1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi phần 1 lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 theo định hướng phát triển năng lực

54 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi phần 1 lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 theo định hướng phát triển năng lực
Tác giả Nguyễn Thị Dung
Trường học Trường THPT Quỳnh Lưu 2
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ ANSÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC VÀ ÔN THI “PHẦN I : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000” THEO ĐỊNH HƯỚNG

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH

TỰ HỌC VÀ ÔN THI “PHẦN I : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000” THEO

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

(Chương trình Lịch sử lớp 12, THPT)

Nhóm: Phương pháp dạy học

Môn: Lịch sử

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Một số phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi

“Phần 1: Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000”

theo định hướng phát triển năng lực (Chương trình Lịch sử lớp 12, THPT)

Nhóm: Phương pháp dạy học

Môn: Lịch sử Tên tác giả: Nguyễn Thị Dung

Tổ bộ môn:Tổ Xã hội Năm thực hiện:2020 – 2021

Số điện thoại:

Năm học: 2020 - 2021

Trang 3

1.2.2 Thực trạng ôn thi THPT môn Lịch sử ở các trường THPT trên địa bàn

Quỳnh Lưu – Hoàng Mai

6

Chương 2 Một số phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi “Phần

1: Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000”

9

2.1 Nhận thức về phương pháp thi trắc nghiệm môn Lịch sử 9

2.2 Hướng dẫn công thức tự học và ôn thi về nguyên nhân diễn ra sự kiện 112.3 Hướng dẫn công thức tự học và ôn thi về nội dung, diễn biến của

sự kiện

13

2.4 Hướng dẫn công thức tự học và ôn thi kết quả và ý nghĩa lịch sử 15

2.5 Hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi về phân tích nguyên thắng lợi và

thất bại, rút ra bài học kinh nghiệm, liên hệ thực tiễn vận dụng vào cuộc

Trang 4

2.8 Hướng dẫn học sinh ghi nhớ sự kiện lịch sử 34

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

Từ viết đầy đủ Từ viết tắt

Trang 6

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Lịch sử không chỉ đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội mà thôngqua môn học còn góp phần giáo dục, hình thành phẩm chất, lòng yêu nước, yêuCNXH, biết suy nghĩ độc lập, hành động tập thể, có tổ chức, phát triển tối đa tinhthần chủ động đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN Dạy và học tốt

bộ môn Lịch sử nhằm góp phần vào thực hiện mục tiêu chiến lược của Đảng vềđào tạo thế hệ trẻ, tiếp tục sự nghiệp cách mạng của cha anh, đưa đất nước pháttriển và hội nhập

Xuất phát từ thực tế đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các ban ngành liên quan đã

có những biện pháp để nâng cao hiệu quả dạy sử và học sử trong trường phổ thông

Từ năm học 2016 – 2017, bộ môn Lịch sử đã có 1 thay đổi to lớn khi Bộ Giáo dục

và Đào tạo đã quyết định thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá Theo

đó, bộ môn Lịch sử được kiểm tra, đánh giá theo hình thức trắc nghiệm khách quan

và nằm trong tổ hợp môn xã hội: Sử - Địa – Giáo dục công dân trong kỳ thi THPTQuốc gia cho học sinh lớp 12 Sự thay đổi của Bộ giáo dục và Đào tạo đã tạo nênmột sự chuyển biến trong việc ôn tập và thi THPT Quốc gia nói chung và bộ mônLịch sử nói riêng Vấn đề đặt ra là cần tìm cách dạy và hướng dẫn học sinh cách tựhọc và ôn tập theo phương pháp thi trắc nghiệm mới theo định hướng phát triểnnăng lực, không làm giảm giá trị của bộ môn Lịch sử mà có thể đạt được cả 2 mục

tiêu “đổi mới - hiện đại phù hợp” và “truyền thống - giá trị lịch sử” trong giáo dục

và giáo dưỡng ở trường phổ thông

Lịch sử thế giới hiện đại, đặc biệt là giai đoạn từ sau chiến tranh thế giới thứhai đến nay hết sức phức tạp, chằng chéo, có nhiều sự kiện trọng đại vẫn đang còntiếp diễn Đây cũng là một nội dung quan trọng trong kỳ thi THPT Quốc gia hàngnăm Tuy nhiên, học sinh vẫn chưa thể tìm ra cho mình một phương pháp ôn tậphiệu quả Câu hỏi đặt ra là: Làm thế nào để các em có thể ôn tập tốt phần lịch sửthế giới hiện đại theo phương pháp trắc nghiệm khách quan

Là một giáo viên trực tiếp dạy học lịch sử, tôi đã luôn trăn trở tìm kiếmphương pháp để hướng dẫn học sinh phát huy vai trò tự học và tự nghiên cứu pháttriển tư duy, phát huy tính tích cực và năng lực nhận thức độc lập Đó vừa là mụcđích vừa là đòi hỏi cấp thiết của giáo dục Việt Nam hiện nay theo tinh thần Nghị

quyết TƯ 29 “Đổi mới căn bản và toàn diện” chuyển dạy học từ truyền thụ kiến

thức một chiều sang phát triển phẩm chất và kĩ năng người học, từ dạy truyền thụkiến thức sang tổ chức hoạt động học và hướng dẫn phương pháp tự học cho họcsinh Thông qua quá trình học tập dưới sự chỉ đạo của giáo viên, học sinh sẽ tíchcực, chủ động cải biến chính mình

Trang 7

Trên cơ sở kinh nghiệm giảng dạy, tham gia các lớp tập huấn của Sở giáodục đào tạo, quá trình nghiên cứu đề thi của Bộ, cách ra đề và làm bài thi trắcnghiệm Trong thực tế quá trình giảng dạy khối 12 tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài:

Một số phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi “Phần 1: Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000” theo định hướng phát triển năng lực (Chương trình Lịch sử lớp 12, THPT) để tổ chức cho học sinh hoạt động hình thành

kiến thức mới và hoạt động luyện tập, vận dụng kiến thức một cách tích cực và chủđộng Gắn kiến thức với thực tiễn và luyện tập làm bài thi trắc nghiệm, thực hiệnmục tiêu định hướng phát triển năng lực người học Qua thực tế kết quả học tập vàthi định kì, kiểm tra thường xuyên của học sinh đều tiến bộ và đưa lại hiệu quả rõrệt, tình cảm, nhận thức và kết quả thi được nâng cao hơn Hy vọng, đề tài đónggóp một phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học môn Lịch sửtrong trường phổ thông hiện nay Đồng thời giúp các em học sinh 12 giảm áp lựchọc tập và đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài được lựa chọn thực hiện nhằm chia sẻ kinh nghiệm dạy học của bảnthân cùng đồng nghiệp Đồng thời giúp học sinh lớp 12 có những kiến thức lịch sửnhất định để trang bị cho kỳ thi THPT Quốc gia, hình thành và phát huy tư duy tựhọc, tự ôn tập và giải quyết vấn đề liên quan đến lịch sử thế giới hiện đại

Xây dựng một hệ thống tài liệu cho các em trong quá trình ôn tập cho kỳ thiTHPT Quốc gia phần lịch sử thế giới hiện đại chính xác, ngắn gọn, hiệu quả

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi đề tài

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 08 năm 2017 đến tháng 3 năm 2021

- Địa điểm: Trường THPT Quỳnh Lưu 2, Nghệ An

- Đối tượng nghiên cứu: Một số giáo viên và học sinh khối 12 trung học phổthông trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu và Thị xã Hoàng Mai, Nghệ An

- Phạm vi nội dung thực hiện nghiên cứu của đề tài là Lịch sử thế giới hiệnđại từ năm 1945-2000 nằm trong chương trình học và thi THPT Quốc gia hiệnhành

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề thực hiện mục đích của đề tài, đề tài tập trung giải quyết các vấn đề sau :

- Nghiên cứu đề thi minh họa và chính thức THPT Quốc gia của Bộ Giáodục và đào tạo qua các năm

Trang 8

- Nghiên cứu và áp dụng một số phương pháp tự học và ôn thi: “Phần 1:Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000” theo định hướng phát triểnnăng lực

- Xây dựng kế hoạch tổ chức ôn tập và ra đề thi thử

- Tổ chức dạy thực nghiệm, khảo sát sau đó đánh giá, rút kinh nghiệm trong

tổ chuyên môn

- Áp dụng giảng dạy, ôn tập rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh, phát triển thêm

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp logic và phương pháp lịch sử

- Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp điều tra, khảo sát

6 Đóng góp của sáng kiến kinh nghiệm

Thực hiện đề tài này đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho giáo viên và họcsinh về cách dạy và cách học, ôn tập phần lịch sử thế giới hiện đại

Về phía học sinh: những công thức học lịch sử giúp học sinh vận dụng trongquá trình học và ôn tập dễ dàng hơn phần lịch sử thế giới hiện đại Các phươngpháp này giúp học sinh trút được gánh nặng về việc học và ghi nhớ lịch sử như cũ.Đồng thời cũng không còn lúng túng và bỡ ngỡ khi học và làm thi trắc nghiệm Từ

đó nâng cao chất lượng và hiệu quả môn học

Về phía giáo viên, đề tài là tài liệu hỗ trợ trong quá trình tổ chức dạy học, ôntập và ra đề thi trắc nghiệm rất thiết thực để nâng cao năng lực chuyên môn vànghiệp vụ

7 Cấu trúc sáng kiến kinh nghiệm

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Nội dung củasáng kiến kinh nghiệm được trình bày trong 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Một số phương pháp hướng dẫn học sinh ôn tập “Phần 1: Lịch sửthế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000”

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 9

sử đều không thay đổi về bản chất mà chỉ thay đổi hình thức cho phù hợp thực tiễn.

Vị trí và giá trị giáo dục, giáo dưỡng của bộ môn Lịch sử trường phổ thông vẫn hếtsức quan trọng và phải được giữ nguyên Thi trắc nghiệm khách quan theo tổ hợpmôn thi xã hội đối với môn sử không thể làm giảm và thay đổi vai trò môn sử trong

giáo dục phổ thông Với chức năng “ Truyền thụ cho học sinh ý nghĩa của quá khứ

và sự tiếp tục trong hiện tại, dẫn dắt học sinh hiểu vai trò con người trong cộng đồng và vai trò của cộng đồng thế giới nói chung ” ( Unesco ) Vì thế, các khóa

trình lịch sử thể hiện đầy đủ và giúp học sinh nhận thức sâu sắc về cuộc sống laođộng và đấu tranh của nhân dân và các dân tộc trên thế giới trong quá khứ, phảnánh những tấm gương đạo đức , những tấm gương cao đẹp của quần chúng nhândân – chủ nhân của lịch sử nhằm trang bị cho học sinh hệ thống những kiến thức cơbản, cần thiết về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới để hình thành thế giới quan khoahọc Để đạt mục tiêu đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lựccho học sinh, Bộ đã lựa chọn hình thức thi trắc nghiệm khách quan có nhiều lựachọn yêu cầu học sinh phải có quá trình tư duy và phân tích để lựa chọn đáp ánđúng nhất đảm bảo việc dạy- học – thi lịch sử của giáo viên và học sinh mang tínhkhái quát tư duy lô gic, tuân thủ quy luật vận động của lịch sử và những giá trị bàihọc của quá khứ phải được thực hiện hiệu quả hơn theo hướng phát huy vai trò tựhọc của học sinh

Vấn đề tự học và ôn thi phát huy tính tích cực của học sinh là vấn đề quantrọng vì đó là một khâu trong quá trình thống nhất của việc dạy – học tích cực ,nhằm phát huy tối ưu năng lực tư duy của các em trên lớp cũng như ở nhà để hìnhthành phẩm chất và năng lực tư duy hành động; Là yếu tố chủ yếu quyết định đểthực hiện thành công đổi mới giáo dục “ Căn bản và toàn diện” Đồng thời thựchiện nguyên lí giáo dục gắn nhà trường với đời sống.Và làm cho môn Lịch sử ởtrường phổ thông nâng cao được chất lượng và hiệu quả

Trang 10

Tự học và ôn thi của học sinh trong quá học tập của học sinh đó là việc các

em độc lập hoàn thành những nhiệm vụ được giao với sự giúp đỡ, hướng dẫn, kiểmtra của giáo viên Việc tự học của học sinh bao gồm cả việc tập dượt nghiên cứu(tìm tòi, nghiên cứu từng phần) Qua đó các em tự nắm vững kiến thức lịch sử có

hệ thống một cách chính xác, vững chắc, được suy nghĩ nhận thức sâu sắc và và cóthể vận dụng một cách thành thạo

Hoạt động tự học và ôn thi của học sinh về Lịch sử cần phải được tiến hànhtrên cơ sở khoa học và có tính hệ thống về phương pháp, có chủ đích và đáp ứngmục tiêu giáo dưỡng và giáo dục của bộ môn Lịch sử đối với học sinh trong mụctiêu giáo dục nói chung và vấn đề chính là phù hợp nhất với hình thức thi hiện hành

để các em có kĩ năng học, ôn thi đạt kết quả cao nhất Chất lượng của giáo dụcđược lượng hóa ở điểm số, phương pháp tốt hay không phù hợp được thể hiện rõ ởkết quả thi THPT quốc gia của học sinh Vì thế cần có sự hướng dẫn và tổ chức củagiáo viên bằng hệ thống phương pháp và kĩ năng dựa trên cơ sở khoa học lịch sử vàphương pháp luận bộ môn Thông qua đó, trang bị cho học sinh về phương pháp và

kĩ năng tự học, tự lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài thi theo trắcnghiệm và mục tiêu phát triển phẩm chất năng lực để có kết quả học tập và hiệuquả dạy học cao nhất Tránh những sai lầm trong nhận thức về cách học và thi trắcnghiệm: việc chỉ giới hạn hoạt động nhận thức của học sinh ở việc ghi nhớ một sốđiểm cơ bản, tóm tắt sơ lược nội dung sách giáo khoa, giải thích một số sự kiệnchung chung mà không biết cụ thể về sự kiện và học cách thuộc lòng theo bài thầycho sẵn không thể rút ra đặc điểm và quy luật bài học lịch sử

Việc hướng dẫn và tổ chức tự học và ôn thi của giáo viên cho học sinh sẽhướng các em chú trọng đến tinh thần, thái độ, ý chí, phương pháp làm việc củacác em để nắm vững kiến thức và vận dụng kiến thức vào đời sống Giúp các emkhông còn thụ động khi làm việc với sách giáo khoa và các nguồn sử liệu một cáchthụ động, thuộc lòng nữa mà ngược lại còn biết cách đặt vấn đề, tìm hiểu sâu hơnnhững kiến thức trong sách Như thế học sinh sẽ có hoạt động tư duy độc lập đểtrình bày những kiến thức thực sự của mình đã làm chủ , biết sử dụng ngôn ngữ củamình để diễn đạt kiến thức và có những ý kiến nhận xét, phán đoán riêng

Hướng dẫn và tổ chức cho học sinh phương pháp tự học và ôn thi sẽ giúphọc sinh tự tiến hành tổ chức học một cách hứng thú say mê và có ý thức tráchnhiệm và tinh thần lao động cần cù Giúp học sinh không chỉ nắm vững, hiểu sâukiến thức mà còn hình thành ở các em tư cách phẩm chất của người lao động, kiênnhẫn, tự tin và sáng tạo

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Trang 11

Từ năm học 2016 – 2017 Bộ giáo dục thực hiện đổi mới mạnh mẽ chuyển từhình thức thi tự luận truyền thống sang thi trắc nghiệm khách quan đối với bộ môn

Sử, do đó giáo viên và học sinh cần có sự thay đổi về mặt phương pháp và tổ chứchọc, ôn tập So với hình thức tự luận thì hình thức trắc nghiệm khách quan về mặtkiến thức sẽ khó khăn hơn vì không thể bỏ sót kiến thức, không thể nhớ đại khái

mà phải tuyệt đối chính xác Sách giáo khoa đã có đổi mới nhưng còn nặng và quá

ôm đồm về kiến thức, nhiều sự kiện, khái niệm và quy luật, bài học học sinh cầnphải nắm, nhớ, hiểu, vận dụng Tuy nhiên, thời lượng quá ít: Lịch sử thế giới hiệnđại lớp 12 chỉ được tiến hành học trong 14 tiết với 11 bài học, nội dung kiến thức cảlịch sử thế giới từ năm 1945 - 2000 Chủ yếu thiết kế là bài cung cấp kiến thức, ôntập ít, thiếu thực hành nên từ trước đến nay học sinh chủ yếu học tập thụ động,những kiến thức vụn vặt, máy móc, chưa có công thức nào phổ biến mang tính chấtthuộc tính chung của các vến đề lịch sử để học sinh có thể vận dụng vào giải các bàitập lịch sử trong quá trình học để nâng cao chất lượng học và kết quả thi Việc họctập thiếu rèn luyện kĩ năng tư duy sẽ rất khó học, khó nhớ mà lại rất dễ quên Chính

vì thế việc nghiên cứu đưa ra công thức chung giải quyết vấn đề lịch sử theo hìnhthức thi trắc nghiệm mới là đòi hỏi cấp thiết để giảm áp lực cho học sinh và nâng caochất lượng dạy học và kết quả thi THPT Quốc gia môn Sử

Mặt khác, với phương pháp thi mới theo Tổ hợp môn nên số lượng môn họcthi nhiều hơn, quỹ thời gian có hạn mà còn nhiều hoạt ngoài giờ lên lớp…Vì thế họcsinh không thể học thêm tất cả các môn, đối với môn Lịch sử lại càng ít Chủ yếu ônthi tốt nghiệp THPT Quốc gia chỉ có thể giúp các em hệ thống kiến thức, rèn kĩ năng

tự học và tự luyện thi Chính vì thế cần thiết phải tìm phương pháp dạy học tích cựchướng dẫn giúp các em tự học tự ôn tập

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, với trách nhiệm của người thầy, dựa trên cơ

sở kinh nghiệm giảng dạy tôi đã tìm tòi và tìm cách đổi mới cho phù hợp và manglại hiệu quả

1.2.2 Thực trạng ôn thi THPT môn Lịch sử ở các trường THPT trên địa bànQuỳnh Lưu – Hoàng Mai

* Địa điểm.

GV tiến hành khảo sát, điều tra ở các trường THPT trên địa bàn huyện QuỳnhLưu, thị xã Hoàng Mai (Nghệ An)

* Đối tượng khảo sát

- Về phía giáo viên: Tiến hành lấy ý kiến của 10 giáo viên Lịch sử tại các

trường THPT trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu và thị xã Hoàng Mai, Nghệ An

Trang 12

- Về phía học sinh: Tiến hành lấy ý kiến của 150 em HS lớp 10 tại các trường

THPT trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu (THPT Quỳnh Lưu 1, THPT Quỳnh Lưu 2), thị

xã Hoàng Mai (THPT Hoàng Mai)

* Kế hoạch

Tác giả chuẩn bị các mẫu phiếu điều tra, các bảng hỏi đối với GV và HS (XemP.lục 1)

* Nội dung điều tra, khảo sát

- Việc điều tra, khảo sát đối với GV tập trung vào các nội dung sau:

+ Tình hình tự học và ôn thi của học sinh tại đơn vị trường đang thực hiệnđiều tra

+ Các phương pháp được sử dụng trong quá trình ôn thi phần Lịch sử thế giớihiện đại

+ Những thuận lợi và khó khăn của GV khi tổ chức hướng dẫn học sinh tự học

và ôn thi

+ Kiến nghị, đề xuất của các thầy, cô giáo về việc tổ chức cho học sinh tự học

và ôn tập

- Việc điều tra, khảo sát đối với HS tập trung vào các nội dung sau:

+ Suy nghĩ của các em về tình hình dạy học, ôn tập phần Lịch sử thế giới hiệnđại

+ Tính hứng thú của các em đối với các phương pháp dạy học hiện nay

+ Hiệu quả mà phương pháp tự học và ôn thi mang lại cho các em

+ Đề xuất, mong muốn của các em trong việc tổ chức dạy học và ôn thi phầnLịch sử thế giới hiện đại

* Kết quả điều tra, khảo sát:

- Về phía GV:

Với câu hỏi số 1: Theo thầy (cô), việc hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi

phần lịch sử thế giới hiện dại là: Hầu hết các giáo viên được hỏi đều ý thức được

tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học bộ môn, trong đó có việc sửdụng phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi, 90% GV được khảo sát đềucho rằng cần thiết, 10% GV được khảo sát cho rằng rất cần thiết và 0% GV đượckhảo sát cho rằng là không cần thiết

Với câu hỏi số 2: Trong thực tiễn dạy học phần lịch sử thế giới hiện đại, hoạt

động tổ chức học sinh tự học và ôn tập có vai trò như thế nào đối với việc tiếp thu

Trang 13

kiến thức của học sinh: 80% GV được hỏi (8/10) lựa chọn có vai trò rất quan trọng,

0% GV (0/10) Không quan trọng, học sinh tự biết cách học và ôn tập phù hợp và 20%

GV (2/10) Tùy thuộc vào nội dung chương trình

Với câu hỏi số 3: Thầy (cô) gặp những khó khăn gì khi hướng dẫn học sinh

tự học và ôn thi phần Lịch sử thế giới hiện đại ở đơn vị mình: Đa số giáo viên cho

rằng thời gian học và ôn tập tại trường ít, HS xem lịch sử là môn phụ nên ít chú trọng,chưa tìm ra phương pháp hướng dẫn học sinh ôn tập hiệu quả

Với câu hỏi số 4: Thầy (cô) đánh giá như thế nào đối với phần lịch sử thế

giới hiện đại từ năm 1945 – 2000 trong quá trình dạy học và ôn thi cho học sinh tại đơn vị công tác?

Cô Phan Thị Hồng: Đây là nội dung quan trọng trong quá trình ôn thi THPT,

thường chiếm đến 7 -8 câu hỏi trong đề thi, tuy nhiên nội dung học lại rất nhiều và khó.

Cô Vũ Thị Tình: Đối với phần lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 – 2000 có

nhiều nội dung nhưng thời gian học tập và ôn thi lại rất ít, học sinh khó nắm được kiến thức đầy đủ.

Với câu hỏi số 5: Thầy (cô) thường hướng dẫn học sinh những phương

pháp nào để tự học và ôn thi phần lịch sử thế giới hiện dại từ năm 1945 – 2000 có hiệu quả?

Một số ý kiến của GV nhằm thực hiện có hiệu quả nội dung tự học và ôn thi ởtrường THPT hiện nay:

Cô Hồ Thị Lan Hương: Để giúp học sinh ôn tập có hiệu quả phần lịch sử thế

giới hiện đại giáo viên thường ra thêm bài tập về nhà cho học sinh theo hình thức trắc nghiệm khách quan.

Cô Hồ Thị Thủy: Yêu cầu học sinh đọc bài và chuẩn bị bài học trước khi đến

lớp, có thể chuẩn bị sẵn các phiếu học tập cho các em.

(Các GV khác không có ý kiến)

- Về phía HS:

Với câu hỏi số 1: Suy nghĩ của em về phần Lịch sử thế giới hiện đại từ năm

1945 - 2000 trong chương trình môn Lịch sử phổ thông hiện nay: 20,7% HS được

hỏi cho rằng là phần nội dung nhàm chán, khó và phải ghi nhớ các sự kiện., 29,3%

HS được hỏi cho rằng Là phần nội dung hay song các thầy cô chưa có phương pháphướng dẫn tốt nên các em không thích học; 50% HS được hỏi cho rằng Là phần nộidung hay, cần thiết song thời gian học trên lớp ít, cần có phương pháp và hình thứchướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Trang 14

Với câu hỏi số 2: Theo em để học tập phần lịch sử thế giới hiện đại từ năm

1945 - 2000 có hiệu quả cần phải : 16% HS được hỏi cho rằng có nhiều thời gian để

tự học, 17,3% HS được hỏi cho rằng có tài liệu tham khảo; 27,3% HS được hỏi cho rằng làm nhiều bài tập; 39,4% HS được hỏi cho rằng tự học với sự hướng dẫn của giáo viên

Với câu hỏi số 3: Theo em sự cần thiết của việc tự học và ôn thi phần lịch sử

thế giới hiện đại từ năm 1945 – 2000 là: 61,3% HS được hỏi cho rằng quan trọng,

34% HS được hỏi coi là bình thường và 4,7% HS được hỏi không quan tâm

Với câu hỏi số 4: Khó khăn mà em gặp phải khi tự học và ôn thi phần lịch sử

thế giới hiện đại: 26,7% HS được hỏi cho rằng các em không có thời gian tự họ;

54,0% HS được khảo sát cho rằng các em thiếu sự hướng dẫn của giáo viên về

phương pháp tự học và ôn thi phù hợp và 19,3% HS được khảo sát các em bị chi phối

bởi nhiều yếu tố khác (Facebook, game, zalo )

Nhận xét chung:

- Kết quả khảo sát cho thấy rằng, hầu hết giáo viên và học sinh đều hiểu vànhận thức đúng vai trò của tự học và ôn thi đối với quá trình học tập nhằm chiếm lĩnhcác kiến thức một cách chủ động Từ chỗ nâng cao kiến thức, HS sẽ được rèn luyệncác kĩ năng chung và các kĩ năng chuyên biệt của bộ môn LS; góp phần hình thành vàbồi dưỡng phẩm chất, nhân cách, năng lực của HS

- Mặc dù nhận thức được ý nghĩa to lớn của việc hướng dẫn học sinh tự học

và ôn thi Tuy nhiên, số lần HS được học tập theo hình thức này là rất ít ỏi Một số

GV có tâm huyết đã hướng dẫn, tổ chức hoạt động tự học và ôn tập trong các bàichủ đề, chuyên đề, ôn tập, sơ kết, tổng kết nhưng cũng chưa nhiều.Thực tiễn đó là

cơ sở để tác giả xây dựng và triển khai đề tài trong quá trình dạy học.Việc tác giảthực hiện đề tài cũng nhằm góp phần chuẩn bị cho việc dạy học theo Chương trìnhGiáo dục phổ thông mới sẽ áp dụng trong những năm tới Đó chính là cơ sở lý luậnquan trọng của đề tài

Chương 2 Một số phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi

“Phần 1: Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000”

2.1 Nhận thức về phương pháp thi trắc nghiệm môn Lịch sử

Thứ nhất, về cấu trúc và chương trình cơ bản của đề thi: Từ các đề thi của Bộ

GD&ĐT đã công bố, điều quan trọng đầu tiên mà các em học sinh cần biết và hiểu làkiến thức các câu hỏi đề thi trắc nghiệm rải đều tất cả các phần, các chương của củachương trình sách giáo khoa Lịch sử lớp 12 và một phần chương trình sách giáo khoaLịch sử lớp 11 hiện hành

Trang 15

Các câu hỏi sẽ có các cấp độ từ nhận biết kiến thức đến thông hiểu, vận dụng

và vận dụng cao theo “ma trận đề” của Bộ Số lượng kiến thức của phần lịch sử thếgiới là 30% và lịch sử Việt Nam là 70% Mức độ phân bố câu hỏi từ “nhận biếtkiến thức”, “thông hiểu”, “vận dụng”, “vận dụng cao” sẽ dao động là 60%,20%,10%, 10% Đề thi sẽ có sự phân hóa từ thấp đến cao, từ dễ đến khó đảm bảo

Mức độ vận dụng (bao gồm vận dụng và vận dụng cao): là những câu hỏiyêu cầu học sinh phải đưa ra những nhận xét, đánh giá; vận dụng được kiến thức đãhọc để giải quyết một nhiệm vụ hoặc một vấn đề thực tiễn đặt ra Đây là nhóm câuhỏi khó nhất và phân loại, phân hóa học sinh cao nhất

Hình 1:

Thứ hai, nắm vững những kiến thức căn bản trong chương trình sách giáo

khoa Lịch sử lớp 12 hiện hành của Bộ GD&ĐT theo cấu trúc và trình tự thời giancủa lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến 2000 và lịch sử Việt Nam từ 1919 đếnnăm 2000

Trang 16

Từ những kiến thức, sự kiện, giai đoạn lịch sử cụ thể từng phần, từngchương, hãy học các bài Tổng kết phần, chương để rèn luyện kỹ năng khái quáthóa kiến thức và xâu chuỗi vẫn đề Tất cả những kiến thức, những vấn đề và sựkiện lịch sử cốt lõi nhất, nổi bật nhất đều hiện hữu trong các bài Tổng kết và đaphần giáo viên, học sinh không để ý.

Ở phần lịch sử thế giới, các em nên học và ôn theo từng vấn đề, chuyên đềvới 6 nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ 1945 đến 2000 : Trật tự thế giới haicực Ianta; sự hình thành, phát triển và khủng hoảng, sụp đổ của hệ thống CNXHcủa Liên Xô, Đông Âu; phong trào giải phóng dân tộc Á- Phi- Mỹ La tinh; nhữngchuyển biến quan trọng của CNTB sau Đại chiến 2; sự mở rộng và đa dạng củaquan hệ quốc tế nửa sau thế kỷ XX; sự bùng nổ của cách mạng khoa học- kỹ thuậtsau Đại chiến 2 và cách mạng khoa học- công nghệ hiện nay

Tuy nhiên, ngoài những nội dung cốt lõi đó, các em học sinh khi học và thitrắc nghiệm môn Sử từ năm 2017 cần có thêm một số kiến thức cập nhật của thếgiới và Việt Nam trong những năm gần đây khi phải bắt gặp một số câu hỏi rènluyện kỹ năng vận dụng và vận dụng cao Đặc biệt là phải biết xâu chuỗi các sựkiện và tìm ra mối liên hệ tương tác và biện chứng giữa hai phần lịch sử thế giới vàlịch sử Việt Nam trong từng hoàn cảnh lịch sử cụ thể để tìm ra nét tương đồng vàđiểm khác biệt, biết so sánh hơn và hơn nhất giữa các vấn đề, sự kiện lịch sử

2.2: Hướng dẫn công thức tự học và ôn thi về nguyên nhân diễn ra sự kiện

a) Khái niệm.

Là hình thức giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kĩ năng bộ môn thực hiệnhoạt động dạy- học trên lớp hoặc học sinh tự thực hiện quá trình tự học bài mới và ôntập tại nhà nội dung nguyên nhân diễn ra sự kiện, phong trào cách mạng theo hìnhthức thi trắc nghiệm với định hướng hình thành và phát triển phẩm chất năng lực

b) Mục đích

Mỗi sự kiện lịch sử diễn ra đều có nguyên nhân sâu xa và trực tiếp, khách quan

và chủ quan Nó là kết quả tác động của nhiều yếu tố, sự tác động bên trong lẫn bênngoài; chủ yếu và quyết định Nên có thể đưa ra công thức chung để học Đặc biệt thitrắc nghiệm, không bắt học sinh nêu ra nguyên nhân mà chỉ yêu cầu nắm vững vàphân tích để xác định nguyên nhân đúng nhất theo yêu cầu của câu hỏi

Nên công thức này nhằm hướng dẫn học sinh kĩ năng học hoàn cảnh, phân tíchnhững nguyên nhân diễn ra sự kiện lịch sử theo hình thức thi trắc nghiệm Phát triển

và rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tư duy, hình thành nhận thức sâu sắc để phântích được những nguyên nhân và điều kiện diễn ra sự kiện và xác định được vai trò

Trang 17

của từng nguyên nhân Nhờ đó mà các em dễ dàng làm bài thi trắc nghiệm đạt kết quảtốt nhất.

c) Kĩ thuật và phương pháp vận dụng theo công thức lịch sử chung cho mọi sự kiện.

Công thức chung:

Bước 1 Căn cứ vào hoàn cảnh bùng nổ sự kiện theo phương pháp học thông

thường của bộ môn Lịch sử, hướng dẫn học sinh nêu ra các nguyên nhân dẫn đến sựkiện lịch sử

1 Nêu tình hình bên ngoài có tác động đến sự kiện

=> Xác định ảnh hưởng như thế nào?

2 Nêu tình hình bên trong ảnh hưởng trực tiếp làm bùng nổ sự kiện

=> Chỉ rõ ảnh hưởng ?

Bước 2 Từ hoàn cảnh sẽ phân tích nguyên nhân xác định rõ theo nguyên tắc

sau để có thể làm tốt bài thi trắc nghiệm

1 Nêu các nguyên nhân khách quan

2 Nêu các nguyên nhân chủ quan:

- Nguyên nhân sâu xa diễn ra sự kiện

- Các nguyên nhân trực tiếp( ngòi nổ)

3 Xác định: - Nguyên nhân chủ yếu đảm bảo sự kiện diễn ra được

- Nguyên nhân chủ yếu quyết định diễn ra sự kiện

d) Bài tập vận dụng.

Phân tích nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu? ( Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 -1991), Liên bang Nga (1991 – 2000))

a Nguyên nhân khách quan

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

b Nguyên nhân chủ quan

- Một là, do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cùng với cơ chếtập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân không đượccải thiện thêm vào đó là sự thiếu dân chủ và công bằng đã làm tăng thêm sự bấtmãn trong quần chúng

Trang 18

- Hai là, không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến, dẫn tớitình trạng trì trệ, khủng hoảng về kinh tế, xã hội Chẳng hạn như ở Liên Xô, trongnhững năm 70 của thế kỉ XX phải nhập lương thực của các nước Tây Âu.

- Ba là, khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủnghoảng thêm trầm trọng Đặc biệt là sai lầm khi thực hiện chế độ đa nguyên đa đảng,

từ bỏ quyền lãnh đạo cao nhất của Đảng

c Nguyên nhân cơ bản, quan trọng nhất

Do Đảng Cộng sản Liên Xô và Đông Âu mắc phải những sai lầm nghiêmtrọng về đường lối chính trị, tư tưởng, tổ chức Đó là việc rời bỏ nguyên lí cơ bảnnhất của chủ nghĩa Mác – Lê -nin của những người lãnh đạo Đảng và nhà nước cao

nhất Liên Xô và Đông Âu lúc bấy giờ.

2.3: Hướng dẫn công thức tự học và ôn thi về nội dung, diễn biến của sự kiện

a) Khái niệm.

Là hình thức giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kĩ năng bộ môn thực hiệnhoạt động dạy- học trên lớp hoặc học sinh tự thực hiện quá trình tự học bài mới và ôntập tại nhà phần kiến thức nội dung, diễn biến của sự kiện, phong trào cách mạng theohình thưc thi trắc nghiệm với định hướng hình thành và phát triển phẩm chất năng lực

b) Mục đích.

Thi trắc nghiệm khác với thi tự luận là học sinh không nhớ và trình bày diễn

biến của sự kiện với những con số hoặc ngày tháng yêu cầu chính xác nữa Trong nộidung câu hỏi và đáp án đã cho sẵn, nhiệm vụ của học sinh là phải có khả năng nhớ,hiểu và phân tích để xác định đúng yêu cầu, vị trí và vai trò của từng sự kiện trongtiến trình lịch sử để làm bài thi chính xác Vì thế trong cách dạy diễn biến giáo viênvẫn sử dụng các phương pháp truyền thống kết hợp hiện đại, công nghệ để tái hiệnsinh động sự kiện tạo biểu tượng cho học sinh ghi nhớ Đồng thời, phải hướng dẫn họsinh phân tích và xác định đúng bản vị trí và ý nghĩa của sự kiện theo kiểu bài thi trắcnghiệm mới

Về phương pháp, nhằm hướng dẫn và hình thành cho học học sinh kĩ năng họcdiễn biến của sự kiện hay phong trào cách mạng theo hình thức thi trắc nghiệm theođịnh hướng hình thành và phát triển phẩm chất năng lực Phát triển và rèn luyện chohọc sinh các kĩ năng tư duy, hình thành nhận thức sâu sắc về nội dung và diễn biếncủa sự kiện, phong trào cách mạng Có kĩ năng để phân tích được và xác định đượcvai trò của từng sự kiện trong tiến trình phát triển, nắm được đặc điểm và vị trí sựkiện Giúp các em dễ dàng học, tháo gỡ những khó khăn về phương pháp học và tâm

Trang 19

lí sợ sự kiện của học sinh trong học tập và ôn thi môn lịch sử Qua đó, vừa có thể nắmvững kiến thức, nhớ lâu và dễ dàng làm bài thi trắc nghiệm đạt kết quả tốt nhất.

c) Công thức chung học nội dung, diễn biến sự kiện.

1 Sự kiện mở đầu

2.Sự kiện đánh dấu bước phát triển

3 Sự kiện có tính bước ngoặt( Nếu có).

4 Sự kiện đánh dấu đỉnh cao.

5 Sự kiện tiêu biểu:

- Những sự kiện tiêu biểu

- Sự kiện tiêu biểu nhất

- Sự kiện đặc biệt phản ánh sự phát triển về chất, thuộc tính riêng

6 Kết quả.

7 Sự kiện kết thúc

8 Nhận xét đặc điểm nổi bật

- Lãnh đạo, lực lượng, nhiệm vụ, mục tiêu,h ình thức đấu tranh

- Quy mô, trung tâm, tính chất

Lưu ý: Đó là công thức chung, tuy nhiên có một số sự kiện có những nét riêng có

thể có hoặc không có đày đủ các biểu hiện Nên tùy vào từng sự kiện và thuộc tinh riêng mà giáo viên hướng dẫn học sinh học tập để không bỏ sót khả năng đề thi có thể ra.

d) Bài tập vận dụng.

Bài tập Quá trình đấu tranh giành độ lập của Ấn Độ sau Chiến tranh 2 (Bài 4: Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ)

* Phong trào giải phóng dân tộc (1946 - 1950)

- Mở đầu: 2/1946, Khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh BomBay, lật đổ vương triều Pha

rúc

- Cao trào: 1947-Tổng bãi công của công nhân -40 vạn công nhân Bombay

Nông dân có phong trào: Tephara…

=> Kết quả: Tự trị theo kế hoạch Mao- bat –tơn chia thành 2 nước theo tôn giáo.

- Đỉnh cao : Giai đoạn 1948-1950, đòi độc lập hoàn toàn.

Trang 20

Nhận xét – đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc của Ấn Độ

Lãnh đạo: Đảng Quốc Đại giai cấp tư sản.

Lực lượng: đông đảo, đủ mọi thành phần.

Nhiệm vụ, mục tiêu: Chống Anh đòi độc lập hoàn toàn.

Hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt: Khởi nghĩa vũ trang, bãi công,

tổng bãi công, nổi dậy của nông dân

Quy mô phong trào: Cả nước từ thành thị đến nông thôn.

Đặc điểm nổi bật về tiến trình giành độc lập: thắng lợi qua 2 bước:

Bước 1: 1946-1947: Tự trị

Bước 2: 1948-1950: Độc lập hoàn toàn

2.4: Hướng dẫn công thức tự học và ôn thi kết quả và ý nghĩa lịch sử

a) Lí luận về phương pháp.

- Với hình thức thi tự luận, phần kết quả ý nghĩa thường có thể ghép chung và sinhchung chung, chỉ cần thuộc và không cần phân biệt đâu là kết quả và đâu là ý nghĩa,đảm bảo nêu đủ là có điểm Còn thi trắc nghiệm thì phải phân biệt rõ kết quả và ý

nghĩa, vì thế cũng khó khăn hơn

- Để giải quyết vấn đề này, khi tổ chức hoạt động học cho học sinh, giáo viên cần

hình thành kĩ năng này cho các em theo định hướng kiểm tra đánh giá năng lực Giữakết quả và ý nghĩa có mối quan hệ ảnh hưởng – Dựa vào mục tiêu, đặc điểm và kếtquả để rút ra ý nghĩa trên các phương diện và xác định cho học sinh nghĩa lớn nhất,tiêu biểu nhất

b) Công thức chung

Bước 1 Nêu cụ thể các kết quả.

Bước 2 Nêu cụ thể ý nghĩa trên các phương diện.

+ Đối với dân tộc

+ Đối với khu vực

+ Đối với thế giới …

Bước 3 Xác định ý nghĩa lớn nhất có tính chiến lược, phát triển.

Bước 4 Nêu các nhận định và nhận xét đánh giá về ý nghĩa nếu

có.

c) Bài tập vận dụng.

Trang 21

Thành quả công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (từ năm 1950 đến nửa đầunhững năm 70) và ý nghĩa (Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu 1945 – 1991.Liên bang Nga 1991 – 2000)

+ Nông nghiệp: sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%

+ Khoa học kỹ thuật: Năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất.Năm 1961, phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái đất, mởđầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

+ Xã hội: chính trị ổn định, trình độ học vấn của người dân được nâng cao (3/4 số dân có trình độ trung học và đại học)

+ Về mặt quân sự: Đến đầu những năm 1970, Liên Xô đạt thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và vũ khí hạt nhân nói riêng so với Mĩ

và phương Tây…

*Ý nghĩa:

- Đối với Liên Xô: Liên Xô bước đầu xây dựng được cơ sở vật chất - kĩ thuậtcho chủ nghĩa xã hội Tăng cường sức mạnh đất nước Nâng cao đời sống nhândân

- Đối với khu vực và thế giới: Làm đảo lộn “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ vàcác nước đồng minh của Mĩ Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội xây dựng

và phát triển kinh tế, quốc phòng vững mạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân

Chính những thành tựu đó là điều kiện để Liên Xô trở thành nước đứng đầu

hệ thống chủ nghĩa xã hội và là thành trì vững chắc của cách mạng thế giới, củng

cố hoà bình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới Những thànhtựu mà Liên Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể phủ định được

2.5: Hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi về phân tích nguyên thắng lợi

và thất bại, rút ra bài học kinh nghiệm, liên hệ thực tiễn vận dụng vào cuộc sống

a) Khái niệm.

Là hình thức giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kĩ năng bộ môn thực hiệnhoạt động dạy- học trên lớp hoặc học sinh tự thực hiện quá trình tự học bài mới và ôn

Trang 22

tập tại nhà phần kiến thức phân tích nguyên nhân thành công hay thất bại của sự kiện,phong trào cách mạng theo hình thức thi trắc nghiệm với định hướng hình thành vàphát triển phẩm chất năng lực ở mức độ vận dụng

b) Ý nghĩa vận dụng.

Phân tích nguyên nhân thắng lợi hay thất bại, rút ra bài học kinh nghiệm, liên hệ

thực tiễn vận dụng vào cuộc sống, là phần khó trong quá trình nhận thức lịch sử - ở

mức nhận thức vận dụng Nếu không có kĩ năng phương pháp học tốt để tư duy thìkhông thể làm được bài thi Với nội dung này không thể học thuộc lòng mà đòi hỏiphải tư duy thật sự theo phương pháp luận của sử học Với những học sinh thôngminh quá trình này sẽ không vất vả Nhưng với học sinh trung bình, yếu thì không thểlàm được Cũng chính vì thế mà học sinh ngại học Sử Vì thế vai trò của người thầy làphải tìm ra công thức chung để cho học sinh vận dụng và nhận thức khoa học làm đơngiản các kiến thức lịch sử thì mới có thể nâng cao chất lượng

Thực tế về bản chất lịch sử dù theo hình thức nào thì trong những năm quachúng ta cũng chú trọng đến nhiều về nguyên nhân, bài học và ra đề thi theo hướng

mở cho học sinh vận dụng Quy luật của vấn đề này là giáo viên phải giúp học sinhxác định đúng vai trò và đặc điểm của các nguyên nhân dù thành công hay thất bại đẻrút ra bài học Thực tế nguyên nhân nào là bài học đó, chỉ cần trình bày khác đi một tí Hiện nay thi trắc nghiệm theo định hướng phát triển năng lực đòi hỏi học sinhcàng phải nắm kĩ nội dung này hơn vì không còn viết ra các nguyên nhân mà phải xácđịnh đúng

Nên đưa ra và vận dụng công thức này để hướng dẫn học sinh học sẽ rất có hiệu quả

c) Công thức chung

Bước 1 Nêu các nguyên nhân.

Bước 2 Phân tích, xác định vai trò và ý nghĩa của từng nguyên nhân

(tạo tình huống có vấn đề hướng dẫn học sinh phân tích)

Bước 3 Rút ra bài học cụ thể của từng nguyên nhân.

( Nguyên nhân nào thì rút ra bài học đó)

Bước 4 Liện hệ (Với bản thân, với sự nghiệp xây dựng đất nước trên nhiều

Trang 23

d) Bài tập vận dụng cụ thể.

Bài tập 1

Hướng dẫn tự học và ôn thi nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ - Tây Âu – Nhật

Bản sau Chiến tranh thế giới 2 và bài học cho các nước đang phát triển và Việt Nam

Bước 1 Phát phiếu hướng dẫn học tập cho học sinh làm việc theo mẫu

Bước 2 Kiểm tra hoạt động học tập bằng hộp kiến thức đối chứng

T

T

cho các nước phát triển – Việt Nam

Chủ trương

và chính sách của Đảng

1 Nhân tố quyết định hàng đầu

sự phát triển

2 Nguyên nhân chủ yếu quyết

định sự phát triển thành

Trung tâm kinh tế - tài chính

3 Nguyên nhân đóng vai trò

quan trọng thúc đẩy kinh tế

phát triển nhanh và năng

động

4 Nguyên nhân chủ quan

mang tính ưu thế riêng tạo

điều kiện thuận lợi phát triển

5 Nguyên nhân khách quan

thuận lợi tạo đà phát triển -

(Nhân tố tạo cơ hội thúc đẩy

Trang 24

NHẬN XÉT

1 ……….……… 2………3………

* Nguyên nhân quan trọng có tính quyết định?.

CHỦ TRƯƠNG

VÀ CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG TA

Khoa học- kĩ thuật

Con người

là Công nghệ cao nhất

-Đầu tư cho giáo dục và coi trọng KHKT

Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, khoa học công nghệ là vấn

Áp dụng

KH –

KT hiện đại để tăng năng suất lao động, hạ giá thànhsản phẩm, điều chỉnh hợp lí cơcấu sản

Con ngườiđược đào tạo thành công nghệcao nhất

và áp dụng KH – KT hiện đại để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh

Áp dụng thành tựu KHKT hiện đại

và đầu tư giáo dục đào tạo nguồn nhân lực chất lượng

- Coi trọng đầu

tư phát triển KHKT-Nghị quyết 29 Đổi mới căn bản

và toàn diện theo hướng tích cực hình thành và phát triển phẩm chất năng lực chongười học để giáo dục đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng CNH,

Trang 25

cấu sản xuất.

xuất hợp lí cơ

cấu sản xuất

HĐH và hội nhập, con người văn hóa Việt Nam

Các chính sách và điều tiết của Nhà nước tốt

Các chính sách và điều tiết của Nhà nước tốt

- Nhà nước giữ vai trò điều tiết tốt kinh

tế, phải

có chính sách chiến lược và sách lược phát triển kinh tế bền vững

và mềm dẻo thích ứng với

xu thế và thực tế

- Đại hội VI của Đảng 1986 đề ra

và thực công cuộcđổi mới- cải cách

và mở cửa hội nhập hoàn thiện

cơ chế kinh tế thị trường XHCN

- Chính sách cải cách hành chính thu hút đầu tư bênngoài, tranh thủ vốn và công nghệcác nước tiên tiến

kĩ thuật cao, năng

Hợp tác

có hiệu quả trong khuôn khổ của Cộng đồng châu Âu(

EC)

Con người

là vốn quýnhất và chi phí quốc phòng thấp không quá1% GDP nên có điều kiện tập trung phat triển kinh tế

- Cần biếtphát huy lợi thế bên trong,thế mạnh

về tài nguyên, nguồn nhân lực

và ngành nghề truyền thống

- Bài học

- Phát triển Làng nghề truyền thống

- Đầu tư phát triển thế mạnh về

ba Chương trình trọng điểm: Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

- Đầu tư phát triển du lịch, xuất khẩu lao động…

Trang 26

động và sáng tạo.

chi phí quốc phòng để

có điều kiện tập trung pháttriển kinhtế

- Xây dựng và phát triển quân đội nhân dân nền quốc phòng toàn dân với 3 thứ quân

114 tỉ USD)

Chiến tranh 2

là cơ hộivàng của

Mĩ đưa

- Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như nguồn vốn viện trợ của

Mĩ và giá nguyên liệu rẻ từcác nướcthuộc thếgiới thứ 3

- Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như nguồnvốn viện trợ của Mĩvà

- Các cuộcchiến tranh ở Triều Tiên

được xem như là

ngọn gió thần, và

Việt Nam

để làm giàu

- Hội nhập thu hút đầu tưtận dụng

cơ hội toàn cầu hóa, khu vực hóa

để thu húttranh thủ vốn và khoa học,công nghệ của các nước phát triển

để có thể

đi tắt đón đầu

- Mở cửa hội nhập tham gia ASEAN, ASEM,WTO, Bình thường hóa quan hệ với Mĩ,

mở rộng hội nhậpphát triển

kinhtees đối ngoại…

-Đại hội IX của Đảng đã khẳng

định: “ Nắm bắt

cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới,

đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta”

sự , các

- Sự hợp tác có hiệu quả Cộng đồng châu Âu

- Các công

ty Nhật năng động, có tầm nhìn

xa, quản lí

- Bài học

về tập trung sản xuất, tập trung vốnlớn cho

- Chính sách sáp nhập các công ty thành tập đoàn lớn đẻ tăng tập trung vốn và sản xuất để đủ sức

Trang 27

để phát

triển

công ty tập đoàn

tư bản lũng đoạn Mĩ

có sức sản xuất,cạnh tranh lớn

và có hiệu quả

ở cả trong và ngoài nước

với nguồn nhân lực dồi dào

và nguồnvốn, sản phẩm công nghiệp chiếm tỉ trọng lớncủa thế giới tạo khả năngcạnh tranh có hiệu quả

tốt nên có tiềm lực cạnh tranhcao và khảnăng len lách xâm nhập thị trường thếgiới tốt

các công

ty vững mạnh đủ khả năng hội nhập cạnh tranh len lách xâm nhập mở rộng thị trường không bị

đổ vỡ trong quá trình hội nhập

cạnh tranh với các tập đoàn lớn

- Hợp tác hiệu quả trong tổ chúc liên kết khu vực ASEAN

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w