Mục tiêuđạt được từ kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực đảm bảo tính công bằng, khách quan, tạo động lực cho học sinh học tậptốt, rèn luyện tính
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 1
=== ===
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Trang 2
MỤC LỤC 1
1 PHẦN MỞ ĐẦU ….2
1.1 Tên đề tài ….2
1.2 Cấu trúc đề tài ….2
1.3 Lý do chọn đề tài ….2
1.4 Tính khoa học qua các nhóm giải pháp nghiên cứu ….3
1.5 Tính khả thi khi áp dụng thực tiễn ….3
2 PHẦN NỘI DUNG ….4
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề ….4
2.2.Thực trạng 7
2.3 Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực 8
2.4 Kết quả đạt được 34
3 PHẦN KẾT LUẬN 36
3.1 Kết luận 36
3.2 Một số bài học kinh nghiệm 36
3.3 Những kiến nghị đề xuất 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 38
Trang 3có khả năng vận dụng kiến thức Hóa học vào cuộc sống.
Có thể đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá trong từng bài, trong từngchương, hoặc trong toàn bộ chương trình Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giátác động sự đổi mới tư duy của học sinh Trong bối cảnh chuẩn bị cho chương trìnhgiáo dục phổ thông mới cần phải đổi mới cách dạy, cách học, cách đánh giá, giúphọc sinh phát triển loại năng lực chung và năng lực riêng, chủ động hơn trong họctập và tự học Nội dung trong đề tài này chúng tôi bám sát chương trình sách giáokhoa Hóa học bậc THPT, cập nhật các đề thi THPT Quốc gia, các đề kiểm tra định
kỳ, các tài liệu liên quan đến đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá vàkinh nghiêm thực tiễn trong nhiều năm tham gia giảng dạy môn hóa học Mục tiêuđạt được từ kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực đảm bảo tính công bằng, khách quan, tạo động lực cho học sinh học tậptốt, rèn luyện tính tự giác, tự giải quyết các vấn đề trong các tình huống, trong từngbối cảnh, có kỹ năng làm việc nhóm một cách hiệu quả
1.2 Cấu trúc đề tài
Cấu trúc đề tài gồm có 3 phần chính gồm: 1 Phần Mở đầu: Nêu các bướcchính xây dựng đề tài : Tên đề tài, lý do chọn đề tài, tính khoa học của đề tài vàtính khả thi của đề tài trong thực tiễn dạy học; 2 Phần Nội dung: Trình bày các nộidung dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, các biệnpháp nâng cao kiểm tra đánh giá để nâng cao chất lượng dạy học; 3 Phần Kết luận:Nêu những ưu điểm của đề tài đã làm được và những kiến nghị cần đề xuất lên cấptrên
1.3 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh chuẩn bị cho chương trình giáo dục phổ thông mới, đổimới sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kếtquả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực người học Giúp người họcchủ động hơn trong vấn đề tự học, tự nghiên cứu chúng tôi đã xây dựng đề tài
“Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Hóa học THPT” để cùng được chia sẻ với các đồng nghiệp và các em học
sinh mục đích nâng cao chất lượng dạy học thông qua đổi mới kiểm tra đánh giámôn Hóa học
Trang 4
1.4 Tính khoa học qua các nhóm giải pháp nghiên cứu
Đề tài có tính khoa học có cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn làm chỗ dựa choviệc giải quyết vấn đề đã nêu ra trong đề tài Nội dung trình bày một cách rõ ràng,mạch lạc các bước tiến hành trong SKKN Các phương pháp tiến hành khách quan,dẫn chứng các tư liệu, số liệu và kết quả chính xác làm nổi bật tác dụng, hiệu quảcủa SKKN đã áp dụng trong việc kiểm tra đánh giá Tác giả đã đưa ra các giả thiết,hướng giải quyết vấn đề và kết luận thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập, kết hợp
xử lý thống kê toán học để có được độ tin cậy cao nhất
1.5 Tính khả thi khi áp dụng thực tiễn
Đề tài có tính thực tiễn trình bày được những nội dung sát với quá trìnhkiểm tra đánh giá khách quan đã diễn ra trong thực tiễn giảng dạy, công tác và giáodục của trường THPT Đô Lương 1 Những kết luận được rút ra trong đề tài đãđược khái quát hóa từ những thực nghiệm phong phú, những họat động cụ thể đãtiến hành trong hoạt động giáo dục trên lớp, ở nhà và được đánh giá của xã hội Sovới trước đây kiểm tra đánh giá dựa vào kiến thức, kỹ năng, chú trọng đến kiểm tra
kỹ năng giải bài tập, điểm số mà chưa đánh giá được năng lực tiến bộ của học sinh,
so với bản thân, thay vì trước chỉ đánh giá một chiều kiến thức bởi đánh giá tổngthể các năng của người học Kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực đã làmcho tư duy của các em thay đổi, chủ động sáng tạo và tự giác trong học tập Thựctiễn cho thấy muốn nâng cao chất lượng học tập thì kiểm tra đánh giá đóng vai tròthen chốt, đây là khâu kiểm định chất lượng trong quá trình dạy học Nhóm Hóahọc cũng đã đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá theo địnhhướng phát triển năng lực góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn cũng nhưchất lượng giáo dục trong nhà trường
Trang 5
2 PHẦN NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề
Kiểm tra được hiểu là: Xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét Nhưvậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sởcho việc đánh giá học sinh
Đánh giá được hiểu là: Nhận định giá trị, các kết quả kiểm tra thành tích họctập, rèn luyện của học sinh được thể hiện trong việc đánh giá những thành tích họctập, rèn luyện đó
Đổi mới kiểm tra đánh giá sẽ là động lực thúc đẩy các quá trình khác nhưđổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy học Nếuthực hiện được việc kiểm tra đánh giá hướng vào đánh giá quá trình, giúp pháttriển năng lực người học, thì lúc đó quá trình dạy học trở nên tích cực hơn rấtnhiều
Tuy nhiên, nếu chúng ta chỉ tập trung đánh giá kết quả như một sản phẩmcuối cùng của quá trình dạy và học, thì học sinh chỉ tập trung vào những gì giáoviên ôn và tập trung vào những trọng tâm giáo viên nhấn mạnh, thậm chí nhữngdạng bài tập giáo viên cho trước… Và như vậy, kiểm tra đánh giá đã biến hìnhkhông còn theo đúng nghĩa của nó Bởi khi xây dựng chương trình, người ta cầnlàm rõ triết lý kiểm tra đánh giá… tức là xác định rõ mục tiêu của kiểm tra đánhgiá là gì ? Kiểm tra đánh giá xem học sinh có đạt mục tiêu học tập, giáo dục, có đạtđược kết quả mong đợi theo chuẩn ? Và sử dụng kết quả kiểm tra đó để làm gì ?Làm thế nào để giáo viên cải tiến nâng cao chất lượng quá trình dạy và học nếukhông có đánh giá phản hồi từ học sinh ?
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là đánh giá mức độ hoàn thành cácmục tiêu đã đề ra sau một giai đoạn học tập Nó đóng một vai trò vô cùng quantrọng trong quá trình giáo dục Thông qua thực tiễn các phương pháp dạy học nóichung, dạy học môn Hóa học nói riêng để đưa ra phương pháp kiểm tra đánh giáqua trình dạy học đặc thù bộ môn một cách có hiệu quả
2.1.1 Các hình thức kiểm tra
2.1.1.1 Kiểm tra thường xuyên
Hình thức kiểm tra này còn được gọi là kiểm tra hàng ngày vì nó được diễn
ra hàng ngày Kiểm tra thường xuyên được người giáo viên tiến hành thườngxuyên Mục đích của kiểm tra thường xuyên
+ Kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học của thầy giáo và học sinh
+ Thúc đẩy học sinh cố gắng tích cực làm việc một cách liên tục, có hệ thống.+ Tạo điều kiện vững chắc để quá trình dạy học chuyển dần sang những bước mới
Trang 6
Kiểm tra hàng ngày được tiến hành:
+ Quan sát hoạt động của lớp, của mỗi học sinh có tính hệ thống
+ Qua quá trình học bài mới, việc ôn tập, củng cố bài cũ việc vận dụng tri thức vàothực tiễn
Kiểm tra hỏi đáp có thể gọi tên ngẫu nhiên, hoặc cho học sinh phát biểu,nhưng đảm bảo tính khách quan Kiểm tra hỏi đáp có thể là câu hỏi bài cũ, kiếnthức liên quan đến bài mới, hoặc là quá trình xây dựng bài mới nhằm giúp các em
có ý thức tự giác chủ động trong quá trình học tập
Kiểm ra thường xuyên được tiến hành sau khi dạy một số bài, hoặc chương,
hệ thống lại kiến thức đã học có thể là hình thức trắc nghiệm, tự luận, hoặc kết hợp
cả hai hình thức Đề kiểm tra bám sát với chương trình, bám sát ma trận đề, khôngđánh đố, có 4 mức độ biết, hiểu, vận dụng, vận dụng cao
4 mức độ biết, hiểu, vận dụng, vận dụng cao
Do kiểm tra sau một số bài, chương, học kỳ của một môn học nên khốilượng tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nằm trong phạm vi kiểm tra là tương đối lớn
- Tác dụng của kiểm tra định kỳ: Giúp thầy trò nhìn nhận lại kết quả hoạt động dạyhọc sau một thời gian nhất định
Đánh giá được việc nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh sau một thờihạn nhất định Nhằm giúp học sinh củng cố, mở rộng tri thức đã học Đồng thời tạo
cơ sở để học sinh tiếp tục học sang những phần mới, chương mới
2.1.2 Các phương pháp kiểm tra
2.1.2.1 Kiểm tra thường xuyên
Phương pháp kiểm tra thường xuyên được sử dụng trước khi học bài mới,trong quá trình học bài mới, sau khi học xong bài mới, thi cuối học kỳ, thi cuốinăm học
Trang 7
Phương pháp kiểm tra thường xuyên có tác dụng giúp cho giáo viên thuđược tín hiệu ngược nhanh chóng từ học sinh có những trình độ khác nhau Thúcđẩy cho học sinh học tập thường xuyên, có hệ thống, liên tục Giúp học sinh rènluyện kĩ năng biểu đạt bằng ngôn ngữ một cách nhanh, gọn, chính xác, rõ ràng Kếtquả này là căn cứ đánh giá kết quả học tập hằng ngày, cả quá trình giúp học sinh
có ý thức học tập, tự học tránh hình thức đối phó, học tủ, học vẹt, có điểm rồi thìkhông chịu học nữa Để hạn chế hiện tượng nêu trên chúng tôi kiểm tra thườngxuyên cho ghi nhớ vào sổ cá nhân sau đó điều chỉnh, đánh giá cho phù hợp nănglực, thái độ của học sinh trong quá trình học tập
2.1.2.2 Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ được sử dụng:
+ Sau khi học xong một phần
+ Sau khi học xong một chương, nhiều chương
+ Sau khi học xong toàn chương trình
+ Sau khi hết học kì hoặc năm học
Tác dụng của kiểm tra định kỳ
+ Cùng một lúc kiểm tra được tất cả lớp trong một thời gian nhất định
+ Có thể kiểm tra từ một vấn đề nhỏ đến một vấn đề lớn có tính chất tổng hợp + Học sinh phát triển năng lực diễn đạt bằng ngôn ngữ
Kiểm tra định kỳ cần có hệ thống đề cương, ma trận đề cho các em học tập có thểhình thức kiểm tra trắc nghiệm, tự luận hoặc cả hai
2.1.2.3 Kiểm tra thực hành
Kiểm tra thực hành môn hóa học nhằm mục đích kiểm tra kỹ năng, kỹ xảothực hành ở học sinh, như pha chế dung dịch, lắp dụng cụ thí nghiệm, tiến hànhcác thí nghiệm, viết tường trình thí nghiệm
- Kiểm tra thực hành đuợc tiến hành: Ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm
Kiểm tra thực hành có thể là trả lời hỏi đáp, giải thích hiện tượng thínghiệm, quy trình làm thí nghiệm, lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, hoặc tiến trình làmthí nghiệm
2.1.3 Các hình thức đánh giá
2.1.3.1 Đánh giá chẩn đoán
Đánh giá chẩn đoán được tiến hành trước khi dạy xong một chương hay mộtvấn đề quan trọng nào đó nhằm giúp cho giáo viên nắm được tình hình kiến thức
Trang 82.1.3.3 Đánh giá tổng kết
Đánh giá tổng kết được tiến hành khi kết thúc môn học, năm học, khóa họcbằng những kỳ thi nhằm đánh giá tổng quát kết quả học tập, đối chiếu với nhữngmục tiêu đã đề ra
2.2 Thực trạng
Thực trạng hiện nay dạy học ở nước ta ở các môn học nói chung, môn Hóahọc còn nặng nề về kiến thức hàn lâm, chú trọng học để thi cử Học xong, thi xong
là quên hết kiến thức, đa số các em ngại học môn Hóa học vừa khó, vừa khô khan
do cách dạy học và cách đánh giá còn nặng về kiến thức kỹ năng giải bài tập, nhất
là các bài tập nặng nề về tính toán, ít liên quan đến vấn đề thực tiễn, học sinh ít chú
ý phần nghiên cứu ứng dụng của Hóa học Do đó phải đổi mới căn bản hình thứcdạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lựctạo động lực và gây hứng thú cho người học biết tư duy khoa học và biết vận dụngkiến thức Hóa học vào thực tiễn đời sống Kiểm tra đánh giá kết quả học tập củahọc sinh theo hướng tiếp cận năng lực tập trung vào các định hướng sau:
Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánhgiá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thứcđánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mụcđích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình);
Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá năng lực củangười học Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thức,
… sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặcbiệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng tạo;
Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy họcsang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là mộtphương pháp dạy học;
Ưu điểm việc kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực đánh giá được sựtiến bộ trong học tập, đánh giá được năng lực phẩm chất người học về nhiềuphương diện kiến thức, kỹ năng, thái độ, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trang 92.3.1 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
2.3.1.1 Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Để học tập môn Hóa học sinh cần nắm được được nội dung các thuật ngữhóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hìnhcấu trúc các phân tử các chất, các liên kết hóa học)
Quá trình dạy học môn Hóa học ở nhà trường chúng tôi luôn chú ý rèn luyệnhọc sinh kỹ năng nhận biết và rút ra được các quy tắc đọc đúng tên theo các danhpháp khác nhau đối với các hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ Trình bày và vậndụng được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa củachúng, nắm được thuật ngữ Hóa học giúp các em sẽ học tập tốt hơn, hứng thú hơntrong quá trình học tập
2.3.1.2 Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
Hóa học là môn khoa học lý thuyết và thực nghiệm, thực hành hóa học là rấtquan trọng trong quá trình dạy và học, nó giúp học sinh dễ nhớ, củng cố lý thuyết
đã học, rèn kỹ năng, thái độ của học sinh trong học tập Năng lực này bao gồm cácnăng lực thực hành thí nghiệm, năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng
tự nhiên Học sinh được yêu cầu mô tả và giải thích được các hiện tượng thínghiệm và rút ra những kết luận về tính chất của chất
Thông qua các bài học, học sinh sẽ mô tả rõ ràng cách tiến hành thí nghiệm
Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm, giải thích một cách khoa học các hiệntượng thí nghiệm đã xảy ra và viết được các phương trình hóa học và rút ra đượcnhững kết luận cần thiết
Khi dạy thực hành chúng tôi phải thiết kế bài dạy bài thực hành chú ý đếncác hoạt động cơ bản trong giờ thực hành thí nghiệm như:
- Nêu mục đích giờ thực hành, phân chia nhóm và các dụng cụ hóa chất cần chobài thực hành
- Tổ chức cho học sinh ôn tập các kiến thức có liên quan và trình bày cách tiếnhành thí nghiệm, dự đoán hiện tượng thí nghiệm, giáo viên chỉnh lí, bổ sung nhữngchú ý trong từng thí nghiệm
- Tổ chức cho các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả hiện tượng, ghichép, giải thích hiện tượng, …
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm
Trang 10Hoạt động 3: Nhắc nhở học sinh chú ý đảm bảo an toàn thí nghiệm
Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm
Hoạt động 5: Học sinh viết tường trình thí nghiệm
Kết thúc buổi học đánh giá học sinh qua bài tường trình thí nghiệm gồm các phần:Điểm kỹ năng làm thí nghiệm; Điểm kết quả thí nghiệm; Điểm ý thức; Tổng điểm2.3.1.3 Năng lực tính toán
Năng lực vận dụng tính toán giúp các em giải nhanh các bài tập Hóa họcđịnh lượng Trong dạy học chúng tối cố gắng bổ trợ kiến thức giải bài tập cho các
em Kỹ năng giải bài tập Hóa học sẽ hình thành năng lực tính toán cho học sinh.Các em sẽ có thể vận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng,bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron để giải nhanh các bàitoán Hóa học
Sau đây là một số tình huống giải bài tập giúp học sinh rèn kỹ năng tínhtoán, thuật toán và kết hợp với các phương pháp giải nhanh trong bài toán Hóa học.Bài tập 1: Cho 14,4 gam hỗn hợp Fe, Mg, Cu (số mol mỗi kim loại bằng nhau) tác
hợp gồm 4 khí N2, NO, N2O, NO2 trong đó 2 khí N2 và NO2 có số mol bằng nhau
NO2,NO, N2O, N2 trong đó số mol N2 bằng số mol NO2 ta coi 2 khí này là một khí
N2O bài toán trở nên đơn giản hơn
b) Giải quyết vấn đề
Trang 11
Khối lượng muối nitrat kim loại là: 242.0,1 + 148.0,1 + 188.0,1 = 57,8 (gam)
< 58,8 gam (trái với giả thiết bài toán) Trong muối rắn thu được có NH4NO3 và
có khối lượng là: 58,8 – 57,8 = 1 (gam)
Bài tập 2: Cho 23,52 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Cu vào 200ml dung dịch
5M vào, chất khí trên lại thoát ra cho dến khi kim loại vừa tan hết thì mất đúng44ml, thu được dung dịch A Lấy 1/2 dung dịch A, cho dung dịch NaOH cho đến
dư vào, lọc kết tủa, rửa rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thuđược chất rắn B nặng 15,6 gam
1 Tính % số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp
2 Tính nồng độ các ion (bỏ qua ion H+, OH-) trong dung dịch A
Hướng dẫn giải a) Phát hiện vấn đề
Trang 12
Mg Mg2+ + 2e (1) NO3- + 3e + 4H+ NO + 2H2O (4)
Fe Fe2+ + 2e (2) 0,51 0,68
Cu Cu2+ + 2e (3)
Phương trình phản ứng hoà tan Cu dư: 3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O (5)
0,165 0,44 Từ (5) tính được nCu = 0,165 mol Áp dụng dịnh luật bảo toàn electron ta có: 2(x + y + z – 0,165) = 0,51 x + y + z = 0,42 (b) Từ khối lượng các oxit MgO; Fe2O3; CuO Ta có phương trình: 2 x 40 + 4 y 160 + 2 z 80 = 15,6 (c) Lập hệ phương trình rút ra từ (a), (b), (c) và giải ta có:
3x + 7 y + 8 z = 2,94 x = 0,06 x + y + z = 0, 42 y = 0,12 x + 2 y + 2 z = 0,78 z = 0, 24 Mg = 6,12 ; Fe = 28,57 ; Cu = 65,31 2 Tính nồng độ các ion trong dung dịch A: Mg2+ = 0,2440,06 = 0,246 M Cu2+ = 0,984 M ; Fe2+ = 0,492 M ; SO42- = 0,9 M ; NO3- = 1,64 M Bài tập 3: Hòa tan hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp Fe, Cu vào V ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch X và 1,12 lít NO(đktc) Nếu thêm tiếp từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch X đến lúc ngừng khí NO thoát ra thì được dung dịch Z và 0,224 lít NO(đktc) 1 Tính số mol các chất trong dung dịch X và V ? 2 Tính khối lượng muối khan khi cô cạn dung dịch Z Hướng dẫn giải a) Phát hiện vấn đề Sau thí nghiệm 1 nếu cho tiếp dung dung dịch H2SO4 vào X có khí NO thoát ra Vậy trong dung dịch X có chứa ion Fe2+, Cu2+, ngoài ra có thể có Fe3+ b) Giải quyết vấn đề Áp dụng phương pháp bảo toàn electron cho bài thí nghiệm 1 và 2 ta có Fe Fe3+ + 3e (1)
x 3x
Cu Cu2+ + 2e (2)
0,03 0,06
4H+ + NO3- + 3e NO (3)
0,06 0,18 0,06
Trang 130,03 mol Fe(NO3)2 ; 0,01 mol Fe(NO3)3 ; 0,03 mol Cu(NO3)2
n HNO 3 = 0,20 (mol) VddHNO3 = 0,20 (l) = 200 (ml)
2 Tính m ?
Trong dung dịch Z: số mol NO3- = 0,20 – 0,06 = 0,14 mol, và t mol SO4
2-Bảo toàn điện tích ta có 0,18 = 0,14.1 + 2t t = 0,02 mol SO4
Gọi số mol Cl2 là x và số mol O2 là y
Theo giả thiết ta có: 71x + 32y = 15,8 (1) (bảo toàn khối lượng)
Bảo toàn electron: 2x + 4y = 0,1.3 + 0,15.2 = 0,6 (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,2 và y = 0,05
nhh = 0,25 V = 5,6 lít
2.3.1.4 Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học
Năng lực giải quyết vấn đề rất quan trọng trong học tập cácmôn học cũng như môn Hóa học nói riêng Quá trình dạy họcchúng tôi định hướng cho học sinh cách phân tích được tìnhhuống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
và vận dụng kiến thức vào đời sống
Học sinh biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quanđến vấn đề Đề xuất và phân tích được một số giải pháp giảiquyết vấn đề, lựa chọn được giải pháp phù hợp Ngoài ra, học sinh
Trang 14
còn biết đưa ra giả thuyết khoa học khác nhau Lập được kếhoạch để giải quyết vấn đề đặt ra Thực hiện kế hoạch độc lậpsáng tạo hoặc hợp tác trên cơ sở các giả thuyết đã đề ra
Quá trình dạy học môn Hóa học giúp các em học sinh thựchiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề, suy ngẫm về cáchthức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụngtrong bối cảnh thực tiễn
2.3.1.5 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Đặc điểm quan trọng của việc học tập môn Hóa học là biếtvận dụng kiến thức được học có ứng dụng trong các lĩnh vực gì,ngành nghề gì trong cuộc sống như trong các vấn đề thực phẩm,sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất côngnghiệp, nông nghiệp và môi trường
Sau đây là ví dụ các bài tập liên quan vận dụng kiến thứchóa học vào cuộc sống, liên quan đến vấn đề sức khỏe, y học, môitrường
bị hóa đen trong không khí
a Vì sao những bức tranh cổ này bị hóa đen?
b Để phục hồi người ta dùng hóa chất gì?
Hướng dẫn giải
Những bức tranh cổ này lâu ngày bị hóa đen là do muối chì tác dụng với cácvết khí H2S trong khí quyển tạo thành PbS màu đen (H2S đựợc tạo ra khi đốt cháynhiên liệu lưu huỳnh tác dụng với oxi tạo thành hợp chất của lưu huỳnh hoặc xácđộng vật bị thối rửa)
PbCO3 + H2S PbS + CO2 + H2O
Pb(OH)2 + H2S PbS + 2H2O
Hướng dẫn giải
là do có phản ứng:
4Ag + 2H2S + O2 2Ag2S +2H2O
Trang 15
ra dễ dàng, làm người bệnh dễ chịu Ag tiếp xúc với khí này và với oxi sẽ bị hóađen theo phản ứng trên
H2S + Fe2+(trong hemoglobin) FeS + 2H+
Bài 3: Khi bị ong, muỗi, kiến đốt người ta bôi chất gì lên chỗ da bị đốt? Giải thích
vì sao?
Hướng dẫn giải:
Khi ong, muỗi, kiến đốt chúng tiết ra chất hóa học đó là axit fomic
lên chỗ da bị đốt Phương trình hóa học xảy ra
Như thế lượng HCOOH bị trung hòa hết Axit HCOOH còn được gọi là axitkiến
Bài 4: Em hãy giải thích các hiện tượng
a Tại sao phèn chua có thể làm trong nước đục?
b Vì sao khi đựng nước vôi bằng chậu nhôm thì chậu sẽ bị thủng?
Hướng dẫn giải
a Phèn chua là muối kép sunphat có vị chát, không độc ở dạng tinh thể ngậm nước
có công thức Al2(SO4)3.K2SO4.24H2O
Khi hòa tan muối này vào nước xảy ra các quá trình sau:
Al2(SO4)3.K2SO4.24H2O 2Al3+ + 4SO42- + 2K+ + 24H2O
Sau đó xảy ra phản ứng thủy phân:
Chính những hạt kết tủa dạng keo lơ lững ở trong nước kết dính những hạtbụi bẩn, các hạt đất nhỏ ở trong nước càng ngày hạt keo này lớn dần lên và lắngchìm xuống Vì thế, người ta dùng phèn chua để làm trong nước đục
b Al và Al2O3, Al(OH)3 có phản ứng với dung dịch bazơ Chậu nhôm sẽ thủng vì
có các phương trình hóa học xảy ra
2Al(OH)3 + Ca(OH)2 Ca(AlO2)2 + 4H2O(2)
Các phản ứng xảy ra xen kẻ với nhau vì thế chậu nhôm bị thủng
Có thể viết các quá trình trên bằng một phản ứng như sau
4Al +2Ca(OH)2 +2 H2O 2Ca(AlO2)2 + 3H2
Bài 5: Tại sao nước máy lại có mùi clo? Vì sao không dùng nước máy để tưới câycảnh?
Trang 16Khi dùng nước máy tưới cây cảnh thì trên lá cây xuất hiện những đốm trắng
và làm rụng lá vì chất diệp lục trên lá bị oxi hóa bởi lượng HClO trong nước máy
Do vậy, không dùng nước máy để tưới cây, hoa cảnh
Hướng dẫn giải
Trong dạ dày có chứa dung dịch axit HCl Người bị đau dạ dày là người có
thuốc trị đau dạ dày vì nó làm giảm hàm lượng dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ
có phản ứng hóa học
NaHCO3 +HCl NaCl +CO2 + H2O
Bài 7: Làm cá, lươn, cua bớt tanh bằng phương pháp nào?
Hướng dẫn giải
Khi nấu canh cá, cua, nấu lươn thì cho thêm chất chua (khế, me, giấm )
để làm giảm mùi tanh của chúng Chất chua (axit lactic có trong nước dưa, me, axitaxetic có trong giấm, axit xitric có trong chanh ) nâng cao hương vị và khử mùitanh của cua, cá Trong chất tanh của cá có chứa các amin[ (CH3)2NH và(CH3)3N] có tính bazơ yếu, các chất chua dùng để nấu canh cua, cá đều là cácaxit hữu cơ, chúng phản ứng với các amin tạo thành muối Do vậy làm giảm hoặclàm mất vị tanh
Phương trình hóa học của phản ứng
2.3.1.6 Năng lực sáng tạo
Năng lực sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhhọc tập và trong đời sống Quá trình dạy môn Hóa học chúng tôigiúp học sinh biết đặt câu hỏi nghiên cứu cho một vấn đề hay chủ
đề học tập cụ thể; đề xuất giả thuyết nghiên cứu một cách khoahọc, sáng tạo
Học sinh đề xuất phương án thực nghiệm tìm tòi để kiểmchứng giả thuyết nghiên cứu, thực hiện phương án thực nghiệm
Trang 17Bài tập là một yếu tố quan trọng trong môi trường học tập, vì vậy trong quátrình dạy học, chúng tôi cần phải xây dựng hệ thống các bài tập định hướng nănglực.
Sau đây là một số bài tập thực nghiệm để đánh giá năng lực sáng tạo và vậndụng trong thực tiễn
Bài 1: Trình bày phương pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong
công nghiệp Tại sao không áp dụng phương pháp điều chế oxi trong phòng thínghiệm để điều chế khí oxi trong công nghiệp và ngược lại?
- Hóa chất điều chế oxi trong phòng thí nghiệm đắt, không có giá trị về kinh tế
- Còn trong công nghiệp sử dụng nguyên liệu sẵn có, rẻ tiền
+ Mức không đầy đủ: Trả lời 1, 2 hoặc 3 ý trên
+ Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai
Bài 2: Dùng phương pháp sunfat điều chế được những chất nào trong số các chấtsau đây; HF, HCl, HBr, HI? Giải thích? Viết các phương trình phản ứng và ghi rõđiều kiện của phản ứng (nếu có)
Hướng dẫn giải
- Phương pháp sunfat là cho muối halogen kim loại tác dụng với axitsunfuric đặc, nóng để điều chế hidrohalogenua dựa vào tính dễ bay hơi củahidrohalogenua
- Phương pháp này chỉ áp dụng được điều chế HF, HCl không điều chế được
dịch là những chất khử mạnh Do đó áp dụng phương pháp sunfat không thu đượcHBr và HI mà thu được Br2 và I2
Trang 18
+ Mức không đạt: Không trả lời hoặc trả lời sai
2.3.2 Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực2.3.2.1 Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh
Song song với đổi mới phương pháp dạy học cần phải đổi mới phương phápkiểm tra đánh giá thành tích học tập của học sinh Đổi mới kiểm tra đánh giá kếtquả học tập của học sinh chúng tôi tập trung vào các hướng sau:
- Chuyển từ chủ yếu đánh giá kết quả học tập cuối môn học, khóa học (đánhgiá tổng kết) nhằm mục đích xếp hạng, phân loại sang sử dụng các loại hình thứcđánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ sau từng chủ đề, từng chương nhằm mụcđích phản hồi điều chỉnh quá trình dạy học (đánh giá quá trình);
- Chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kỹ năng sang đánh giá năng lực củangười học Tức là chuyển trọng tâm đánh giá chủ yếu từ ghi nhớ, hiểu kiến thứcsang đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đặc biệtchú trọng đánh giá các năng lực tư duy sáng tạo; xu thế đánh giá trong bối cảnhhiện nay cần phải:
- Dựa vào cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận nănglực) từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt
về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh củacấp học
- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giácủa giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánhgiá của gia đình, cộng đồng
- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luậnnhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này
- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực,
có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy và học.2.3.2.2 Đánh giá theo năng lực
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấyviệc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá.Đánh giá kết quả học tập theo năng lực chúng tôi chú trọng về khả năng vận dụngsáng tạo tri thức trong những tình huống thực tiễn khác nhau
Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhàtrường, và biết vận dụng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trảinghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội) Như vậy đánh giánăng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánhgiá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hợp, kết hợp kiến thức, kỹ năng, thái
độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều lĩnh vực họctập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người
Bảng so sánh một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực ngườihọc và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học như sau:
Trang 19- Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
- Xác định việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
- Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau.
2.Ngữ cảnh
đánh giá
Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của học sinh.
Gắn với nội dung học tập (những kiến thức, kỹ năng, thái độ) được học trong nhà trường.
3.Nội dung
đánh giá
- Những kiến thức, kỹ năng, thái độ
ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản than học sinh trong cuộc sống
xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện).
- Quy chuẩn theo các mức độ phát triển năng lực của người học.
- Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở một môn học.
- Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung đã được học.
đánh giá Đánh giá mọi thời điểm của quátrình dạy học, chú trọng đến đánh
giá trong khi học.
Thường diễn ra ở những thời điểm nhất định trong quá trình dạy học, đặc biệt là trước và sau khi dạy.
6.Kết quả
đánh giá
- Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành.
- Thực hiện được nhiệm vụ càng khó, càng phức tạp hơn sẽ được coi
là có năng lực cao hơn.
- Năng lực người học phụ thuộc vào
số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành.
- Càng đạt được nhiều đơn vị kiến thức, kỹ năng thì càng được coi là có năng lực cao hơn
Sử dụng phiếu điều tra để đánh gia được năng lực học tập môn Hóa học theođịnh hướng năng lực để điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp từng đối tượng,từng lớp cho phù hợp
2.3.2.3 Một số yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Phải đánh giá được các năng lực khác nhau của học sinh
- Mỗi cá nhân để thành công trong học tập, thành đạt trong cuộc sống cầnphải sở hữu nhiều loại năng lực khác nhau Do vậy chúng tôi phải sử dụng nhiềuloại hình, công cụ khác nhau nhằm kiểm tra đánh giá được các loại năng lực khácnhau của người học, để kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học và giáo dục
- Năng lực của cá nhân thể hiện qua hoạt động (có thể quan sát được ở cáctình huống, hoàn cảnh khác nhau) và có thể đo lường/đánh giá được Mỗi kế hoạchkiểm tra đánh giá cụ thể phải thu thập được các chứng cứ cốt lõi về các kiến thức,