1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp giúp học sinh giải nhanh, chính xác các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức kết hợp với kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay

36 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp giúp học sinh giải nhanh, chính xác các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức kết hợp với kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay
Tác giả Đặng Hữu Công
Trường học Trường THPT Cờ Đỏ
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Nghĩa Đàn
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 5,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆMĐỀ TÀIMỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH GIẢI NHANH, CHÍNH XÁC CÁC CÂU HỎI THỰC HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG THỨC KẾT HỢP VỚI KĨ NĂNG SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY TRONG THI TRUNG

Trang 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀIMỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH GIẢI NHANH, CHÍNH XÁC CÁC CÂU HỎI THỰC HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG THỨC KẾT HỢP VỚI KĨ NĂNG SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY TRONG THI TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ

MÔN: ĐỊA LÍ

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT CỜ ĐỎ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀIMỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH GIẢI NHANH, CHÍNH XÁC CÁC CÂU HỎI THỰC HÀNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG THỨC KẾT HỢP VỚI KĨ NĂNG SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY TRONG THI TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Tính mới và đóng góp của đề tài 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

1 Cơ sở lí luận 3

1.1 Trắc nghiệm khách quan 3

1.2 Ma trận đề thi THPT Quốc gia môn Địa lí qua các năm 4

1.3 Một số loại máy tính cầm tay thông dụng 6

2 Thực trạng vấn đề 6

3 Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề 8

3.1 Giải pháp giải nhanh, chính xác một số câu hỏi thực hành liên quan đến công thức và cách qui đổi nhanh ra đúng đơn vị yêu cầu 8

3.2 Giải pháp về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay 12

3.3 Giải pháp hướng dẫn học sinh phương pháp tự học ở nhà các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức 17

3.4 Giải pháp phối hợp liên môn (Toán, Lí, Hóa ) để hướng dẫn học sinh về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay 18

4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 18

PHẦN III: KẾT LUẬN 26

1 Kết luận 26

2 Kiến nghị 26

PHỤ LỤC 27

Phụ lục 1 PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH 27

Phụ lục 2 MỘT SỐ CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG THỨC TÍNH 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Kết quả điều tra về mức độ nhớ một số công thức trong phần câu hỏi

thực hành môn Địa lí thi THPT Quốc gia 6Bảng 2: Kết quả điều tra nguyên nhân chủ yếu học sinh không nhớ các công

thức Địa lí 6Bảng 3: Kết quả điều tra thời gian hoàn thành 1 câu hỏi thực hành liên quan

đến công thức 7Bảng 4: Kết quả điều tra học sinh về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay 7Bảng 5: Mức độ nhớ một số công thức trong phần câu hỏi thực hành môn Địa

lí thi THPT Quốc gia 18Bảng 6: Thời gian hoàn thành 1 câu hỏi thực hành liên quan đến công thức

môn Địa lí thi THPT Quốc gia 20Bảng 7: Kĩ năng của học sinh về sử dụng máy tính cầm tay 21Bảng 8: Kết quả điểm khảo sát chất lượng thi THPT Quốc gia lần 1, câu hỏi

thực hành liên quan đến công thức 22Bảng 9: Kết quả điểm khảo sát chất lượng thi THPT Quốc gia lần 2, câu hỏi

thực hành liên quan đến công thức 22Bảng 10: Danh sách học sinh đạt điểm khá, giỏi năm học 2018 - 2019 23Bảng 11: Danh sách học sinh đạt điểm khá, giỏi năm học 2019 - 2020 24

Trang 5

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Từ năm học 2016 - 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyết định thay đổihình thức các môn thi Trung học phổ thông (THPT) Quốc gia, theo đó thí sinh làGiáo dục THPT phải thi 3 môn bắt buộc (Toán, Văn, Ngoại ngữ) và một bài thi tựchọn: Khoa học tự nhiên (Lí, Hóa, Sinh) hoặc Khoa học xã hội (Sử, Địa, Giáo dụccông dân), trong đó tất cả các môn đều thi theo hình thức trắc nghiệm (trừ mônNgữ văn)

Như vậy, môn Địa lí không còn thi theo hình thức tự luận với thời gian 180phút nữa mà thay vào đó là thi theo hình thức trắc nghiệm với thời gian 50 phút(40 câu), mỗi câu hỏi chỉ có thời gian trung bình là 1 phút 25 giây Sự thay đổi này

đã làm cho nhiều học sinh bỡ ngỡ trong cách học, cách ôn tập, nhất là đối với cáccâu hỏi phần thực hành có liên quan đến công thức

Hiện nay, phần lớn học sinh lớp 12 trường THPT Cờ Đỏ nói riêng và xuhướng chung của nhiều trường lựa chọn bài thi Khoa học xã hội, đây là những họcsinh theo ban cơ bản với học lực các môn tự nhiên chủ yếu là trung bình và yếu Vìvậy, kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong xử lí số liệu, nhớ các công thức tínhtrong phần câu hỏi thực hành còn rất hạn chế Đặc biệt với mỗi câu chỉ có thời gian

là 1 phút 25 giây nên rất nhiều học sinh không đủ thời gian để tính hoặc tính khôngchính xác, dẫn đến kết quả bài thi của các em chưa cao

Qua kết quả điều tra, khảo sát ở các lớp 12, tôi nhận thấy rất nhiều em kĩnăng sử dụng máy tính cầm tay trong phần xử lí số liệu đối với các câu hỏi phầnthực hành là rất yếu, thời gian để các em hoàn thành các câu hỏi phần này là rấtnhiều, thường trên 2 phút, điều này dẫn đến các em không còn thời gian để làm cáccâu hỏi khác

Trong thực tế dạy ôn thi tốt nghiệp và làm bài thi thử bằng hình thức thi trắcnghiệm nhiều em còn thiếu và yếu kĩ năng tính toán Nguyên nhân chưa có tài liệuhay sáng kiến kinh nghiệm nào viết về vấn đề này

Từ thực tế trên, tôi đã quyết định lựa chọn “Một số giải pháp giúp học sinh

giải nhanh, chính xác các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức kết hợp với kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong thi trung học phổ thông Quốc gia môn Địa lí” để làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm

Trang 6

- Tạo được hứng thú học tập môn Địa lí nói chung và phần câu hỏi thựchành liên quan đến công thức nói riêng cho học sinh.

- Nâng cao được kết quả học tập môn Địa lí cho học sinh Đặc biệt là trong

kì thi THPT Quốc gia

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về trắc nghiệm khách quan

- Nghiên cứu cấu trúc của các đề thi THPT Quốc gia qua các năm

- Nghiên cứu các tài liệu về máy tính cầm tay

4 Đối tượng nghiên cứu

Vấn đề được nghiên cứu, tổng kết là: Hiệu quả của việc áp dụng các giảipháp giúp học sinh giải nhanh, chính xác các câu hỏi thực hành liên quan đến côngthức kết hợp với kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong thi THPT Quốc gia mônĐịa lí đối với học sinh tại trường THPT Cờ Đỏ Để đánh giá hiệu quả của việc ápdụng đề tài vào thực tế dạy học, tôi đã chọn 4 lớp nguyên vẹn trong năm học 2018

- 2019 và năm học 2019 - 2020 của Trường THPT Cờ Đỏ

5 Phương pháp nghiên cứu

Để tiến hành nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Tôi đã nghiên cứu cácvăn bản, hướng dẫn, các tài liệu có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lí luậncho đề tài

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Thực trạng họcsinh làm các câu hỏi thực hành liên quan đến các công thức môn Địa lí thi THPTQuốc gia; thực trạng về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay của học sinh

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: Thực trạng học sinh làm các câu hỏithực hành liên quan đến các công thức môn Địa lí thi THPT Quốc gia; thực trạng

về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay của học sinh; đánh giá về hiệu quả của việc

áp dụng đề tài

6 Tính mới và đóng góp của đề tài

- Qua tìm hiểu tài liệu và thực tiễn chưa có đề tài nào hay một tài liệu viếttrọn vẹn về nội dung mà tôi lựa chọn

- Đề tài thành công sẽ góp phần giúp học sinh có kĩ năng xử lý các số liệu

Trang 7

bằng máy tính cầm tay trong học tập và đời sống.

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

b Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan

+ Trắc nghiệm Đúng, Sai: “Trước một câu dẫn xác định (thông thường

không phải là câu hỏi), học sinh đưa ra nhận định và lựa chọn một trong haiphương án trả lời Đúng hoặc Sai”

+ Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Đây là loại trắc nghiệm thông dụng nhất.

Loại này thường có hai phần: Phần đầu được gọi là phần dẫn, nêu ra vấn đề, cungcấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi Phần sau là các phương án để chọnthường được đánh dấu bằng các chữ cái A, B, C, D Trong các phương án đã chọnchỉ có duy nhất một phương án đúng hoặc một phương án đúng nhất còn cácphương án khác được đưa vào với tác dụng gây nhiễu còn gọi là câu mồi Khi soạnthảo loại trắc nghiệm này thường người soạn cố gắng làm cho các phương án nhiễuđều có vẻ “hợp lý” và “hấp dẫn” như phương án đúng

+ Trắc nghiệm điền khuyết hoặc trả lời ngắn: “Đây là dạng trắc nghiệm

khách quan có câu trả lời tương đối tự do Thường chúng ta nêu ra một mệnh đề cókhuyết một bộ phận, học sinh nghĩ ra nội dung trả lời thích hợp để điền vào chỗtrống, thường là những câu trả lời có nội dung ngắn gọn hoặc một vài từ”

+ Trắc nghiệm ghép đôi: Có thể xem đây là một dạng đặc biệt của dạng trắc

nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, dạng câu hỏi này thường gồm hai cột thôngtin, một cột là những câu hỏi (hay câu dẫn) một cột là những câu trả lời (hay còngọi là câu lựa chọn), yêu cầu học sinh phải tìm cách ghép các câu trả lời ở cột nàyvới câu hỏi ở cột khác sao cho hợp lý

c Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- “Phần dẫn của câu trắc nghiệm cần phải diễn đạt rõ ràng chỉ có một vấn đềmuốn nói đến Phần dẫn của câu trắc nghiệm nên dùng dạng câu bỏ lửng (chưahoàn chỉnh), hạn chế dùng câu hỏi”

- “Phần lựa chọn gồm 4 câu trả lời (A, B, C, D) trong đó chỉ duy nhất 1 câutrả lời đúng Những câu còn lại là câu nhiễu Đặc biệt lưu ý loại bỏ câu trắc nghiệm

có 2 câu trả lời đúng như nhau trở lên hoặc không có câu trả lời nào đúng Câu lựachọn đúng và các câu nhiễu cần đồng nhất, có độ khó ngang nhau”

- “Các câu lựa chọn kể cả câu nhiễu đều phải thích hợp với vấn đề đã nêu và

Trang 8

hấp dẫn như nhau Tránh những câu lựa chọn sai hiển nhiên dễ nhận biết”.

- “Nếu phần dẫn của câu trắc nghiệm là câu bỏ lửng thì các lựa chọn phảinối tiếp với câu bỏ lửng thành những câu đúng ngữ pháp và hoàn chỉnh về nộidung Câu lựa chọn đúng không nên dài hơn hoặc ngắn hơn hẳn các câu lựachọn khác”

- Tránh tình trạng câu lựa chọn đúng được viết dưới những ý tưởng đầy đủ,chính xác; ngược lại các câu nhiễu được được diễn đạt cẩu thả với những ý tưởngtầm thường Hạn chế dùng các cụm từ “Tất cả đều đúng” hay “Tất cả đều sai” làmcâu lựa chọn Tránh dùng dạng phủ định (không) và không dùng 2 lần phủ địnhliên tiếp trong một câu trắc nghiệm Tránh những nội dung trình bày khác nhautrong các bộ sách giáo khoa Tránh những câu hỏi định lượng làm thí sinh phải mấtquá nhiều thời gian giải bài Câu hỏi định lượng phải thống nhất cấp độ chính xáccủa các số liệu

- “Trong câu trắc nghiệm phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, không nênđặt những vấn đề không thể xảy ra trong thực tế”

- “Trong câu trắc nghiệm cần phải diễn đạt ngắn gọn Từ ngữ được dùngphải phổ biến đối với các đối tượng thí sinh Nên bỏ bớt những câu chữ, chi tiếtkhông cần thiết Không đặt câu lựa chọn đúng ở một vị trí cố định”

1.2 Ma trận đề thi THPT Quốc gia môn Địa lí qua các năm

Năm 2017

Mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Trang 9

g hiểu

Vận dụn

g

Vận dụng cao

11

11

Thôn

g hiểu

Vận dụn

g

Vận dụng cao

Trang 10

1.3 Một số loại máy tính cầm tay thông dụng

Hiện nay, học sinh sử dụng một số loại máy tính cầm tay thông dụng nhưsau: Casio fx 570 ES, Casio fx 570 ES FLUS, Casio fx 570 VN FLUS, VINACAL

570 MS, VINACAL 570 ES PLUS II

2 Thực trạng vấn đề

Từ năm học 2016 - 2017, môn Địa lí thi THPT Quốc gia chuyển sang hìnhthức thi trắc nghiệm Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các đợt tập huấn về kĩnăng xây dựng ma trận, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm thi THPT Quốc gia

Tại các trường THPT trong đó có trường THPT Cờ Đỏ, đã triển khai và ápdụng hình thức thi trắc nghiệm môn Địa lí, khảo sát chất lượng thi THPT Quốc gia

để đánh giá chất lượng học sinh trong các khóa học

Qua khảo sát thực trạng, tôi nhận thấy rất nhiều học sinh không làm hếtđược các câu hỏi do không còn đủ thời gian hoặc các câu hỏi còn lại (chủ yếu làcác câu hỏi phần thực hành) học sinh không nhớ được công thức tính nên lựa chọnkết quả theo cảm tính Một số câu hỏi liên quan đến máy tính thì các em khôngnắm vững được kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay nên mất nhiều thời gian Để tìmhiểu rõ hơn thực trạng trên, tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát về một số nội dung ở

1 lớp đối chứng là 12C2 năm học 2018 - 2019 và có kết quả như sau: (Các phiếu

điều tra xem ở phần I phụ lục).

Bảng 1: Kết quả điều tra về mức độ nhớ một số công thức trong phần câu hỏi

thực hành môn Địa lí thi THPT Quốc gia Lớp Sĩ số Yêu cầu công thức tính

Mức độ

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

12C2 29

Bình quân lương thực theo đầu người 9 31,0 20 69,0

Thu nhập bình quân theo đầu người 7 24,1 22 75,1

Bảng 2: Kết quả điều tra nguyên nhân chủ yếu học sinh không nhớ

các công thức Địa lí

Trang 11

Nhiều công thức, các công thức khó nhớ

Các câu hỏi liên quan đến công thức ít nên không quan tâm

Ít được làm bài tập đối với các công thức

Nguyên nhân khác

Số lượn g

Tỷ lệ

%

Số lượn g

Tỷ lệ %

Số lượn g

Tỷ lệ %

Số lượn g

Tỷ lệ %

Bảng 3: Kết quả điều tra thời gian hoàn thành 1 câu hỏi thực hành

liên quan đến công thức

Qua bảng số 1, bảng số 2 và bảng số 3 cho thấy: Số học sinh nhớ được cáccông thức tính là rất thấp (chỉ chiếm 26,1% trong số học sinh được điều tra) trongkhi đó số học sinh không nhớ các công thức tính còn rất lớn (chiếm tới 73,9%trong tổng số học sinh được điều tra) Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạngtrên, nhưng nguyên nhân chủ yếu là nhiều công thức, các công thức khó nhớ(chiếm tới 58,6% tổng số học sinh được điều tra) Do đó, thời gian hoàn thành 1câu hỏi thực hành có liên quan đến công thức của học sinh thường rất nhiều trên 1phút 25’ (chiếm 65,5% trong tổng số học sinh được điều tra)

Bảng 4: Kết quả điều tra học sinh về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay

Lớp Sĩ số

Kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay

Số lượng Tỷ lệ %

Số lượng Tỷ lệ %

Số lượng Tỷ lệ %

Ở bảng số 4: Qua kết quả điều tra cho thấy số học sinh biết cách qui đổi

Trang 12

nhanh ra các đơn vị tính theo yêu cầu là rất khiêm tốn (chiếm 3,4% tổng số họcsinh được điều tra), biết qui đổi nhưng chậm (chiếm 27,6% tổng số học sinh đượcđiều tra), còn phần lớn là học sinh không biết qui đổi (chiếm tới 69,0% tổng số họcsinh được điều tra)

Từ thực trạng trên, tôi luôn trăn trở làm thế nào để học sinh giải nhanh,chính xác đạt điểm tuyệt đối ở các câu hỏi thực hành có liên quan đến công thức

và nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cho học sinh trong kì thi THPTQuốc gia

3 Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề

3.1 Giải pháp giải nhanh, chính xác một số câu hỏi thực hành liên quan đến công thức và cách qui đổi nhanh ra đúng đơn vị yêu cầu

a Dạng câu hỏi tính mật độ dân số (đơn vị: người/km 2 )

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)

Dựa vào bảng số liệu trên, mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2014 là

A 0,274 người/km2 B 274 người/km2

C 224 người/km2 D 250 người/km2.

Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh

- Bước 1: Học sinh phải nhớ công

thức, thường ở bước này học sinh

mất rất nhiều thời gian và có nhiều

học sinh không nhớ công thức dẫn

đến tính sai hoặc không tính được

- Bước 2: Học sinh nhớ được công

thức, nhưng khi tính:

+ Áp dụng công thức quá máy

móc, nên mất nhiều thời gian: Ví

- Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựavào đơn vị của đề bài là: người/km2 để suy

nhanh ra công thức, theo đó người là đơn vị thể hiện của dân số, còn km 2 là đơn vị củadiện tích, suy ra công thức tính mật độ dân

số là: Dân số Diện tích

- Bước 2: Qui đổi nhanh ra đơn vị:người/km2

+ Học sinh bấm máy tính: 90.728,9 ÷

Trang 13

dụ trong trường hợp này học sinh

sẽ bấm máy tính là: 90.728,9 ÷

330.966 = 0,27413 × 1000 = 274

người/km2

+ Có trường hợp học sinh tính ra

kết quả nhưng không qui đổi ra

được đúng đơn vị hoặc qui đổi sai

nên cũng không chọn được kết quả

+ Tương tự, nếu đề bài cho đơn vị của diện

tích là km 2 còn đơn vị của dân số là triệu người thì sau khi tính ra kết quả học sinh chỉ

cần lùi dấu phẩy về bên phải 6 chữ số là rakết quả: người/km2

b Dạng câu hỏi tính bình quân lương thực theo đầu người (đơn vị: kg/người)

Ví dụ 2: Cho bảng số liệu

Dân số và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005-2015

Dân số (nghìn người) 82.392,1 86.947,4 89.759,5 91.714,3Sản lượng (nghìn tấn) 35.832,9 40.005,6 44.237,8 45.215,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)

Dựa vào bảng số liệu trên, bình quân lương thực theo đầu người của nước tanăm 2015 là

A 493,0 kg/người B 0,493 kg/người

C 2,028 kg/người D 2028,4 kg/người.

Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh

- Bước 1: Học sinh phải nhớ công

thức, thường ở bước này học sinh

mất rất nhiều thời gian và có

nhiều học sinh không nhớ công

thức dẫn đến tính sai hoặc không

tính được

- Bước 2: Học sinh nhớ được

công thức, nhưng khi tính:

+ Áp dụng công thức quá máy

móc, nên mất nhiều thời gian: Ví

dụ trong trường hợp này học sinh

- Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựavào đơn vị đề bài là: kg/người để suy nhanh

ra công thức, theo đó kg là đơn vị thể hiện của sản lượng, còn người là đơn vị của dân

số, suy ra công thức tính bình quân lương

thực là: Sản lượng

Dân số

- Bước 2: Qui đổi nhanh ra đơn vị: kg/người.+ Học sinh bấm máy tính: 45.215,6 ÷91.714,3 = 0,49300 do hai đơn vị chênh

Trang 14

sẽ bấm máy tính là: 45.215,6 ÷

91.714,3 = 0,49300 × 1000 =

493,0 kg/người

+ Có trường hợp học sinh tính ra

kết quả nhưng không qui đổi ra

được đúng đơn vị hoặc qui đổi sai

nên cũng không chọn được kết

quả đúng

lệch nhau 1000 nên học sinh chỉ cần lùi dấuphẩy về bên phải 3 chữ số là ra kết quả: 493,0kg/người

+ Tương tự, nếu đề bài cho đơn vị của dân số

là nghìn người còn đơn vị của sản lượng là triệu tấn thì sau khi tính ra kết quả học sinh

chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 6 chữ số là rakết quả: kg/người

c Dạng câu hỏi tính năng suất (đơn vị: tạ/ha).

Ví dụ 3: Cho bảng số liệu

Diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005-2015

Diện tích (nghìn ha) 7.329,2 7.489,4 7.761,2 7.834,9Sản lượng (nghìn tấn) 35.832,9 40.005,6 43.737,8 45.215,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)

Dựa vào bảng số liệu trên, năng suất lúa của nước ta năm 2015 là

A 5,77 tạ/ha B 1,73 tạ/ha

C 173,3 tạ/ha D 57,7 tạ/ha.

Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh

- Bước 1: Học sinh phải nhớ công

thức, thường ở bước này học sinh

mất rất nhiều thời gian và có

nhiều học sinh không nhớ công

thức dẫn đến tính sai hoặc không

tính được

- Bước 2: Học sinh nhớ được

công thức, nhưng khi tính:

+ Áp dụng công thức quá máy

- Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựavào đơn vị đề bài là: tạ/ha để suy nhanh ra

công thức, theo đó tạ là đơn vị thể hiện của sản lượng, còn ha là đơn vị của diện tích,

suy nhanh ra công thức tính năng suất lúa là:

Sản lượng Diện tích

- Bước 2: Qui đổi nhanh ra đơn vị: tạ/ha

+ Học sinh bấm máy tính: 45.215,6 ÷

Trang 15

móc, nên mất nhiều thời gian: Ví

dụ trong trường hợp này học sinh

sẽ bấm máy tính là: 45.215,6 ÷

7.834,9 = 5,771 × 10 = 57,7

tạ/ha

+ Có trường hợp học sinh tính ra

kết quả nhưng không qui đổi ra

được đúng đơn vị hoặc qui đổi sai

nên cũng không chọn được kết

quả đúng

7.834,9 = 5,771 do hai đơn vị chênh lệchnhau 10 nên học sinh chỉ cần lùi dấu phẩy vềbên phải 1 chữ số là ra kết quả: 57,7 tạ/ha

+ Tương tự, nếu đề bài cho đơn vị của diện

tích là nghìn ha còn đơn vị của sản lượng là triệu tấn thì sau khi tính ra kết quả học sinh

chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 3 chữ số là

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)

Dựa vào bảng số liệu trên, bình quân thu nhập theo đầu người của nước tanăm 2015 là

A 4.5 USD/người B 4.571,8 USD/người

C 5.471,8 USD/người D 5.471,8 USD/người.

Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh

- Bước 1: Học sinh phải nhớ công

thức, thường ở bước này học sinh

mất rất nhiều thời gian và có nhiều

học sinh không nhớ công thức dẫn

đến tính sai hoặc không tính được

- Bước 2: Học sinh nhớ được công

- Bước 2: Qui đổi nhanh ra đơn vị:USD/người

Trang 16

+ Áp dụng công thức quá máy móc,

nên mất nhiều thời gian: Ví dụ trong

trường hợp này học sinh sẽ bấm

máy tính là: 419,3 ÷ 91.714,3 =

0,00457180 × 1000000 = 4.571,8

USD/người

+ Có trường hợp học sinh tính ra kết

quả nhưng không qui đổi ra được

đúng đơn vị hoặc qui đổi sai nên

cũng không chọn được kết quả đúng

+ Học sinh bấm máy tính: 419,3 ÷ 91.714,3

= 0,00457180 do hai đơn vị tính của đềchênh nhau 1.000.000 nên học sinh chỉ cầnlùi dấu phẩy về bên phải 6 chữ số là ra kếtquả: 4.571,8 USD/người

Qua 4 ví dụ trên cho thấy: So với phương pháp giải truyền thống, phươngpháp giải nhanh đã giúp học sinh suy luận và nhớ các công thức rất nhanh, chínhxác Kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cũng được nâng lên, điều đó được thể hiệnqua cách qui đổi nhanh và chính xác ra đúng đơn vị tính

3.2 Giải pháp về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay

a Dạng câu hỏi lưu tổng số và qui đổi nhanh ra đúng đơn vị

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)

Dựa vào bảng số liệu trên, khu vực chiếm cơ cấu lớn nhất năm 2014 là

A Nông - Lâm - Ngư nghiệp C Dịch vụ

B Công nghiệp - Xây dựng D Tổng số.

Phương pháp giải truyền thống Máy tính cầm tay

-Bước 1: Tính tổng số năm 2014

697.000+1.307.900+1.537.100 = 3.542.000, học

sinh ghi tổng số ra giấy nháp

-Bước 2: Tính cơ cấu khu vực nông-lâm-ngư

Trang 17

Ghi chú: Nếu khi tính cơ cấu các thành phần mà

nhấn đến phím A mà chưa ra kết quả thì nhấn tiếp

phím S↔D là sẽ ra kết quả

Như vậy so với phương pháp giải truyền thống, phương pháp giải nhanhkhông phải mất thời gian để ghi tổng số ra giấy nháp, mỗi lần tính cơ cấu các khuvực lại phải nhập lại tổng số vào máy tính và khi qui đổi ra đơn vị phần trăm thìkhông cần phải nhân với 100

b Dạng câu hỏi giải nhanh khi căn cứ vào bảng số liệu của đề bài và phím

REPLAY trên máy tính cầm tay

Ví dụ 2: Cho bảng số liệu

Diện tích, sản lượng, năng suất và bình quân lương thực

ở nước ta giai đoạn 2005-2015

Trang 18

Diện tích (nghìn ha) 7.329,2 7.489,4 7.761,2 7.834,9Sản lượng (nghìn tấn) 35.832,9 40.005,6 43.737,8 45.215,6

Bình quân lương thực theo đầu

người (kg/người)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)

Dựa vào bảng số liệu trên, đối tượng nào có tốc độ tăng trưởng liên tục vànhanh nhất

A Diện tích B Sản lượng

C Năng suất D Bình quân lương thực.

Phương pháp giải truyền thống Máy tính cầm tay

- Bước 1: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích năm

2010, ghi kết quả ra giấy nháp

7.489,4 ÷ 7.329,2 = 1,0218 × 100 = 102,2%

- Bước 2: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích năm

2013, ghi kết quả ra giấy nháp

7.761,2 ÷ 7.329,2 = 1,0589 × 100 = 105,9%

- Bước 3: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích năm

2015, ghi kết quả ra giấy nháp

7.834,9 ÷ 7.329,2 = 1,0689 × 100 = 106,9%

- Bước 4: Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng năm

2010, ghi kết quả ra giấy nháp

40.005,6÷35.832,9 = 1,1164 × 100 = 111,6%

- Bước 5: Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng năm

2013, ghi kết quả ra giấy nháp

43.737,8÷35.832,9 = 1,2206 × 100 = 122,1%

- Bước 6: Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng năm

2015, ghi kết quả ra giấy nháp

45.215,6÷35.832,9 = 1,2618 × 100 = 126,2%

- Bước 7: Tính tốc độ tăng trưởng năng suất năm

2010, ghi kết quả ra giấy nháp

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì 3 (2004 - 2007), Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì 3 (2004 -2007)
2. Nguyễn Dược - Nguyễn Trọng Phúc, Lý luận dạy học môn Địa lí, NXB Đại học sư phạm, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học môn Địa lí
Nhà XB: NXB Đạihọc sư phạm
3. Nguyễn Minh Tuệ (Chủ biên), Hướng dẫn thực hành Địa lí 12 theo hình thức trắc nghiệm, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành Địa lí 12 theo hìnhthức trắc nghiệm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kĩ thuật xây dựng ma và biên soạn chuẩn hóa câu hỏi kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Địa lí, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật xây dựng ma và biên soạn chuẩn hóa câuhỏi kiểm tra đánh giá kết quả dạy học môn Địa lí
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Nguyễn Nam - Ngọc Huyền LB, Công phá kỹ thuật Casio, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công phá kỹ thuật Casio
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia Hà Nội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w