chương trình , c 6 của để giải một số dạng toán như: bài toán xác định đa thức, bài toán về sự chia hết của đa thức, các bài toán liên quan đến nghiệm của đa thức, giải hệ phương trình,
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TOÁN
Đề tài:
CÁC ĐỊNH LÝ CƠ BẢN VỀ NGHIỆM CỦA
ĐA THỨC VÀ ỨNG DỤNG
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thúy Lớp : 10 CTT1
Đà Nẵng, 05/2014
Trang 3Trang 1
3
4
1 4
2 P 5
3 5
Chương I ĐA THỨC 6
I ĐA THỨC VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN ĐA THỨC 6
1 Vành đa thức một biến 6
2 Hai đa thức bằng nhau 6
3 Các phép toán trên đa thức 7
Định lý 1 (định lý về bậc của đa thức): 8
II NGHIỆM CỦA ĐA THỨC 8
III CỦA 10
1 ịnh lý Bezout) 10
2 12
3 ịnh lý Vi-ét): 13
4 Định lý 5 ( Định lý Vi-ét đảo): 14
5 Định lý 6 14
6 Định lý 7 15
Trang 4Trang 2
15
Chương II CƠ BẢN 18
I BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH ĐA THỨC 18
II SỰ CHIA HẾT CỦA CÁC ĐA THỨC 24
III CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆM CỦA ĐA THỨC 30
IV 41
V - 47
1 47
2 49
3 TƯƠNG GIAO CỦA HAI ĐỒ THỊ 51
VI.CÁC DẠNG TOÁN KHÁC 56
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 5Trang 3
Trang 6Trang 4
1
Đa thức là một trong những khái niệm trung tâm của toán học, không những như là một đối tượng nghiên cứu của đại số mà còn là một công cụ đắc lực của giải tích trong lý thuyết xấp xỉ, lý thuyết biểu diễn, lý thuyết điều khiển tối ưu,
Trong chương trình toán học phổ thông, đa thức là một chuyên đề quan trọng và có ứng dụng rất đa dạng, hiệu quả Trong các kì thi đại học, học sinh giỏi quốc gia và quốc tế đều có những bài toán liên quan đến đa thức Vì vậy,
đa thức và các ứng dụng luôn là chuyên đề hết sức cần thiết trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi Toán ở bậc phổ thông Đồng thời sự phát hiện các ứng dụng đa dạng của nó luôn đem lại sự hấp dẫn đối với nhiều học sinh và giáo viên khi nghiên cứu vấn đề này
Khi nghiên cứu các đa thức ta thường quan tâm đến nghiệm và các định lý cơ bản về nghiệm
N
Đề tài cơ bản
nhằm trình bày một số định lý cơ bản về nghiệm của đa thức, từ đó
thông và có cái nhìn tổng quát hơn về
đa thức
Trang 7phép toán trên đa thức Phát biểu khái niệm về nghiệm của đa thức và các định
lý cơ bản về nghiệm của đa thức
chương trình , c 6 của
để giải một số dạng toán như: bài toán xác định
đa thức, bài toán về sự chia hết của đa thức, các bài toán liên quan đến nghiệm của đa thức, giải hệ phương trình, dùng định lý Viete trong các bài toán liên quan đến hàm số và một số dạng toán khác
Trang 8
số nguyên, đa thức với hệ số thực và tương ứng là các tập hợp
2 Hai đa thức bằng nhau
Hai đa thức :
bằng nhau khi và chỉ khi và với mọi
Trang 9Trang 7
3 Các phép toán trên đa thức
a Phép cộng, trừ hai đa thức
Cho hai đa thức:
Khi đó phép cộng và trừ hai đa thức và đƣợc thực hiện theo từng hệ số của , tức là:
b Phép nhân hai đa thức
Cho hai đa thức:
Khi đó là một đa thức có bậc và có các hệ số đƣợc xác định bởi
Từ các định nghĩa trên, ta có định lý sau đây:
Trang 10bậc bậc bậc
ii Nếu , thì ta có
bậc bậc bậc
II NGHIỆM CỦA ĐA THỨC
Giả sử và là hai đa thức cùng thuộc , bao giờ cũng có thể tìm đƣợc một cặp đa thức và duy nhất cũng thuộc sao cho
, trong đó bậc của bé hơn bậc của Nếu bằng đa thức không thì ta nói chia hết cho , hay chia hết , hay là bội của , là ƣớc của
Một đa thức chia hết 2 đa thức và đã cho gọi là ƣớc chung của và
Nếu là ƣớc chung của và , chia hết cho mọi ƣớc chung khác của 2 đa thức ấy, thì gọi là ƣớc chung lớn nhất của và
viết là UCLN và ký hiệu là Để tìm ƣớc chung lớn nhất của và ta dùng thuật toán Oclide bằng cách thức hiện một số phép chia liên tiếp nhƣ sau:
Trang 11Trang 9
Đa thức dư cuối cùng trong dãy phép chia liên tiếp đó chính là UCLN phải
tìm :
Để đảm bảo tính duy nhất của UCLN, ta qui ước rằng hệ tử cao nhất của
UCLN của hai đa thức bao giờ cũng lấy bằng 1
Xuất phát từ thuật toán Oclide, ta chứng minh được rằng : nếu thì có thể tìm được hai đa thức và cũng
trên sao cho
Hơn nữa , nếu bậc của và lớn hơn thì ta còn có thể chọn sao
cho bậc của bé hơn bậc của và bậc của bé hơn bậc của
Một đa thức bậc lớn hơn 0 trên được gọi là bất khả qui trên ,
nếu nó không thể viết được dưới dạng tích của 2 đa thức bậc và bé hơn
bậc của
Mỗi đa thức bậc của đều có thể phân tích được thành tích
của những đa thức bất khả qui trên và sự phân tích đó là duy nhất, nếu
không kể đến thứ tự các nhân tử và không kể đến các nhân tử bậc
Trang 12Trang 10
Định nghĩa nghiệm của đa thức:
i Giả sử và Ta nói nhận làm nghiệm nếu
ii đƣợc gọi là nghiệm bội của đa thức nếu
và , ta có dƣ của phép chia đa thức cho
là nên tồn tại duy nhất sao cho
Trang 14Ta chứng minh bằng quy nạp theo
Trường hợp được suy ra từ khái niệm nghiệm bội của đa thức Cho theo giả thiết quy nạp, tồn tại sao cho:
trong đó và với mọi
Vì là nghiệm của nên ta có
Do với mọi nên
Giả sử trong đó và
là một số nguyên Vì nên với mọi
Trang 15trong đó với mọi
Giả sử đã cho đa thức bậc trên :
Kí hiệu là nghiệm của trong mỗi nghiệm kể một số lần bằng bội số của nó Ta có:
Trang 16Hệ quả 1: Đa thức có vô số nghiệm là đa thức không
Hệ quả 2: Nếu đa thức có bậc mà nhận cùng một giá trị tại
điểm khác nhau của đối số thì đa thức đó là đa thức hằng
tại giá trị khác nhau của đối số thì đồng nhất bằng nhau
Trang 17b Nếu là nghiệm hữu tỉ tùy ý của đa thức với hệ số nguyên
thì với mọi số nguyên số chia hết cho ( )
Trường hợp đặc biệt là ước số của , còn là ước số của
c Đa thức là đa thức đối xứng bậc khi và chỉ khi với khác 0
Trang 18Vì suy ra nên chia hết cho (2)
Kết hợp (1) và (2) đƣợc điều phải chứng minh
Nhận xét rằng các hệ số là những số nguyên vì là một số nguyên và Thay bởi ta thu đƣợc đẳng thức
Trang 19Trang 17
Do đó là nghiệm của Theo a) thì là ước của
hay chia hết cho Đặc biệt, thay ta được là ước số của và ta được là ước số của
c Cho
Với ta có
Nếu là đa thức đối xứng thì:
Nghĩa là
Ngược lại, nếu thì cho những hệ số của những bậc tương ứng của bằng nhau trong những đẳng thức trên, ta nhận được kết quả cần chứng minh
Trang 21Trang 19
Bài toán 2 Xác định đa thức bậc n dạng
Trang 22hoặc Nếu thì từ (2) với ta thu được
Nếu thì là một nghiệm của nên
với là một đa thức bậc
Thế vào (2) ta thu được
Suy ra
(3) Giải tương tự ta được hoặc với là một
đa thức bậc
Tiếp tục quá trình này sau hữu hạn bước ta thu được nghiệm của bài toán
là và
Thử lại ta thấy các nghiệm và thỏa mãn yêu cầu
bài toán đưa ra
Trang 24Trang 22
Bài toán 5 Hãy lập đa thức bậc ba mà những nghiệm của nó là m, n, p
thỏa mãn các điều kiện sau:
iải:
Ta gọi đa thức bậc ba cần tìm là
Theo công thức Vi-ét ta có:
(*)
Biến đổi giả thiết, kết hợp với (*) ta được:
Giải hệ phương trình trên ta được :
Vậy đa thức bậc 3 cần tìm là
Trang 25Trang 23
:
2) Tìm giá trị để đa thức: có nghiệm sao cho:
4) Tìm sao cho đa thức có dạng
chia hết cho đa thức
6)
7) Xác định đa thức biết rằng với mọi thì
8) ức bậc n thỏa mãn điều kiện sau
9) ức bậc n thỏa mãn điều kiện sau
10) Cho Tìm tất cả các đa thức thỏa mãn
Trang 26
Trang 24
II SỰ CHIA HẾT CỦA CÁC ĐA THỨC
luôn chia hết cho đa thức
:
Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp
Với thì rõ ràng chia hết cho
Giả sử bài toán đúng với tức là với là một đa thức xác định
Vì nên ta có
Giả sử
Khi đó
Trang 27Trang 25
trong đó
Rõ ràng chia hết cho
Do đó chia hết cho với mọi
Ta có và nên Mặt khác ta có
Nên và
Do nên suy ra và
Tương tự ta cũng có
Nên và
Từ đây suy ra:
Trang 29Trang 27
Bài toán 4 Xác định các số thực p , q sao cho đa thức chia hết
:
Rõ ràng thương của phép chia cho đa thức là một
đa thức bậc hai có dạng Vì đây là phép chia hết nên
Vì vậy ta phải có
Từ (1) suy ra , thay vào (3) thì được :
, Tức là hoặc , hoặc – Nếu thì từ (2) suy ra
– , và (4) trở thành , điều này vô lý Nên do đó Thay vào (4) thì được hoặc –
Mặt khác, từ (2) suy ra nên
Từ đây ta có và , hay suy ra
Thử lại, ta thấy rằng , bởi vì :
Trang 314) Chứng minh rằng
chia hết cho
Trang 32Trang 30
III CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN NGHIỆM CỦA ĐA THỨC
Bài toán 1 Cho là một đa thức với hệ số nguyên và m là số nguyên
nguyên
:
Giả sử phương trình có một nghiệm nguyên là
Khi đó theo định lý Bezout, với là đa thức với
hệ số nguyên Ta có:
Vì là số nguyên liên tiếp nên phải có 1 số chia hết cho Vì vậy trong số phải có ít nhất
1 số chia hết cho Điều này trái với giả thiết
Vậy phương trình không có nghiệm nguyên
Bài toán 2 Cho là đa thức với hệ số nguyên Chứng minh rằng nếu
Trang 33Trang 31
:
Giả sử là một nghiệm nguyên của phương trình Khi đó thì
Gọi là 4 nghiệm của phương trình Theo định
lý Bezout, ta có
Suy ra
trong đó là 4 số nguyên phân biệt
Nhưng không thể phân tích được là tích của 4 số nguyên khác nhau Vậy phương trình không có nghiệm nguyên
,
:
Giả sử đa thức có nghiệm nguyên Theo định lý Bezout, ta có
(1) với là đa thức với hệ số nguyên
Từ (1) và giả thiết ta suy ra
Trang 34Trang 32
(2)
Do và là nguyên không âm, nên từ (2) ta được
(3) Tương tự đối với
; (4)
Từ (3) và (4) suy ra các số trên thuộc tập hợp nên có ít nhất 2 số trong chúng bằng nhau
Suy ra ( trái giả thiết) Từ đó suy ra điều phải chứng minh
Giả sử đa thức có nghiệm hữu tỉ với
Trang 35Vế trái của (1) là một tổng của số nguyên lẻ, do đó tổng ấy
không thể bằng 0 Suy ra điều phải chứng minh
Trang 36(mâu thuẫn giả thiết )
Suy ra có một nghiệm nguyên duy nhất là
Nếu phương trình có 1 nghiệm nguyên , lý luận tương
tự suy ra Suy ra mâu thuẫn Suy ra là nghiệm nguyên duy nhất của phương trình
Tương tự là nghiệm nguyên duy nhất của phương trình
b Giả sử phương trình có 1 nghiệm nguyên
Trong (1) cho suy ra
Suy ra chỉ có thể lấy các giá trị hay
Nếu thì theo (2)
Trang 37Suy ra chỉ lấy giá trị hay
Nếu thì mâu thuẫn với (2) và (3)
(4) Xét (2), (3), (4) , nếu và thì
Do đó nghiệm nguyên ( nếu tồn tại) của phương trình được hoàn toàn xác định bởi các số duy nhất
Suy ra không thể có hơn 1 nghiệm nguyên
nghiệm của đa thức
:
Giả sử tồn tại các số như vậy Khi đó theo định lý Vi-ét thì
Trang 38Ta đƣợc thỏa mãn yêu cầu bài toán
Bài toán 7 Cho đa thức
:
Theo định lý Vi-ét ta có
Vậy nên
Trang 39
Lời giải:
Do nên các nghiệm của đều không dương
và vì nên các nghiệm của đều âm
Trang 40Trang 38
Gọi các nghiệm của là
Theo định lý Vi-ét thì và vì hệ số cao nhất của
bằng 1 nên
Theo bất đẳng thức Cauchy thì
Bài toán 9 Cho đa thức bậc n với hệ số nguyên Biết nhận giá trị
Theo giải thiết, sử dụng định lý Bezout ta đƣợc
với
Ta thấy có 4 nghiệm khác nhau Giả sử tồn tại để
thì
Trang 41Trang 39
Ta thấy là 4 số nguyên khác nhau Nhƣ vậy để (*) xảy ra thì phải phân tích đƣợc thành tích của ít nhất 4 số nguyên khác nhau Điều này không thể xảy ra với các số trong tập
Suy ra
Bài toán 10 Giả sử đa thức
có đúng n nghiệm dương Chứng minh rằng tất cả các nghiệm này bằng nhau
Theo định lý Vi-ét ta có:
Vậy
Trang 423) Cho số tự nhiên ( , chứng minh rằng phương trình
không có nghiệm hữu tỉ
4)
5)
Trang 43(I)
Trang 46
Thử lại ta thấy thỏa mãn hệ đã cho
Vậy hệ (IV) có nghiệm duy nhất
Trang 47, , (**) trong đó các số đƣợc xác định từ (*)
Trang 48Trang 46
Áp dụng định lý Vi-ét đảo, ta có là 3 nghiệm của phương trình:
Ta giải được nghiệm duy nhất là: hay
:
1)
(
2) Giải hệ phương trình sau:
3) Giải hệ phương trình sau:
Trang 49Theo giả thiết
Trang 50
Trang 48
Thay vào ta được
vô nghiệm Vậy không tồn tại thỏa mãn yêu cầu bài toán
Bài toán 2 Cho hàm số:
Tìm m để hàm số có cực đại, cực tiểu và chúng nằm về hai phía đối với
:
Hàm số có cực đại cực tiểu khi phương trình
có hai nghiệm phân biệt Ta tìm được (*) Giả sử các điểm cực trị là
Khi đó là nghiệm của (1) nên theo định lý Vi-ét ta có
Suy ra tọa độ cực trị là ;
Để A, B nằm về khác phía đối với (d) thì :
Từ đó ta tìm được: (thỏa mãn(*))
Trang 51Trang 49
n vuông góc đến (C)
iải:
Ta gọi M( ; 2) là điểm thuộc đường thẳng
Đường thẳng qua M với hệ số góc k có phương trình:
Trang 52Trang 50
Khi đó gọi là hai nghiệm của (3) thì theo định lý Vi-ét ta có:
Gọi là hệ số góc của các tiếp tuyến Vì hai tiếp tuyến vuông góc nên
Thay số vào ta được Thử lại ta thấy giá trị này thỏa mãn
Vậy điểm cần tìm là M(
27
55
; 2)
tuyến tương ứng tại A và B vuông góc
iải :
Để (Cm) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt thì phương trình
(1) có hai nghiệm phân biệt
Ta có , khác 0 với mọi
Như vậy với mọi , đồ thị hàm số luôn cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt Gọi , là hai nghiệm của (1), thì , cũng là hoành độ của A và B
Trang 53Trang 51
Tiếp tuyến tại A, B lần lượt có hệ số góc là :
Để hai tiếp tuyến vuông góc thì
Theo định lý Vi-ét ta có
Thay vào ta giải được
Bài toán 5 Cho hàm số
Tìm trên (C) hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng MN biết:
M(–3;0) và N(–1; –1).
iải:
Đường thẳng MN có phương trình là Suy ra đường thẳng có phương trình
Trang 54Gọi là 2 nghiệm của (1) Theo định lý Vi-ét ta có
Tọa độ hai điểm A, B là
Gọi I là trung điểm của AB thì
Ta có suy ra
Thay vào (1) ta đƣợc Giải ra ta đƣợc 2 điểm cần tìm là
Trang 55Trang 53
Bài toán 6 Cho hàm số:
iải:
Phương trình hoành độ giao điểm của và là
cắt tại ba điểm phân biệt (1) có 2 nghiệm phân biệt khác 0
Gọi , là 2 nghiệm của phương trình (1) Theo định lý Vi-ét ta có
Mặt khác
Do đó
Trang 56Chứng minh rằng đường thẳng d cùng phương với đường thẳng
luôn cắt đồ thị hàm số tại hai điểm phân biệt M, N Tìm quỹ tích trung điểm I của MN Xác đinh vị trí của I để MN ngắn nhất
2) Tìm để cắt đồ thị
tại 2 điểm A, B phân biệt sao cho
3) Chứng minh đường thẳng – luôn luôn cắt đồ thị (C)
tại hai điểm phân biệt A, B Tìm để đoạn AB có độ dài nhỏ nhất
Trang 57Trang 55
4) Cho hàm số
ỏa mãn 5) Cho
Trang 58Trang 56
VI CÁC DẠNG TOÁN KHÁC
Theo giả thiết ta có
Suy ra là 3 số nguyên liên tiếp
Ta có , nên vẫn từ (1) suy ra
(3)
Ta có mà và nguyên nên