1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh qua dạy học môn địa lí lớp 12 THPT

62 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh qua dạy học môn địa lí lớp 12 THPT
Tác giả Lê Trọng Thêm, Bùi Thị Việt
Trường học Trường THPT Hoàng Mai
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 17,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế các hoạt động giáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh trong các bài học Địa lí lớp 12THPT.. Vì vậy việclồng ghép nội

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

–––––––––––––––––––––––––

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:

GIÁO DỤC CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO,

SỬ DỤNG HỢP LÍ NGUỒN TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN CHO HỌC SINH

QUA DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12 - THPT

LĨNH VỰC: ĐỊA LÍ

NĂM THỰC HIỆN: 2020- 2021

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT HOÀNG MAI

–––––––––––––––––––––

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:

GIÁO DỤC CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO,

SỬ DỤNG HỢP LÍ NGUỒN TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN CHO HỌC SINH

QUA DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12 - THPT

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

III Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2

IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

PHẦN II NỘI DUNG

1 Căn cứ vào Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành 4

2 Căn cứ vào Chương trình giáo dục phổ thông 2018 5

3 Thực trạng dạy học giáo dục về chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí

nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh

6

5.Tổng quan với các đề tài nghiên cứu đã được tiến hành 10

II GIÁO DỤC CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO, SỬ DỤNG HỢP LÝ

NGUỒN TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN CHO

HỌC SINH QUA DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 - THPT

11

1 Thực trạng về vấn đề chủ quyền biển đảo, sử dụng tài nguyên biển

và môi trường biển nước ta và địa phương Hoàng Mai, Quỳnh Lưu

hiện nay

11

2 Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục chủ quyền biển đảo, sử

dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh

15

2.1 Thiết kế các hoạt động giáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp

lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh trong các

bài học Địa lí lớp 12THPT

15

2.3 Xây dựng nội dung Website về chủ quyền biển đảo 46

PHẦN III KẾT LUẬN

1 Đánh giá kết quả đã đạt được, những đóng góp mới của sáng kiến 50

Trang 5

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lí do chọn đề tài

Căn cứ vào Nghị quyết số 29 - NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo, đáp yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiệnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”

Căn cứ văn bản chỉ đạo của các cấp; nội dung trọng tâm giáo dục phổ thôngnăm học 2020 - 2021 của Sở giáo dục và đào tạo Nghệ An Xuất phát từ mụctiêu dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của chương trìnhgiáo dục phổ thông 2018; thực trạng dạy học Địa lí và nghĩa thực tiễn dạy họcbiển đảo trong bộ môn Địa lí ở trường phổ thông

Vấn đề chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệmôi trường biển không chỉ là vấn đề cần chú ý ở nước ta nói chung mà ngay tạitừng địa phương nói riêng, đặc biệt các địa phương có biển Thực trạng dạy họcvấn đề này rất cấp thiết nhưng lại chưa được chú ý, quan tâm đúng mức Vì vậyviệc giáo dục về chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệmôi trường biển cho học sinh qua dạy học Địa lí lớp 12 THPT là hết sức quantrọng, cần thiết Qua khảo sát cho thấy việc giáo dục vấn đề này cho học sinh ởcác trường phổ thông hiện nay còn rất hạn chế, học sinh cũng chưa thực sự chútrọng tìm hiểu

Địa lí là môn học có nhiều điều kiện thuận lợi để tích hợp Vì vậy việclồng ghép nội dung kiến thức bài học với giáo dục ý thức, trách nhiệm cho họcsinh đối với chủ quyền biển đảo, bảo vệ môi trường và tài nguyên biển nước tanói chung và quê hương các em nói riêng không chỉ có ý nghĩa thiết thực trongcuộc sống mà còn tiếp cận với nội dung, phương pháp dạy học của chương trìnhgiáo dục phổ thông 2018, đó là dạy học tích hợp, gắn liền với thực tiễn; theođịnh hướng phát triển các phẩm chất, năng lực cần có của người học sinh

Vì vậy, tác giả chọn và nghiên cứu đề tài “Giáo dục chủ quyền biển đảo,

sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh qua dạy học môn Địa lí lớp 12 THPT” làm SKKN.

II Lịch sử nghiên cứu

Giáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệmôi trường biển cho học sinh đã được triển khai từ năm 2015 Các môn học Địa

lí, Lịch sử, GDCD, Văn học, GDQPAN đã tích hợp trong từng nội dung củabài học, tuy nhiên việc tích hợp cụ thể như thế nào chưa được tiến hành chi tiết

mà chỉ mang tính chung chung, phụ thuộc vào cách tiếp cận của từng giáo viên,cách chỉ đạo thực hiện từng nhà trường

Trang 6

III Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1 Mục tiêu

- Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về giáo dục chủ quyền biển đảo, sửdụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh dưới góc

độ Địa lí học để xác định nội dung và hình thức giáo dục cho học sinh

- Góp phần đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề suy giảm nghiêmtrọng tài nguyên biển và ô nhiễm môi trường biển nước ta hiện nay

- Góp phần đào tạo thế hệ học sinh có đủ phẩm chất, năng lực nhằm đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới

2 Nhiệm vụ

- Cập nhật và bổ sung cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn

- Tìm hiểu thực trạng về giáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp línguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh

- Nghiên cứu cách thức tổ chức các hoạt động tích hợp trong các bài dạy

IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học chủ quyền biểnđảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinhlớp 12 cấp THPT

2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: Giáo dục về chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tàinguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh qua số bài học trong chươngtrình Địa lí lớp 12 THPT (Ban cơ bản), các hoạt động ngoại khóa

+ Về thời gian nghiên cứu: Năm học 2019 - 2020, 2020 - 2021

+ Địa bàn nghiên cứu và thực nghiệm đề tài: Tiến hành ở các trườngTHPT trên địa bàn Thị xã Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu - Nghệ An Gồm:Trường THPT Hoàng Mai; Trường THPT Hoàng Mai 2; Trường THPT QuỳnhLưu 2; Trường THPT Quỳnh Lưu 3

V Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, sách chuẩn kiến thức kỹ năngđịa lí cấp THPT và các tài liệu liên quan; Tài liệu liên quan đến giáo dục chủ

quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển hiện

nay; Các công văn chỉ đạo dạy học liên quan do Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành

Trang 7

- Nghiên cứu thực tiễn

+ Khảo sát tình hình giáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồntài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh ở môn địa lý cấp THPT trênđịa bàn Thị xã Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu

+ Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy học thực nghiệm, các hoạt độngngoại khóa với những đối tượng học sinh lớp 12 THPT cụ thể ở các trường:Trường THPT Hoàng Mai; Trường THPT Hoàng Mai II; Trường THPT QuỳnhLưu II, Trường THPT Quỳnh Lưu III nhằm đánh giá hiệu quả của đề tài

- Phương pháp tổng hợp đánh giá

Trên cơ sở phân tích các thông tin, số liệu thu thập được, tác giả tiến hànhtổng hợp, so sánh, đánh giá kết quả

VI Đóng góp của đề tài

- Đề tài góp phần tuyên truyền, nâng cao nhận thức của học sinh về chủ

quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển hiện

nay, đồng thời hình thành cho các em những kiến thức, kĩ năng cần thiết, từ đóvận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống góp phần phát triển phẩmchất yêu nước, ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, giảm thiểu những tác hại củavấn đề ô nhiễm môi trường biển, biết đánh giá và sử dụng hợp lý tài nguyên biểncủa chúng ta

- Đề tài cung cấp thêm kinh nghiệm trong việc thiết kế và giảng dạy cácbài học theo hướng giáo dục ý thức, kĩ năng cho học sinh góp phần phát triểnnăng lực người học ở trường THPT Đồng thời, góp phần cải thiện chất lượngdạy học, nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện

Trang 8

PHẦN II NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Căn cứ vào Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành

Nội dung giáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên

và bảo vệ môi trường biển được thể hiện trong các bài địa lí lớp 12 sau:

Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh

thổ

- Tọa độ địa lí trên biển

- Các bộ phận của vùng biển nước ta.Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng

sâu sắc của biển

- Khái quát Biển Đông

- Ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiênnhiên

Bài 30: Vấn đề phát triển GTVT và

TTLL

- Ngành giao thông vận tải đường biển

Bài 31: Vấn đề phát triển thương

- Vấn đề phát triển kinh tế biển

Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu

kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng

- Các tỉnh, thành giáp biển

- Ý nghĩa của vị trí giáp biển

Bài 35: Vấn đề phát triển kinh tế xã

hội ở Bắc Trung Bộ

- Các tỉnh giáp biển

- Cơ cấu nông - lâm – ngư nghiệp

Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế xã

hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Trang 9

Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an

ninh quốc phòng ở Biển Đông và

các đảo, quần đảo

- Vùng biển và thềm lục địa của nước tagiàu tài nguyên

- Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiếnlược trong phát triển kinh tế và bảo vệ anninh vùng biển

- Khai thác tổng hợp các tài nguyên biển

và hải đảo

- Hợp tác với các nước láng giềng tronggiải quyết các vấn đề biển và thềm lụcđịa

Bài 44: Địa lí tỉnh Nghệ An - Vị trí địa lí

- Vai trò kinh tế biển đối với các huyện,thị xã giáp biển

2 Căn cứ vào Chương trình giáo dục phổ thông 2018

a) Trong chương trình lớp 9, nội dung dạy học Biển đảo được thể hiện rõtrong 2 chủ đề:

- Chủ đề riêng môn Địa lí: Gồm các nội dung chính sau:

+ Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo:

Ở nội dung này yêu cầu cần trình bày được trên sơ đồ các vùng biển quốc gia;xác định trên bản đồ các huyện đảo và các tỉnh có các huyện đảo đó

+ Phát triển tổng hợp kinh tế biển: Trình bày được nội dung phát triểntổng hợp các ngành kinh tế biển; ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tếbiển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, cácquyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông

+ Khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đảo: Phân tích đượcvấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường và giữ vững chủ quyền, cácquyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông

- Chủ đề chung Lịch sử - Địa lí: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi íchhợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông

+ Chứng cứ lịch sử, pháp lí về chủ quyền biển đảo của Việt Nam: Trìnhbày được những chứng cứ lịch sử, pháp lí về chủ quyền biển đảo Việt Nam

+ Vai trò chiến lược của biển đảo Việt Nam: Nêu được vai trò chiến lượccủa biển đảo Việt Nam trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, các quyền

và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông Có hành động cụ thể thể hiệntrách nhiệm đối với việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp củaViệt Nam ở Biển Đông

Trang 10

b) Trong chương trình lớp 12, nội dung dạy học biển đảo được thể hiện rõ

ở chủ đề: Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và cácđảo, quần đảo Yêu cầu cần đạt của chủ đề:

- Khái quát về Biển Đông và các đảo, quần đảo: Trình bày được khái quát

về Biển Đông Trình bày được vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo là một

bộ phận quan trọng của nước ta

- Tài nguyên thiên nhiên: Chứng minh được vùng biển nước ta, các đảo vàquần đảo có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng

- Khai thác tổng hợp tài nguyên biển - đảo: Trình bày được tình hình khaithác tổng hợp tài nguyên biển - đảo (khai thác sinh vật, khai thác khoáng sản,giao thông vận tải và du lịch biển); giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môitrường biển ở nước ta

- Ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong việc phát triển kinh tế và đảmbảo an ninh cho đất nước; hướng chung trong giải quyết các tranh chấp vùngbiển - đảo: Phân tích được ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong việc pháttriển kinh tế và đảm bảo an ninh cho đất nước; trình bày được hướng chungtrong việc giải quyết các tranh chấp vùng biển - đảo ở Biển Đông

- Sử dụng được Atlat địa lí Việt Nam, bản đồ, số liệu thống kê để trìnhbày về các tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển -đảo Thu thập được tài liệu, tranh ảnh, video, để viết và trình bày báo cáotuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam

3 Thực trạng dạy học giáo dục về chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh.

Để hiểu rõ “giáo dục về chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài

nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh” trong dạy địa lí ở nhà trường

phổ thông, chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát một số trường THPT trên địabàn Thị xã Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu

3.1 Về nội dung điều tra:

Đối với Giáo viên: Chúng tôi tập trung làm rõ một số vấn đề chủ yếu như:

Sự cần thiết phải giáo dục cho HS về chủ quyền biển, đảo trong dạy học Địa lí;những nội dung về vấn đề biển, đảo trong SGK Địa lí lớp 12 hiện hành; phươngpháp dạy học; những ý kiến đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học

về vấn đề biển, đảo trong các bài học Địa lí lớp 12 ở trường THPT

Đối với Học sinh: Tập trung làm rõ một số vấn đề cơ bản như sau: Tìmhiểu sự hứng thú của HS đối với vấn đề chủ quyền biển, đảo Việt Nam, nhậnthức của HS về vấn đề chủ quyền biển, đảo thông qua các môn học, các hìnhthức giáo dục chủ quyền biển, đảo được tổ chức trong nhà trường, sự hiểu biếtcủa các em về vấn đề chủ quyền biển, đảo

Trang 11

3.2 Về phương pháp điều tra

Sử dụng phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp với GV, HS, quan sát, dự giờ Sau khi xử lý các nguồn thông tin điều tra, kết quả điều tra thực tế đã cho phéptôi rút ra một số kết luận về các vấn đề đã đặt ra như sau:

- Về phía giáo viên:

Khi hỏi về sự cần thiết phải giáo dục cho HS về chủ quyền biển, đảo trongdạy học Địa lí lớp 12 THPT: 100% GV được hỏi đều cho rằng đây là việc làmrất cần thiết, từ đó cho thấy GV đã nhận thức vai trò môn Địa lí trong dạy họcbiển - đảo

Về sử dụng phương pháp dạy học: Có 50% ý kiến cho rằng cần sử dụnglinh hoạt, hiệu quả các phương pháp dạy học kết hợp giữa dạy học hiện đại vàtruyền thống nhằm phát huy được tính tích cực, độc lập của HS Tuy nhiên vẫncòn một số GV có ý kiến không muốn đổi mới phương pháp dạy, vẫn muốn sửdụng phương pháp truyền thống vì tốn thời gian

Khi hỏi về hình thức để giáo dục cho HS về chủ quyền biển, đảo trongdạy học 80% ý kiến GV cho rằng muốn thực hiện việc giáo dục chủ quyền biển,đảo cho HS trong bài học chính khóa, 20% ý kiến GV chọn hình thức ngoạikhóa để tuyên truyền giáo dục về vấn đề này

Qua phân tích kết quả điều tra, cho thấy giáo viên vẫn ngại thay đổiphương pháp và hình thức dạy học

- Về phía học sinh:

Kết quả thu được từ phiếu điều tra HS về sự cần thiết của việc được họcchủ quyền biển, đảo trong chương trình môn Địa lí, trong các hoạt động ngoạikhóa Khi hỏi hiểu biết của các em về những vấn đề cơ bản nhất liên quan đếnbiển, đảo Việt Nam cũng như những tài liệu chứng minh cho chủ quyền củanước ta đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa: Chỉ có khoảng 30% HStrả lời đúng, còn lại đa số các em trả lời sai hoặc không trả lời

Khi đề cập tới các hình thức giáo dục chủ quyền biển, đảo đã được tổchức trong nhà trường: Có 90% ý kiến HS cho rằng đã đưa vào chương trình nộikhóa dạy lồng ghép trong một số môn học như Lịch sử, Giáo dục công dân, Địa

lý, Giáo dục quốc phòng; 10% HS cho rằng nhà trường đã tiến hành tổ chứchoạt động ngoại khóa

Về hình thức giáo dục chủ quyền biển, đảo gây hứng thú cho HS: Đa sốcác em cho rằng hình thức tổ chức ngoại khóa gây nhiều hứng thú cho các emtrong học tập (80%), một số ít (20%) cho rằng bài học nội khóa

Vấn đề giáo dục chủ quyền biển, đảo trong trường phổ thông hiện naychưa đồng bộ, cơ bản chưa được tiến hành Điều này dẫn tới việc tiếp thu của

HS thực sự chưa thấu đáo Bên cạnh đó, trong hoạt động ngoại khóa, nhiều

Trang 12

trường chỉ giao cho một số ít GV trong trường thực hiện, cách làm này có chiềurộng về phong trào hơn là chiều sâu về kiến thức, do đó hiệu quả giáo dục manglại chưa cao.

4 Định hướng sử dụng phương pháp giáo dục

a Phương pháp giáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tàinguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh trong dạy học môn Địa lí đượcthực hiện theo các định hướng chung sau đây:

- Tích cực hoá hoạt động của học sinh; trong đó giáo viên là người tổchức, hướng dẫn, khuyến khích, tạo môi trường học tập thân thiện cho học sinh;học sinh học tập chủ động, tích cực, sáng tạo, tập trung rèn luyện năng lực tựhọc

- Tăng cường các hoạt động trải nghiệm cho học sinh, gắn bài học địa lívới thực tiễn địa phương, đất nước, thế giới; vận dụng kiến thức vào việc giảiquyết các vấn đề về môi trường, kinh tế - xã hội tại địa phương, từ đó phát triểnnhận thức, kĩ năng, hình thành phẩm chất, năng lực đặc thù và năng lực chung

- Đa dạng hóa các phương pháp dạy học, kết hợp linh hoạt các phươngpháp dạy học tiên tiến, các phương pháp dạy học đặc thù của môn học như: sửdụng bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê, biểu đồ, tranh ảnh, mô hình, quan sát, thựcđịa, ; cải tiến và sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực các phương phápdạy học truyền thống như: thuyết trình, hỏi đáp,

- Thực hiện các hình thức tổ chức dạy học một cách đa dạng và linh hoạt,kết hợp các hình thức dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, dạy học theo lớp;dạy học trên lớp, dạy học ngoài trời, dạy học trong thực tế, thực địa; tham quan,khảo sát địa phương, sưu tầm, hệ thống hoá thông tin, trưng bày, giới thiệu, triểnlãm, trò chơi học tập,

- Tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện để học sinh tìm tòi, khám phá, khaithác và chiếm lĩnh kiến thức từ các phương tiện dạy học địa lí như: bản đồ, atlat,tranh ảnh, mô hình, các dụng cụ quan trắc, dụng cụ đo vẽ, tài liệu, tư liệu, Khuyến khích, tạo điều kiện, xây dựng môi trường học tập thuận lợi cho họcsinh khai thác thông tin từ Internet để phục vụ học tập; rèn luyện cho học sinh kĩnăng xử lí, trình bày thông tin địa lí bằng công nghệ thông tin và truyềnthông, ; tăng cường tự làm các thiết bị dạy học với việc ứng dụng công nghệthông tin và truyền thông (lập các trang website học tập, xây dựng hệ 41 thốngbài học, bài tập, thực hành, bài kiểm tra bằng các phần mềm thông dụng và thíchhợp, xây dựng các video clip giới thiệu sự vật, hiện tượng địa lí, )

b Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lựcchung

- Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu Thông quaviệc tổ chức các hoạt động học tập, môn Địa lí giáo dục cho học sinh thế giới

Trang 13

quan khoa học, lòng yêu nước, tình yêu thiên nhiên, tình cảm yêu thương ngườilao động, thái độ tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau; ý thức, niềm tin,trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiênnhiên và bảo vệ môi trường; rèn luyện cho học sinh các đức tính chăm chỉ, trungthực trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung Môn Địa lí cónhiều ưu thế hình thành và phát triển các năng lực chung đã quy định trongChương trình tổng thể

+ Năng lực tự chủ và tự học: được hình thành và phát triển thông qua cáchoạt động học tập như thu thập thông tin và trình bày báo cáo địa lí; khảo sát,điều tra thực tế địa phương, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thựctế,

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: được hình thành và phát triển thông quacác hoạt động nhóm và phương pháp dạy học thảo luận, dạy học dự án,xêmina,

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: được hình thành và phát triểnthông qua các hoạt động phát hiện vấn đề, nêu giả thuyết hoặc giả định, tìmlôgic trong giải quyết vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề, đánh giágiải pháp giải quyết vấn đề, tưởng tượng khoa học, giải quyết vấn đề mới, tự học

về lí thuyết và công cụ địa lí

c Phương pháp hình thành, phát triển năng lực địa lí

Để phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học địa lí, giáo viên tạocho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham giahình thành kiến thức mới Chú ý tổ chức các hoạt động tiếp cận sự vật và hiệntượng địa lí diễn ra trong cuộc sống theo mối quan hệ không gian - thời gian, trảlời các câu hỏi cơ bản: cái gì, ở đâu, như thế nào ; rèn luyện cho học sinh kĩnăng phân tích các mối liên hệ (tương hỗ, nhân quả) giữa các hiện tượng, quátrình địa lí tự 42 nhiên, giữa các hiện tượng, quá trình địa lí kinh tế - xã hội cũngnhư giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống kinh tế - xã hội

Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu địa lí, giáo viên tạo điều kiệncho học sinh sử dụng các công cụ của địa lí học như: atlat địa lí, bản đồ, lược đồ,biểu đồ, sơ đồ, lát cắt, mô hình, khối đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, tìm tòi, khámphá các tri thức địa lí; tăng cường khai thác Internet trong học tập, tổ chức chohọc sinh học tập ngoài thực địa, trong môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội địaphương

Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vềđịa lí, học sinh cần được tạo cơ hội để cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, tiếpcận với các tình huống thực tiễn, thực hiện các chủ đề học tập khám phá từ thựctiễn; vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đềthực tiễn phù hợp Giáo viên cần quan tâm rèn luyện cho học sinh các kĩ năng

Trang 14

phát hiện vấn đề, lập kế hoạch nghiên cứu, giải quyết vấn đề, đánh giá kết quảgiải quyết vấn đề, nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến, tăng cường sử dụng cácbài tập đòi hỏi vận dụng kiến thức thực tế và tư duy phản biện, sáng tạo.

5.Tổng quan với các đề tài nghiên cứu đã được tiến hành

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tiến hành nghiên cứu một số

đề tài đã tiến hành trong cùng lĩnh vực Chúng tôi nhận thấy, đề tài về vấn đềgiáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môitrường biển cho học sinh đang dần được quan tâm; có một số đề tài cùng chủ dề

như“giáo dục về chủ quyền biển đảo cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt nam ở trường THPT” có đề cập khá chi tiết về vấn đề chủ quyền biển đảo và

giải pháp dạy học trong trường nhưng đây là bộ môn Lịch Sử; Tác giả Trần Thị

Thơm cũng có sáng kiến nghinh nghiệm“Lồng ghép ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo vào dạy học địa lý cấp THCS” cũng là một sáng kiến hay đưa ra được

một số giải pháp khả quan ở dạy học địa lý cấp THCS

Một số lĩnh vực khác đã đề cập đến vấn đề chủ quyền biển đảo, sử dụng

hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, như tài liệu: “Những điều cần biết về quản lý tài nguyên môi trường biển đảo” của tác giả Lê Thái Dũng ;

tuy nhiên tài liệu này chỉ mới dừng lại ở việc đề cập vấn đề quản lý tài nguyênbiển đảo hiện nay ở nước ta chứ chưa đề cập đến việc giáo dục vấn đề này trong

trường học Cuốn sách của tác giả PGS.TS Nguyễn Chu Hồi về Đề tài “An ninh, môi trường và hòa bình ở Biển Đông” cũng thể hiện sự quan tâm đến vấn đề

chủ quyền biển đảo ở nước ta nhưng chưa đưa ra giải pháp nâng cao ý thức này

tới thế hệ trẻ, cộng đồng Ngoài ra, một số bài viết như: “Hỏi đáp về môi trường, sinh thái biển đảo Việt Nam” của tác giả Phan Thị Ánh Tuyết đã cho

thấy hiện trạng biển đảo nước ta rất rõ nét; Bài báo khác cũng đã đề cập đến

thực trạng của vấn đề này hiện nay ở cấp THPT như “ Giáo dục biển đảo trong các nhà trường” do Báo điện tử Bà Rịa - Vũng Tàu đăng, bài báo cho rằng việc

giáo dục học sinh ý thức về chủ quyền biển đảo quốc gia, lãnh thổ rất cần thiếtnhưng vấn đề này trong chương trình học còn mờ nhạt, chưa hiệu quả, bài báocũng đưa ra một số nguyên nhân việc giáo viên ngại phải lồng ghép những nộidung này vào bài học vì thời lượng, thiếu thiết bị, tư liệu Cho nên ở giới hạn,bài báo chưa đề cập đến giải pháp tiến hành hoạt động này ở các trường THPT

Hay bài viết “Giáo dục tình yêu và ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo cho học sinh” đăng trên Báo Ninh Thuận cho thấy vấn đề này ngày càng được quan

tâm, đã đưa vào trường học và đa dạng các hoạt động giáo dục, đặc biệt thôngqua các hoạt động ngoại khóa, phản ánh tầm quan trọng của vấn đề trong hiệntại và tương lai Tuy nhiên, thực tế ở đại trà trong dạy học môn địa lý trườngTHPThiện nay, vấn đề này gần như chưa được quan tâm, có một vài hoạt độngchủ yếu tập trung về tuyên truyền, truyền tải kiến thức không tạo nhiều về hứngthú và chưa có sự đa dạng về phương pháp, hình thức thực hiện, ngoài ra tínhhữu ích với vấn đề này trong thực tế còn chưa cao Cho nên, khi chúng tôi thực

Trang 15

hiện đề tài này vừa mang tính học hỏi sự tiến bộ và hành động tích cực từ cộngđồng, nhưng cũng xuất phát từ mong muốn hình thành ý thức, kỹ năng cụ thểhơn cho học sinh, đưa ra một số giải pháp về lồng ghép nội dung và hình thức

tổ chức dạy học đa dạng ở các bài học địa lý lớp 12 trong chương trình THPT.Mặt khác, trong thực tế vấn đề này ở chính trường tôi và nhiều trường THPTtrên địa bàn Thị xã Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu chưa được đưa vào giảngdạy, cho nên qua sáng kiến này, chúng tôi mong muốn vấn đề sẽ được chútrọng áp dụng rộng rãi hơn trong mỗi nhà trường

II GIÁO DỤC CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO, SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 – THPT

1 Thực trạng về vấn đề chủ quyền biển đảo, sử dụng tài nguyên biển và môi trường biển nước ta và địa phương Hoàng Mai, Quỳnh Lưu hiện nay

1.1 Thực trạng về vấn đề chủ quyền biển đảo :

Vấn đề chủ quyền biển đảo đang là vấn đề phức tạp cần được quan tâmhiện nay, đặc biệt là vấn đề chủ quyền Biển Đông và hai quần đảo Hoàng Sa,Trường Sa Trong lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc,Trường Sa và Hoàng Sa luôn gắn với quá trình xây dựng và phát triển của đấtnước và con người Việt Nam “Hoàng Sa, Trường Sa là của Việt Nam, đó là sựthật, là lịch sử không thể chối cãi được”

Từ những văn kiện pháp lý quốc tế: Tuyên bố Cairo ngày 27-11-1943,Tuyên ngôn hội nghị Potsdam ngày 26-7-1945, Hội nghị Giơ - ne - vơ (1954),Hiệp định Paris (1973) đã không xác nhận chủ quyền của bất kỳ quốc gia nàokhác đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của Nhànước Việt Nam

Thế nhưng với mưu đồ xâm chiếm, Trung Quốc đang có những động tháingang nhiên xâm phạm chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông Vấn đề BiểnĐông đang trở thành vấn đề nóng trong khu vực và thế giới

Biển đảo Việt Nam là một phần lãnh thổ thiêng liêng không thể tách rờicủa Tổ quốc được cha ông truyền lại, vì vậy, để có thể giữ gìn, bảo vệ biển đảocho đất nước, tất cả mọi người đều phải có ý thức và nâng cao tinh thần tráchnhiệm về chủ quyền và giữ gìn bảo vệ chủ quyền biển đảo

1 2 Thực trạng về vấn đề sử dụng tài nguyên biển và môi trường biển:

Việt Nam có đường bờ biển dài khoảng 3260km, có diện tích chủ quyềnbiển hơn 1 triệu km2, gấp hơn 3 lần đất liền; Với 28 tỉnh, thành phố giáp biển,dân số sống ven biển chiếm trên 30% dân số cả nước

Trang 16

Biển, đảo Việt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh

tế - xã hội và an ninh, quốc phòng Vùng biển, đảo Việt Nam có khoảng 11nghìn loài sinh vật cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái điển hình thuộc 6 vùng

Hải, Cát Bà, Bạch Long Vĩ… thuận lợi cho phát triển ngành du lịch biển và dulịch sinh thái Đặc biệt, đáy biển Việt Nam có khoảng 500 nghìn km2 có triểnvọng dầu khí (trong đó 3 khu vực lớn là: Vịnh Bắc Bộ, thềm lục địa khu vựcQuảng Trị -Thừa Thiên Huế và vùng thềm lục địa phía Nam) Theo ước tính banđầu, trữ lượng dầu mỏ có thể đạt tới 3 -4 tỷ thùng và khí là khoảng 50 -70 tỷ

m3 Với đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đường biển từ lâu đã trở thành con

đường vận tải quan trọng của Việt Nam giaothương hàng hóa trong nước và trên thế giới,trong tổng số 10 tuyến đường biển lớn nhất trênthế giới hiện nay, có 5 tuyến đi qua Biển Đônghoặc có liên quan đến Biển Đông

Dọc bờ biển nước ta có khoảng 100 địa điểm có thểxây dựng được các cảng biển Nhưng môi trường biển đảo nước ta đangdần bị hủy hoại vào ô nhiễm nghiêm trọng trongnhiều năm trở lại đây Ô nhiễm môi trường biểnđược coi là vấn đê cấp bách mang tính toàn cầu ở hầu hết các quốc gia và vùnglãnh thổ không riêng gì biển đảo Việt Nam Đó là hiện tượng nguồn nước biển

bị biến đổi tính chất (cả tính chất vật lý và tính chất hóa học ) và thành phầnkhông đúng với tiêu chuẩn gây hại cho sinh vật sống và con người

Theo thống kê của một báo cáo trên tờ “The Wall Street Journal” thì TrungQuốc, Indonesia, Philippin và Việt Nam là những quốc gia có chỉ số ô nhiễmmôi trường biển cao nhất thế giới (năm 2010).Việt Nam chúng ta đứng thứ tưtrong danh sách đó Bởi lẽ trong thời gian gần, dưới sức ép về gia tăng dân số,nhu cầu phát triển ngày càng cao trong bối cảnh các nguồn tài nguyên đất ngàycàng cạn kiệt, con người càng đẩy mạnh phát triển kinh tế ra biển nhiều hơn.Kéo theo đó các hoạt động khai thác chủ yếu tập trung vào các lợi ích kinh tế

Trang 17

trước mắt; không quan tâm đến khai thác lâu dài khiến cho nguồn tài nguyênthiên nhiên biển cạn kiệt nhanh chóng đã dẫn đến nhiều hậu quả to lớn vànghiêm trọng khó lường như suy giảm đa dạng sinh học biển, ô nhiễm môitrường biển, kìm hãm tốc độ phát triển

kinh tế biển, … Từ đó không chỉ ảnh

hưởng đến cuộc sống của người dân ven

biển mà còn tác động tiêu cực tới toàn bộ

người dân trên mọi miền Việt Nam

Hiện tại chất lượng môi trường biển nước ta đang bị suy giảm nghiêm trọng.Theo ước tính thì đã có 70 loài thủy hải sản được đưa vào sách đỏ để bảo vệ, có 85loài thuộc tình trạng nguy cấp ở nhiều mức độ khác nhau vì môi trường sống củachúng không được bảo đảm và sự khai thác quá mức của con người

Hiện tượng thủy triều đỏ năm 2002-2003 ở Khánh Hòa, Ninh Thuận làmcho giá trị nuôi trông thủy sản thiệt hại nặng nề Ô nhiễm môi trường biển do rácthải sinh hoạt, nước thải các khu công nghiệm chưa qua xử lí, tràn dầu … gây rahiện tượng cá chết hàng loạt trôi dạt vào bờ biển các tỉnh dọc ven biển miềntrung như Vũng Áng - Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế …Vụgây ô nhiễm môi trường biển nổi cộm này do công ty Formosa “lộ ra” từ ngày6-4-2016 kéo dài suốt mấy tháng liền do đưa nước thải có chứa độc tố Phenol,Xyanua chưa được xử lý đạt chuẩn xả ra môi trường biển Cụ thể Hà Tĩnh có 10tấn cá chết, Quảng Trị 30 tấn cá chết (tính đến ngày 25-4-2016) và Quảng Bìnhhơn 100 tấn cá chết (tính đến ngày 29-4-2016) dạt vào bờ, không chỉ gây tổn hại

về kinh tế biển mà đã gần như hoàn toàn phá hủy ngành du lịch khi doanh thu dulịch giảm lên tới 90%

Trang 18

Theo thống kê của BộTài nguyên và Môi trường,nguồn dự trữ cá biển suygiảm từ 4 triệu tấn (năm1990) xuống còn 3 triệu tấn(năm 2014) Bên cạnh đó,hiện tượng tràn dầu trên biểncũng gây thiệt hại và ô nhiễm rất ghê gớm Từ ngày 7/7 tới 31/7/2013, trên vùngbiển Quy Nhơn cũng đã xảy ra một sự cố tràn dầu gây thiệt hại lên tới hơn 2 tỷđồng Hơn 700 lồng cá của 80 hộ ngư dân tại đầm Thị Nại với diện tích gần 14.000

m2 bị ảnh hưởng bởi dầu thấm và bám dính vào dụng cụ đánh bắt, nuôi trồng…dẫntới hơn thiệt hại hơn 10.000 con cá, hàu Ngoài ra, chính quyền phải mất hơn 200triệu để xử lý dầu loang, vón cục trên biển Gần đây nhất, vào tháng 8/ 2017, trongquá trình chuyển tải dầu giữa hai tàu chịu trách nhiệm bởi công ty TNHH Vận tảiDiệp Dũng bằng ống nhựa cao su, đường ống truyền tải bị bục và lượng dầu thấtthoát xuống môi trường biển vào khoảng 200 lít…Không chỉ vậy , tình trạng ônhiễm rác thải nhựa do chất thải rắn từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, du lịch củacon người ước tính là 14,03 triệu tấn trong một năm, khoảng 38500 tấn rác đượcthải ra trong một ngày

1.3 Vùng biển quê hương:

Huyện Quỳnh Lưu, Thị xã Hoàng Mai có 9 phường xã giáp biển (TiếnThủy, Quỳnh Thuận, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Bảng,Quỳnh Liên, Quỳnh Phương, Quỳnh Lập) Bờ biển dài hơn 25 km, vùng biểngiàu tiềm năng nhưng vấn đề ô nhiễm đang diễn ra khá nghiêm trọng, tại Thị XãHoàng Mai, mùi hôi bốc lên nồng nặc ở cảng cá Quỳnh Lập gây nhức nhối, khóchịu cho nhiều người dân địa phương, rác thải sinh hoạt tràn lan dọc bờ biểnQuỳnh Phương, Quỳnh Bảng, …

Về nguyên nhân ô nhiễm biển:

- Ô nhiễm môi trường biển do sự bào mòn hay sạt lở núi đồi, hoặc do sựphun trào của núi lửa làm bụi khói bốc lên theo nước mưa rơi xuống biển; dohòa tan nhiều chất muối khoáng có nồng độ quá cao, có các chất gây ung thưnhư: Arsen, Fluor…và các chất khoáng nặng

Trang 19

- Docác hoạt động

người: Sửdụng chất nổđiện và cácchất độc hại

để đánh bắt thủy hải sản khiến các sinh vật biển chết, một số loài bị tuyệt chủng

và làm biến đổi môi trường nước; các chất thải của việc trồng trọt, đô thị hóa,xây dựng cơ sở hạ tầng theo các con sông ra biển, các chất thải đó chứa đầyCacbon, Nito, Photpho…khiến các thực vật dưới nước bị tổn hại với số lượngnhiều; do các sự cố tràn dầu hoặc việc thải cặn hàng hóa từ tàu chở hàng xuốngbiển làm nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề; do hoạt động du lịch, vui chơi của conngười không có ý thức đã vứt nhiều loại rác thải bẩn xuống biển; Chính quyềnđịa phương, các cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng luật bảo vệ môi trườngbiển, cơ quan quản lí nhà nước chưa có các hình phạt nghiêm khắc đối với cáchành vi làm ô nhiễm môi trường biển

Một số giải pháp:

Về phía chính quyền địa phương, các cơ quan có trách nhiệm quản lý cần

có sự quan tâm vào cuộc nhanh chóng để kiểm soát chặt chẽ, có hình phạtnghiêm khắc đối với hành vi vứt rác, xả rác bừa bãi và các hoạt động khai tháckhông hợp lý trái với quy định nhà nước Các tổ chức xã hội cần phát động cácchương trình thực tế và ý nghĩa ở địa phương nhằm trang bị kiến thức, nâng caovốn hiểu biết cho người dân khắp mọi miền tổ quốc: Như làm vệ sinh môitrường hoặc khắc phục ô nhiễm bằng vôi bột, than hoạt tính

Về phía gia đình, nhà trường cần giáo dục tổ chức các hoạt động ngoạikhóa , tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh Các câu lạc

bộ, cuộc thi sáng tạo khoa học kĩ thuật, thi vẽ tranh cổ động, đội thanh niên xungkích, …của trường THPT Hoàng Mai cũng như ở địa bàn các xã, phường cầngóp tài năng, sức trẻ của mình làm xanh sạch đẹp môi trường biển đảo quêhương đất nước

Về phía cộng đồng: tuyên truyền, giáo dục mỗi người dân phải chung taygóp sức, bảo vệ môi trường biển

2 Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh

2.1 Thiết kế các hoạt động giáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp

lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh trong các bài học Địa lí lớp 12THPT.

Đa dạng hóa hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học trong các bài họcchính khóa

Trang 20

2.1.1 Hát các bài hát về biển đảo

2.1.2 Trắc nghiệm trả lời nhanh câu hỏi về biển đảo

Ví dụ 1: Bài 2 - Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Sau khi học xong GV sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm sau mà GV chuẩn

bị sẵn để củng cố đánh giá kiến thức GV chia lớp thành 2 đội, chơi trò chơi “ai nhanh hơn” đội nào trả lời nhanh và đúng nhiều câu hỏi, đội đó sẽ chiến thắng Câu 1 Đường bờ biển nước ta dài bao nhiêu km?

Câu 4 Hai Quần đảo xa bờ thuộc chủ quyền của nước ta là:

A Quần đảo Nam Du và Quần đảo Trường Sa

B Quần đảo Trường Sa và Quần đảo Hoàng Sa

C Quần đảo Thổ Chu và Quần đảo Côn Sơn

D Quần đảo Thổ Chu và Quần đảo Hoàng Sa

Câu 5 Đường biên giới quốc gia trên biển nước ta là:

A Vùng tiếp giáp lãnh hải B Vùng Lãnh hải

Trang 21

C Ranh giới ngoài của lãnh hải D Vùng đặc quyền kinh tế

Câu 6 Bộ phận nào của vùng biển Việt Nam được xem như là lãnh thổ trên đấtliền?

A Vùng đặc quyền về kinh tế B Vùng thềm lục địa

C Vùng nội thủy D Vùng Lãnh hải

Câu 8 Vùng lãnh hải nước ta rộng bao nhiêu hải lý?

B Hệ thống nhiều các vùng đất tự nhiên được xác định là đảo

C Một tổng thể các đảo, kể cả bộ phận của các đảo và các thành phần tự nhiênkhác

Ví dụ 2 - Bài 30: Vấn đề phát triển GTVT và TTLL.

Câu 1 Thứ tự từ Nam ra Bắc các cảng biển của nước ta là :

A Chân Mây, Cảng Cam Ranh, Cái Lân, Dung Quất, Cửa Lò

B Cam Ranh, Dung Quất, Chân Mây, Cửa Lò, Cái Lân

C Cái Lân, Cam Ranh, Dung Quất, Cửa Lò, Chân Mây

Câu 2 Vùng biển nào của nước ta có điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảngnước sâu ?

A Bắc Bộ B Đông Nam Bộ C Duyên hải Nam Trung BộCâu 3 Cảng nào của nước ta có năng suất bốc xếp hàng hóa lớn nhất?

A Cảng Đà Nẵng B Cảng Dung Quất C Cảng Sài GònCâu 4 Tuyến giao thông đường biển nội địa quan trọng nhất nước ta là…… Trả lời: TP.HCM-Hải Phòng

Câu 5 Cảng biển nước sâu thuộc tỉnh Hà Tĩnh là…

Trả lời: Vũng Áng

2.1.3 Viết bài tuyên truyền về chủ đề biển đảo

Ví dụ 1: Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển

Đông và các đảo, quần đảo.

Trang 22

Vút phi lao gió thổi trên bờ

Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi Trong nắng hồng bừng lên sáng ngời…”

(Việt Nam quê hương tôi - Đỗ Nhuận) Những câu thơ, câu ca trên tuy chỉ mô tả dáng hình của non sông đất nướcViệt Nam song cũng đã thể hiện được phần nào niềm tự hào của con người nơiđây về một quốc gia có vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên và làmột đất nước với những con người cần cù, chịu thương chịu khó “chồng cày vợcấy con trâu đi bừa” Việt Nam là một đất nước giàu đẹp không chỉ về truyềnthống văn hóa lịch sử, nếp sống của con người mà còn nổi tiếng về tài nguyênthiên nhiên May mắn có được sự ưu ái của thiên nhiên giúp cho đất nước có hệthống sinh học phong phú, đa dạng và không kém phần quan trọng đó là cónhiều đảo, quần đảo và nằm trong khu vực Biển Đông Biển đảo quê hương luôn

là một phần máu thịt trong mỗi người con đất Việt, biển đảo Việt Nam nói riêng

và Biển Đông nói chung đã trở thành một hữu thể không tách rời Cuộc sống củanhân dân ta từ bao đời nay đã gắn bó với biển, đảo trên những con thuyền rakhơi bám biển, đánh dấu chủ quyền và bảo vệ bờ cõi đất nước

Việt Nam là quốc gia ven biển nằm bên bờ Tây của Biển Đông, có vị tríđịa lí rất quan trọng không phải bất kỳ quốc gia nào cũng có Với đường bờ biểndài trên 3260 km trải dài từ Bắc xuống Nam, chiều dài đường biển đứng thứ 27trong số 157 quốc gia ven biển, các quốc đảo và các lãnh thổ trên thế giới Trong

63 tỉnh, thành phố của cả nước thì 28 tỉnh, thành phố có biển và gần một nửadân số sinh sống tại các tỉnh, thành ven biển Và Hoàng Sa và Trường Sa - haiquần đảo oai hùng - một phần lãnh thổ thiêng liêng của Việt Nam đã là chứng

Trang 23

nhân của bao thời kỳ lịch sử dân tộc Từ thuở đội hùng binh Lý Sơn mang gươm

vẽ biển ta thì đã có Hoàng Sa, Trường Sa với bao đảo nổi, đảo chìm:

Hoàng Sa, Trường Sa yêu tự thuở nàoYêu bờ cát, yêu sóng biển lao xaoYêu quê hương trong những ngày giông bãoBiển động, sóng trào nào ngại hiểm nguy

Nghìn trùng xa sóng vỗ về thủ thỉHát về anh người lính biển oai hùngXin yêu mãi một vùng trời Tổ quốc

Có biển xanh, bờ cát trắng và anh

(Viết Về Anh- Người Lính Biển - Nguyễn Thùy Dương) Trong lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc, Trường

Sa và Hoàng Sa luôn gắn với quá trình xây dựng và phát triển của đất nước vàcon người Việt Nam Cha ông ta đã hi sinh anh dũng để giữ vững, dựng xây, mởmang bờ cõi biển đảo quê hương và đã khẳng định được với toàn thế giới rằng:

“Hoàng Sa Trường Sa là của Việt Nam, đó là sự thật, là lịch sử không thể chốicãi được”

Để có thể giữ gìn, bảo vệ biển đảo cho đất nước, không chỉ riêng bản thânchúng ta mà tất cả mọi người đều phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường,nhất là môi trường biển Tích cực, hăng say học tập và rèn luyện để có đủ hiểubiết trước những âm mưu kẻ thù chăm chỉ rèn luyện sức khỏe để sẵn sàng bảo

vệ tổ quốc khi vấn đề tranh chấp biển đảo nổ ra, tích cực sống lành mạnh, bảo vệmôi trường biển đảo, phát triển hệ sinh thái biển cũng là trách nhiệm của mỗingười trong chúng ta Tự hào vì là một người con đất Việt em nghĩ cá nhân mỗihọc sinh cần phải trang bị cho bản thân những kiến thức về biển đảo, cập nhậttình hình thời sự về vấn đề môi trường, an ninh chủ quyền ở Hoàng Sa, Trường

Sa Tích cực học tập kiến thức quốc phòng, an ninh, sẵn sàng nhận và hoànthành các nhiệm vụ quốc phòng Tích cực tham gia các phong trào của ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, phong trào mùa hè xanh, phong trào thanhniên tình nguyện hướng đến vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo Nhà trườngnên tổ chức những cuộc thi tìm hiểu về biển đảo, thông qua đó giáo dục các bạnhọc sinh về tình yêu quê hương, đất nước

Tuy đó chỉ là những công việc nhỏ nhưng mỗi người đóng góp một ít sẽlàm thay đổi cả một đất nước lớn Biển đảo Việt Nam là một phần lãnh thổthiêng liêng không thể tách rời của Tổ quốc được cha ông truyền lại Tráchnhiệm của tuổi trẻ nói riêng là ra sức gìn giữ toàn vẹn phần lãnh thổ này như lờiBác Hồ năm xưa: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùngnhau giữ nước”

Trang 24

Bài cổ động về môi trường biển đảo

(Nhóm 2 - Lớp 12 A13) Yuri Gagarin, người đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất đã có lần tâm sự:

"Sau khi bay vòng quanh Trái Đất trên tàu vũ trụ, tôi thấy hành tinh của chúng

ta đẹp biết bao Các bạn ơi, hãy cùng bảo vệ và làm cho vẻ đẹp này thêm tươisắc, chứ đừng hủy hoại nó nhé!" Như chúng ta đều biết ,Trái Đất tươi đẹp với

ba phần tư là biển và đại dương Nhưng trên thực tế, chúng đang bị xâm hại và

ô nhiễm nghiêm trọng Thay vì cố gắng tìm một hành tinh khác có sự sống trongDải Ngân Hà, tại sao chúng ta không cứu lấy Trái Đất? Và việc đầu tiên cần làm

là lắng nghe tiếng gọi của biển xanh Vì sự quan trọng và cấp bách đó, chúng tôimuốn bàn luận với tất cả mọi người một cách sâu sắc nhất về ô nhiễm môitrường biển ở nước ta

Mẹ Teresa đã có lần tâm sự : “ Môi trường là nơi chúng ta gặp nhau, lànơi đem lại lợi ích cho mọi người, là điều mà tất cả chúng ta đều chia sẻ ” Vậynên chúng ta không thể đứng yên trước vấn đề ô nhiễm môi trường biển ấy, hãyhành động kịp thời để khắc phục

Chúng tôi, những người cũng viết bài luận này cũng như tất cả học sinh,sinh viên, thanh niên trên khắp mọi miền quê hương đều đang nhận thức đượcrằng vai trò, nhiệm vụ của bản thân trước vấn đề ô nhiễm môi trường biển đangngày càng nghiêm trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh có câu: “Đâu cần thanh niêncó/ Đâu khó có thanh niên” Xứng đáng là lớp người tiên phong đi đầu trongmọi phong trào, mỗi bạn trẻ chúng ta cần tích cực tổ chức, hưởng ứng, kêu gọinhững người đông trang lứa cũng bảo vệ môi trường biển thông qua các chươngtrình “ Nghe tiếng gọi của biển”, “ Hãy cứu lấy màu xanh của biển”, “Lối sốngXanh”,…Học sinh chúng ta cũng cần say mê ,tìm tòi học hỏi nhiều về nhiềukiến thức liên quan đến biển và môi trường biển trong các tiết học địa lý, vănhọc, giáo dục công dân,… Ngoài ra chúng ta hãy tham gia nhiệt tình các câu lạc

bộ, cuộc thi sáng tạo khoa học kĩ thuật, thi vẽ tranh cổ động, đội thanh niên xungkích, …của trường THPT Hoàng Mai cũng như ở địa bàn các xã, phường đểđóng góp tài năng, sức trẻ năng động của mình làm xanh sạch đẹp môi trươngbiển đảo Việt Nam Trong thời đại công nghệ 4.0, những người trẻ chúng ta cóthể mượn sức mạnh to lớn của Internet để viết bài đăng mang tính tuyên truyềnmọi người chung tay gìn giữ biển xanh, hay chia sẻ những hình ảnh có ý nghĩ,hữu ích cho nhiều người nhìn nhận ra thực trạng biển đảo và khơi gợi lên tinhthần bảo vệ biển ở họ “ Không phải ai làm được những điều vĩ đại, nhưngchúng ta có thể làm những điều nhỏ bé với tình yêu vĩ đại” ( Mother Teresa) Vìvậy chúng ta hãy để tình yêu quê hương, niềm tự hào dành cho biển đảo và khaokhát bảo vệ, phát triển biển đảo Việt Nam trỗi dậy mạnh mẽ qua những hànhđộng giữ gìn nhỏ bé mà ý nghĩa vô cùng…Sau tất cả, ta vẫn vững tin rằng vớitinh thần nhiệt huyết và trách nhiệm to lớn của thanh niên Việt Nam sẽ đánh bại

Trang 25

thực trạng ô nhiễm môi trường biển và mang lại nguồn ánh sáng xanh hy vọngcho biển mẹ thân thương, giàu đẹp như lời bài hát của Hồng Đăng:

‘‘Ôi biển Việt Nam, ôi sông Việt NamQua bao nhiêu thăng trầm mà chiều nay vẫn dịu dàng

Vùi sâu dưới đáy những gì đau thươngBiển lại hát tình ca biển kể chuyện quê hương’’

(Biển hát chiều nay)

2.1.4 Thiết kế các chuỗi hoạt động hoàn chỉnh về giáo dục chủ quyền biển đảo, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển cho học sinh trong một bài học Địa lí lớp 12THPT:

Tiết 49 - BÀI 42: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC

PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO

I MỤC TIÊU

1.1 Về năng lực

Bài học góp phần phát triển các năng lực sau:

- Năng lực đặc thù

+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí:

Xác định trên bản đồ vị trí, phạm vi lãnh hải của vùng biển VN, các đảo,quần đảo chính của nước ta

Hiểu được vùng biển Việt Nam, các đảo, quần đảo là bộ phận quan trọngcủa nước ta Đây là nơi có nhiều tài nguyên, có vị trí quan trọng về an ninh quốcphòng, cần phải bảo vệ

Trình bày được tình hình và biện pháp phát triển KT của vùng biển ViệtNam, các đảo và quần đảo

+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: Sử dụng video, tranh ảnh, số liệu, tư liệu đểchứng minh chủ quyền biển đạo của tổ quốc

+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

Tuyên truyền vận động mọi người học tập nâng cao nhận thức về vùngbiển đảo tổ quốc và có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường biển

Điền trên lược đồ các đảo, quần đảo : Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà, BachLong Vĩ, Cái Bầu, Phú Quý, Lý Sơn, Hoàng Sa, Trường Sa

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, phươngtiện CNTT phục vụ bài học; phân tích và xử lí tình huống

Trang 26

2 Về phẩm chất

Bài học góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm: có ý thứctrong việc bảo vệ môi trường biển, đảo và khai thác nguồn lợi trên biển, đảocũng như việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ nước ta ở vùng biển, đảo

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

* Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

-Bản đồ hành chính Việt Nam

- Lược đồ vùng biển nước ta

- Át lat địa lí Việt Nam

- Máy tính, máy chiếu, các slide, video trình chiếu

* Học sinh:

- Một số loại bản đồ, át lát

- Tranh vẽ, bài thuyết trình theo chủ đề

III PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp pháp vấn

- Phương pháp chia nhóm

- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Trang 27

Bước 1: Ở tiết trước, GV chia lớp thành 4 nhóm HS và yêu cầu mỗi

nhóm về nhà vẽ tranh minh họa thể hiện cho tiềm năng biển đảo nước ta ( Tài nguyên hải sản, khoáng sản, phát triển GTVT biển, du lịch biển )

Bước 2: Mỗi nhóm HS treo tranh và đưa ra lời bình cho tranh của nhóm

mình

Bước 3: HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá khả năng thực hiện của mỗi nhóm, đưa ra

kết luận về tiềm năng biển đảo nước ta, liên hệ địa phương

a Nước ta có vùng biển rộng lớn, với hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ.

- Gồm: vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

- Hình thức- : Chia đội tổ chức trò chơi

Bước 1: GV yêu cầu HS vào SGK và kiến thức đã học, chọn ra 2 đội thi cùng

giành quyền trả lời các câu hỏi hiểu biết về Biển Đảo

Câu 1 Thị trấn Dương Đông trực thuộc huyện đảo nào của nước ta ?

A Côn Đảo B Trường Sa C Phú Quốc

Câu 2 Huyện đảo nào của nước ta có diện tích nhỏ nhất ?

A Cồn Cỏ B Vân Đồn C Cát Hải

Câu 3 Thị trấn Cát Bà thuộc quyền quản lý hành chính của Huyện đảo nào?

A Vân Đồn B Bạch Long Vĩ C Cát Hải

Câu 4 Các đảo Cát Bà, Lý Sơn, Cù Lao Chàm, Phú Quốc, Côn Đảo có đặc điểmchung gì sau đây ?

A Là các khu dự trữ sinh quyển thế giới

B Thuộc vùng biển Vịnh Bắc Bộ nước ta

C Có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội

Trang 28

Câu 5 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết khu kinh tế ven biển

Chân Mây - Lăng Cô thuộc tỉnh nào sau đây của Bắc Trung Bộ?

A Thừa Thiên Huế B Đà Nẵng C Quảng Trị D Quảng Bình

Bước 2: HS tiến hành hoạt động

Bước 3: GV nhận xét, đánh giá khả năng của 2 đội.

Bước 4: GV giữ nguyên đội chơi, treo bản đồ hành chính Việt Nam; Sử dụng các bảng tên các đảo,quần đảo đã chuẩn bị trước, yêu cầu mỗi đội có thời gian

là 5 phút, dựa vào Át lát xác định các huyện đảo, sau đó dùng bảng tên các đảo dán vào vị trí trên bản đồ Đội nào dán được nhiều đảo, quần đảo và chính xác vịtrí hơn thì đội đó dành chiến thắng

Bước 5: Các đội tiến hành trò chơi

Buớc 6: Giáo viên đánh giá kết quả hoàn thành

* GV: - Nêu ý nghĩa trong phát triển KT biển và bảo vệ an ninh vùng biển?

+ Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân các huyện đảo

+ Hệ thống tiền tiêu bào vệ đất liền và là hệ thống căn cứ tiến ra biển và đạidương trong thời đại mới

+ Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa

Hoạt động 3: Tìm hiểu về điều kiện thuận lợi và giải pháp để phát triển

tổng hợp kinh tế biển

- Hình thức : Hoạt động nhóm

Bước 1: GV chiếu đoạn vi deo tổng quan về phát triển kinh tế biển nước ta, sau

đó chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm dựa vào đoạn video vừatìm hiểu, Atlat và SGK, viết một bản báo cáo ngắn không quá 10 câu vào bảngphụ, đánh giá về tiềm năng, hiện trạng, phương hướng phát triển các hoạt động

khai thác và phát triển kinh tế biển đảo nước ta

+ Nhóm 1: Khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo

+ Nhóm 2: Khai thác tài nguyên khoáng sản

+ Nhóm 3: Phát triển du lịch biển

+ Nhóm 4: Giao thông vận tải biển

Trang 29

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, làm nội dung yêu cầu

Bước 3: HS trình bày báo cáo, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm (Xem

thông tin phản hồi phần phụ lục)

a Tại sao phải khai thác tổng hợp

- Do biển, đảo nước ta rất giàu có về tự nhiên Khai thác mang lại nguồn lợi kinh tế

- Đảm bảo vấn đề môi trường

- Củng cố an ninh, quốc phòng

b Vấn đề khai thác tài nguyên biển

- Khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo

- Khai thác tài nguyên khoáng sản

- Phát triển du lịch biển

- Giao thông vận tải biển

Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa.

- Hình thức: Cả lớp

Bước 1: GV trình chiếu các slide về lãnh thổ, chủ quyền vùng biển nước ta, sau

đó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyếtcác vấn đề về biển và thềm lục địa?

- Các biện pháp nước ta đã thực hiện để hợp tác?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả với bạn

Bước 3: HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung

Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức

- Tăng cường đối thoại giữa Việt Nam và các nước liên quan sẽ là nhân tố tạo ra

sự phát triển ổn định trong khu vực, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân ta,giữa vùng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nước ta

- Mỗi công dân Việt Nam đều có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo nước ta

3 Hoạt động luyện tập

- Nêu những khó khăn phải khắc phục trong việc khai thác tài nguyên biển

- Tại sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển?

Trang 30

4 Hoạt động vận dụng và mở rộng

- Yêu cầu HS quay video về hiện trạng môi trường và khai thác tài nguyên biển

ở địa phương và đưa ra giải pháp cho tình trạng ô nhiễm môi trường biển, khaithác tài nguyên biển

- Tại sao bảo vệ một hòn đảo dù nhỏ nhưng nó lại có ý nghĩa vô cùng to lớn?

PHỤ LỤC – Thông tin phản hồi hoạt động 3 Các ngành

kinh tế biểnĐiều kiện thuận lợi

Hiện trạng và giải pháp để phát triển tổng hợp kinh tế biển

- Nhiều đặc sản:đồi mồi, hải sâm, bào ngư, sò huyết, tổ yến

- Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ và các đối tượng đanh bắt có giá trị kinh tế cao

- Cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt có tính chất hủy diệt nguồn lợi Phát triển đánh bắt xa

- Đẩy mạnh sản xuất muối công nghiệp, thăm dò và khai thác dầu, khí

- Xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu

- Tránh để xảy ra các sự cố môi trường

Phát triển du

lịch biển

Có nhiều bãi tắm rộng,phong cảnh đẹp, khí hậu

- Hầu hết các tỉnh ven biển đều cócảng

Trang 31

2.2 Tổ chức hoạt động ngoại khóa Địa lí.

* Hình thức dạy học rất đa dạng Giáo viên Địa lí có thể kết hợp với đoànthanh niên trong hoạt động đoàn, ví dụ như tổ chức các cuộc thi làm clip, làmthơ, bài báo về biển đảo quê hương; Kết hợp với nhà trường trong sinh hoạt dưới

cờ, sinh hoạt lớp, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu chủ quyền biển đảo Kết hợp vớicác giáo viên bộ môn khác như GDCD, Lịch sử, Văn học, GDQP-AN…để tíchhợp dạy học

* Các bước thực hiện:

Bước 1: Giáo viên xây dựng kế hoạch (Mục tiêu, thời gian, hình thức, người thực hiện…) trình Ban giám hiệu, các tổ chức trong nhà trường phê duyệt

Bước 2: Giáo viên giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm học sinh; hướng dẫn cho học sinh thực hiện

Bước 3: Học sinh thực hiện: Xây dựng đề cương, phân công nhiệm vụ từng thành viên, đôn đốc, đánh giá kết quả từng thành viên…và báo cáo nội dung được phân công

Bước 4 Giáo viên kiểm tra tiến độ và thẩm định đánh giá kết quả thực hiện của học sinh

* Một số hình thức tiến hành:

2.2.1 Viết bài hùng biện, báo cáo theo chủ đề

Chủ đề 1 Thực trạng ô nhiễm môi trường biển ở nước ta và nguyên

Thực trạng đáng báo động của ô nhiễm môi trường biển đảo Việt Nam đã vàđang diễn ra ngày càng phức tạp Việt Nam có tới trên 100 con sông, trong đóhơn 10 con sông đang ở mức độ ô nhiễm nặng, điển hình như sông Cầu, sôngĐáy, sông Thị Vải,… Tất cả các con sông đều đổ ra biển, kéo theo đó là nguồn ônhiễm từ đất liền như chất thải công nghiệp, nông nghiệp, làng nghề, nước thảichưa xử lý, hóa chất, thuốc trừ sâu, rác, phế thải vật liệu xây dựng, Vì thế nguy

cơ gây ô nhiễm và suy thoái môi trường biển không ngừng gia tăng

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn Địalí
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
2. Prof. Bernd Meier, TS. Nguyễn Văn Cường (2011). Lí luận dạy học hiện đại. Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông. Potsdam – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiệnđại. Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trunghọc phổ thông
Tác giả: Prof. Bernd Meier, TS. Nguyễn Văn Cường
Năm: 2011
3. Dự án phát triển giáo dục THPT: Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh THPT. Một số ví dụ cho các môn học.Tài liệu sản phẩm dự án của nhóm chuyên gia PPDH. (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới PPDH theo hướng phát huytính tích cực nhận thức của học sinh THPT. Một số ví dụ cho các mônhọc
4. Dự án Việt – Bỉ. Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học. (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kĩ thuậtdạy học
5. Đặng Văn Đức - Nguyễn Thị Thu Hằng (1999), Kỹ thuật dạy học địa lí ở trường Trung học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật dạy học địa lí ởtrường Trung học
Tác giả: Đặng Văn Đức - Nguyễn Thị Thu Hằng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
6. Đặng Văn Đức (2006), Lý luận dạy học địa lí, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học địa lí
Tác giả: Đặng Văn Đức
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
7. Nguyễn Bá Kim (1998). Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
9. Nguyễn Đức Vũ - Phạm Thị Sen (2005). Đổi mới dạy học địa lí trung học cơ sở, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới dạy học địa lí trunghọc cơ sở
Tác giả: Nguyễn Đức Vũ - Phạm Thị Sen
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
8. Trần Đức Tuấn, (2006), Công nghệ dạy học Địa lí – Chuyên đề cho học viên cao học chuyên ngành phương pháp dạy học Địa lí Khác
10. Trần Kiều - Bùi Phương Nga (2018). Tài liệu bồi dưỡng giáo viên THPT về dạy học tích cực, Hà Nội 2018 Khác
11. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 - BGD&ĐT 12. Chương trình giáo dục phổ thông môn Địa lí 2018 - BGD&ĐT Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w