1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng phương pháp dạy học so sánh để bồi dưỡng học sinh giỏi và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm vận dụng môn lịch sử bậc trung học phổ thông

35 30 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng phương pháp dạy học so sánh để bồi dưỡng học sinh giỏi và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm vận dụng môn lịch sử bậc trung học phổ thông
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nghệ An
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 449,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SO SÁNH ĐỂ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG MÔN LỊCH SỬ BẬC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.. Thứ ba, nhiều đề

Trang 1

5 4 Điểm mới của đề tài

6 5 Điểm khó của đề tài

13 1 So sánh Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 với Cách

mạng tháng Mười Nga năm 1917

14 2 So sánh Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1917) với Chiến

tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

15 3 So sánh trật tự Véc xai – Oa sinh tơn với trật tự hai cực Ianta

16 4 So sánh phong trào giải phóng dân tộc ở Trung Quốc và Ấn Độ

sau chiến tranh thế giới thứ hai

17 5 So sánh Liên minh Châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á (ASEAN)

18 Chương 2: So sánh một số vấn đề lịch sử Việt Nam từ cuối thế kỷ

XIX đến năm 1975

19 1 So sánh phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ

XX

20 2 So sánh hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu

Trinh và Nguyễn Ái Quốc

Trang 2

21 3 So sánh Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên và Việt Nam

Quốc dân đảng

22 4 Hội nghị Ban Chấp Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương

tháng 11 năm 1939 và tháng 5 năm 1941

23 5 So sánh Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng

sản Đông Dương và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của

Đảng Lao động Việt Nam

24 6 So sánh chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, chiến lược “Chiến

tranh cục bộ” và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ ở

28 1 Ý nghĩa của đề tài

29 2 Khả năng ứng dụng của đề tài

20 3 Bài học kinh nghiệm

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân DTDCND

Trang 4

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SO SÁNH ĐỂ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG

MÔN LỊCH SỬ BẬC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Thứ nhất, chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 sẽ được áp dụng từ năm học 2022 – 2023, nhiều mục tiêu và yêu cầu được đặt ra cho ngành giáo dục, trong đó có mục tiêu chuyển từ định hướng nội dung sang định hướng kỹ năng Vì vậy, hình thành và bồi dưỡng kỹ năng học tập nói chung và học tập bộ môn lịch sử nói riêng là một yêu cầu cấp thiết

Thứ hai, trong các trường trung học phổ thông (THPT) chất lượng đại trà luôn được coi trọng, nhưng để đánh giá vị thế của một nhà trường thì chất lượng mũi nhọn cũng hết sức quan trọng Vì thế, nhiệm vụ bồi dưỡng để nâng cao chất lượng mũi nhọn là một yêu cầu hàng đầu trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường

Thứ ba, nhiều đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử của tỉnh Nghệ An thường có câu hỏi so sánh một vấn đề lịch sử hoặc những sự kiện lịch sử Đề thi năm 2016 – 2017 lớp 11 liên quan đến cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách Ra ma V ở Xiêm; mới đây, đề thi năm 2020 – 2021 lớp 12 liên quan đến phong trào Cần vương và khởi nghĩa Yên Thế và rất nhiều đề thi trước đó

Thứ tư, trong những kỳ thi THPT Quốc gia gần đây (nay là thi Tốt nghiệp Trung học phổ thông) Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chuyển từ hình thức thi tự luận sang hình thức thi trắc nghiệm khách quan với 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Trong đó, những câu hỏi so sánh thường thuộc nhóm những câu hỏi vận dụng và vận dụng cao Trong đề thi THPT Quốc gia môn Lịch

sử năm 2019, mã đề 301 có 11 câu hỏi so sánh lịch sử như câu 24, 27, 28, 29, 30,

31, 33, 36, 37, 39, 40 Điều đó chứng tỏ số câu hỏi so sánh chiếm tỉ lệ khá cao trong ma trận đề thi THPT Quốc gia môn Lịch sử Mặt khác, đây là nhóm câu hỏi

có tác dụng rất lớn trong phân hóa học sinh Những câu hỏi này đòi hỏi học sinh phải có khả năng tư duy và ghi nhớ chính xác về đặc điểm của cả hai sự kiện lịch

sử đó mới có thể chọn được phương án trả lời đúng nhất

Xuất phát từ những vấn đề trên tôi chọn đề tài “Sử dụng phương pháp dạy học so sánh để bồi dưỡng học sinh giỏi và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm vận dụng môn Lịch sử bậc trung học phổ thông”

2 Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trang 5

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Chương trình lịch sử bậc THPT phần lịch sử thế giới từ năm 1917 đến năm 2000, phần lịch sử Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến năm 2000 ở trường THPT Đặng Thúc Hứa

Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng phương pháp dạy học so sánh lịch sử để bồi dưỡng học sinh giỏi và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm vận dụng môn lịch sử đối với học sinh trung học phổ thông

Phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp so sánh lịch sử, ngoài ra còn

sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp

3 Mục đích nghiên cứu

Bồi dưỡng cho học sinh kỹ năng so sánh các vấn đề, các sự kiện và hiện tượng lịch sử Từ đó nâng cao hiệu quả trong học tập, đạt kết quả cao trong các kỳ thi đối với bộ môn Lịch sử

Qua việc so sánh các vấn đề, sự kiện và hiện tượng lịch sử, học sinh có thể tự biên soạn câu hỏi ở mức độ vận dụng, nhất là mức độ vận dụng cao Mặt khác, từ những vấn đề lịch sử đó, học sinh liên hệ, đánh giá và vận dụng để giải quyết những vấn đề liên quan đến thực tiễn

4 Điểm mới trong kết quả nghiên cứu

Dạy học so sánh lịch sử không còn còn là phương pháp mới mẻ, mà nó đã trở nên phổ biến Tuy nhiên, đối với nâng cao chất lượng mũi nhọn đối với bộ môn lịch sử thi đây là một vấn đề mới Thực tế, nhiều năm lại đây có rất nhiều đề thi học sinh gỏi của các tỉnh, các trường THPT và đề thi THPT quốc gia (nay là thi tốt nghiệp THPT) có rất nhiều yêu cầu so sánh các vấn đề lịch sử, có khá nhiều câu hỏi vận dụng về so sánh lịch sử Vì vậy, nếu học sinh có kỹ năng so sánh được các

vấn đề lịch sử thì sẽ có cơ hội đạt điểm cao

5 Điểm khó của đề tài

Đề tài nhằm nâng cao hiểu biết kiến thức, rèn luyện kỹ năng phân tích và so sánh lịch sử cho học sinh trung học phổ thông nói chung, nhưng thực tế chỉ có những em học sinh tham gia thi học sinh giỏi môn lịch sử và những học sinh thi vào các trường Đại học đối với ban khoa học xã hội (KHXH) mới thực sự quan tâm Các học sinh không thuộc các đối tượng trên, chỉ dừng lại ở mức độ nhận biết

và thông hiểu Ít quan tâm, ít tìm tòi và nghiên cứu những vấn đề sâu và cao hơn

6 Bố cục đề tài

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 So sánh một số vấn đề lịch sử thế giới từ năm 1917 đến năm 2000

Chương 2 So sánh một số vấn đề lịch sử Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến 1975 Chương 3 Biên soạn một số câu hỏi trắc nghiệm vận dụng

Trang 6

Phần 2 NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận

Lịch sử là một dòng chảy không bao giờ ngưng nghỉ Lịch sử không phải là những sự kiện khô khan, xơ cứng mà nó luôn luôn vận động Mỗi bản thân các sự kiện luôn có sự tương tác, có mỗi liên hệ lẫn nhau Học lịch sử để nhận thức hiện tại và phán đoán tương lai, đó là đặc thù của môn lịch sử Muốn học tốt lịch sử phải tường minh ba vấn đề: Thời gian, không gian và con người Muốn hiểu được lịch sử phải luôn đặt nó trong sự vận động, trong các mỗi quan hệ chính trị, xã hội đồng thời có cách nhìn khách quan, trung thực về các vấn đề lịch sử

Trong khoa học lịch sử không một sự kiện hiện tượng lịch sử nào tồn tại độc lập mà luôn được đặt trong mối tương quan với sự kiện, hiện tượng lịch sử trong thời gian đó hoặc trong mối tương quan với các quốc gia khác hay trong bối cảnh chung của lịch sử thế giới Do đó, giáo viên cần sử dụng phương pháp so sánh lịch

sử để thấy được mỗi liên hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử Phương pháp nghiên cứu so sánh đã vạch ra những điểm chung, những đặc thù trong các hiện tượng lịch sử, trình độ phát triển và xu hướng phát triển của các hiện tượng ấy

2 Cơ sở thực tiễn

Học sinh nói chung và học sinh THPT nói riêng, còn rất hạn chế trong kỹ năng

so sánh các vấn đề, các sự kiện lịch sử Các em thường tìm hiểu các sự kiện, các vấn đề lịch sử trong sự đơn lẻ, thiếu liên hệ, ít tìm hiểu về các mỗi quan hệ giữa chúng với nhau Vì vậy, khi làm các bài tập hoặc các câu hỏi nâng cao, nhất là liên quan đến so sánh thì thường lúng túng và mất điểm

Với phương pháp này, giáo viên vừa có thể kiểm tra được bài cũ của học sinh, vừa tái hiện kiến thức cũ, vừa là cơ sở để hình thành kiến thức mới Tuy nhiên, không phải bài học nào giáo viên cũng có thể áp dụng phương pháp này, cần có sự vận dụng sáng tạo và phù hợp với từng bài học

1 So sánh Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911 với Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

Trang 7

Nội dung Cách mạng Tân Hợi Cách mạng tháng

Bối cảnh bùng nổ

Các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc, triều đình phong kiến Mãn Thanh lâm vào khủng hoảng, phản động

Giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc ngày càng lớn mạnh, ý thức dân tộc ngày càng sâu sắc

Sau Cách mạng tháng Hai năm

1917, nước Nga xuất hiện cục diện độc đáo: Hai chính quyền song song cùng tồn tại Thực quyền nằm trong tay Chính phủ tư sản lâm thời

Chính phủ này lại tiếp tục theo đuổi chiến tranh, đồng thời không đáp ứng các quyền lợi cho nhân dân Nhiệm

vụ của Đảng Bôn

và Lê nin là giành chính quyền về tay các Xô viết

Giai cấp lãnh đạo

Tư sản dân tộc, thông qua chính đảng của nó là Trung Quốc Đông minh hội do Tôn Trung Sơn đứng đầu

Vô sản, thông qua chính đảng của nó

là Đảng Bôn sê vích do Lê nin đứng đầu

Mục tiêu cách

mạng

Đánh đổ triều đại phong kiến Mãn Thanh

Trang 8

Kết quả

Lật đổ triều đại phong kiến Mãn Thanh

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa (Liên Xô)

vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc

Mở ra kỷ nguyên mới trong lịch sử nước Nga: đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình Giải phóng con người khỏi mọi ách áp bức, bóc lột…

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng trên thế giới, trong đó có Việt Nam (Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước từ cách mạng tháng Mười Nga)

Hạn chế

Không đụng chạm đến các nước đế quốc, xem nhẹ việc giải phóng dân tộc

Là một cuộc cách mạng triệt để, tiến

bộ nhất lúc bấy giờ

Trang 9

Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông (Cương lĩnh đã đề ra bình quân ruộng đất)

Gạt bỏ tất cả cản trở trên con đường phát triển xã hội chủ nghĩa

2 So sánh Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1917) với Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

Nội dung Chiến tranh thế giới thứ nhất Chiến tranh thế giới thứ hai

Nguyên nhân

sâu xa

Mâu thuẫn giữa các nước “đế quốc già” (Anh, Pháp, Nga) với các nước “đế quốc trẻ” (Đức, Áo-Hung, Italia) về vấn đề thuộc địa và thị trường

- Mâu thuẫn giữa các nước thắng trận với các nước bại trận, mâu thuẫn giữa các nước thắng trận với nhau về quyền lợi sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

- Trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất vốn chứa đựng nhiều mâu thuẫn

- Do cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 làm cho những mâu thuẫn trên trở nên gay gắt

- Một số nước phát xít hóa bộ máy chính quyền gây chiến tranh phân chia lại thị trường thế giới

- Chính sách thỏa hiệp của Mĩ, Anh, Pháp tạo điều kiện cho các nước trong phe phát xít hành động

Trang 10

Các bên tham

chiến

Phe Liên minh (Đức, Hung, Italia) và phe Hiệp ước (Anh, Pháp, Nga)

Áo-Phe phát xít (Đức, I-ta-lia, Nhật Bản) và khối Đồng minh (Liên

có hành động dung dưỡng chủ nghĩa phát xít

Về quy mô

Quy mô nhỏ hơn, lôi cuốn 38 quốc gia vào vòng chiến, chủ yếu ở châu Âu

Lớn hơn với hơn 70 quốc gia bị lôi cuốn vào vòng chiến Phạm vi rộng lớn ở châu Âu, châu Á, châu Phi

Về tính chất

Phi nghĩa thuộc về cả hai bên tham chiến “một cuộc chiến tranh ăn cướp”

- Giai đoạn 1939 - 1941, cuộc chiến mang tính chất phi nghĩa đối với cả hai bên tham chiến vì các nước Anh, Pháp không thành thực ngăn cản chiến tranh phát xít

- Sau khi Liên Xô tham chiến (1941), tính chất chính nghĩa thuộc về Liên Xô và các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới

Về kết quả

- Phe liên minh Đức, Áo - Hung thất bại, phải bồi thường chiến phí nặng nề

- Đưa đến sự ra đời nước Nga

Xô viết, làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên toàn thế giới

- Không giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

- Phe phát xít Đức, Italia, Nhật Bản thất bại, không phải bồi thường chiến phí nặng nề

- Đưa đến sự ra đời của các nước

xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu, làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

Về vấn đề

nước Đức

Không bị chia cắt nhưng bị mất 1/8 lãnh thổ và mất tất cả các thuộc địa

Bị chia cắt thành hai quốc gia đối lập về kinh tế, chính trị (Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức)

- Sự ra đời của nước Nga Xô viết làm cho chủ nghĩa tư bản

- Dẫn tới sự hình thành trật tự thế giới hai cực Ianta

- Chủ nghĩa đế quốc suy yếu (trừ Mĩ) Chủ nghĩa xã hội đã trở thành

Trang 11

không còn là hệ thống duy nhất trên toàn thế giới

- Chiến tranh làm cho chủ nghĩa tư bản châu Âu yếu đi nhưng chủ nghĩa tư bản ngoài châu Âu mạnh lên (Mĩ, Nhật)

hệ thống thế giới

- Những thắng lợi của quân Đồng minh và thất bại của lực lượng phát xít tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho các dân tộc thuộc địa khởi nghĩa giành chính quyền

- Góp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, đưa hàng trăm nước thuộc địa và phụ thuộc từng bước trở thành các quốc gia độc lập

- Sự chuyển hóa mâu thuẫn giữa

Mĩ và Liên Xô, từ chỗ là đồng minh trong chiến tranh chống phát xít, chuyển sang mâu thuẫn đối đầu và hai nước đi đến Chiến tranh lạnh

Nhận xét

Sự khác biệt cơ bản nhất giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ hai

là sự tham chiến của Liên Xô - đại diện cho thành trì vững chắc của nền hòa bình thế giới Chính sự tham chiến của Liên Xô đã làm thay đổi tính chất của chiến tranh và nhanh chóng góp phần kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai

3 So sánh trật tự Véc xai – Oa sinh tơn với trật tự hai cực Ianta

Nội dung Véc xai – Oa sinh

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

Vai trò của các

cường quốc

Do các cường quốc thắng trận thiết lập

và chi phối

Do các cường quốc thắng trận thiết lập và chi phối

Tổ chức quốc tế

và vai trò của nó

Hội Quốc liên duy trì hòa bình an ninh thế giới Tuy nhiên, tổ chức này

bị các nước lớn chi phối và thao túng

Sự khác biệt của Liên hợp quốc

so với Hội quốc liên là có sự tham gia của

cường quốc đại diện cho lực lượng tiến bộ

Trang 12

phát xít triển theo chiều

hướng tốt đẹp

nhân loại Vì thế, nhiều vấn

đề quan trọng không bị các nước đế quốc lớn chi phối

Sự đối lập về hệ

tư tưởng

Không có sự đối lập về hệ tư tưởng

Vì đây là trật tự của các nước đế quốc cùng thiết lập

để chia nhau thành quả sau chiến tranh

Có sự đối lập về hệ tư tưởng Vì trong, trật

tự này có Liên Xô – nước theo chế độ XHCN, luôn đấu tranh vì mục tiêu bảo

vệ hòa bình, an ninh thế giới

Trật tự hai cực Ianta

đã tạo ra sự cân bằng giữa các cường quốc, nhất là hai siêu cường

Xô – Mĩ Những mâu thuẫn của trật tự Ianta

đã dẫn đến cuộc Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh cục

Sự sụp đổ của Ianta kéo theo sự sụp đổ của Liên Xô và phe

xã hội chủ nghĩa, Chiến tranh lạnh chấm dứt

Nhận xét

Thực chất của hai trật tự trên là vấn đề chia nhau thành quả sau chiến tranh giữa các nước thắng trận với nhau Tuy nhiên, đặc điểm nổi bật nhất của hai trật tự này là vấn đề tương quan lực lượng Chính vấn đề này đã tác động đến những hạn chế

và tiến bộ của mỗi trật tự Sự có mặt của Liên Xô và các lực lượng tiến bộ thế giới đã làm cho trật tự Ianta cũng như vai

Trang 13

trò của Liên hợp quốc có nhiều tiến bộ so với trật tự Véc xai – Oa sinh tơn và Hội quốc liên

4 So sánh phong trào giải phóng dân tộc ở Trung Quốc và Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai

Nội dung

Phong trào giải phóng dân tộc ở Trung Quốc

Phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn

Giai cấp tư sản thông qua Đảng Quốc đại

Mục tiêu Giải phóng dân tộc Giải phóng dân tộc

Hình thức và

phương pháp

Bạo lực cách mạng (Chính trị kết hợp vũ trang)

Đấu tranh chính trị, hòa bình (Bất bạo động)

Lực lượng chủ yếu Công nhân, nông dân

Tư sản, tiểu tư sản, thị dân, nông dân, một bộ phận công nhân, binh lính

Xu hướng phát

triển

Sau khi giành độc lập

sẽ tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

Sau khi giành độc lập

sẽ tiến lên xây dựng chủ nghĩa tư bản

Tính chất Phong trào cách

mạng vô sản

Phong trào cách mạng dân chủ tư sản

Nhận xét

Đây là hai phong trào giải phóng dân tộc tiêu biểu ở hai nước thuộc địa và nửa thuộc địa lớn ở châu Á Việc lựa chọn con đường đấu tranh và phát triển theo khuynh hướng nào là phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của mỗi nước Quần chúng nhân dân là người lựa chọn

Đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế; dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, Ấn Độ trở thành cường quốc công nghiệp

Trang 14

từ rất sớm Sau Chiến tranh thế giới hai, ý tưởng đó được các nước lớn ở Tây Âu được thực hiện Mặc

dù trước đó một số nước lớn là kẻ thù không đội trời chung của nhau (Đức, Anh, Pháp, Italia)

Cùng chịu tác động của Chiến tranh lạnh, của trật tự hai cực Ianta, nhứng ASEAN chịu tác động sâu sắc hơn Các nước ASEAn hầu hết phụ thuộc vào

Mĩ, theo Mĩ để ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản

Các nước này, vốn là các quốc gia thuộc địa và phụ thuộc

Nguyên tắc hoạt

động

Liên kết theo kiểu Liên bang, giữ vai trò hạt nhân, nhưng đồng thời giữ bản sắc tứng nước, dựa trên thể chế và luật pháp vững vàng, chặt chẽ

Liên kết theo kiểu Hợp bang, thể chế lúc đầu lỏng lẻo; dựa trên nguyên tắc đồng thuận và không can thiệp vào nội bộ của nhau

Điểm xuất phát

Là các nước TBCN, có trình độ phát triển cao

Nhiều nước là điển hình của chủ nghĩa thực dân cũ

Là các nước thuộc địa và phụ thuộc Trình độ phát triển còn thấp so với các

Trang 15

nước EU lúc bấy giờ

Quy mô và tính chất

Rông lớn, mang tính châu lục Là liên kết kinh tế, tài chính, thương mại lớn nhất toàn cầu (27 nước, trừ Anh đã ra khỏi EU)

Mang tính khu vực Liên kết kinh tế, văn hóa

là chủ yếu

Mức độ liên kết

Mức độ liên kết cao hơn hẳn, bài bản Nhất thể hóa châu Âu, hướng tới một chấu Âu thống nhất, không biên giới

Mức độ liên kết lúc đầu lỏng lẻo,

về sau ngày càng gắn kết

Tuy nhiên, vẫn nhiều bất đồng

và thiếu toàn diện

Thể chế chính trị

Tất các các thành viên đều chung một thể thể

là CNTB

Các thành viên theo hai thể chế chính trị là CNTB

và CNXH CNTB chiếm đa số

Chính sách đối ngoại

Mang tính nhất quán cao

Dựa trên nguyên tắc đồng thuận nên tính nhất quan chưa cao

Giáo viên có thể phân tích

về một số vấn

đề mà ASEAN

bị chia rẽ, như vấn đề Biển Đông

Trang 16

Trang 13

Chương 2

SO SÁNH MỘT SỐ VẤN ĐỀ LỊCH SỬ VIỆT NAM

TỪ CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẾN NĂM 1975

1 So sánh phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX

Nội dung so sánh Phong trào cuối thế kỷ XIX Phong trào đầu thế kỷ XX

Bối cảnh đất

nước

Việt Nam đang bị thực dân Pháp đẩy nhanh công cuộc bình định

Việt Nam trở thành nước

thuộc địa nửa phong kiến

Đánh Pháp, tay sai giành độc lập dân tộc, xây dựng nhà nước tư sản dân chủ

Tính chất Mang tính chất yêu nước, giải

tư bản đã chuyển sang giai đoạn CNĐQ

Thiếu một giai cấp tiên tiến lãnh đạo Giai cấp tư sản Việt Nam non yếu cả về chính trị và kinh tế, không đảm đương được sứ mệnh giải phóng dân tộc Các sỹ phu, văn thân mặc dù đã và đang tư sản hóa, nhưng họ vẫn mang cốt cách phong kiến

2 So sánh hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc

Nội dung so sánh Hoạt động của

Phan Bội Châu

Hoạt động của Phan Chu Trinh

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc Động cơ

Xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân

Xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân

Xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân

Trang 17

Chủ trương

Dựa vào Nhật để đánh Pháp, giành độc lập dân tộc

Cứu nước trước, cứu dân sau

Dựa vào Pháp để đánh đổ chế độ phong kiến thối nát, giành quyền dân chủ

Cứu dân trước, cứu nước sau

Đi đến các nước TBCN phát triển, các nước thuộc địa

và phụ thuộc, để tìm hiểu về CNTD,

về CNĐQ…về giải phóng đồng bào ta

Tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình

Cải cách, công khai và hợp pháp

Cải cách khi đã xâm nhập vào quần chúng thì biến thành bạo động

Bạo lực cách mạng Tức là kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị

Lực lượng

Chủ yếu dự vào tầng lớp văn thân,

sỹ phu; ít dựa vào quần chúng lao động

Chủ yếu dựa vào tầng lớp thị dân, thương nhân Ít dựa vào quần chúng nhân dân lao động

Lực lượng đông đảo, nhưng chủ yếu vẫn là công, nông và trí thức Coi quần chúng là người làm nên lịch

Phan Chu Trinh coi giành quyền dân chủ là số 1, kẻ thù số 1 là chế độ phong kiến thối nát Từ đó, ông cũng sai lầm là dựa vào Pháp để lật đổ phong kiến Ông cũng chưa nhận thức được bản chất của CNĐQ, có những chỗ còn mơ

Rút kinh nghiệm

từ các bậc tiền bối, được tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây từ trên ghế nhà trường, cộng tư chất thông minh, Nguyễn Ái Quốc

đã chọn cho mình một hướng đi và cách đi mới để tiếp cận chân lý cứu

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thành Khôi: “Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XX” - NXB Thế giới năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XX”
Nhà XB: NXB Thế giới năm 2016
2. Trần Bá Đệ (chủ biên) Một số chuyên đề về lịch sử Việt Nam, NXB Đại học QG Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề về lịch sử Việt Nam
Nhà XB: NXB Đại học QG Hà Nội 2002
3. Đinh Xuân Lâm: Đại cương lịch sử Việt Nam, tập 1,2,3 , NXB Giáo dục. Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương lịch sử Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục. Hà Nội 2000
4. Nguyễn Văn Kiệm: Lịch sử Việt Nam đầu thế kỷ XX – 1980, NXB Giáo dục. Hà Nội 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Việt Nam đầu thế kỷ XX – 1980
Nhà XB: NXB Giáo dục. Hà Nội 1980
5. Sách giáo khoa Lịch sử lớp 11, NXB Giáo duc. Hà Nội năm 2020 Khác
6. Sách giáo khao Lịch sử lớp 12, NXB Giáo dục. Hà Nội năm 2020 Khác
7. Các tài liệu ôn thi Đại học, tốt nghiệp THPT, bồi dưỡng học sinh giỏi Khác
8. Các đề thi Học sinh giỏi môn Lịch sử THPT, tỉnh Nghệ An các năm 2017 đến nay Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w