1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chế tạo và nghiên cứu phổ hấp thụ của ion đất hiếm dy3+ và ion mn2+ trong cùng một vật liệu nền thủy tinh borate

51 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Vật liệu phát quang ra đời rất sớm và cho đến nay thì chúng đang có mặt trong mọi lĩnh vực của đời sống, từ những ứng dụng trong lĩnh vực chiếu sáng như đèn huỳnh quan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA VẬT LÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU PHỔ HẤP THỤ

MỘT VẬT LIỆU NỀN THỦY TINH BORATE

Người thực hiện : NGUYỄN QUANG VŨ

Khóa : 2010 – 2014 Ngành : SƯ PHẠM VẬT LÝ Người hướng dẫn : ThS LÊ VĂN THANH SƠN

Trang 2

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô

giáo trong khoa Vật Lý – Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà

Nẵng đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt

thời gian em học tập và rèn luyện tại trường

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Văn Thanh Sơn –

cảm ơn thầy đã tận tình quan tâm , giúp đỡ, giải đáp những thắc

mắc và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em Nhờ đó, em mới có thể

hoàn thành tốt được khóa luận tốt nghiệp này

Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn và các em sinh viên

trong nhóm nghiên cứu đã nhiệt tình tham gia nghiên cứu hỗ trợ tôi

trong suốt thời gian làm khóa luận này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn

bè đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Đà Nẵng, ngày 19 tháng 05 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Quang Vũ

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

NỘI DUNG 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 10

1.1 Tổng quan về hiện tượng phát quang 10

1.1.1 Hiện tượng phát quang 10

1.1.2 Phân loại hiện tượng phát quang 10

1.1.3 Vật liệu phát quang 12

1.2 Lý thuyết về kim loại chuyển tiếp và ion đất hiếm 13

1.2.1 Sơ lược về kim loại chuyển tiếp 13

1.2.2 Sơ lược về ion đất hiếm 17

1.3 Tìm hiểu về phổ hấp thụ 20

1.3.1 Hiện tượng hấp thụ 20

1.3.2 Cường độ hấp thụ 20

1.3.3 Các định luật cơ bản của sự hấp thụ 21

CHƯƠNG II: CHẾ TẠO MẪU VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 24

1.1 Các bước chế tạo mẫu 24

1.2 Các mẫu đã chế tạo 26

1.3 Các phương pháp đo 26

1.3.1 Nhiễu xạ tia X 26

1.3.2 Phổ huỳnh quang 27

1.3.3 Phổ huỳnh quang kích thích 27

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Giản đồ nhiễu xạ tia X 28

3.2 Kết quả đo phổ huỳnh quang kích thích 28

3.2.1 Mẫu 1: 5BaO.6Al2O3.90B2O3:2Dy3+ 29

Trang 4

3.2.3 Mẫu 3: 5BaO.6Al2O3.90B2O3:1Dy3+.1Mn2+ 35

3.3 Kết quả đo phổ huỳnh quang 41

3.3.1 Mẫu 1: 5BaO.6Al2O3.90B2O3:2Dy3+ 41

3.3.2 Mẫu 2: 5BaO.6Al2O3.90B2O3:2Mn2+ 42

3.3.3 Mẫu 3: 5BaO.6Al2O3.90B2O3:1Dy3+.1Mn2+ 43

3.4 Thảo luận kết quả 47

3.4.1 Phổ huỳnh quang kích thích 47

3.4.2 Phổ huỳnh quang 48

KẾT LUẬN 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Vị trí các nguyên tố kim loại chuyển tiếp trong hệ thống tuần hoàn 9

Hình 1.2: Quặng Mangan 10

Hình 1.3: Giản đồ Tanabe – Sugano cho cấu hình d5 11

Hình 1.4: Một mẫu Dysprosi 13

Hình 1.5: Giản đồ các mức năng lượng Dieke 14

Hình 2.1: Cân điện tử 19

Hình 2.2: Cối sứ 19

Hình 2.3: Tủ sấy 20

Hình 2.4: Lò nung điện 20

Hình 2.5: Ảnh các mẫu thủy tinh sau khi mài và đánh bóng 21

Hình 2.6: Hệ phổ huỳnh quang QE65000 22

Hình 3.1: Giản đồ nhiễu xạ tia X 23

Hình 3.2: Phổ PLE mẫu 1 (Em 483nm) 24

Hình 3.3: Giản đồ các mức năng lượng của Dy3+ trong mẫu 1 (a) 25

Hình 3.4: Phổ PLE mẫu 1 (Em 575nm) 26

Hình 3.5: Giản đồ các mức năng lượng của Dy3+ trong mẫu 1 (b) 27

Trang 6

Hình 3.6: Phổ PLE mẫu 2 (Em 610nm) 28

Hình 3.7: Giản đồ các mức năng lượng của Mn2+ trong mẫu 2 29

Hình 3.8: Phổ PLE mẫu 3 (Em 483nm) 30

Hình 3.9: Giản đồ các mức năng lượng của Dy3+trong mẫu 3 (a) 31

Hình 3.10: Phổ PLE mẫu 3 (Em 575nm) 32

Hình 3.11: Giản đồ các mức năng lượng của Dy3+ trong mẫu 3 (b) 33

Hình 3.12: Phổ PLE mẫu 3 (Em 610nm) 34

Hình 3.13: Giãn đồ các mức năng lượng của Mn2+ trong mẫu 3 (c) 35

Hình 3.14: Phổ PL mẫu 1(Ex 388nm) 36

Hình 3.15: Phổ PL mẫu 2 (Ex 408nm) 37

Hình 3.16: Phổ PL mẫu 3 (Ex 350nm) 38

Hình 3.17: Phổ PL mẫu 3 (Ex 365nm) 38

Hình 3.18: Phổ PL mẫu 3 (Ex 388nm) 39

Hình 3.19: Phổ PL mẫu 3 (Ex 408nm) 40

Hình 3.20: Phổ PL mẫu 3 (Ex 425nm) 40

Hình 3.21: Phổ PL mẫu 3 (Ex 408nm) và (Ex 425nm) 41

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 3.1: Năng lượng (cm-1) các đỉnh phổ hấp thụ của Dy3+ ở mẫu 1 (a) 24

Bảng 3.2: Năng lượng (cm-1) các đỉnh phổ hấp thụ của Dy3+

ở mẫu 1 (b) 26

Bảng 3.3: Năng lượng (cm-1) các đỉnh phổ hấp thụ của Mn2+ ở mẫu 2 28

Bảng 3.4: Năng lượng (cm-1) các đỉnh phổ hấp thụ của Dy3+ ở mẫu 3 (a) 30

Bảng 3.5: Năng lượng (cm-1) các đỉnh phổ hấp thụ của Dy3+

ở mẫu 3 (b) 32

Bảng 3.6: Năng lượng (cm-1) các đỉnh phổ hấp thụ của Mn2+ ở mẫu 3 (c) 34

Bảng 3.7: Năng lượng (cm-1) các đỉnh phổ hấp thụ của Dy3+

ở mẫu 3 (c) 35

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vật liệu phát quang ra đời rất sớm và cho đến nay thì chúng đang có mặt trong mọi lĩnh vực của đời sống, từ những ứng dụng trong lĩnh vực chiếu sáng như đèn huỳnh quang, đèn LED (Light emitting diode) cho đến lĩnh vực điện tử, truyền thông, đo bức xạ… Chính bởi tiềm năng rất lớn của chúng đã thúc đẩy con người nghiên cứu và chế tạo ra những vật liệu phát quang mới với những đặc tính tốt hơn nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của xã hội

Với những thành công đã đạt được khi nghiên cứu về vật liệu phát quang, hiện nay nhiều nhà nghiên cứu đang hướng đến một số loại vật liệu nền mới mà tiêu biểu là nền Borate pha tạp các nguyên tố đất hiếm hoặc ion kim loại chuyển tiếp Vì Borate là một vật liệu quang học thích hợp, nó có độ truyền qua tốt, nhiệt độ nóng chảy thấp, có độ hòa tan lớn các tạp đất hiếm

Đã từ lâu đặc trưng phát quang của ion Dy3+

đã được nghiên cứu rất nhiều với sự tồn tại của hai ánh sáng khá đơn sắc trong vùng vàng và xanh kết hợp với đặc trưng phát quang của Mn2+ vùng đỏ cam rất phù hợp cho việc chế tạo LED trắng dùng trong chiếu sáng

Từ các nghiên cứu trước và điều kiện hiện có tại phòng thí nghiệm trường Đại học

Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, tôi đã tiến hành chế tạo vật liệu thủy tinh Borate có pha tạp ion Dy3+, Mn2+ phát quang màu trắng như mong muốn Sau khi chế tạo mẫu xong, tôi tiến hành nghiên cứu, phân tích phổ ghi nhận được của vật liệu này để tìm ra mẫu vật liệu thích hợp và năng lượng kích thích (hấp thụ) tối ưu nhất cho việc chế tạo LED trắng dùng trong chiếu sáng

Chính vì những lý do trên mà tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu phổ hấp thụ của ion

Trang 9

2 Mục đích của đề tài

Chế tạo vật liệu nền thủy tinh Borate pha tạp ion đất hiếm Dy3+ và ion Mn2+

Khảo sát các bước sóng hấp thụ của ion Dy3+ và ion Mn2+ trong cùng một vật liệu nền thủy tinh Borate thông qua phổ huỳnh quang kích thích

Phân tích phổ ghi nhận được của vật liệu này để tìm ra mẫu vật liệu thích hợp và năng lượng kích thích (hấp thụ) tối ưu nhất cho việc chế tạo LED trắng dùng trong chiếu sáng

3 Đối tượng nghiên cứu

Lý thuyết phát quang, lý thuyết về hiện tượng hấp thụ

Các mẫu vật liệu nền thủy tinh Borate pha tạp ion Dy3+ và ion Mn2+

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tổng hợp các kiến thức về lý thuyết phát quang, vật liệu phát quang thủy tinh Borate

Xác định phương pháp và quy trình chế tạo vật liệu

Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động, hướng dẫn sử dụng các thiết bị phục vụ cho quá trình chế tạo mẫu và các máy đo quang phổ

Tìm hiểu khả năng ứng dụng của vật liệu

Xử lý số liệu thực nghiệm và rút ra kết luận

5 Phương pháp nghiên cứu

Chế tạo mẫu vật liệu bằng phương pháp gốm

Trang 10

6 Cấu trúc và nội dung của đề tài

- Phần mở đầu: Gồm 3 trang giới thiệu chung về khóa luận

- Phần nội dung: Gồm 3 chương

Chương I: Tổng quan lý thuyết

Chương II: Chế tạo mẫu và nghiên cứu thực nghiệm

Chương III: Kết quả và thảo luận

- Phần kết luận

Trang 11

NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1 Tổng quan về hiện tượng phát quang

1.1.1 Hiện tượng phát quang

Sự phát quang là một dạng phát ánh sáng rất phổ biến trong tự nhiên Phát quang là tên gọi chung của hiện tượng phát ra ánh sáng của chất sau khi hấp thụ năng lượng bên ngoài Khi kích thích một bức xạ nào đó trên một số vật liệu thì một số năng lượng của

nó có thể được hấp thụ và tái phát ra bức xạ dưới dạng photon có bước sóng dài hơn Bước sóng của ánh sáng phát quang đặc trưng cho vật liệu phát quang, nó hoàn toàn không phụ thuộc vào bức xạ chiếu lên đó Đa số các nghiên cứu về hiện tượng phát quang đều quan tâm đến bức xạ trong vùng khả kiến, bên cạnh đó cũng có một số hiện tượng bức xạ có bước sóng thuộc vùng hồng ngoại và tử ngoại

Có nhiều nguồn bức xạ kích thích khác nhau, như quang phát quang là sự phát quang do tác dụng của photon ánh sáng, điện phát quang là sự phát quang do tác dụng của năng lượng điện, phát quang tia âm cực là dùng tia âm cực hoặc chùm electron có năng lượng đủ lớn để gây ra sự phát quang, nếu sự phát sáng chỉ kéo dài được 10-8

giây sau khi ngừng kích thích thì được gọi là sự phát huỳnh quang Như vậy, sự phát huỳnh quang dừng lại hẳn ngay sau khi lấy nguồn kích thích Nếu sau khi lấy nguồn kích thích mà sự phát sáng còn kéo dài tiếp tục (hàng giây, hàng phút, hàng giờ) thì gọi là hiện tượng phát lân quang [1]

Một định nghĩa khác về hiện tượng phát quang mà theo Vavilov là: “Hiện tượng phát quang là bức xạ còn dư đối với bức xạ nhiệt trong trường hợp bức xạ còn dư đó kéo dài trong khoảng thời gian 10-10 (s) hoặc lớn hơn”

Trang 12

1.1.2.1 Phân loại theo tính chất động học của những quá trình xảy ra trong chất phát quang

- Phát quang của những tâm bất liên tục: là loại phát quang mà những quá trình diễn biến từ khi hấp thụ năng lượng đến khi bức xạ đều xảy ra trong cùng một tâm nhất định

- Phát quang tái hợp: là loại phát quang trong đó những quá trình chuyển hóa năng lượng kích thích sang bức xạ quang học đều có sự tham gia của toàn bộ chất phát quang

1.1.2.2 Phân loại theo phương pháp kích thích

- Quang phát quang (Photoluminescence – PL): kích thích bằng chùm tia tử ngoại

- Cathod phát quang (Cathodoluminescence – CAL): kích thích bằng chùm điện tử

- Điện phát quang (Electroluminescence – EL): kích thích bằng sự chênh lệch hiệu điện thế

- X – ray phát quang (X – ray luminescence – XL): kích thích bằng tia X

- Hóa phát quang (Chemiluminescence – CL): kích thích bằng năng lượng phản ứng hóa học

- Phóng xạ phát quang (Radioluminescence – RL): kích thích bằng tia phóng xạ như tia …

1.1.2.3 Phân loại theo thời gian phát quang kéo dài sau khi ngừng kích thích

- Huỳnh quang (Fluorescence): sự phát quang của chúng bị tắt ngay sau khi ngừng kích thích (thời gian phát quang nhỏ hơn 10-8 s) Các chất huỳnh quang thường là chất khí và chất lỏng

Trang 13

- Lân quang (Phosphorescence): sự phát quang của chúng kéo dài khá lâu sau khi ngừng kích thích (thời gian phát quang lớn hơn 10-8 s, có thể kéo dài hàng giây, hàng phút, hàng giờ) Các chất lân quang thường là chất rắn

1.1.2.4 Phân loại theo kích thích chuyển dời từ trạng thái kích thích về trạng thái

cơ bản cho bức xạ phát quang

- Phát quang tự phát: các tâm bức xạ tự phát chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản để phát ra ánh sáng, không cần sự chi phối của một số yếu tố nào từ bên ngoài

- Phát quang cưỡng bức: sự phát quang xảy ra khi các tâm bức xạ chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản nhờ tác động từ bên ngoài

1.1.3 Vật liệu phát quang

Vật liệu phát quang là loại vật liệu có thể chuyển đổi một số dạng năng lượng kích thích thành dạng năng lượng khác dưới dạng bức xạ điện từ thường nằm trong vùng khả kiến, cũng có thể nằm trong vùng tử ngoại và hồng ngoại

Phốtpho tinh thể (phosphor) là những chất vô cơ tổng hợp dạng rắn (có thể là chất bán dẫn hoặc điện môi) có khuyết tật mạng tinh thể Đây là loại vật liệu phát quang có hiệu suất phát quang lớn và hiện đang được ứng dụng rộng rãi Chúng có khả năng phát quang cả trong và sau quá trình kích thích [3]

Cấu tạo của một phốtpho tinh thể thường gồm hai thành phần:

Chất nền thường là hợp chất sulphua của kim loại nhóm hai, các oxit kim loại, hợp chất aluminate,…

Chất kích hoạt (còn gọi là tâm kích hoạt) thường là các kim loại như Ag, Cu, Mn, Cr,… và các nguyên tố đất hiếm RE (Rare Earth) trong họ Lanthan, thường có nồng

Trang 14

độ rất nhỏ so với chất nền nhưng lại quyết định tính chất phát quang, số lượng chất kích hoạt có thể là một, hai hoặc nhiều hơn

Phổ hấp thụ của các phốtpho tinh thể chủ yếu là do chất nền quyết định, thường là phổ đám rộng thuộc vùng tử ngoại

Phổ phát quang của các phốtpho tinh thể chủ yếu là do chất kích hoạt quyết định, thường là dải phổ hẹp thuộc vùng khả kiến và hồng ngoại

1.2 Lý thuyết về kim loại chuyển tiếp và ion đất hiếm

1.2.1 Sơ lƣợc về kim loại chuyển tiếp

Các kim loại chuyển tiếp là những nguyên tố tạo thành ít nhất một ion với quỹ đạo (obital) d được điền đầy một phần, tức là các nguyên tố khối d ngoại trừ Sc và Zn Các ion kim loại chuyển tiếp có cấu hình điện tử là dn (0 < n < 10)

Trong bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev, kim loại chuyển tiếp nằm giữa chu kỳ

4, 5, 6

Trang 15

Kim loại chuyển tiếp có 4 tính chất cơ bản:

Trang 16

- Tạo phức chất: do có bán kính ion và bán kính nguyên tử nhỏ nên dù có điện tích

bé thì ion kim loại chuyển tiếp cũng dễ dàng tạo phức Mặt khác thì các electron hóa trị d thuận lợi cho việc tạo liên kết trong phức

Khối lượng nguyên tử: 54,938 đvc

Khối lượng riêng: 7,44 g/cm3

Nhiệt độ nóng chảy: 12450C

Nhiệt độ sôi: 20800C

Hình 1.2: Quặng Mangan

Trang 17

1.2.1.2 Lý thuyết về ion Mn 2+

Mn2+ là trạng thái ôxi hóa ổn định nhất của Mn, nó có màu hồng nhạt

Cấu hình điện tử của Mn2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5

Hình 1.3: Giản đồ Tanabe – Sugano cho cấu hình d5

Trang 18

Các mức 3d của ion Mn2+ cũng bị tách rất mạnh trong trường tinh thể Ion Mn2+ có phát xạ là một đám rộng, vị trí của nó phụ thuộc mạnh vào mạng chủ Phát xạ có thể thay đổi từ xanh lá cây đến đỏ xẫm tương ứng với dịch chuyển 4T1 → 6A1 Trong trường tinh thể yếu thường cho phát xạ xanh, trường tinh thể mạnh cho phát xạ da cam tới đỏ

1.2.2 Sơ lƣợc về ion đất hiếm

Có tất cả 17 nguyên tố đất hiếm RE, trong đó có 15 nguyên tố thuộc họ Lanthan và

2 nguyên tố không cùng phân nhóm với La, có hàm lượng rất nhỏ trong Trái Đất, tại Việt Nam, trữ lượng đất hiếm ở khoảng 10 triệu tấn phân bố rải rác ở các mỏ quặng vùng Tây Bắc và dạng cát đen phân bố dọc theo ven biển các tỉnh miền Trung Trong lĩnh vực quang phổ thường chỉ quan tâm đến 13 nguyên tố được đặc trưng bởi lớp điện

tử chưa được lấp đầy 4f thuộc họ Lanthan, gồm Ce, Pr, Nd, Pm, Eu, Gb, Tb, Dy, Ho,

Er, Tm, Yb với số nguyên tử từ 58 đến 70

Mặc dù rất khan hiếm, tuy nhiên các nguyên tố đất hiếm lại có giá trị rất cao, chúng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như:

- Dùng để chế tạo các nam châm vĩnh cửu cho các máy phát điện

- Dùng để đưa vào các chế phẩm phân bón vi lượng nhằm tăng năng suất và chống chịu sâu bệnh cho cây trồng

- Dùng để diệt mối mọt, các cây mục nhằm bảo tồn các di tích lịch sử

- Dùng chế tạo các đèn catot trong các máy vô tuyến truyền hình

- Dùng làm xúc tác trong công nghệ lọc hóa dầu và xử lý môi trường

Trang 19

Trong các nguyên tố đất hiếm, đóng vai trò tâm phát quang thông dụng nhất là các nguyên tố Eu, Tb, Dy, Er Vật liệu phát quang, dựa trên nhiều loại chất nền khác nhau mang các tâm phát quang đó, đã và đang đem lại nhiều ứng dụng thực tế trong các lĩnh vực thuộc kỹ thuật chiếu sáng và kỹ thuật hiển thị chất lượng cao, tiết kiệm năng lượng

1.2.2.1 Lý thuyết về nguyên tố đất hiếm Dysprosi (Dy)

Nguyên tố Dy nằm ở vị trí 66 trong bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev Dy là kim

loại đất hiếm, có màu bạc sáng hay xám bạc kim loại

Trang 21

bước sóng khoảng 484 nm) và 4F9/2 6H13/2 (ứng với cực đại bức xạ ở bước sóng khoảng 575 nm) Tổ hợp hai bức xạ trên cho ta bức xạ có màu trắng vàng Đây cũng là loại tâm phát quang đem lại nhiều ứng dụng thực tế

Theo quan điểm hạt, cường độ của chùm bức xạ tỉ lệ với số hạt photon Khi qua môi trường vật chất một số hạt bị môi trường giữ lại kết quả cường độ của chùm sáng ra khỏi môi trường cũng bị giảm

Cường độ hấp thụ chính là sự so sánh cường độ của chùm bức xạ trước và sau khi

Trang 22

Một chất hấp thụ mạnh khi có % hấp thụ lớn, % truyền qua nhỏ và một chất hấp thụ yếu khi có % hấp thụ nhỏ, % truyền qua lớn

1.3.3 Các định luật cơ bản của sự hấp thụ

Trang 23

Suy ra:

Bỏ qua phần năng lượng tán xạ, phản xạ Lấy tích phân hai vế:

∫ ∫

Suy ra

Nội dung: Khi độ dày của lớp môi trường tăng theo cấp số cộng thì cường độ sáng giảm theo cấp số nhân

1.3.3.2 Định luật Lambert – Beer

Nội dung: Sự thay đổi dòng quang năng tỉ lệ bậc nhất với số phân tử chất hấp thụ trên một đơn vị độ dài của đường truyền ánh sáng mà dòng quang năng đi qua

Khi chất hấp thụ được hòa tan trong dung môi trong suốt (nước cất) không hấp thụ ánh sáng thì hệ số hấp thụ của dung dịch tỉ lệ với nồng độ phân tử C của chất hòa tan Nghĩa là:

Khi đó biểu thức của định luật Boughuer được viết lại là:

: Gọi là hệ số hấp thụ phân tử Beer đã chứng minh được rằng không phụ thuộc vào nồng độ của dung dịch khi dung dịch pha loãng

Trang 24

Hệ số phân tử đặc trưng cho tính riêng biệt của từng chất nghiên cứu trong dung dịch khác nhau với các chất khác nhau, tuy không phụ thuộc vào nồng độ dung dịch nhưng lại phụ thuộc vào chất hòa tan và dung môi của dung dịch Ngoài ra còn được dùng để xác định độ nhạy của phản ứng ở một bước sóng xác định, càng lớn thì phản ứng càng dễ xảy ra

Suy ra:

Từ công thức trên ta thấy D phụ thuộc tuyến tính vào C Nhưng thực tế điều này chỉ đúng khi dung dịch có nồng độ rất nhỏ (pha loãng) Khi nồng độ của dung dịch tăng, khoảng cách giữa các phân tử giảm, tương tác giữa các phân tử mạnh và khi đó kết quả

đo sẽ có nhiều sai lệch so với định luật

Trang 25

CHƯƠNG II: CHẾ TẠO MẪU VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Bước 2: Cân và nghiền hóa chất

Cân hóa chất theo tỉ lệ đã tính được thực hiện trên cân điện tử có độ chính xác 0,001 gam Tổng khối lượng hóa chất của một mẫu vật liệu là 3 gam

Hóa chất sau khi cân xong được nghiền mịn và trộn đều trong cối sứ

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w