Nên DH Hóahọc ở trường phổ thông phải tăng cường việc gắn liền DH trong nhà trường với thựctiễn cuộc sống và góp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và định hướng nghềnghiệp cho học sin
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NAM ĐÀN I
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÍCH HỢP GIÁO DỤC STEM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Trang 2NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trang 3TT Nội dung Trang
III Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 5
1.1.1 Tại sao nên quan tâm đến DH theo chủ đề trong tiến trình
đổi mới giáo dục hiện nay?
6
1.4 Thực trạng việc DH chủ đề và STEM ở các trường phổ
thông tại Nam Đàn
9
Chương 2 TÍCH HỢP GIÁO DỤC STEM TRONG DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12
11
2.1 Phân phối chương trình “Chương 1: Este-Lipit”, “Chương
2 Cacbohidrat”- Hóa học 12 - năm học 2020-2021 tạitrường THPT Nam Đàn I
11
Trang 4Chương 3 Thực nghiệm sư phạm 45
3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 45
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Trang 5I Lý do chọn đề tài
Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông,đổi mới đồng bộ hình thức DH, phương pháp DH và kiểm tra, đánh giá kết quả giáodục, tăng cường việc gắn liền DH trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống và gópphần hình thành NL giải quyết vấn đề và định hướng nghề nghiệp cho học sinh trunghọc Do đó, nhiều hình thức DH tích cực, hiện đại, hiệu quả đã được các nhà nghiêncứu về giáo dục đề xuất triển khai, các giáo viên luôn muốn tìm được những phươngpháp DH phù hợp áp dụng cho các khâu của quá trình DH
Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu vềthành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các chất Hoá học có sự kết hợp chặtchẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm, là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác vớinhau Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, môn Hóa học là môn học thuộcgiai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp ở cấp trung học phổ thông, được học sinhlựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích và NL của bản thân Nên DH Hóahọc ở trường phổ thông phải tăng cường việc gắn liền DH trong nhà trường với thựctiễn cuộc sống và góp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và định hướng nghềnghiệp cho học sinh trung học, cần sử dụng các hình thức giáo dục và phương pháp
DH hướng học sinh phát triển được NL nghiên cứu, vận dụng kiến thức lý thuyết vàothực tiễn, nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới là rất quan trọng và cần thiết
Do đó chúng tôi chọn đề tài: TÍCH HỢP GIÁO DỤC STEM TRONG DẠY
HỌC CHỦ ĐỀ HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12.
II Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
1 Mục đích
Để rèn luyện khả năng làm việc nhóm, nâng cao NL nhận thức và tư duy, giúphọc sinh biết nắm bắt các kiến thức cốt lõi, bản chất, tìm ra mối liên hệ giữa các kiếnthức và vận dụng sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn,chúng tôi đã nghiên cứu sử dụng giáo dục STEM trong DH chủ đề hữu cơ Este-Lipit
và Cacbohidrat của chương trình Hóa học 12 – THPT
2 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu các nội dung lí luận liên quan đến đề tài như: DH chủ đề, giáodục STEM, các phương pháp và kỹ thuật DH tích cực: dự án, lược đồ tư duy, thựchành …
- Nghiên cứu vận dụng các hình thức và phương pháp DH để thiết kế hoạtđộng học tập hai chủ đề Este-Lipit và Cacbohidrat
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả các đề xuất
III Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Trang 61 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy hoc phần hóa học hữu cơ Este-Lipit và Cacbohidrat lớp 12
2 Đối tượng nghiên cứu
Tích hợp giáo dục STEM trong DH chủ đề Este-Lipit và Cacbohidrat Hóa họclớp 12
3 Giả thuyết khoa học
Khả năng làm việc nhóm, NL nhận thức và tư duy, khả năng vận dụng kiếnthức các môn học vào thực tiễn của HS cũng như chất lượng các bài học về Este-Lipit
và Cacbohidrat sẽ được nâng cao khi giáo viên sử dụng DH chủ đề có vận dụng giáodục STEM có sự phối hợp các phương pháp DH tích cực khác
IV Phương pháp nghiên cứu
1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu về lý luận DH có liên quan đến đề tài
Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp, hệ thốnghóa, khái quát hóa… các tài liệu đã thu thập được từ các nguồn khác nhau
2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra, phỏng vấn GV và HS về thực trạng việc DH chủ đề, STEMtrong DH hóa học
Quan sát quá trình học tập của HS qua các giờ học, phỏng vấn HS
Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả và tính khả thi của các phương pháp
đề xuất trong đề tài
V Những đóng góp của đề tài
1 Thiết kế chủ đề DH Este-Lipit và Cacbohidrat Hóa học lớp 12 theo hướng
phát triển NL, có sử dụng giáo dục STEM
2 Học sinh lập được các grap, các bài PowerPoint nội dung kiến thức về
Este-Lipit và Cacbohidrat, điều chế được xà phòng từ chất béo (dầu ăn đã qua sử dụng),điều chế được ancol etylic từ glucozơ (trong quả nho) và làm cơm rượu
PHẦN II: NỘI DUNG
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Với phương pháp học theo chủ đề, học sinh được học tập theo từng chủ đề vànghiên cứu sâu các chủ đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên Các em được giao bài tậphoặc bài thực nghiệm làm việc theo từng nhóm với từng đề án riêng của môn học Vớiphương pháp học này, việc thảo luận và hợp tác tìm ra giải pháp cho vấn đề giúp các
em phát triển khả năng học độc lập rất nhiều Chính quá trình tự khám phá và thựchành, các em hiểu biết vấn đề sâu hơn là chỉ nghe giảng và chép bài
Với cách tiếp cận DH theo chủ đề, học sinh không những được tăng cường tíchhợp các vấn đề cuộc sống, thời sự vào bài giảng mà còn tăng cường sự vận dụng kiếnthức của học sinh sau quá trình học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, rèn luyện các
kỹ năng sống vốn rất cần cho trẻ hiện nay
Việc học của học sinh thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rèn luyệnđược nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống Học sinh cũng được tạo điều kiệnminh họa kiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học được bao nhiêu vàgiao tiếp tốt như thế nào.Với cách tiếp cận này, vai trò của giáo viên chỉ là ngườihướng dẫn, chỉ bảo thay vì quản lý trực tiếp học sinh làm việc
DH theo chủ đề ở bậc THPT là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn Một cách hoa mỹ; đó là việc “thổi hơi thở” của cuộc sống vào
những kiến thức cổ điển, nâng cao chất lượng “cuộc sống thật” trong các bài học
Bước 1 Xác định chủ đề
Bước 2 Xác định mục tiêu cần đạt của chủ đề
Bước 3 Xây dựng bảng mô tả
Bước 4 Biên soạn câu hỏi/bài tập
Bước 5 Xây dựng kế hoạch thực hiện chủ đề
Bước 6 Tổ chức thực hiện chủ đề
Trang 81.2 Giáo dục STEM
1.2.1 Khái niệm STEM và giáo dục STEM
STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Côngnghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học), thường được sử dụng khibàn đến các chính sách phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học củamỗi quốc gia
Phỏng theo chu trình STEM, giáo dục STEM đặt học sinh trước những vấn đềthực tiễn ("công nghệ" hiện tại) cần giải quyết, đòi hỏi học sinh phải tìm tòi, chiếmlĩnh kiến thức khoa học và vận dụng kiến thức để thiết kế và thực hiện giải pháp giảiquyết vấn đề ("công nghệ" mới) Như vậy, mỗi bài học STEM sẽ đề cập và giao chohọc sinh giải quyết một vấn đề tương đối trọn vẹn, đòi hỏi học sinh phải huy độngkiến thức đã có và tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức mới để sử dụng Quá trình đó đòi hỏihọc sinh phải thực hiện theo "Quy trình khoa học" (để chiếm lĩnh kiến thức mới) và
"Quy trình kĩ thuật" để sử dụng kiến thức đó vào việc thiết kế và thực hiện giải pháp("công nghệ" mới) để giải quyết vấn đề Đây chính là sự tiếp cận liên môn trong giáodục STEM, dù cho kiến thức mới mà học sinh cần phải học để sử dụng trong một bàihọc STEM cụ thể có thể chỉ thuộc một môn học
Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 khẳng định: Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể.
1.2.2 Mục tiêu giáo dục STEM
Dưới góc độ giáo dục và vận dụng trong bối cảnh Việt Nam, giáo dục STEMmột mặt thực hiện đầy đủ mục tiêu giáo dục đã nêu trong chương trình giáo dục phổthông, mặt khác giáo dục STEM nhằm:
Phát triển các NL đặc thù của các môn học thuộc lĩnh vực STEM cho HS: Đó làkhả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng liên quan đến các môn học Khoa học,Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học Trong đó HS biết liên kết các kiến thức Khoa học,Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn Biết sử dụng, quản lí và truy cập Côngnghệ HS biết về quy trình thiết kế kĩ thuật và chế tạo ra các sản phẩm
Phát triển các NL chung cho HS: Giáo dục STEM nhằm chuẩn bị cho HSnhững cơ hội, cũng như thách thức trong nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu của thế kỉ
21 Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toánhọc, HS sẽ được phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác,
NL tự chủ và tự học
Định hướng nghề nghiệp cho HS: Giáo dục STEM sẽ tạo cho HS có những kiếnthức, kĩ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng nhưcho nghề nghiệp trong tương lai của HS Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng lao
Trang 9động có NL, phẩm chất tốt, đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứngmục tiêu xây dựng và phát triển đất nước.
1.3 Một số phương pháp và kỹ thuật DH tích cực
1.3.1 DH giải quyết vấn đề
Trong môn Hoá học, có thể vận dụng DH giải quyết vấn đề trong hoạt độngkhám phá kiến thức mới, hoạt động ôn tập, luyện tập, vận dụng mở rộng Đồng thờicũng có thể được sử dụng như là một tư tưởng xuyên suốt của cả bài học, khi vấn đềđược đặt ra trong hoạt động khởi động nhằm tạo hứng thú và gắn kết HS vào bài học,thông qua các hoạt động khám phá kiến thức mới theo dẫn dắt của GV, HS giải quyếtđược vấn đề được đặt ra ban đầu, từ đó HS vận dụng để giải quyết những vấn đềtương tự trong tình huống mới
1.3.2 DH dự án.
DH dự án là phương pháp DH tích cực rất phù hợp để tổ chức DH các chủ đề/bài học STEM đòi hỏi chế tạo sản phẩm Không gian thực hiện các nhiệm vụ dự ánthường mở và kéo dài vượt thời gian trong khuôn khổ tiết học Để thực hiện dược cần
có sự bố trí hợp lí thời gian trên lớp và thời gian ở nhà
Trong phương pháp học tập theo dự án, học sinh giải quyết một vấn đề, nhưngtrọng tâm là sản phẩm mà học sinh cần phải tạo ra
Phương pháp DH theo dự án là một hình thức DH mà học sinh được học dưới
sự điều khiển và giúp đỡ của các giáo viên, nhưng phải tự giải quyết nhiệm vụ họccủa mình, nó đòi hỏi sự kết hợp cả về mặt lý thuyết và thực hành Thông qua quá trình
nó sẽ tạo ra những sản phẩm học tập
Có thể nói, DH theo dự án là một mô hình học tập hiện đại mà học sinh đượclàm trung tâm của buổi học Các giáo viên sẽ hướng dẫn thực hiện nhằm giúp pháttriển kiến thức cùng các kỹ năng của các em thông qua các nhiệm vụ học tập Các họcsinh được khuyến khích tìm tòi và thực hành kiến thức được học để tạo ra các sảnphẩm của chính mình Đây là một chương trình học xây dựng dựa trên những câu hỏiquan trọng và được lồng ghép các nội dung chuẩn
1.3.3 DH thực hành trong hóa học.
Trong giờ thực hành hoá học của chương trình hiện hành, GV thường tổ chứccho HS thực hành thí nghiệm theo hướng dẫn Tuy nhiên, để phát triển NL cho HS,nên xây dựng bài thực hành dưới dạng bài tập thực nghiệm, các tình huống có vấnđề, , trong đó HS không chỉ rèn luyện các kĩ năng thực hành mà còn có nhiều cơ hội
để phát triển kĩ năng tư duy bậc cao như đặt câu hỏi, nêu giả thuyết, kĩ năng siêu nhậnthức Đồng thời, GV có thể xây dựng và sử dụng các bài tập thực nghiệm để HS vậndụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề cụ thể về mặt thực nghiệmtrong môn Hoá học
Trang 101.3.4 DH khám phá.
Bản chất của dạy khám phá là thông qua các hoạt động học, HS tự tìm tòi,khám phá phát hiện ra tri thức mới dưới sự định hướng của GV Việc sử dụng thínghiệm trong quá trình khám phá kiến thức mới là một trong những đặc trưng củamôn Hoá học Trong đó đó, thí nghiệm có thể được sử dụng để kiểm chứng các phánđoán, nghiên cứu và tìm hiểu các kiến thức mới hoặc giải quyết vấn đề được đặt ra
ban đầu (sử dụng thí nghiệm theo PP kiểm chứng, nghiên cứu hoặc giải quyết vấn đề).
DH khám phá qua sử dụng thí nghiệm có thể được tổ chức dưới dạng nhiệm vụ trong
DH hợp tác, trong góc trải nghiệm khi tổ chức DH học theo góc,…
1.3.5 Kĩ thuật khăn trải bàn.
Kĩ thuật khăn trải bàn là cách thức tổ chức hoạt động học tập mang tính hợptác, kết hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm HS sử dụng giấy khổ lớn để ghi nhận ýkiến cá nhân và ý kiến thống nhất chung của nhóm vào các phần được bố trí như khăntrải bàn
1.3.6 Kĩ thuật mảnh ghép.
Kĩ thuật mảnh ghép là cách thức tổ chức hoạt động học tập hợp tác trong đó
HS sẽ hoàn thành một nhiệm vụ phức hợp qua hai vòng Đầu tiên, HS hoạt động theonhóm để giải quyết các nhiệm vụ thành phần sao cho mỗi cá nhân trở thành chuyêngia của vấn đề được giao Sau đó, chuyên gia thuộc các vấn đề khác nhau sẽ kết hợptrong nhóm mới, chia sẻ lại vấn đề đã tìm hiểu để cùng giải quyết nhiệm vụ phức hợpban đầu
1.3.7 Sơ đồ tư duy.
Sơ đồ tư duy là một hình thức trình bày thông tin trực quan Thông tin đượcsắp theo thứ tự ưu tiên và biểu diễn bằng các từ khoá, hình ảnh… Thông thường, chủ
đề hoặc ý tưởng chính được đặt ở giữa, các nội dung hoặc ý triển khai được sắp xếpvào các nhánh chính và nhánh phụ xung quanh Có thể vẽ sơ đồ tư duy trên giấy, bảnghoặc thực hiện trên máy tính
1.4 Thực trạng việc DH chủ đề và STEM ở các trường phổ thông tại Nam
Đàn trong thời gian qua
Năm học 2019-2020 chúng tôi đã làm một cuộc điều tra nhỏ với 19 GV dạyHóa học ở 4 trường THPT trên địa bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An (THPT NamĐàn I, THPT Sào Nam, THPT Mai Hắc Đế và THPT Kim Liên) về thực trạng sử dụngcác chủ đề DH, giáo dục STEM trong bộ môn Hóa Học có kết quả như sau:
Trang 11Bảng 1.1 Thông số về số người sử dụng chủ đề DH và STEM khi tổ chức DH Hóa học tại một số trường THPT trên địa bàn Nam Đàn năm học 2019-2020.
đề/bài học
3-4 chủ đề/bài học
>4 chủ đề/bài học
KHÔNG SỬ DỤNG
Trong chương 1 chúng tôi đã trình bày những vấn đề sau:
1 Tầm quan trọng của DH theo chủ đề trong tiến trình đổi mới giáo dục hiệnnay ở nhà trường THPT
2 Định hướng giáo dục STEM trong tiến trình đổi mới giáo dục
3 Các phương pháp và kỹ thuật DH theo định hướng phát triển năng lực
Tất cả những vấn đề trên là nền tảng cơ sở để chúng tôi nghiên cứu việc sử dụng
DH chủ đề có tích hợp STEM nhằm nâng cao hiệu quả dạy - học trong phần Hóa họchữu cơ lớp 12
Trang 12CHƯƠNG 2: TÍCH HỢP GIÁO DỤC STEM TRONG DẠY HỌCCHỦ ĐỀ
HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 2.1 Phân phối chương trình “Chương 1: Este-Lipit”, “Chương 2 Cacbohidrat” - Hóa học 12 - năm học 2020-2021 tại trường THPT Nam Đàn I
Hình thức
tổ chức DH/hình thức kiểm tra đánh giá
Tiết PPCT
Nội dung điều chỉnh (so với SGK xuất bản 2011)
và hd thực hiện
C
A
T C B
2345
2345
2345
Bài 1.Mục VI:
không dạy
cách điều chế este từ axetilen
và axitMục V: Ứng
dụng: tự học
có hướng dẫn.
Bài 2 Mục II.4: Ứng dụng:
tự học có hướng dẫn
67
độngnhóm
Trang 139, 10,11,12
- Tự học có
hướng dẫn:
Phần tính chất chất vật
lí, trạng thái
tự nhiên, ứngdụng của glucozơ và fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
- Không dạy
Bài 5: Mục III.2b OXH glucozơ bằng Cu(OH)2và Mục V
Fructozơ:
phần phản ứng OXH fructzơ bằng Cu(OH)2
trong môi trường kiềm;
- Bỏ: bài tập
2 ( bài 5) và bài tập 1(7)
- Khuyến khích học sinh tự đọc:
Sơ đồ sản xuất đường
13,14
Trang 14+Kiểm tra đánh giá qua kết quảthực hành.
hành phần đun nóng ống nghiệm
2.2 Thiết kế chủ đề Este-Lipit
TÊN CHỦ ĐỀ: ESTE-LIPIT
Lớp: 12Thời lượng dạy học: 06 tiết (4 tiết + 2 tiết tự chọn)
Giới thiệu chung chủ đề:
Chủ đề gồm các nội dung chủ yếu sau về este-lipit: Khái niệm, phân loại, tínhchất vật lý, trạng thái tự nhiên, công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học,ứng dụng, điều chế
Chủ đề có nội dung định hướng STEM: làm xà phòng từ dầu ăn đã qua sử dụng.Trong chủ đề này đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo cácphương pháp, kĩ thuật DH tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập,phù hợp với mục tiêu phát triển NL của HS GV là người tổ chức, định hướng còn HS
là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động,sáng tạo
Trang 15- Áp dụng kiến thức trong chủ đề và các kiến thức đã biết để xây dựng quytrình làm xà phòng từ dầu/mỡ đã qua sử dụng.
- Tiến hành được thí nghiệm nghiên cứu và tìm ra điều kiện phù hợp để làm xàphòng
- Làm được xà phòng và kiểm tra chất lượng của xà phòng
b Phát triển phẩm chất:
- Có thái độ tích cực, hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về cacbohiđrat vào thực tiễn cuộc sống,phục vụ đời sống con người
c Phát triển năng lực:
- NL sử dụng ngôn ngữ hoá học
- NL thực hành hoá học
- NL phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua bộ môn hóa học
- NL giao tiếp và hợp tác nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công thựchiện từng phần nhiệm vụ cụ thể
- NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội
lí, hóa học,phương phápđiều chế, ứngdụng của một
số este tiêubiểu và củachất béo
-Nêu được sựchuyển hóachất béo
-Minh họađược tính chấthoá học củaeste no, đơnchức và củachất béo bằngcác phươngtrình hóa học
- Gọi tên esteđơn chức đơngiản và một sốchất béo
- Xác định sảnphẩm phản
- Viết CTCTcác este và gọitên chúng
- Phân biệt
được hợp chấtchứa chức estevới các chất cóchứa nhómchức khácbằng phươngpháp hoá học
- Các câu hỏiliên quan thực
tế, ứng dụng
- Các bài tậpđịnh tính vàđịnh lượngtổng hợp
- Các thínghiệm, quytrình sản xuất
- Lợi ích và táchại đến conngười, kinh tế,môi trường từkinh doanh sảnxuất các loạieste-chất béo
Trang 16trong cơ thể ứng thủy phân
- Điều chếđược xà phòng
từ dầu ăn đãqua sử dụng
III Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển NL
a Nhận biết
Câu 1 Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Câu 2 Phản ứng hóa học giữa axit cacboxylic và ancol được gọi là phản ứng gì?
Câu 3: Metyl axetat là tên gọi của hợp chất:
A CH3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D HCOOCH3
A Phản ứng với dd H2SO4 loãng B Phản ứng với Na
Câu 5 Chất béo là trieste của axit béo với
A ancol metylic B etylen glicol C ancol etylic D glixerol.
b Thông hiểu
Câu 6 Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dungmôi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch (d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5,(C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là
Câu 7 Cho các nhận định sau đây về este no, đơn chức, mạch hở:
(1) Thủy phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch;
(2) Đun với dd NaOH là phản ứng một chiều;
Trang 17(3) Đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
D CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + NaOH → t 0
NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trịcủa m là
Câu 10 Cho 12 gam axit axetic phản ứng với ancol etylic dư (xúc tác H2SO4 đặc),đun nóng, thu được m gam este Tính giá trị của m, biết hiệu suất của phản ứng là62,5%
Câu 11 Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai
loại axit béo Hai loại axit béo đó là
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH
C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH
Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn 7,4 g hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2
(đktc) và 5,4 g H2O CTPT của hai este là
Câu 15 Dãy nào sau đây gồm các chất sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi?
A HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH
Trang 18B CH3COOCH3 < HCOOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH.
C C2H5COOH< CH3COOH < C3H7OH < CH3COOCH3 < HCOOCH3
D HCOOCH3< CH3COOCH3 < C3H7OH < C2H5COOH< CH3COOH
Câu 16 Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C3H4O2 + NaOH → X + Y ; X + H2SO4 loãng → Z + T
Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là
Câu 17 Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu
được sản phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat Số đồngphân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là:
Câu 18 Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai
lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y Cho hỗn hợp M T/d vừa đủ với dd chứa0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 g muối và 8,05 g ancol Công thức của X và Y là
A HCOOH và CH3OH B CH3COOH và CH3OH
C HCOOH và C3H7OH D CH3COOH và C2H5OH
d Vận dụng cao
Câu 19 Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân
tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng trángbạc là
Câu 20 Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2 Cả X và Yđều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham giaphản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
A C2H5COOH và HCOOC2H5 B.HCOOC2H5 và HOCH2COCH3
C HCOOC2H5và HOCH2CH2CHO D C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO
Câu 21 Một hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức thủy phân hoàn toàn trong môi trường
NaOH dư cho hỗn hợp Y gồm 2 rượu đồng đẳng liên tiếp và hỗn hợp muối Z
- Đốt cháy hỗn hợp Y thì thu được CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 7:10
- Cho hỗn hợp Z tác dụng với lượng vừa đủ axit sunfuric được 2,08 g hỗn hợp A gồm
2 axit hữu cơ no Hai axit này vừa đủ để phản ứng với 1,59 g natricacbonat
Trang 19Xác định CT của 2 este biết rằng các este đều có số nguyên tử cacbon < 6 và khôngtham gia phản ứng với AgNO3/NH3.
A C2H5COOC2H5, CH3COOC3H7. B CH3COOCH3, CH3COOC2H5
C C2H5COOCH3, C2H5COOCH3 D C3H7COOCH3, C2H5COOCH3
Câu 22 Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau Đung nóng m g X
với 300 ml dd NaOH 1M, kết thúc các Pư thu được dd Y và (m – 8,4) g hỗn hợp hơigồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2 Côcạn dd Y thu được (m – 1,1) g chất rắn Công thức của hai este là
A CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2
C C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3
Một số câu hỏi tự luận (trong các PHT)
IV Kế hoạch thực hiện chủ đề
Tiết 2, 3, 4, 5, 6, 7 lớp cơ bản có tự chọn.
Nội dung
Hình thức tổ chức DH
Thời
Thiết bị DH, Học liệu
Ghi chú
Khái niệm, danh
- 1 tuần
- 2 tiết
- Ở nhà
- Tại phòngthực hành
Tiết 6,7 ppct
Máy tính, máychiếu, bảngbiểu
Các nguyên
Trang 20liệu, sản phẩm
V Thiết kế tiến trình học tập
1 Các phương pháp và kỹ thuật dạy hoc chủ yếu
- Nêu và giải quyết vấn đề, DH dự án, thực hành, hoạt động nhóm nhỏ
- Đàm thoại gợi mở
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a Giáo viên (GV)
- Xây dựng các tình huống DH
- Thiết kế công cụ đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Chuẩn bị các tài liệu, địa chỉ trang web….liên qua đến este-lipit để giới thiệucho HS tham khảo; chuẩn bị phương tiện DH
- Dụng cụ thí nghiệm: cốc thủy tinh, phễu thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn,khuôn silicol, cân, giấy lọc …
- Hóa chất: NaOH khan, NaCl khan, than hoạt tính , nước cất, giấy đo pH, cồn
960
b Học sinh (HS)
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: chất béo (hóa lớp 9), ancol, anđehit,axit (hóa lớp 11)
- Hoàn thành các PHT theo yêu cầu của GV
- Đọc trước SGK, tài liệu tham khảo, internet để tìm hiểu trước các vấn đề vềeste-lipit
- Chuẩn bị các mẫu vật: dầu ăn, tinh dầu, bột quế, khuôn nhựa/silicon
- Tìm hiểu cách làm xà phòng (thông qua SGK, tài liệu tham khảo, internet…)
3 Thiết kế chi tiết từng hoạt động DH
Tiết 1: Nội dung 1: Khái niệm este, chất béo.
Nội dung 2: Công thức, danh pháp, tính chất vật lí của este và chất béo
Nội dung 3: GV triển giao vụ nghiên cứu sản xuất xà phòng cho HS
Hoạt động 1 Tình huống xuất phát
Trang 21- HS nghiên cứu tài liệu, hoàn thành PHT để nhận biết được công thức các chất.
Những chất nào là este? là chất béo?
Câu 2 Cho este có CTPT C4H8O2
a Viết các đồng phân este
b Gọi tên các este đó
Câu 3 Viết công thức cấu tạo thu gọn của
các chất béo sau:
tristearin, triolein, tripanmitin
Câu 4 Viết công thức chất béo có thể có tạo
từ hỗn hợp 2 axỉt béo stearic, axít béo oleic
và glixerol
c) Sản phẩm học tập:
- Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi 1 trong PHT số 1
- HS đặt ra được các câu hỏi nghiên cứu của bài học
Hoạt động 2 +4 Nghiên cứu kiến thức mới + vận dụng và mở rộng kiến thức a) Mục tiêu hoạt động:
- HS nhận biết các khái niệm về este, lipit và chất béo
- HS viết được công thức, gọi tên các este và chất béo
- HS nêu được tính chất vật lí của este và chất béo
Trang 22b) Nội dung hoạt động
- HS nghiên cứu tài liệu, trả lời các câu hỏi đàm thoại của GV, hoàn thành PHT
- GV tổng hợp ý kiến từ các nhóm GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
- Với hoạt động mở đầu cho STEM (vận dụng kiến thức để sản xuất thử nghiệm
xà phòng), GV tổ chức DH theo dự án, thực hành, hướng dẫn các nhóm thực hiện theo
kế hoạch đã đề ra GV theo dõi, kịp thời hỗ trợ khi cần thiết
d) Sản phẩm học tập
- HS hoàn thành PHT số 1
- HS nêu được khái niệm của este, lipit và chất béo.
- HS viết được CTPT chung của este no đơn hở, viết được đồng phân este, chấtbéo, gọi tên một số este và chất béo
- HS nêu được tính chất vật lí của este và chất béo
Tiết 2: Nội dung 1: Tính chất hóa học
Nội dung 2: Điều chế - ứng dụng
Hoạt động 2 Nghiên cứu kiến thức mới (tiếp).
a) Mục tiêu hoạt động:
- HS biết tính chất hóa học của este và chất béo
- HS viết được các phản ứng minh họa tính chất của este và chất béo
- HS nêu được ứng dụng và cách điều chế este và chất béo no
b) Nội dung hoạt động
- HS nghiên cứu tài liệu, trả lời các câu hỏi của GV, hoàn thành PHT số 2
- GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm tìm hiểu kiến thức để hoàn thành nộidung của nhóm trong PHT số 2
c) Kỹ thuật tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân với các câu hỏi trực tiếp của GV, hoạtđộng nhóm để hoàn thành các nội dung trên PHT số 2
Trang 23- GV chiếu các hình ảnh, sơ đồ về ứng dụng của este, chất béo lên máy chiếu.
- GV tổng hợp ý kiến từ các nhóm GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
Phiếu học tập số 2
Nhóm 1: Viết phương trình phản ứng thủy phân các chất sau trong dung dịch
H2SO4 loãng nóng dư : metyl axetat, phenyl fomat, vinyl fomat
Nhóm 2 : Viết phương trình phản ứng thủy phân các chất sau trong dung dịchNaOH loãng nóng dư : metyl axetat, phenyl fomat, vintyl fomat
Nhóm 3: Viết PTHH của phản ứng khi cho triolein tác dụng với:
- HS mỗi nhóm hoàn thành nhiệm vụ trên PHT số 2 trên giấy A0 và dán lên bảng
- HS thảo luận về kết quả hoạt động của nhóm mình và nhóm bạn, từ đó hoàn
thành toàn bộ nội dung của PHT số 2
- HS biết tính chất hóa học và cách điều chế một số este
Tiết 3+4: Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm, công thứcphân tử, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng của este vàchất béo
- Tiếp tục phát triển các NL: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện vàgiải quyết vấn đề thông qua môn học
b) Nội dung hoạt động: HS giải quyết các bài tập trong PHT số 3, số 4.
c) Kỹ thuật tổ chức hoạt động:
Trang 24- GV ra nhiệm vụ tổng hợp để củng cố kiến thức cho HS, đồng thời có thể kiểmtra mức độ nắm bài học của các nhóm, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học;
GV kết luận nội dung chính của bài học, những kiến thức, kỹ năng, thái độ học sinhcần đạt được qua bài học
- GV cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu để giải quyết các câu hỏi/bài tập trongPHT số 3, số 4; GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
2 Chất E là este no, đơn chức, mạch hở Xà phòng hoá hoàn toàn 22 gam E cần
dùng vừa đủ 0,25 mol NaOH Xác định CTCT của este
3 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kémnhau 6 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 gam dung dịch
Br2 16% Tính giá trị của a
Phiếu học tập số 4 Câu 1 Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Câu 3 Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu
được sản phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat Số
đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
Câu 4 Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2 Cả X và
Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng thamgia phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
C HCOOC2H5 và HOCH2CH2CHO D C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO.
dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối
Trang 25khan Giá trị của m là
Câu 7 Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và
hai loại axit béo Hai loại axit béo đó là
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH
C C17H31COOH và C17H33COOH D.C17H33COOH và C17H35COOH
Câu 8 Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau Đung nóng
m g X với 300 ml dd NaOH 1M, kết thúc các Pư thu được dd Y và (m – 8,4) g
hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so
với H2 là 26,2 Cô cạn dd Y thu được (m – 1,1) g chất rắn Công thức của hai
STEM sản xuất thử nghiệm xà phòng từ dầu ăn đã qua sử dụng
Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằmmục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các cáccâu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS
b) Nội dung hoạt động:
STEM sản xuất thử nghiệm xà phòng từ dầu ăn đã qua sử dụng
Giải quyết các bài tập thực tiễn
Trang 262 Thảo luận, lựa chọn thiết kế quy trình làm xà phòng.
3 Trình bày bản thiết kế quy trình làm xà phòng
Nội dung:
(Học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 1 tuần để tìm hiểu cách làm xàphòng, trao đổi với giáo viên khi gặp khó khăn)
GV tổ chức cho HS các nhóm thảo luận theo các bước:
1 Mỗi thành viên trong nhóm phải đưa ra 01 bản thiết kế, cập nhật vào nhật ký
4 Tiến hành lọc dầu ăn qua giấy lọc, qua than hoạt tính( hoạt động này chiếmrất nhiều thời gian, HS phải lên kế hoạch để quay lại phòng thí nghiệm sau mỗi buổihọc để hoàn thành nhiệm vụ trong khoảng 1 tuần)
Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
- Bản thiết kế quy trình làm làm xà phòng
- Bản ghi nhận ý kiến đóng góp của bạn học, thầy cô giáo
- Dầu ăn qua sử dụng đã được làm sạch tạp chất thô
Bước 4: GV nhận xét, tổng kết và chuẩn hoá các kiến thức liên quan, chốt lạicác vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm
Bước 5: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai chế tạo sản phẩmtheo bản thiết kế
Bước 6: GV cho các nhóm triển khai lọc dầu ăn
Tiết 6: Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng kiến thức (tiếp)
Trang 27a) Mục tiêu hoạt động:
STEM sản xuất thử nghiệm xà phòng từ dầu ăn đã qua sử dụng
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mụcđích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câuhỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS
b) Nội dung hoạt động:
STEM sản xuất thử nghiệm xà phòng từ dầu ăn đã qua sử dụng
- Học sinh sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ (dầu ăn đã qua sử dụng
được làm sạch sẽ, tinh dầu sả, NaOH rắn, nước cất, NaCl, giấy đo pH, phễu thủy tinh,cốc thủy tinh 500ml, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, khuôn) để tiến hành chế tạo bánh xàphòng theo quy trình
- Trong quá trình chế tạo các nhóm đồng thời thử nghiệm và điều chỉnh bằngviệc sử dụng mẩu xà phòng để rửa tay
Sản phẩm của học sinh
Mỗi nhóm có một sản phầm là một bánh xà phòng đã được hoàn thiện và thửnghiệm
Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1 HS chuẩn bị các vật liệu dự kiến
Bước 2 HS làm xà phòng theo bản thiết kế
Bước 3 HS thử chất lượng xà phòng, so sánh với các tiêu chí đánh giá sảnphẩm HS điều chỉnh lại thiết kế, ghi lại nội dung điều chỉnh và giải thích lý do (nếucần phải điều chỉnh)
Bước 4 HS hoàn thiện bảng ghi danh mục các vật liệu chế tạo sản phẩm
Bước 5 HS hoàn thiện sản phẩm; chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm
GV đôn đốc, hỗ trợ các nhóm trong quá trình hoàn thiện các sản phẩm
- GV nhận xét và công bố kết quả chấm sản phẩm
Trang 28- Giáo viên đặt câu hỏi cho bài báo cáo để làm rõ các bước tiến hành và cácphản ứng hóa học xảy ra nhằm khắc sâu kiến thức mới của chủ đề và các kiến thứcliên quan.
- GV tổng kết chung về hoạt động của các nhóm; Hướng dẫn các nhóm cậpnhật điểm học tập của nhóm
2.3 Thiết kế chủ đề Cacbohidrat
TÊN CHỦ ĐỀ: CACBOHIDRAT
Lớp: 12Thời lượng dạy học: 06 tiết (4 tiết + 2 tiết tự chọn)
Giới thiệu chung chủ đề:
Chủ đề gồm các nội dung chủ yếu sau về cacbohiđrat: Khái niệm, phân loại,tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóahọc, ứng dụng, điều chế
Chủ đề có nội dung định hướng STEM: làm rượu hoa quả từ nho và làm cơmrượu tại nhà
Trong chủ đề này đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo cácphương pháp, kĩ thuật DH tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập,phù hợp với mục tiêu phát triển NL của HS GV là người tổ chức, định hướng còn HS
là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động,sáng tạo
- Làm được cơm rượu và kiểm tra chất lượng của cơm rượu
- Áp dụng kiến thức trong chủ đề và các kiến thức đã biết để xây dựng quytrình làm rượu hoa quả từ quả nho chín
- Tiến hành được thí nghiệm nghiên cứu và tìm ra điều kiện phù hợp để làmrượu từ nho
Trang 29- Làm được rượu nho và kiểm tra chất lượng của rượu.
b Phát triển phẩm chất:
- Có thái độ tích cực, hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về cacbohiđrat vào thực tiễn cuộc sống,phục vụ đời sống con người
c Phát triển năng lực:
- NL sử dụng ngôn ngữ hoá học
- NL thực hành hoá học
- NL phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua bộ môn hóa học
- NL giao tiếp và hợp tác nhóm để thống nhất bản thiết kế và phân công thựchiện từng phần nhiệm vụ cụ thể
- NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội: Dùng kiến thức Hóa để giải thích hiện tượngthực tiễn
- NL công nghệ: qua các sản phẩm học tập
- NL tin học: qua các sản phẩm học tập
II
Mô tả các mức độ nhận thức và NL được hình thành
Cacbonhidrat - Phân loại, cấu
tạo, cấu trúc, tính chất vật lí, ứng dụng của các loại saccarit
- Tính chất hóa học củacác loại saccarit
- Tính toán các đại lượng về phản ứng tráng bạc của glucozơ hoặc phản ứng thủy phân của cacbohiđrat
- Các câu hỏi liên quan thực
tế, ứng dụng
- Các bài tập định tính và địnhlượng tổng hợp
- Các thí nghiệm, quy trình sản xuất
- Lợi ích và tác hại đến con người, kinh tế, môi trường từ kinh doanh sản xuất các loại saccarit
- Điều chế được rượu từ nho
- Điều chế được cơm rượu
Trang 30III Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển NL
a Mức độ nhận biết
Câu 1: Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ
A đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m
B tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m
C chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl
D chỉ có nguồn gốc từ thực vật.
Câu 2: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Câu 3: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất
hiện màu
Câu 4: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Câu 5: Dãy chất nào sau đây đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi
trường axit?
A Tinh bột, saccarozơ, glucozơ B Glucozơ, xenlulozơ, tinh bột.
C Fructozơ, xenlulozơ, saccarozơ D Saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột.
b Mức độ thông hiểu
Câu 6: Cho các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ Số chất
trong dãy thuộc loại đisaccarit là
Câu 7: Chất nào có thể điều chế etanol bằng một phản ứng
Câu 8: Sobitol được dùng làm thuốc nhuận trường trong y học được tạo thành
từ gluccozơ bằng cách
A khử glucozơ bằng H2/Ni, to B oxi hóa glucozơ bằng AgNO3/NH3
C lên men ancol etylic D glucozơ tác dụng với Cu(OH)2
thu được 4,32 gam bạc Nồng độ % của dung dịch glucozơ là: