1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học chủ đề lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh

49 22 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy học chủ đề lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Nghệ An
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 11,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt năm học 2019-2020 giáo dục đứng trước thử thách lớn là do phải nghỉ học kéo dài để phòng dịch covid – 19, Bộ giáo dục và đào tao đãban hành công văn số 1113 BGDĐT-GDTrH điều chỉ

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài.

1.1.1 Trong mọi thời đại, các chương trình giáo dục được áp dụng, tuy cókhác nhau về cấu trúc, phương pháp và nội dung giáo dục… nhưng đều hướng tớimục tiêu nhân cách Trong đó việc hình thành phẩm chất và năng lực con người(đức và tài) được quan tâm hàng đầu Đặc biệt chương trình giáo dục 2018 đã công

bố mục tiêu giáo dục học sinh phổ thông hình thành và phát triển 5 phẩm chất, 10năng lực

1.1.2 Xã hội hiện tại, khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng, đứng trướccuộc cách mạng công nghiệp 4.0, nhà trường dù tốt đến mấy cũng không thể đápứng hết nhu cầu học tập của người học cũng như đòi hỏi ngày càng cao của đờisống xã hội Vì vậy, bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh khi còn đang ngồitrên ghế nhà trường phổ thông là một công việc có vị trí rất quan trọng

1.1.3 Hiện nay với việc mở lớp học thêm tràn lan trong khi kết quả của HSkhông cao và hoàn toàn phụ thuộc vào GV, qua đó mất hẳn hoặc mai một đi khảnăng TH của HS Đặc biệt năm học 2019-2020 giáo dục đứng trước thử thách lớn

là do phải nghỉ học kéo dài để phòng dịch covid – 19, Bộ giáo dục và đào tao đãban hành công văn số 1113 BGDĐT-GDTrH điều chỉnh nội dung dạy học phù hợpvới chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với thờilượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường, góp phần nâng cao chất lượngdạy học và giáo dục, trong đó yêu cầu chương trình là liên kết các bài để xây dựngchủ đề dạy học phát huy cao năng lực TH của HS Đứng trước thử thách đó, tôi đãxây dựng chủ đê dạy học hợp chất của lưu huỳnh phát huy phẩm chất và năng lực

tự học của học sinh để giảng dạy, khi kết thúc, qua việc kiểm tra đánh giá HS thấykết quả ngoài mong đợi, nên tôi phát triển thành đề tài SKKN và áp dụng chonhiều GV giảng dạy trong năm học 2020-2021

1.1.4 Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục đangđược thực hiện một cách thường xuyên, liên tục, chuyển từ tiếp cận nội dung sangtiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm HS học được cái gì đến chỗ

HS vân dụng được cái gì qua việc học, nên đòi hỏi người giáo viên cần phải nângcao năng lực, thường xuyên học hỏi, trau dồi chuyên môn và nghiệp vụ sư phạmcủa mình, nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất nước Như vậy vai trò của ngườithầy ngày nay không chỉ chú trọng vào truyền thụ kiến thức mà phải hướng dẫnhọc sinh tiếp cận, khai thác và xử lí thông tin, gây được sự hứng thú, niềm đam

mê, cách học, học cách sống, độc lập suy nghĩ, hợp tác làm việc, để chiếm lĩnh trithức

1.1.5 Dạy học chủ đề là một hình thức mới cho hoạt động của lớp học thaythế cho lớp học truyền thống (với đặc trưng là bài học ngắn, cô lập) bằng việc chútrọng nội dung có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với tập trung trọngtâm là ở học sinh và nội dung tích hợp nhiều vấn đề, lí thuyết, thực hành gắn với

Trang 2

thực tiễn, giải quyết những vấn đề xác thực, nảy sinh từ thực tế Với mô hình nàyhọc sinh có nhiều cơ hội tìm tòi, hợp tác nhóm làm việc, tổng hợp việc tự học, báocáo kết quả, tự đánh giá và đánh giá lấn nhau.

Xuất phát từ thực tế, đổi mới phương pháp dạy học, xu hướng dạy học theo

chủ đề của chương trình THPT mới, nên tôi chọn đề tài “ Dạy học chủ đề lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh”.

II Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm.

- Đổi mới phương pháp giảng dạy ‘‘Dạy học chủ đề lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh’’

- Thiết lập được các bước để xây dựng chủ đề dạy học tích cực

- Thiết lập các bước xây dựng tiết học phát triển phẩm chất năng lực của HS

- Các yêu cầu cần đạt khi soạn giáo án chủ đề dạy học tích cực

- Quy trình xây dựng bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiếnthức cho HS THPT

III Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

III.1 Đối tượng: HS khối 10 các trường THPT, Trung tâm GDTX

Môn Hóa học lớp 10 THPT ban cơ bản

III.2 Phạm vi: Tại 7 trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Kiến thức bài 30, 32, 33 trong chương VI-Hóa học 10 cơ bản

IV Phương pháp nghiên cứu.

IV.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận.

+ Lập kế hoạch nghiên cứu

+ Chia giai đoạn nghiên cứu

+ Soạn thảo nội dung: Kiểm tra, giám sát những việc đã làm được trên thực

tế, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm

+ Thể nghiệm đề tài vào thực tiễn và tiếp tục bổ sung hoàn thiện

IV.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

+ Phương pháp quan sát

+ Phương pháp điều tra

+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG

I Cơ sở lí luận.

I.1 Cơ sở khoa học của chủ đề

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của S, H2S, SO2, SO3, H2SO4

- Khái niệm mưa axit và trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chínhsách bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Tính chất hóa học của S, H2S, SO2, SO3 Phân biệt H2S, SO2 với khí khác đãbiết

- Tính chất hóa học của H2SO4 loãng và đặc, tính chất của muối sunfat, nhậnbiết ion sunfat

- Phương pháp điều chế S, H2S, SO2, SO3, H2SO4

- Thực trạng mưa axit ở Việt Nam hiện nay; các giải pháp phòng ngừa vàkhắc phục

- Vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển và phát triển

I.2 Dạy học định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh I.2.1 Phát triển 5 phẩm chất, 10 năng lực cho HS THPT.

Chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra rèn luyện 5 phẩm chất, 10 nănglực của học sinh giúp các em không chỉ phát triển về mặt lí thuyết mà còn cả thựchành, kĩ năng sống, cả về phẩm chất, thể chất…một cách toàn diện Năm phẩmchất chủ yếu là yêu nược, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và 10 nănglực cốt lõi

- Những năng lực chung, được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục sửdụng góp phần hình thành, phát triển cho HS là: Năng lực tự chủ và tự học, nănglực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Những năng lực chuyên môn, được hình thành, phát triển chủ yếu thôngqua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: Năng lực ngôn ngữ, tínhtoán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất

Trong chương trình THPT mới năng lực tự học và tự chủ được xếp ở vị trí sốmột trong ba năng lực cần đạt được, năng lực tự học có vai trò quan trọng vì tự học

là chìa khóa tiến vào thế kỷ 21, một thế kỷ với quan niệm học suốt đời, xã hội họctập Năng lực tự học hiểu theo đúng bản chất là tự mình động não, suy nghĩ, sửdụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, …) và có khi cả

cơ bắp (sử dụng các phương tiện…) cùng các phẩm chất, cả động cơ, tình cảm, thếgiới quan, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê… để chiếmlĩnh một lĩnh vực khoa học nào đó, biến lĩnh vực đó thành của mình

I.2.2 Các kĩ năng cơ bản của hoạt động tự học.

a Kĩ năng định hướng.

Trước tiên, để quá trình dạy học diễn ra thành công người học cần thiết lập cơ sởđịnh hướng của hành động Đó là hệ thống định hướng và chỉ dẫn mà chủ thể có

Trang 4

thể sử dụng nó để thực hiện một hành động xác định nào đó Nó có chức năngnhận thức đối tượng, vạch kế hoạch, kiểm tra và điều chỉnh hành động theo kếhoạch Để có được cơ sở định hướng, người học phải trả lới các câu hỏi:

Học nhằm mục đích gì? Học vì yêu thích môn học, vì trách nhiệm với giađình, hay vì để được khen, để được đánh giá cao…

Thái độ học tập ra sao? Học với tinh thần thái độ nghiêm túc, đúng kế hoach

đề ra, hay hời hợt, qua loa, xong chuyện

Học như thế nào? Người học nên chọn phương pháp nào phù hợp với bảnthân, điều kiện hiện có và mỗi quan hệ với bạn bè, Thầy cô giáo

b Kĩ năng lập kế hoạch tự học.

Mọi việc sẽ dễ dàng hơn khi người học xác định được mục tiêu, nội dung vàphương pháp học Muốn vậy, người học phải xây dựng được kế hoạch học tập.Trên cơ sở bộ khung đã được thiết lập đó, người học có thể tiếp cận và chiếm lĩnhtri thức một cách dễ dàng Trong quả trình lập kế hoạch, người học cần chú ý một

số điểm sau:

- Thứ nhất, người học phải xác đinh tính hướng đích của kế hoạch Đó cóthể là kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, thậm chí kế hoạch cho từng môn, từng phần Kếhoạch phải được tạo lập thật rõ rang, chi tiết, nhất quán cho từng thời điểm, từnggiai đoạn cụ thể sao cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình

- Thứ hai, khi lập kế hoạch, người học phải chọn đúng trọng tâm, cần xácđinh được cái gì là quan trọng đề ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian côngsức cho nó

c Kỹ năng thực hiện kế hoạch.

Muốn thực hiện thành công kế hoạch mình tạo lập, người học cần có một số

kỹ năng sau:

- Tiếp cận thông tin: Lựa chọn và chủ động tiếp nhận thông tin từ nhiềunguồn khác nhau và từ những hoạt động đã được xác định như đọc sách, nghegiảng, xem truyền hình, tra cưu Internet, làm thí nghiệm … Trong hoạt động nàycần có sự tỉnh táo để chọn lọc thông tin một các thông minh và linh hoạt

- Xử lí thông tin: Việc xử lí thông tin trong quá trình tự học không bao giờdiển ra trong vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được Qúatrình này có thể được tiến hành thông qua các kĩ năng ghi chép, phân tích, đánhgiá, tóm lược, tổng hợp, so sánh …

- Vận dụng tri thức, thông tin: Thể hiện qua việc vận dụng thông tin tri thứckhoa học để giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành, bài tập, thảo luận, xử lícác tình huống, viết bài thu hoạch …

Trang 5

- Trao đổi, phổ biến thông tin: Việc trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin,tri thức thông qua các hình thức: Thảo luận, thuyết trình, tranh luận … là công việccuối cùng của quá trình nhận thức.

d Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm

Khi người học tự đánh giá được kết quả học tập của mình, người học sẽ tựđánh giá được năng lực học tập của bản thân, hiểu được cái gì mình làm được, cái

gì mình chưa làm được để từ đó có hướng phát huy hoặc khắc phục Để có kỹ năng

tự kiểm tra, đánh giá, học sinh cần:

- Tự trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa bằng cách xác định yêu cầu của câuhỏi, dự kiến câu trả lời, tái hiện các kiến thức liên quan, tập trình bày câu trả lờitrước nhóm hoặc trước lớp để tìm ra chỗ sai từ đó khắc phục

- Tự đặt câu hỏi để tự mình giải quyết hoặc thảo luận cùng bạn bè

- Làm các bài tập của thầy cô giao cho, hoặc các bài tập bản thân tự tìmkiếm sau đó tự mình kiểm tra đáp án để rút kinh nghiệm …

I.3 Dạy học tích cực.

- Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng để chỉ

những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của người học

- Phương pháp dạy học tích cực nhằm hướng tới việc hoạt động hóa, tích

cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tínhtích cực của người học mà không phải tập trung vào phát huy tính tích cực củangười dạy, nhằm phát triển năng lực nhận thức, hình thành phương pháp nghiên

cứu khoa học, góp phần giáo dục tư tưởng đạo đức, thế giới quan cho học sinh

- Phương pháp dạy học tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập

cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mụctiêu dạy học Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác Trong mỗi lớphọc mà kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi ápdụng PPDH tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoànthành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tácđộc lập

- Lớp học là môi trường giao tiếp thầy – trò, trò – trò, tạo nên mỗi quan hệhợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông quathảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định haybác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới

- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò Trong PPDH tích cực,

GV phải hưỡng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cáchhọc, để đào tạo những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội,

Trang 6

thì việc kiểm tra đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặplại kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giảiquyết các tình huống thực tế.

I.4 Một số phương pháp dạy học tích cực.

 Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

 Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

 Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

 Phương pháp dạy học trực quan

 Phương pháp trò chơi

 Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy

I.5 Dạy học theo chủ đề

Dạy học theo chủ đề (themes based leraning) là hình thức tìm tòi những khái

niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa,tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đềcập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đườngtích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau)làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó họcsinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn

Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống vàhiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiếnthức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiếnthức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn

I.5.1 Yêu cầu của việc dạy học theo chủ đề

Hiện nay, giáo dục đang đứng trước sự chuyển biến mới là tiếp cận với chươngtrình giáo dục 2018 với những yêu cầu cụ thể là

Yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện về Giáo dục trong đó chú trọng đổi mớiphương pháp, cách tiếp cận dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực củahọc sinh

Giới hạn về định lượng nội dung trong sách giáo khoa và quá trình bùng nổthông tin, tri thức kèm theo đó là nhu cầu cập nhật kiến thức vô hạn đối với sự họccủa người học nên cần phát huy năng lực tự học của HS

Nếu cách tiếp cận dạy học truyền thống hiện có, liệu chúng ta đủ khả năng

để thực hiện các mục tiêu dạy học tích cực như: tăng cương tích hợp các vấn đềcuộc sống, thời sự vào bài giảng; tăng cường sự vận dụng kiến thức của học sinhsau quá trình học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; rèn luyện các kĩ năng sốngphong phú vốn rất cần cho người học hiện nay

Quá trình dạy học định hướng nội dung học như đã có, thì đổi mới dạy họchiện nay còn có tham vọng tiến xa hơn đó là định hướng hình thành phẩm chất vànăng lực cho học sinh

Trang 7

Do đó, dạy học theo chủ đề với những lợi thế đặc biệt là nó có thể giải quyếtđược những vấn đề nêu trên, là nền tảng phù hợp cho đổi mới chương trình và sáchgiáo khoa theo chương trình GD THPT 2018.

II Cơ sở thực tiễn.

2 Ưu điểm và nhược điểm.

- Chủ đề dạy học lấy học sinh làm trung tâm, giáo viên giao nhiệm vụ, tổchức các hoạt động trò chơi, hoạt động nhóm, cho học sinh đánh giá kết quả lấnnhau, rút ra kết luận để chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng, phát huy năng lực tựhọc của HS

- Có thể trong nhóm độ nhiệt tình của các học sinh không đồng đều

II.1 Mục đích điều tra.

- Tìm hiểu giáo viên có thường xuyên xây dựng chủ đề dạy học hay không

- Tìm hiểu xem khi xây dựng chủ đề dạy học giáo viên đã thực sự đổi mớiphương pháp hay chưa?

- Tìm hiểu giáo viên có giao cho học sinh nghiên cứu bài trước khi học haykhông?

- Tìm hiểu giáo viên khi xây dựng chủ đề dạy học thường sử dụng phươngpháp dạy học nào ?

- Phương pháp nào được giáo viên cho là tiềm năng với dạy học tích cực

II.2 Đối tượng điều tra.

Giáo viên hóa học THPT trên địa bàn huyện

Kết quả điều tra.

Câu Nội dung

(Trả lời câu hỏi chi chọn 1 phương án)

Số giáo viên

- Chỉ xây dựng khi có bắt buộc.

- Thường xuyên xây dựng.

01620

0%44.4555.55%

2

Khi xây dựng chủ đề giáo viên thường yêu cầu

học sinh chuẩn bị bài trước hay không?

- Chưa từng.

- Thỉnh thoảng.

- Thường xuyên.

01521

0%41.67%58.33%

Trang 8

0%13.89%30.57%33.33%22.21%0%0%

5

Khi dạy học chủ đề, để hình thành kiến thức

mới, thầy cô thường làm gì?

- Yêu cầu học sinh chỉ đọc sách giáo khoa.

- Đặt câu hỏi tình huống để HS sư dụng SGK

để nghiên cứu

- Thiết kế phiếu học tập để học sinh hoạt

động nhóm, thảo luận

01422

0%38.89%61.11%Qua bảng số liệu điều tra ta nhận thấy

- Giáo viên Hóa học THPT trên địa bàn huyện đều đã xây dựng chủ đề dạyhọc

- Xây dựng đang mang tính chất bắt buộc, theo kế hoạch chuyên môn của nhàtrường

- Khi xây dựng chủ đề dạy học thường sử dụng phương pháp truyền thống,cho học sinh đọc sách giáo khoa, sau đó giáo viên thuyết trình, giảng giải

- Giáo viên đã quan tâm đến việc giao bài cho học sinh nghiên cứu trước khiđến lớp

- Giáo viên đánh giá cao phương pháp nêu vấn đề, phương pháp trực quan,hoạt động nhóm, ít sử dụng phương pháp trò chơi, bản đồ tư duy

II.3 - Giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề.

Trang 9

- Từ hệ thống bài tập thực tiễn, liên quan đến vẫn đề xã hội quan tâm hiện naynhư an toàn thực phẩm, ô nhiễm môi trường, mưa axit, khí thải nhà máy, hiệu ứngnhà kính … để gây hứng thú cho học sinh tìm hiểu, kích thích tính tự học, khámpha.

- Xây dựng nội dung theo định hướng mở, HS không phải phụ thuộc hoặcphải tuân thủ đúng theo nội dung dạy học được biên soạn trong sách giáo khoa Vìvậy, cần lựa chọn các PP và KTDH phù hợp để phát huy các PC và NL chung, đặc

biệt là khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng thích ứng với những

đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới. Tìm hiểu thếgiới tự nhiên dưới góc độ hoá học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

- Sử dụng thí nghiệm trong dạy học khám phá có thế mạnh phát triển NL tìm

hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học…

- Trong điều kiện khó khăn về phòng thí nghiệm, hóa chất, dụng cụ thí

nghiệm, GV có thể lựa chọn cho HS quan sát các thí nghiệm ảo hoặc các phim thínghiệm, hình ảnh mẫu vật hoặc sử dụng các hoá chất, dụng cụ thay thế dễ kiếmtrong đời sống, vận dụng thí nghiệm lượng nhỏ

- Gép các nội dung tương tự như SO2, H2S tác dụng với dung dịch kiềm, tínhoxi hóa, tính khử của S và các hợp chất để hình thành tính quy luật (lặp đi, lặp lại)nhằm phát triển các kĩ năng cho HS

- Để hình thành kiết thức mới, các PTP/ư nên phát huy phiếu học tập gép các

cột chất phản ứng và sản phẩm, khi HS biết bảo toàn nguyên tố, chất oxi hóa, chấtkhử dễ hoàn thành PT và nêu được vai trò chất tham gia phản ứng

III NỘI DUNG CHỦ ĐỀ.

III.1 Các bước cơ bản xây dựng chủ đề dạy học tích cực.

Theo Công văn số: 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ giáo dục và Đào tạo Các bước xây dựng chủ đề được tiến hành gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định nội dung, phạm vi kiến thức muốn đưa vào chủ đề Nội

dung có thể là sự tích hợp một đơn vị kiến thức trong một bài, nhiều bài, một môn,nhiều môn

Yêu cầu: Có sự liện hệ tri thức gần nhau, giao thoa hoặc trùng lặp hay có độliên đới lũy tiến, đi lên phù hợp trình độ nhận thức của học sinh

Bước 2: Căn cứ các nội dung đã được xác định tích hợp, giáo viên tiến hành

xây dựng chủ đề

Yêu cầu: Tên chủ đề bao quát các đơn vị kiến thức muốn tích hợp, kết cấunội dung chủ đề phải hợp lý, các đơn vị kiến thức trong chủ đề phải theo trình tựnhận thức từ dễ đến khó, đơn giản đến phức tạp hoặc nhóm thành các chủ đề nhỏphù hợp với nhiệm vụ học tập được giao cho học sinh

Trang 10

Chủ đề xây dựng vừa đúng, đủ, phù hợp và đảm bảo các yêu cầu về chuẩn kiếnthức, kĩ năng trong chương trình chuẩn, cũng như các năng lực cần xây dựng, kiểmtra, đánh giá đối với học sinh

Bước 3: Tiến hành soạn giáo án theo chủ đề đã xây dựng Có thể tham khảo

theo mẫu sau:

Ngày soạn: ……… Tuần: từ tuần… đến tuần… Ngày dạy: từ ngày … đến ngày… Tiết: từ tiết… đến tiết……

Lưu ý: Đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo chương trình hiện hành, trên quan

điểm phát triển năng lực học sinh

II 2 BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH.

Nội dung Loại câu hỏi Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

III BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

(để dùng trong quá trình dạy học – giao nhiệm vụ học tập cho HS và kiểm tra,

đánh giá HS; đây là các nhiệm vụ)

1 Bài tập phát triển nhận thức các mức độ:

2 Bài tập rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm

3 Bài tập liên hệ thực tế và kiến thức liên môn

IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ

Nội dung Hình thức tổ chức dạy Thời Thời Thiết bị DH, Học liệu

Trang 11

học lượng điểm

1… Tổ chức dạy học ở

đâu, như thế nào

Baonhiêu tiết

TiếtPPCT

Cần sử dụng thiết bịgì?

Tài liệu học tập nào ?2…

III.2 Các bước xây dựng tiết học phát huy phẩm chất và năng lực HS.

Bước 1 Công việc chuẩn bị.

+ Giáo viên và học sinh sẽ cùng chuẩn bị cho tiết học

+ Giáo viên xây dựng ý tưởng bài dạy thông qua các hoạt động và giao cho họcsinh hoặc nhóm học sinh chuẩn bị, tìm hiểu

+ Học sinh tự học theo tài liệu, tự học có hướng dẫn theo từng bài, chủ đề, sáchgiáo khoa cùng với các tài liệu khác Từ đó học sinh chuẩn bị phần trình bày dướidạng văn bản hoặc trình chiếu Powerpoint

+ Trên lớp, giáo viên định hướng học sinh hoặc nhóm học sinh thảo luận, tranhluận Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và chốt lại các kiến thức quan trọng giúphọc sinh

Bước 2 Hoạt động học tập trên lớp

Hoạt động 1: Giáo viên kiểm tra nội dung chuẩn bị ở nhà của học sinh theo phiếu

câu hỏi hoặc hoạt động chung khởi động liên quan đến BT ở nhà, bài dạy

Hoạt động 2: Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm từ 4 - 6 học sinh và hướng dẫn học

sinh thảo luận các nội dung trong bài học

Hoạt động 3: Mỗi nhóm cử đại diện trình bày một vấn đề trong nội dung thảo

luận Các vấn đề học sinh đã chuẩn bị dưới dạng văn bản hoặc Powerpoint Cácnhóm khác đặt câu hỏi, vấn đề thắc mắc yêu cầu nhóm phát biểu hay nhóm kháctrả lời, tranh luận

Hoạt động 4: Thông qua thảo luận của học sinh, giáo viên có thể đánh giá được

mức độ nắm vững kiến thức của học sinh Trong quá trình thảo luận, giáo viên dẫndắt, định hướng để học sinh lĩnh hội kiến thức Cuối cùng, giáo viên tổng kết, bổsung, chính xác hoá những kết luận, hoàn chỉnh kiến thức bài học cho học sinh, rútkinh nghiệm về cách học và hướng dẫn học sinh tự kiểm tra

Hoạt động 5: Luyện tập, hưỡng dẫn tự học, chuẩn bị cho bài tiếp theo

III.3 Quy trình xây dựng bài tập hóa học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh THPT.

1 Các bước xây dựng bài tập.

Bước 1 Lựa chọn nội dung học tập, hiện tượng, bối cảnh, tình huống thực tiễn.

Trang 12

Bước 2 Xác định mục tiêu GD của đơn vị kiến thức, xây dựng mâu thuẫn nhận

thức từ bối cảnh/tình huống lựa chọn và xác định các điều kiện (kiến thức, kĩnăng ) cần thiết để giải quyết mâu thuẩn này

Bước 3 Thiết kế bài tập theo mục tiêu

Bước 4 Xây dựng đáp án, lời giải và kiểm tra tính chính xác, khoa học theo tiêu

chí BT định hướng năng lực

Bước 5 Chỉnh sửa, BT đã xây dựng cần cho kiểm tra thử và chỉnh sửa sao cho hệ

thống BT đảm bảo tính chính xác, khoa học về kiến thức, kĩ năng, có giá trị vềthực tiễn, phù hợp với trình độ của HS và mục tiêu GD của môn học

2 Các mức độ phát triển năng lực qua BT.

Mức 1 Hiểu biết, tái hiện kiến thức Cần hưỡng dẫn học sinh nêu ra được các

tính chất, các hiện tượng, cách giải thích các nguyên nhân đơn giản nhất Trình bàylại được các kiến thức cơ bản dựa vào trí nhớ

Mức 2 Lĩnh hội vận dụng kiến thức HS biết vận dụng kiến thức vào những

điều kiện và hoàn cảnh mới Để giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tế cần có sựphân tích, so sánh để nêu ra một số yêu cầu cơ bản với một số lớn các chất, cáchiện tượng thu được

Mức 3 Là mức độ cao nhất Lĩnh hội sáng tạo kiến thức, mức độ này yêu cầu

không chỉ phân tích, so sánh mà phải khái quát hóa các số liệu, hiên tượng thuđược đê sử dụng chúng trong điều kiện phức tạp hơn, hay kết luận điều kiện chophép một vấn đề thực tế theo quy định

III.4 Thiết kế chủ đề dạy học “LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HS” III.4.1 Mục tiêu.

Năng lực hóa học (Sau khi học xong chủ đề HS nắm được)

6 Các bài tập thực tiến của: H2S, S, SO2, SO3, H2SO4

7 Khái niệm mưa axit và trách nhiệm của công dân trongviệc thực hiện chính sách bảo vệ tài nguyên và môitrường

Vận dụng kiến 8 Tiến hành được một số thí nghiệm đơn giản, quan sát thí

nghiệm, hình ảnh, rút ra được nhận xét về tính chất và

Trang 13

11 Thu thập, lưu giữ và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khácnhau và rút ra kết luận.

12 Phát triển kĩ năng trình bày vấn đề, kĩ năng hợp tác, giaotiếp và thuyết trình trước đám đông

13 Giải thích được điểm giống và khác nhau về tính chấtgiữa axit loãng và đặc

14 Giải thích được các hiện tượng tự nhiên qua BT thực tiễn

Phẩm chất chủ yếu

Trung thực Thống nhất giữa nội dung báo cáo và các kết quả thí nghiệm

trong quá trình thực hiện

Trách nhiệm Có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn cho bản thân và

người khác, bảo quản và sử dụng hợp lí các hoá chất và dụngcụ

Nhân ái Phổ biến các ứng dụng, tác hại của các hợp chất S trong cuộc

sống để mọi người biết và phòng tránh

Yêu nước Tham gia bảo vệ môi trường, cộng đồng trong vẫn đề ô nhiễm,

Trang 14

III.4.2 Bảng mô tả mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh Nội

huỳnh; lưuhuỳnh tàphương vàlưu huỳnhđơn tà là 2dạng thù hìnhcủa nhau

- Nêu đượccông thức củahợp chất khívới H và oxitcao nhất củaS

- Nêu được :+ Tính chấtvật lí(tínhđộc), trạng

nhiên(sinh ra

từ sự phânhủy xác độngvật, sự hoạtđộng của núilửa),tính axityếu(yếu hơn

ax cacbonic)của H2S

- Tính chấtvật lí, trạng

- Giải thíchđược tínhchất hóa học

huỳnh: vừa

có tính khửvừa có tínhoxi hóa(dựavào số oxihóa)

- Giải thíchđược tínhchất hoá họccủa H2S(tính khửmạnh) và

SO2 (vừa cótính oxi hoávừa có tínhkhử)

- Giải thíchđược:

H2SO4 có tínhaxit mạnh( tác dụng vớikim loại,bazơ, oxitbazơ và muốicủa axityếu )

- Nêu được

và giải thíchđược cáchpha loãng axsunfuric đặc

- Vận dụngkiến thức đãhọc vào cáctrường hợpgiả định: ví

dụ suy luậntính chất từcấu tạo vàngược lại,viết được cácphương trìnhhóa học củaphản ứng oxihóa khử củacác hợp chấtđó

- Nhận biết

sự có mặt củacác hợp chất

huỳnh bằngtính chất củachúng

- Đề xuất biệnpháp xử lí cáchiện tượng, vấn

đề giả định,tinh chế, táchchất

- Viết PTHHgiải thích cácquá trình thínghiệm liênquan đến tínhchất của cácchất, dựa vàohiện tượng hoặcquá trình thínghiệm biệnluận tìm cácchất phản ứnghoặc sản phẩm

- Tìm hiểu, đưa

ra các biệnpháp hạn chế ,

xử lí nguồn khígây ô nhiễmmôi trường:

H2S, SO2

- Giải thích

tượng tự nhiênliên quan như:mưa ax, sự tạothành mưa ax

và biện phápgiảm thiểu hiệntượng này; một

Trang 15

- Viết đượcPTHH chứngminh tínhchất hóa họccủa S, H2S,

- Viết PTHHđiều chếnhững hợpchất của S

số ứng dụngcủa các chấttrong thực tế

tỉ lệ mol hoặcgiải phươngtrình hệphương trìnhđơn giản

- Biện luậnđược lượngchất pư hết,còn dư vàtính đượclượng sảnphẩm tạothành

- vận dụngcác kĩ thuậtgiải toán cơbản về biệnluận chất cònlại sau phảnứng, tính theohiệu suất

- Vận dụng cácđịnh luật bảo

lượng, bảo toànnguyên tố, bảotoàn e để giảiquyết các bàitập liên quan

- tính toánlượng sản phẩmhoặc chất phảnứng cần lấy dựavào dãy chuyểnhóa qua nhiềuchất

Giải thíchđược một số

Phát hiện đượcmột số hiện

Trang 16

tượng thínghiệm.Viếtphương trìnhhóa học củacác phản ứngxảy ra.

- Biết nguyêntắc tiến hành,lắp ghépdụng cụ thínghiệm

hiện tượng

TN liên quanđến thực tiễn

-Vẽ đượcdụng cụ mô

tả một số thínghiệm thựchành,xác địnhđược các chấtcần thiết đểtiến hành thínghiệm theomục đích yêucầu

tượng trongthực tiễn và sửdụng kiến thứchóa học để giảithích

- Nêu được vàgiải thích đượccác biện pháp

an toàn của một

số thí nghiệm

III.4.3 BÀI TẬP.

Bài tập thực tiễn.

Bài 1 Thủy ngân là kim loại duy nhất tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường Tuy

nhiên nó dễ bị “khuếch tán” trong không khí tạo thành hơi thủy ngân rất độc hại và

dễ xâm nhập vào cơ thể con người bằng con đường hô hấp, kể cả thấm qua da theocác tuyến thể, chân lông Trong thời gian ngắn, sau khi con người hít phải mộtlượng lớn hơi thủy ngân sẽ bị ngộ độc Ban đầu, thấy cảm giác có mùi kim loạitrong miệng, sau đó đau đầu, chóng mặt, lợm giọng, nôn ọe, toàn thân đau mỏi, uểoải, lạnh bụng, vị hàn

a Trong phòng thí nghiệm nếu thủy ngân bị rơi vãi, hoặc nhiệt kế thủy ngân

bị vỡ, em sẽ xử lí thế nào? Giải thích cơ sở khoa học của cách làm đó?

b Trong thực tế không phải lúc nào cũng có đủ hóa chất như trong phòng thínghiệm Em hãy đề xuất một số biện pháp xử lí khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ ởtrong hộ gia đình?

Bài 2 Để diệt chuột trong một nhà kho, người ta dùng phương pháp đốt Lưu

huỳnh, đóng kin nhà kho lại, Chuột hít phải khói sẽ bị sưng yết hầu, co giật, tê liệt

cơ quan hô hấp dẫn đến bị ngạt mà chết Chất gì đã làm Chuột chết? Viết phản ứngtạo ra chất đó? Tính lượng Lưu huỳnh cần đốt cho nhà kho có diện tích 160m2,chiêu cao 5 m Biết rằng cữ 1 m3 không khí cần đốt 10 g Lưu huỳnh

Bài 3 Mức cho phép của H2S trong không khí là 0.01 mg/l Để đánh giá sựnhiễm bẩn H2S trong khí quyển ở một nhà máy, người ta làm như sau: Lấy 2 litkhông khí cho từ từ qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy dung dịch vẩn đen, lọc lấykết tủa, làm khô, đem cân thu được 0.3585 mg Giải thích thí nghiệm và cho biếtkhông khí ở nhà máy trên có bị nhiễm H2S không? (Biết hiệu suất phản ứng đạt100%)

Trang 17

Bài 4 Ta biết Hiđro sunfua nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều

nguồn sinh ra nó, nhưng tại sao trên mặt đất khí này không tích tụ lại?

Bài 5 Khi hòa tan một lượng nhỏ Hiđro sunfua trong nước được dung dịch

trong suốt, không màu Để lọ thủy tinh đựng dung dịch đó trong không khí vàingày thì thấy hơi có vẩn đục Hãy giải thích? Viết phương trình phản ứng xảy ra?

Bài 6 Khí thải của các nhà máy, xí nghiệp chứa nhiều lưu huỳnh đi oxit, là

nguyên nhân chủ yếu gây nên mưa axit làm tổn thất lớn đến các công trình bằng

đá, thép, theo tiêu chuẩn quốc tế quy đinh lượng SO2 trong không khí không đượcvượt quá 30 10-6 mol/m3 Nếu lấy 50 lít không khí đem phân tích thì chứa 0.012

mg SO2 thì không khí đá bị ô nhiễm chưa? Giải thích hiện tượng mưa axit phá hủycác công trình? Làm thế nào để hạn chế mưa axit?

Bài 7 Axit sunfuric đặc là chất có khả năng hút nước lớn, nên được dung

làm khô rất nhiều chất khí ẩm Tại sao không dùng Axit sunfuric đặc là khô khí

Hiđro sunfua Giải thích? Viết phương trình phản?

Bài 8 Ngày 25/8/2016 Công an huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An, phối hợp

với phòng cảnh sát môi trường công an tỉnh Nghệ An đã tiến hành kiểm tra cơ sởchế biến măng khô của anh Thái Bá Hào (45 tuổi, xóm 7, xã Đông Sơn, huyện ĐôLương) Qua kiểm tra lực lượng chức năng phát hiện, thu giữ 2.6 tấn măng khô và

3 kg bột lưu huỳnh dùng làm phụ gia trong quá trình sấy măng Lưu huỳnh (ngườidân còn gọi là sinh diêm) thường được sử dụng trong quá trình sấy khô và bảoquản măng, lưu huỳnh cháy tạo ra lưu huỳnh đi oxit sẽ tiêu diệt vi khuẩn và chốngnấm mốc, tạo màu vàng đẹp cho măng hơn Trong khí đó theo khuyến cáo củaWHO, hàm lượng lưu huỳnh trong chế biến và bảo quản thực phẩm không vượtquá 20 mg cho một kg sản phẩm Nếu người tiêu dung sử dụng thực phẩm có chứahợp chất lưu huỳnh với nồng độ cao, lâu dài mà không biết sẽ gây tổn thương vềthần kinh, thay đổi hành vi, ảnh hưởng hệ tuần hoàn, chức năng tim mạch, tổnthương mắt, giảm thị lực, ảnh hưởng chức năng sinh sản, hệ miễn dịch, tuyến nộitiết, ảnh hưởng đến sự phát triển của não Nếu cấp tính thì có biểu hiện ngạt mũi,chảy nươc mắt, đau đầu, tức ngực, … Nếu lưu huỳnh được đốt với số lượng lớntạo khói sẽ phản ứng với hơi ẩm tạo axit sunfurơ có thể gây tổn thương phổi, mắt,nhiếm độc máu, suy thận

a Trong đoạn văn trên nói đến ảnh hưởng của hợp chất nào đến sức khỏecon người? Hợp chất đó được tạo ra như thế nào? Và có tính chất hóa học gì? Viếtphản ứng minh họa?

b Em hãy cho biết một số tác hại khi sử dụng hợp chất của lưu huỳnh để chếbiến và bảo quản thực phẩm? Ngoài việc sử dụng khói lưu huỳnh để bảo quảnmăng khô thì còn được dùng để bảo quản chế biến sản phẩm nào nữa? Liên hệ thực

tế ở địa phương em?

Trang 18

Câu 3: Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

(1) Dẫn khí H2S vào dung dịch FeCl3

(2) Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4

(3) Dẫn khí SO2 và dung dịch H2S

Câu 4: Cho các hóa chất Cu, H2SO4 đặc, các dụng cụ thí nghiệm, bình cầu cónhánh, phễu nhỏ giọt, giá đỡ ống dẫn khí, bông tẩm xút, bình tam giác Hãy vẽdụng cụ và cho biết vị trí các hóa chất cần dùng để điều chế SO2

Câu 5: Mô hình nào sau đây dùng để điều chế khí H2S trong phòng thí nghiệm?

Bài tập trắc nghiệm vận dụng kiến thức.

NHẬN BIẾT:

Câu 1 Chọn câu trả lời sai về lưu huỳnh:

A S là chất rắn màu vàng B S không tan trong nước

C S dẫn điện, dẫn nhiệt kém D S không tan trong các dung môi hữu cơ

Câu 2 Cấu hình electron của lưu huỳnh (Z=16) là?

A 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 B 1s2 2s2 2p6 3s1 3p5

C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 D 1s2 2s2 2p6 3s3 3p3

Câu 3 Trong các hợp chất hoá học số oxi hoá thường gặp của lưu huỳnh là:

A +1, +4, +6 B -2, 0,+2,+4,+6 C.-2, 0,+4,+6 D -1, 0,+2,+4,+6

Câu 5 Tính chất hóa học đặc trưng của S là?

B.Không tham gia phản ứng D A và C

Trang 19

Câu 6 Trong các phản ứng sau, phản ứng nào SO2 đóng vai trò là chất oxi hoá:

A Sản xuất nước uống có gas B Tẩy trắng giấy

C Chống nấm mốc cho lương thực D Sản xuất H2SO4

Câu 12 Để điều chế axit sunfuric, người ta có thể cho chất nào sau đây tác dụng

với nước?

C Lưu huỳnh trioxit D Natri sunfat

Câu 13: Thuốc thử dùng nhận biết axit Sunfuric và muối sunfat là:

Trang 20

A H2SO4.(n - 1)SO2 B H2SO4.nSO2 C H2SO4.nSO3 D SO3 .nH2SO4

Câu 17: Công thức hoá học của oleum là gì?

Câu 3 Cho phản ứng: S + 2H2SO4đặc 3SO2 + 2H2O

Tỉ lệ số nguyên tử S bị khử và số nguyên tử S bị oxi hóa:

Câu 5 Dãy gồm các chất đều tác dụng (trong điều kiện phản ứng thích hợp) với

lưu huỳnh là

A Hg, O2, HCl B H2, Pt, KClO3 C Na, He, Br2 D Zn, O2, F2

Câu 6 Tìm câu sai trong các câu sau:

A S tác dụng với kim loại thể hiện tính oxi hóa

B S tác dụng với phi kim thể hiện tính khử

C S tác dụng với H2 thể hiện tính khử

D S không chỉ tác dụng với đơn chất mà còn tác dụng với hợp chất

Câu 7 Chỉ ra câu trả lời không đúng về khả năng phản ứng của S:

A S vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử

B Hg phản ứng với S ngay nhiệt độ thường

Trang 21

C Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng với hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxihóa.

D Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hoá

Câu 8 Lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào dưới đây:

Câu 9 Trong phòng thí nghiệm, bình chứa dung dịch axit sunfuhiđric khi để hở,

một thời gian quan sát ta thấy

A dung dịch hóa đen

B dung dịch bị oxi hóa thành dung dịch có màu xanh nhạt

C bột S nổi lên trên gần miệng bình

D dung dịch trở nên vẩn đục màu vàng

Câu 10 Người ta thường dùng các bình sắt để đựng và chuyên chở axit sunfuric

đặc vì

A axit sunfuric đặc không phản ứng với kim loại ở nhiệt độ thường

B axit sunfuric đặc không phản ứng với sắt ở nhiệt độ thường

C thép có chứa các chất phụ trợ nên không phản ứng với axit sunfuric đặc

D axit sunfuric đặc không phản ứng với sắt

Câu 11 Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khan (làm khô) tất cả các khí trong dãynào?

A CO2, NH3, H2, N2. B CO2, H2, N2, O2.

C CO2, N2, SO2, O2 D CO2, H2S, N2, O2.

Câu 12 Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư Sản phẩm khí thu được là:

A CO2 và SO2. B H2S và CO2. C SO2. D CO2

Câu 13 Chỉ dùng một hóa chất có thể nhận biết được các dung dịch không màu

sau: Na2SO4, NaCl, H2SO4, HCl Hóa chất đó là chất nào trong các chất sau đây?

A Qùy tím B dung dịch BaCl2 C AgNO3 D BaCO3

VÂN DỤNG:

3.BT vận dụng thấp

Câu 1 Nung 28g Fe với 16g S ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí,

thu được hỗn hợp chất rắn X Cho X vào dd HCl dư thu được hỗn hợp khí Y Tỉkhối của Y đối với H2 là 10,6 Hiệu suất của phản ứng giữa Fe với S là

Câu 2 Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì thấy:

Trang 22

A tạo thành chất rắn màu đen B dung dịch chuyển thành màu nâu đen.

C không có hiện tượng gì xảy ra D dung dịch bị vẩn đục màu vàng

Câu 3 Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2 có thể:

A Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong

B Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước Br2 dư

C.Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Na2CO3 đủ

D Cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH

Câu 4 Để thu được 3,36 lít SO2 đktc từ 0,1 mol H2SO4 đặc, cần cho axit này tácdụng với chất:

A Đồng B hidrosunfua C Lưu huỳnh D Cacbon

Câu 5 Dẫn V lít đktc khí SO2 vào 200ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch

có chứa 29,3 gam muối Giá trị của V là:

Câu 6 Hòa tan m gam Al vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 4,48 lít (đktc)hỗn hợp hai khí SO2 và H2S có tỉ lệ thể tích 1 : 1 Giá trị của m là

A 9 gam B 27 gam C 12 gam D 6 gam

Câu 7.Cho Fe phản ứng vừa hết với H2SO4 thu được khí A và 8,28 gam muối.Tính khối lượng Fe đã phản ứng Biết số mol Fe bằng 37,5% số mol H2SO4 Giá trịcủa m là:

A 2,52 gam B 3,36 gam C 5,04 gam D.5,60 gam

Câu 8 Để m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thành 75,2 gam hỗn hợp B

gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 Cho 75,2 gam B tác dụng với dung dịch H2SO4 đặcnóng thu được 6,72 lít khí SO2 đktc Tính m

A 56,0 gam B 61,6 gam C 54,32 gam D 112 gam

4 BT vận dụng cao

Câu 1 Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều

kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dưdung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và c ̣òn lại một phần không tan G Để đốtcháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là

A 2,80 B 3,36 C 3,08 D 4,48.

Câu 3 Bạc tiếp xúc với không khí có H2S thì bị hoá đen

Phát biểu nào sau đây về tính chất của các chất phản ứng là đúng:

A Ag là chất oxi hoá, H2S là chất khử B H2S là chất khử, O2 là chất oxi hoá

C Ag là chất khử, O2 là chất oxi hoá D H2S là chất oxi hoá, Ag là chất khử

Trang 23

Câu 4 Trong tự nhiên có nhiều nguồn chất hữu cơ sau khi bị thối rữa sinh ra H2S,nhưng trong không khí hàm lượng H2S rất ít, nguyên nhân của sự việc này là:

A Do H2S sinh ra bị oxi không khí oxi hóa chậm thành các chất khác

B Do H2S bị phân hủy ở nhiệt độ thường tạo S và H2

C Do H2S bị CO2 có trong không khí oxi hóa thành chất khác

D Do H2S tan được trong nước

III.4.4 Kế hoạch thực hiện chủ đề.

III.4.4.1 Mô tả chung các hoạt động học.

Hoạt động

Thời gian.

Mục tiêu

Nội dung dạy học PP, kỉ thuật

dạy học.

Phương án đánh giá.

Tiết 1

(45 phút)

1, 7,

8, 9,11,12

Tính chất vật lí,Trạng thái tự nhiên,ứng dụng S và HCcủa Lưu huỳnh

Nêu vấn đềĐàm thoại

Sơ đồ tư duy

Vấn đáp

Phiếu giaonhiệm vụ họctập

Hoạt động 1

(7 phút)

1, 811,12

Khởi động: HS xemảnh thực tế các S vàhợp chất S

Quan sát, nhậnxét, đánh giá Vấn đáp

Hoạt động 2

(10 phút)

1, 811,12

Tính chất vật lí HS quan sát

mẫu vật, TN,đàm thoại

Vấn đáp

HS tự đánh giálẫn nhau

Hoạt động 3

(10 phút)

1, 7,

8, 9,11,12

Trạng thái tự nhiên,Ứng dụng

Sơ đồ tư duy Vấn đáp

Đánh giá chéo

Hoạt động 4

(8 phút)

5, 68,11,12

Tính axit của SO2,

SO3, H2S, H2SO4

Nêu vấn đềĐàm thoại

Vấn đápĐánh giá quaphiếu học tậpHoạt động 1 7, 8 Hình ảnh, tác hại của Quan sát hình Vẫn đáp

Trang 24

(5 phút) 12 mưa axit ảnh, kết luận

Hoạt động 2

(15 phút)

2,7,8,9,10,11,12

Tính axit của SO2,

SO3, H2S

Đàm thoạiPhiếu học tập

Vấn đápĐánh giá quaphiếu học tậpHoạt động 3

(15 phút)

2,7,8,9,10,11,12

Tính axit của H2SO4,

Muối HSO4-, SO4

2-Đàm thoạiPhiếu học tập

Vấn đápĐánh giá quaphiếu học tậpHoạt động 4

(5 phút)

4, 9,10,1112,14

Nhận biết gốc S2-,

SO4

2-Nêu vấn đềĐàm thoại

Đánh giá quabài tập vậndụng

Hoạt động 5

(5 phút)

2, 9,11,1213

Hưỡng dẫn tự học,

BT thực tiễn

Đàm thoạiPhiếu học tập

Đánh giá quabài tập vậndụng

Tiết 3

(45 phút)

3,5,68,9,10,11,12

Tính Oxi hóa, tínhkhử của S, SO2,H2S

TN , xem hìnhảnh, videoĐàm thoạiPhiếu học tập

Vấn đápKết quả TN,Phiếu học tậpNhận xét, báocáo

Hoạt động 1

(5 phút)

8, 1112

Khởi động: Nhiệt kế

Hg vỡ, cách xử lí

xem hình ảnh,video

Tính Oxi hóa, tínhkhử của Lưu huỳnh

chứngPhiếu học tập

Đánh giá quabài tập vậndụng

Hoạt động 3

(10 phút)

3,5,68,9,10,11,12

Tính Oxi hóa, tínhkhử của SO2.

Nêu vấn đề

TN, xem videoPhiếu học tập

Kết quả TN,Phiếu học tậpNhận xét, báocáo

Hoạt độn 4

(10 phút)

3,5,68,9

Tính Oxi hóa, tínhkhử của H2S..

Nêu vấn đề

TN, xem videoPhiếu học tập

Kết quả TN,Phiếu học tậpNhận xét, báocáo

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w