1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp của giáo viên chủ nhiệm trong công tác vận động học sinh dân tộc thiểu số nhằm hạn chế tình trạng bỏ học tại một số trường THPT miền núi nghệ an

55 34 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp của giáo viên chủ nhiệm trong công tác vận động học sinh dân tộc thiểu số nhằm hạn chế tình trạng bỏ học tại một số trường THPT miền núi Nghệ An
Tác giả Đặng Thị Ngọc, Đặng Thị Hương
Trường học Trường THPT Tân
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 14,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

    • Công tác tuyên truyền và vận động có mỗi quan hệ gắn bó, mật thiết với nhau. Trong tuyên tuyền bao hàm cả yếu tố vận động. Tuyên truyền là bước đầu tiên, dẫn đường cho quá trình vận động, động viên đối tượng bất kì nào sau đó. Tuyên truyền là hoạt động nghiêng về mặt lí luận, lí thuyết còn vận động là thiên hướng về những việc làm mang tinh thần thực tiễn nhiều hơn.

    • 1.2. Vai trò của công tác tuyên truyền, vận động

    • Tóm lại,công tác tuyên truyền vận động quần chúng nói chung có ý nghĩa và vai trò to lớn đối với sự nghiệp cách mạng cũng như giáo dục , đặc biệt là giáo dục miền núi.

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Lí luận chung về tuyên truyền, vận động

1.1.1 Về công tác tuyên truyền

Có nhiều khái niệm và cách hiểu khác nhau tuy nhiên theo quan điểm cách mạng thì tuyên truyền được khái quát như sau:

Khái niệm: Tuyên truyền là sự giải thích rộng rãi để thuyết phục mọi người tán thành, ủng hộ, làm theo.

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, tuyên truyền có vai trò quan trọng trong việc giúp người dân hiểu, nhớ, theo dõi và thực hiện các chủ trương, chính sách Nếu không đạt được những mục tiêu này, tuyên truyền sẽ được coi là thất bại.

Tuyên truyền là hoạt động có mục đích nhằm truyền bá tri thức, giá trị tinh thần và tư tưởng đến đối tượng, biến chúng thành nhận thức, niềm tin và tình cảm của họ Mục tiêu của tuyên truyền là thúc đẩy đối tượng hành động theo định hướng và mục tiêu do chủ thể đặt ra.

Tư tưởng và đạo đức của con người ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi và hành động của họ Khi tư tưởng bị sai lệch, hành vi cũng sẽ không đúng chuẩn mực đạo đức Do đó, công tác tuyên truyền là rất quan trọng trong việc định hướng hành động và giáo dục đạo đức, giúp nâng cao nhận thức của con người theo hướng tích cực.

Bên cạnh đó, tuyên truyền để kịp thời điều chỉnh, uốn nắn hành vi của đối tượng theo đúng chuẩn đạo đức.

Ngoài ra, tuyên truyền giúp nâng cao tầm nhận thức của đối tượng đối với những vấn đề trong cuộc sống.

Nguyên tắc tuyên truyền bao gồm các yếu tố quan trọng như tính đảng và tính giai cấp, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, đồng thời phải chân thật và mang tính chiến đấu Ngoài ra, tuyên truyền cũng cần phải phổ thông và tiếp cận được đại chúng.

Cách thức tuyên truyền: tuyên truyền trực tiếp, tuyên truyền gián tiếp.

Tuyên truyền trực tiếp là hình thức gặp gỡ mà trong đó lời nói được sử dụng như công cụ chính để nâng cao chất lượng nội dung Phương pháp này tận dụng tối đa ưu thế của ngôn ngữ nói và các "kênh" phi ngôn ngữ nhằm đạt được hiệu quả tuyên truyền tốt nhất.

Tuyên truyền gián tiếp là phương thức truyền đạt thông tin thông qua các yếu tố trung gian nhằm hướng đến đối tượng cụ thể để đạt được mục tiêu Hình thức này có thể diễn ra qua việc chuyển lời qua người khác, hoặc thông qua các kênh thông tin như Zalo, tin nhắn, và thư từ.

1.1.2 Về công tác vận động

Theo chủ nghĩa Mác – Lê nin, công tác tuyên truyền và vận động quần chúng nhân dân đóng vai trò thiết yếu và quan trọng trong việc đảm bảo thành công của sự nghiệp cách mạng.

Khái niệm vận động có thể được hiểu là quá trình tuyên truyền, giải thích và thuyết phục người khác tự nguyện thực hiện những việc mà chủ thể mong muốn.

Công tác tuyên truyền và vận động có mối quan hệ chặt chẽ, trong đó tuyên truyền bao hàm yếu tố vận động Tuyên truyền đóng vai trò là bước khởi đầu, dẫn dắt quá trình vận động và động viên các đối tượng Trong khi tuyên truyền tập trung vào lý luận và lý thuyết, vận động lại thiên về các hoạt động thực tiễn.

1.2 Vai trò của công tác tuyên truyền, vận động

Tuyên truyền là một trong ba bộ phận quan trọng của công tác tư tưởng, bao gồm lý luận, tuyên truyền và cổ động Nhiệm vụ chính của tuyên truyền là phổ biến và truyền bá hệ tư tưởng, chủ trương, đường lối của Đảng, cũng như chính sách và pháp luật của Nhà nước đến với quần chúng nhân dân.

Tuyên truyền đóng vai trò quan trọng trong công tác tư tưởng của Đảng, nhằm phổ biến Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng với đường lối, chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước Mục tiêu của tuyên truyền là tạo ra sự thống nhất trong hành động của toàn Đảng và sự đồng thuận trong xã hội, khuyến khích quần chúng thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế - xã hội mà Đảng đã đề ra.

Trong lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc, công tác tuyên truyền đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được những thắng lợi cách mạng Hiện nay, khi đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, công tác tuyên truyền và thuyết phục vẫn cần thiết để thực hiện mục tiêu chung: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

Tuyên truyền đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và củng cố niềm tin cho cán bộ Đảng viên và nhân dân, đồng thời khuyến khích phong trào thi đua yêu nước và đấu tranh với những quan điểm sai trái Trong môi trường học đường, công tác tuyên truyền và vận động càng trở nên cần thiết, đặc biệt đối với học sinh dân tộc thiểu số, những người thường có nhận thức và định hướng chưa đúng đắn Do đó, việc giáo dục ý thức và định hướng tư tưởng cho học sinh dân tộc thiểu số là rất quan trọng.

Một là, tuyên truyền vận động để hạn chế HS bỏ học, duy trì sĩ số, nâng cao hiệu quả giáo dục.

Hai là, thông qua công tác tuyên truyền sẽ góp phần nâng cao nhận thức, hiểu biết của cả phụ huynh và học sinh về chính sách giáo dục.

Ba là, qua đó hình thành và củng cố niềm tin cho con em đồng bào DTTS về lợi ích của học tập.

Tạo ra phong trào học tập mạnh mẽ trong cộng đồng là rất quan trọng, nhằm gắn kết trách nhiệm giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc phát triển giáo dục quốc gia.

Công tác tuyên truyền và vận động quần chúng đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp cách mạng và giáo dục, đặc biệt là trong các vùng miền núi Việc này không chỉ giúp nâng cao nhận thức của người dân mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững trong cộng đồng.

1.3 Vai trò của GVCN trong công tác tuyên truyền, vận động HSDTTS

Trong nhà trường, đội ngũ GVCN có chức năng, nhiệm vụ quan trọng làm những công việc như:

+ Theo dõi quản lý giáo dục HS và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng nhà trường về nhiệm vụ được phân công.

CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1.Thực trạng bỏ học của HSDTTS tại một số trường THPT miền núi Nghệ An.

* Thực trạng bỏ học của HSDTTS:

Tình trạng học sinh bỏ học, đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số, tại các trường THPT miền núi Nghệ An trong những năm qua vẫn là vấn đề đáng lo ngại đối với các nhà quản lý giáo dục và giáo viên Để hiểu rõ hơn về thực trạng này, chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn và khảo sát, thu thập số liệu về tỷ lệ học sinh bỏ học tại một số trường THPT ở khu vực miền núi.

An Qua khảo sát của nhóm tác giả về tình trạng bỏ học của HS trong năm học

2017 – 2018 tại một số trường được thể hiện qua bảng thống kê sau:

Tổng số học sinh toàn trường

Qua việc khảo sát số liệu 5 trường THPT trên địa bàn miền núi Nghệ An, chúng tôi rút ra một kết luận như sau:

+ Hiện tượng HS bỏ học, nhất là HSDTTS vẫn còn khá nhiều ở các trường THPT miền núi.

Trong số các trường được khảo sát, Trường THPT Kỳ Sơn ghi nhận tỷ lệ học sinh bỏ học cao nhất, đạt 10,7%, chủ yếu là học sinh dân tộc thiểu số.

+ Theo khảo sát tình trạng HS bỏ học ở các trường THPT miền núi diễn ra ở 3 khối lớp nhưng tập trung chủ yếu ở HS khối 10, đầu cấp học.

+ HSDTTS bỏ học xuất phát từ nhiều lí do khác nhau

+ HSDTTS bỏ học diễn ra rải rác trong suốt năm học, thời điểm bỏ học nhiều nhất là sau kì nghỉ hè và nghỉ tết nguyên đán.

*Nguyên nhân HSDTTS bỏ học:

Qua khảo sát, đánh giá chúng tôi rút ra có hai nhóm nguyên nhân dẫn đến tình trạng bỏ học của HS và HSDTTS là:

Nhóm nguyên nhân khách quan:

Chương trình học nặng nề hiện nay là nguyên nhân chính khiến học sinh cảm thấy yếu kém và bi quan về khả năng học tập của mình Điều này dẫn đến việc các em thiếu tự tin, không theo kịp chương trình học, và cảm thấy thua kém bạn bè Kết quả là tâm lý chán học và mặc cảm, thậm chí có ý định bỏ học.

- Giao thông đi lại khó khăn, khoảng cách từ nhà đến trường quá xa dẫn đến tâm lý chán nản ở HS.

Phong tục và tập quán tại một số vùng vẫn duy trì tình trạng tảo hôn, khiến nhiều em bé gái và trai kết hôn từ rất sớm, chỉ ở độ tuổi 13-14 Sau những kỳ nghỉ hè hay Tết, việc lập gia đình trở thành một lựa chọn phổ biến, dẫn đến tâm lý ngại trở lại trường lớp của các em.

Nhiều học sinh bỏ học đến từ gia đình nghèo khó, không có điều kiện học tập Các em thường phải lao động sớm để hỗ trợ gia đình, như theo cha mẹ lên nương rẫy hoặc đi làm thuê kiếm tiền ở miền Nam, thậm chí là lao động chui ở Trung Quốc.

Sự phối hợp giữa gia đình học sinh với giáo viên chủ nhiệm và nhà trường còn hạn chế, khi nhiều phụ huynh chưa nhận thức đầy đủ vai trò của mình trong việc giáo dục con cái Một số phụ huynh có tư tưởng trông chờ hoàn toàn vào giáo viên, trong khi những người khác do công việc xa xôi đã để con cái tự lo liệu cuộc sống mà không có sự nhắc nhở hay động viên Đặc biệt, tại các vùng miền núi hẻo lánh, như khu vực trường THPT Kỳ Sơn, việc liên lạc giữa giáo viên và phụ huynh gặp nhiều khó khăn do khoảng cách xa, thiếu sóng điện thoại, và rào cản ngôn ngữ.

Nhóm nguyên nhân chủ quan:

Nhiều học sinh chưa nhận thức rõ mục đích học tập và thiếu động cơ đúng đắn, dẫn đến việc lơ là và chểnh mảng trong việc học Hệ quả là kết quả học tập kém, dần dần khiến các em chán nản và bỏ học hoàn toàn.

- Nhiều HSDTTS hạn chế về ngôn ngữ, không tiếp thu được kiến thức nên học yếu dẫn đến chán học.

Nhiều bậc phụ huynh vẫn có nhận thức hạn chế về vai trò của việc học, dẫn đến việc không quan tâm đến quá trình học tập của con cái và thậm chí bắt con bỏ học giữa chừng Hơn nữa, họ cũng chưa nắm rõ các chính sách hỗ trợ của nhà nước dành cho con em dân tộc thiểu số, khiến họ lo lắng về khả năng tài chính để cho con theo học hết cấp 3.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng bỏ học của học sinh dân tộc thiểu số tại một số trường THPT miền núi Nghệ An chủ yếu xuất phát từ các yếu tố chủ quan Do đó, việc triển khai các giải pháp tuyên truyền và vận động học sinh dân tộc thiểu số nhằm giảm thiểu tình trạng bỏ học là một yêu cầu cấp thiết.

2.2 Thực trạng công tác tuyên truyền, vận động HSDTTS của GVCN nhằm hạn tình trạng bỏ học tại một số trường THPT miền núi Nghệ An Để nắm được thực trạng công tác tuyên truyền vận động của GVCN chúng tôi tiến hành khảo sát cán bộ, GV tại một số trường THPT miền núi qua các câu hỏi như sau:

Câu 1 Hãy cho biết, tình trạng bỏ học của các HSDTTS ở trường thầy (cô) như thế nào?

C Bình thường D Không đáng kể.

Câu 2.Theo thầy (cô), những lực lượng nào có trách nhiệm tuyên truyền, vận động HSDTTS nhằm hạn chế tình trạng bỏ học ?

A Ban giám hiệu nhà trường.

C Nhà trường và xã hội.

D Giáo viên chủ nhiệm với các lực lượng trong và ngoài trường.

GVCN đóng vai trò quan trọng trong công tác tuyên truyền và vận động học sinh, đặc biệt trong việc hạn chế tình trạng học sinh bỏ học tại các trường THPT miền núi Họ không chỉ là người hướng dẫn mà còn là cầu nối giữa nhà trường và gia đình, giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc học Thông qua các hoạt động ngoại khóa và giao lưu, GVCN có thể khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào việc học tập và phát triển bản thân Việc GVCN lắng nghe và hỗ trợ tâm tư, nguyện vọng của học sinh cũng góp phần tạo ra môi trường học tập tích cực, từ đó giảm thiểu tỷ lệ bỏ học.

A Rất quan trọng B Quan trọng.

C Bình thường D Không quan trọng.

Câu 4: Tại trường, hiệu quả của công tác tuyên truyền và vận động học sinh, sinh viên từ giáo viên chủ nhiệm trong việc hạn chế tình trạng bỏ học đạt mức độ nào?

A Rất hiệu quả B Hiệu quả.

C Bình thường D Ít hiệu quả.

Kết quả khảo sát thu được:

Câu khảo sát Tỉ lệ chọn đáp án A(%)

Tỉ lệ chọn đáp án B(%)

Tỉ lệ chọn đáp án C(%)

Tỉ lệ chọn đáp án D(%)

Qua bảng số liệu khảo sát chúng tôi rút ra một số nhận xét như sau:

- Đa số cán bộ, GV đều khẳng định tình trạng bỏ học của HS nói chung và HSDTTS nói riêng tại các trường THPT miền núi còn nhiều

Các lực lượng có trách nhiệm trong việc tuyên truyền và vận động học sinh không bỏ học bao gồm giáo viên chủ nhiệm (GVCN) cùng với các tổ chức trong và ngoài trường Tuy nhiên, tất cả đều đồng thuận rằng GVCN đóng vai trò quan trọng nhất trong việc này.

- Mặc dù vậy trong công tác tuyên truyền, vận động HSDTTS cuả GVCN nhằm hạn chế tình trạng bỏ học vẫn chưa mang lại hiệu quả cao.

Từ việc khảo sát thực trạng chúng tôi nhận thấy một số thuận lợi và khó khăn trong công tác tuyên truyền, vận động HSDTTS của GVCN là:

Trong những năm qua, chúng tôi, với vai trò là GVCN, đã nhận được sự tin tưởng và ủng hộ từ BGH nhà trường Công tác vận động học sinh đến lớp và duy trì sĩ số lớp học luôn được nhà trường chú trọng Để nắm bắt hoàn cảnh và tâm tư nguyện vọng của học sinh, nhà trường đã thành lập các tổ tư vấn tâm lý Đặc biệt, vào đầu năm học mới, nhà trường còn tổ chức các nhóm đến các trường cấp 2 để vận động học sinh lớp 9 tiếp tục lên cấp 3.

GVCN nhận được sự hỗ trợ từ các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường như Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên và Hội chữ thập đỏ, cùng với sự tư vấn tâm lý chuyên sâu từ tổ tư vấn học đường, bên cạnh sự chỉ đạo về đường lối và chính sách của nhà trường.

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình tâm lí sư phạm Khác
3. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Nguyễn Văn Luỹ, Giáo trình tâm lí học đại cương. NXB Đại học Sư phạm Khác
4. Những điều Giáo viên chủ nhiệm cần biết, NXB Lao Động Khác
5. Công tác chủ nhiệm ở trường trung học, NXB ĐH Sư phạm Hà Nội Khác
7. Các bài tham luận trên internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w