1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả ôn thi tốt nghiệp THPT và hướng dẫn học sinh tự học phần lịch sử việt nam (1954 1975

65 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả ôn thi tốt nghiệp THPT và hướng dẫn học sinh tự học phần lịch sử Việt Nam (1954-1975)
Trường học Trường THPT Quỳ Hợp 2
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Để thực hiện mục tiêu và nội dung dạy học, vấn đề đổi mới phương phápdạy học theo triết lý lấy người học làm trung tâm được đặt ra một cách bức thiết.Bản chất của dạy

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Để thực hiện mục tiêu và nội dung dạy học, vấn đề đổi mới phương phápdạy học theo triết lý lấy người học làm trung tâm được đặt ra một cách bức thiết.Bản chất của dạy học lấy người học làm trung tâm là phát huy cao độ tính tự giác,tích cực, độc lập, sáng tạo, hướng đến phát triển phẩm chất và năng lực người học.Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay để nâng cao chất lượng dạy và học, nângcao chất lượng kết quả các kỳ thi Tốt nghiệp THPT, đồng thời khơi dậy niềm say

mê đối với môn Lịch sử ở học sinh đang là vấn đề được cả xã hội quan tâm Nhưvậy, từ kỳ thi THPT Quốc gia năm 2017 đến kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2021,môn Lịch sử là một cấu phần trong tổ hợp môn thi Khoa học xã hội Năm 2021, lầnthứ năm môn học này được đưa vào thi dưới hình thức trắc nghiệm khách quan.Trong bối cảnh hiện nay, nâng cao hiểu biết về lịch sử dân tộc, phát huy truyềnthống yêu nước, củng cố niềm tin vào vai trò lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi củaCNXH là thực sự cần thiết Kết quả thi THPT Quốc gia những năm trước và kếtquả thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử năm nay luôn luôn là kết quả được chú ýnhất, quan tâm nhất trong kỳ thi chung Sở dĩ như vậy vì xuất phát từ thực tiễn kếtquả qua các kỳ thi đã qua, phản ánh một thực trạng đáng lo ngại về nhận thức mônLịch sử của học sinh Nguyên nhân của thực trạng học sinh đạt kết quả thấp trongthi bộ môn Lịch sử là do hệ thống kiến thức quá tải đối với các em, trong khi chưacó phương pháp ôn tập hiệu quả Bên cạnh đó còn xuất pháp từ đặc trưng bộ môn:Lịch sử là môn khoa học tái hiện quá khứ bằng sự kiện, hiện tượng, đều mang tínhtrừu tượng khó nhớ Hơn nữa còn nhiều học sinh học tập một cách thụ động, chưacó khả năng tự học, chỉ dựa vào những kiến thức do giáo viên truyền đạt, rồi họcthuộc lòng nên khi quên một chữ đầu là quên tất cả Học sinh chỉ học bài nào biếtbài đấy, cô lập nội dung của các môn, phân môn mà chưa có sự liên hệ kiến thứcvới nhau vì vậy mà chưa phát triển được tư duy logic và tư duy hệ thống, từ đó dẫnđến chất lượng kỳ thi THPT còn chưa cao Học sinh rất hứng thú học môn lịch sửkhi giáo viên có sự đầu tư vào bài giảng và biết phát huy phẩm chất và năng lựccủa học sinh Tuy nhiên học sinh lại chưa có những phương pháp học ôn thi hiệuquả nên chất lượng thi tốt nghiệp THPT bộ môn Lịch sử vẫn còn thấp hơn một sốmôn KHXH khác như Công dân và Địa lí Điều này cũng đặt ra cho các em nhiều

lo lắng và giáo viên lịch sử hết sức trăn trở đó là làm thế nào vừa nâng cao hiệuquả công tác dạy học vừa giúp học sinh đạt kết quả cao trong Kỳ thi tốt nghiệpTHPT vừa tạo ra niềm hứng thú khi học môn Lịch sử, đồng thời phát triển đượcphẩm chất và năng lực cho các em

Xuất phát từ những trăn trở đó cùng với những kiến thức, kinh nghiệm tựnghiên cứu, sáng tạo, đổi mới trong quá trình dạy học để giúp học sinh tiếp cận vànâng cao chất lượng kỳ thi Tốt nghiệp THPT môn Lịch sử Tôi quyết định tiến

Trang 2

hành nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả ôn thi tốt nghiệp THPT và hướng dẫn học sinh tự học phần lịch sử Việt Nam (1954-1975)”

2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài“Một số giải pháp nâng cao hiệu quả ôn thi tốt nghiệp THPT và hướng dẫn học sinh tự học phần lịch sử Việt Nam (1954-1975)” thuộc chương

trình Lịch sử 12 tại trường THPT Quỳ Hợp 2, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An Cụthể là giải pháp ôn thi và hướng dẫn học sinh tự học trong chương trình lịch sử 12phần Lịch sử Việt Nam (1954-1975)

3 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Trong năm học 2019-2020, 2020-2021

- Không gian: Tại trường THPT Quỳ Hợp 2, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An

- Nội dung: Nghiên cứu việc đổi mới phương pháp giảng dạy, ôn thi áp dụng vàothực tiễn giảng dạy phần lịch sử Việt Nam (1954-1975)

4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

- Cơ sở phương pháp luận của sáng kiến là dựa trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác –Lênin

- Tư tưởng Hồ Chí Minh; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

về giáo dục nói chung, lịch sử nói riêng

* Phương pháp thực hiện cụ thể

- Nghiên cứu lý thuyết: Đọc và nghiên cứu SGK, sách tài liệu chuẩn kiến thức kỹ

năng lịch sử lớp 12, đề minh họa, đề thi thử nghiệm của Bộ giáo dục, của Sở GD

ĐT và các tài liệu về giáo dục, các công trình nghiên cứu về đổi mới PPDH theohướng tiếp cận kỳ thi tốt nghiệp THPT

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy học có đối chứng một

chương trong chương trình để rút ra những kết luận khái quát và đề xuất một sốbiện pháp sư phạm

- Phương pháp khảo sát: tiến hành phiếu thăm dò ý kiến đổi mới phương pháp dạy

của giáo viên, ý kiến tiếp thu bài của học sinh, khảo sát những mong muốn của HS

Từ đó tổng kết, đánh giá để đưa ra phương pháp phù hợp với từng nhóm đối tượng

- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê xác suất toán

học để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm đối với hai nhóm: Đối chứng và thựcnghiệm nhằm rút ra kết luận khái quát, chứng minh tính khả thi của đề tài

- Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của phép biện chứng duy vật:Lôgic, lịch sử, phân tích, tổng hợp, so sánh, lập luận để giải quyết nội dung đềtài

Trang 3

5 Điểm mới của đề tài

- Xây dựng một số giải pháp cụ thể đổi mới phương pháp giảng dạy vàphương pháp ôn thi theo hướng phục vụ kỳ thi Tốt nghiệp THPT trong lịch sử ViệtNam (1954-1975) Từ đó làm cơ sở để chúng tôi tiếp tục đổi mới phương phápgiảng dạy ở các bài trong chương trình lịch sử THPT

- Hướng dẫn HS một số phương pháp tự học để ôn thi phần lịch sử ViệtNam (1954-1975), từ đó làm cơ sở cho các em ôn tập cả chương trình thi lịch sử 11

và 12

- Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm về lịch sử Việt Nam (1954-1975)theo 4 mức độ để GV có thể tham khảo, sử dụng làm tư liệu cho quá trình dạy học

và kiểm tra đánh giá

- Qua hướng dẫn HS tự học và hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT Lịch sửViệt Nam (1954-1975) còn góp phần bồi dưỡng tinh thần yêu nước, nâng cao ýthức và trách nhiệm trong giữ gìn và bảo vệ hòa bình, phát triển phẩm chất và nănglực học sinh, từ đó có kinh nghiệm thực tiễn trong thể hiện yêu nước ở thời đạimới

- Đề tài là tài liệu quan trọng để đồng nghiệp tham khảo để đổi mới phươngpháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Lịch sử, giúp học sinhđạt kết quả cao trong Kỳ thi Tốt nghiêp THPT

Vì vậy, việc nghiên cứu và đưa ra những đề xuất của đề tài là hiệu quả, thiếtthực, phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của ngành, của đồng nghiệp tâm huyết với

bộ môn Lịch sử Nếu áp dụng việc đổi mới phương pháp giảng dạy, ôn thi tốtnghiệp THPT vào mảng kiến thức Lịch sử Việt Nam (1954-1975) theo quy trìnhhợp lý, khoa học sẽ định hướng tốt việc đổi mới phương pháp học tập cho HS, gópphần nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử, giúp HS tiếp cận tốt với Kỳ thiTốt nghiệp THPT

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC

Trang 4

1.1 Đổi mới Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.

Theo Nghị quyết TW Đảng khóa VIII khẳng định, đổi mới phương phápgiáo dục, đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện, thành lập nếp tưduy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương

pháp hiện đại vào quá trình dạy học Và thông qua việc đưa sơ đồ tư duy vào dạy

học ở trường THPT, người giáo viên phải có kĩ năng vận dụng tốt thì chất lượngtiết dạy mới có hiệu quả cao Ngày 8/10/2014 Bộ GD và ĐT ban hành công văn

5555 BGD ĐT- GDTH về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới PPDH

và kiểm tra đánh giá, tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn của trườngtrung học/ trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng Trong đó nêu rõ nội dungsinh hoạt tổ nhóm chuyên môn về đổi mới PPGD và KTĐG là xây dựng cácchuyên đề dạy học và biên soạn câu hỏi bài tập

Thực hiện nội dung Nghị quyết 29 và công văn 5555, công văn 5512 của BộGDĐT, Sở GDĐT Nghệ An đã tổ chức tập huấn đổi mới kiểm tra đánh giá, tậphuấn ra đề thi tốt nghiệp THPT; ban hành các công văn hướng dẫn cụ thể, tổ chứcthực hiện đổi mới PHGD và KTĐG Đây chính là căn cứ đồng thời cũng là đòi hỏi

GV phải thực hiện việc đổi mới PPGD và KTĐG

1.2 Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá môn lịch sử

- Mức độ biết: Kiểm tra kiến thức cơ bản về lịch sử trong chương trình,

SGK nhưng tránh kiểm tra ghi nhớ máy móc quá nhiều sự kiện, ngày tháng, consố… Mức độ này nên tập trung vào những phần trọng tâm cơ bản Phần lịch sử dântộc chỉ nên tập trung vào những mốc trọng đại như: Sự thành lập Đảng, Cách mạngtháng Tám năm 1945, những sự kiện lịch sử ở mốc năm 1954, 1975, 1986…những trận đánh lớn mang tầm vóc và ý nghĩa quyết định; những thành tựu cơ bản

về kinh tế, chính trị, những nét văn hóa riêng độc đáo, bản sắc, những gì thuộc vềtruyền thống tốt đẹp của dân tộc…

- Mức độ hiểu: Kiểm tra hiểu biết lịch sử của HS Ở mức độ này đòi hỏi học

sinh phải hiểu bản chất sự kiện, hiện tượng (phần kiến thức trọng tâm cơ bản như

đã đề cập ở trên), trên cơ sở đó biết khái quát, xâu chuỗi các sự kiện lịch sử, lý giảiđược mối quan hệ giữa sự kiện này với sự kiện khác (học lịch sử không chỉ một sựkiện đơn lẻ mà là chuỗi các sự kiện có mối quan hệ, ảnh hưởng, tác động vớinhau)

- Mức độ vận dụng: kiểm tra năng lực, phẩm chất của học sinh (theo

hướng mở, tích hợp, liên môn, gắn với các vấn đề thực tiễn) Đòi hỏi trên cơ sởhiểu bản chất sự kiện, hiện tượng lịch sử, yêu cầu HS đánh giá nhận xét, bày tỏnhững chính kiến, quan điểm, thái độ về các vấn đề lịch sử, biết liên hệ với thựctiễn và vận dụng những kiến thức lịch sử giải quyết những vấn đề trong cuộc sốngthực tiễn, biết rút ra những bài học kinh nghiệm

Câu hỏi vận dụng có nhiều loại khác nhau:

Trang 5

1 Cho phép học sinh được lựa chọn những kiến thức lịch sử yêu thích nhất trong một giai đoạn lịch sử, một chuỗi các sự kiện được học để trả lời.

2 Có thể đưa ra một sự kiện hiện tượng lịch sử, sau đó yêu cầu học sinh

nhận xét, đánh giá, bày tỏ quan điểm, rút ra bài học kinh nghiệm trong thực tiễn.

3 Các câu hỏi yêu cầu học sinh phải căn cứ vào kiến thức tổng hợp về một thời kì lịch sử để trả lời.

1.3 Phương án Kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2020 và 2021

Triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết NQ/TW, Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về đổimới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, từ năm 2015, Bộ GD-ĐT đã đổi mớiphương thức tổ chức thi và xét công nhận tốt nghiệp THPT theo hướng giảm áplực và tốn kém cho xã hội, đảm bảo độ tin cậy, trung thực, khách quan, đánh giáđúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục đại học và giáo dụcnghề nghiệp Năm 2020 và năm 2021, Bộ GDĐT tiếp tục tổ chức Kỳ thi Tốtnghiệp THPT lấy kết quả để xét công nhận tốt nghiệp THPT và làm căn cứ đểtuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy

29-Như vậy từ nội dung đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đổi mới PPGD vàKTĐG, đặc biệt những điểm mới trong phương án thi Tốt nghiệp THPT liên quantrực tiếp đến bộ môn lịch sử là cơ sở lý luận quan trọng cho việc đổi mới PPGDcủa GV môn lịch sử ở trường THPT hiện nay

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Thuận lợi

- Được sự quan tâm của Sở GD- ĐT tỉnh Nghệ An, Chi bộ, Ban giám hiệu

và các đoàn thể trong trường THPT Quỳ Hợp 2

- Thầy, cô giáo cùng bộ môn đều nhiệt tình tích cực, trong cải tiến phươngpháp, luôn học tập trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, thông qua hội thảo, thaogiảng, sử dụng công nghệ thông tin…góp phần nâng cao chất lượng dạy và họcmôn lịch sử

- Một bộ phận học sinh yêu thích và quyết tâm học tập môn lịch sử như thivào đội giỏi cấp trường, cấp tỉnh, cấp quốc gia và thi Đại học khối COO,CO3,D78

2.2 Khó khăn

- Quan niệm chưa đầy đủ của một số nhà quản lý giáo dục, phụ huynh họcsinh và cả giáo viên về ôn thi Tốt nghiệp THPT

Trang 6

- Học sinh chưa đầu tư qũy thời gian thường xuyên cho việc học môn Lịchsử.

- Khối lượng kiến thức môn Lịch sử ở một số bài còn dàn trải khá nặng, một

số giáo viên còn bị động trong khai thác kiến thức, chưa mạnh dạn để học sinh tựtìm hiểu một phần kiến thức nào đó trong bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Đề và đáp án môn lịch sử thi Tốt nghiệp THPT trong những năm vừa quacòn nặng về kiến thức SGK, hạn chế việc phát huy tư duy lịch sử cho học sinh.Đặc biệt năm 2018 chương trình thi gồm lịch sử 11 và 12 trong khi số tiết dạy 1-2/1 tuần; buổi chiều có lớp đăng kí ôn tập chỉ 5-8 buổi/1 kì hoặc không ôn tập Mặtkhác, việc dạy môn Lịch sử đôi khi bị giới hạn về thời gian tiết học/đơn vị bài nênkhi chú trọng dạy cho học sinh hứng thú thì lại không hết chương trình so với quyđịnh

- Thông thường học sinh ít chịu đọc SGK và câu hỏi SGK trước, để có chủđịnh xây dựng và tiếp thu bài mới –dẫn đến tính hợp tác của học sinh không cao

Kỹ năng thảo luận nhóm ở một số học sinh chưa cao - nhất là tính hợp tác

- Chất lượng học tập bộ môn Lịch sử của học sinh ở các lớp tôi phụ tráchgiảng dạy và kết quả học sinh giỏi môn lịch sử cấp tỉnh hàng năm ở trườngTHPT ngày càng tăng là động lực để tôi cố công đầu tư cho việc nghiên cứugiảng dạy bộ môn Lịch sử này

- Học sinh rất hứng thú học môn lịch sử khi giáo viên có sự đầu tư vào bàigiảng và biết phát huy tính tích cực của học sinh Tuy nhiên học sinh lại chưa cónhững phương pháp học ôn thi hiệu quả nên chất lượng thi Tốt nghiệp THPT vẫncòn thấp hơn một số môn KHXH khác như Công dân và Địa lí

Vì vậy, việc nghiên cứu và những đề xuất của đề tài là hiệu quả, thiết thực,phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của ngành, của đồng nghiệp tâm huyết với bộ môn lịchsử

CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả ôn thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử 1.1 Lập kế hoạch, xây dựng phân phối chương trình

Trang 7

1.1.1 Xây dựng kế hoạch dạy học cho học sinh khối 12

Trường xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp cho học sinh khối 12, chuẩn bịnăng lực cho học sinh tham dự kỳ thi Tốt nghiệp THPT Dành thời lượng tập trunggiảng dạy, luyện tập, ôn tập, phụ đạo các nội dung theo chương trình chuẩn liênquan đến nội dung thi Trường bám sát hướng ra đề của Bộ GD-ĐT, từng tổ điềuchỉnh cách dạy, cách kiểm tra và nội dung, hình thức kiểm tra Theo đó, với lớp 12,kiểm tra định kỳ chủ yếu theo hình thức trắc nghiệm Trong quá trình giảng dạy,hướng dẫn cách học trên lớp, cách tự học ở nhà, cách làm bài trắc nghiệm Trườngcũng cần quan tâm đến tất cả các đối tượng học sinh, như: đối tượng học sinh trungbình, yếu phấn đấu vượt điểm liệt, đạt trung bình, trung bình khá; với học sinh khá,giỏi có thể giao thêm bài tập tổng hợp hoặc bài tập nâng cao để vượt khá, đạt giỏi,xuất sắc

Tổ trưởng chuyên môn cần tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiệnchương trình, kế hoạch giảng dạy của giáo viên, kịp thời động viên, khuyến khíchnhững giáo viên có cách làm tốt, những học sinh có tiến bộ; đồng thời chấn chỉnh,uốn nắn kịp thời những biểu hiện sai lệch với chủ trương chung

+ Tổ chức làm một số đề thi thử để giúp học sinh nắm vững hình thức thi và

kỹ năng làm bài thi Thực hiện bám sát các đề thi thử theo chương trình liên kếtvới Viettel, mỗi học sinh tiếp xúc ít nhất 1 lần đề thi thử trước khi bước vào kì thichính thức

1.1.2 Xây dựng nội dung, phân phối chương trình ôn tập

Trên cơ sở tham khảo đề thi đề thi chính thức Kỳ thi THPT quốc gia và đềthi Tốt nghiệp THPT của Bộ GD-ĐT, trường chỉ đạo tổ bộ môn nghiên cứu cấutrúc, ma trận đề thi minh họa, tổ chức biên soạn và phản biện đề thi, làm tư liệutham khảo cho toàn thể giáo viên, học sinh Nội dung phụ đạo, ôn tập cần tập trungvào chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình, những kiến thức liên quan đến nộidung thi tốt nghiệp Trong thời gian tổ chức ôn tập cho học sinh, giáo viên chuẩn

bị tốt nội dung ôn tập: Biên soạn hệ thống câu hỏi và bài tập; hướng dẫn, gợi ý trảlời, đáp án theo hướng dẫn của các môn học Việc chuẩn bị nội dung ôn tập phùhợp với phương pháp ôn tập:

Trang 8

+ Kết hợp hướng dẫn học sinh tự học, tự ôn tập; ôn tập theo nhóm và ôn tậpchung cả lớp

+ Kết hợp giữa tự kiểm tra đánh giá của học sinh và đánh giá của giáo viên;kiểm tra, đánh giá trong nhóm học tập và kiểm tra đánh giá chung toàn lớp, toàntrường; chú trọng thu nhận thông tin phản hồi về kết quả ôn tập của học sinh để cóđiều chỉnh hợp lý

+ Phân loại học sinh theo khả năng nhận thức, tập trung nhiều hơn chonhững học sinh học lực yếu, kém Ngoài việc giáo viên ôn tập trên lớp, giáo viên

cử những học sinh khá giỏi hỗ trợ thêm những học sinh học lực còn yếu kém ngoàithời gian ôn tập theo kế hoạch ôn tập của trường, giúp những học sinh này nắmđược kiến thức, kỹ năng cơ bản theo yêu cầu của kỳ thi

1.2 Thiết kế giáo án mẫu ôn thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử

Xây dựng kế hoạch giảng dạy phù hợp, dạy đúng, dạy đủ PPCT từ lớp 11đến lớp 12, đảm bảo theo chuẩn kiến thức kĩ năng và tập trung vào phần kiến thứctrọng tâm thường xuất hiện trong đề thi Trong chương trình ôn thi, tôi kết hợp dạy

kỹ hệ thống kiến thức cơ bản theo chuẩn kiến thức, kỹ năng bằng việc lựa chọnnhững sự kiện, những vấn đề lịch sử trọng tâm cho các em rồi tiến hành mở rộngkiến thức bằng các chuyên đề nâng cao

Đảm bảo cho học sinh đạt được mức độ về kiến thức lo-gíc là: nhận biết,thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo, chứ không phải nhồi nhétkiến thức cho học sinh Trong giáo án ôn thi cần thiết phải có bộ đề thi thử phùhợp, đề phải được xây dựng, chuẩn hóa và bổ sung cập nhật hằng năm Với bảnthân tôi đây cũng là một trong những yếu tố quan trong quyết định kết quả ôn thi

+ Khi bắt đầu luyện đề, với 3 đề đầu tiên giáo viên cần sửa sai kịp thời chohọc sinh (thậm chí cần xem từng đề xem học sinh nào yếu phần kiến thức nào đểđộng viên các em về nhà tự ôn tập lại)

+ Trong mỗi đề thi yêu cầu đủ dạng theo đề thi hằng năm của Bộ GD, cốgắng tương đương với đề thi của Bộ GD

+ Với lớp yếu, đề luyện tập trung vào những dạng cơ bản mức nhận biết vàthông hiểu, những dạng thường xuất hiện trong đề thi qua các năm

THIẾT KẾ MẪU GIÁO ÁN ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT

Thứ ngày tháng năm

Trang 9

Giáo án ôn thi Tốt nghiệp THPT môn lịch sử: Tuần Buổi

1 Kiến thức trọng tâm của chủ đề ôn tập

2 Kiến thức nâng cao, mở rộng của chủ đề ôn tập

3 Những từ khóa quan trọng trong chủ đề

4 Sơ đồ tư duy chủ đề

5 Bài tập trắc nghiệm

6 Hướng dẫn học sinh tự học và chuẩn bị cho chủ đề ôn tập tiếp theo

1.3 Hình thành các kỹ năng phân dạng bài tập theo mức độ trong bài thi.

Đề thi sẽ có sự phân hóa từ thấp đến cao, từ dễ đến khó đảm bảo về cơ bảncác mức độ sau:

Mức độ biết: là những câu hỏi đơn giản mang tính chất tái hiện kiến thức lịch sử

như sự kiện, thời gian, không gian, nhân vật…

Mức độ hiểu: là những câu hỏi yêu cầu học sinh phải lý giải, phân tích, chứng

minh được các vấn đề lịch sử dùng để đánh giá năng lực học sinh ở mức độ caohơn

Mức độ vận dụng (bao gồm vận dụng và vận dụng cao): là những câu hỏi yêu cầu

học sinh phải đưa ra những nhận xét, đánh giá; vận dụng được kiến thức đã học đểgiải quyết một nhiệm vụ hoặc một vấn đề thực tiễn đặt ra Đây là nhóm câu hỏikhó nhất và phân loại, phân hóa học sinh cao nhất

Trong cấu trúc đề thi trắc nghiệm minh họa, đề thi chính thức môn Sử THPTnhững năm gần đây, học sinh cần phân biệt một số dạng câu hỏi thường gặp sau:

1.3.1.Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn phương án trả lời đúng về một địa danh, một tổ chức, một nhân vật tiêu biểu

Ở Việt Nam đồng thư xã – một nhà xuất bản tiến bộ là cơ sở đầu tiên của

A.Việt Nam Quốc dân đảng B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.C.Đông Dương Cộng sản liên đoàn D.Hội phục Việt

Thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông 1953 thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đâu?

A Tây Bắc B Đồng bằng Bắc Bộ C Tây Nguyên D Nam Đông Dương

1954-1975: Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) diễn ra mạnh mẽ ở đâu?

A Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung trung bộ

B Nam trung bộ, Tây Nguyên và vùng núi

Trang 10

D Nam Bộ, Nam trung bộ và Trung trung bộ.

1.3.2.Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh tìm nguồn gốc trích dẫn, nhân vật lịch sử.

Câu1:"Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam" là nhận định của

A Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959)

B Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975)

C Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975)

D Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973)

Câu 2: Quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ

chính quyền Mỹ - Diệm là nội dung quan trọng của

A Kì họp thứ 4 Quốc hội khoá I (3 - 1955)

B Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 - 1959)

C Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ III (9 - 1960)

D Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 - 1975)

1.3.3 Dạng câu hỏi phủ định “Không”

Câu 1:Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ

tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

A Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu

B Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ

C Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu

D Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang

Câu 2:Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp là do

A đánh giá chưa đúng khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sản dân tộc

B chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương thuộc địa

C chưa xác định được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa

D chịu sự chi phối của tư tưởng hữu khuynh từ các đảng cộng sản trên thế giới

Câu 3: 1954-1975: Ý nghĩa nào dưới đây không phản ánh đúng thắng lợi của

cuộc Tổng tiến công chiến lược 1972?

A Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ

Trang 11

B Giáng một đòn nặng nề vào quốc sách “bình định”của “Việt Nam hoá chiếntranh”.

C Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh Việt Nam

D Buộc Mĩ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm

1.3.4 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn câu trả lời quan trọng nhất, chủ yếu nhất, quyết định nhất.

Câu 1: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược Việt Nam là

A hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc

B tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

C sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

D sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 2: Từ cuối tháng 3 - 1954, bộ đội chủ lực Việt Nam tiến công vào phân khu trung tâm của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ với mục đích chủ yếu là

A buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán B giành thế chủ động trên chiến

A Làm lung lay ý chí xâm lược quân Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố “phi Mĩ hóa”

B Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc

C Mĩ buộc phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta

D Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

1.3.5 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh đọc hiểu một đoạn văn bản.

Câu 1: Dữ liệu sau giúp chúng ta hiểu được điều gì?

“Từ năm 1949 đến năm 1970, Liên Xô đã viện trợ không hoàn lại cho các nước trong khối SEV 20 tỉ rúp Nhờ đó, từ năm 1951 đến năm 1973, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm của khối SEV đạt khoảng 10%.”

A Thành tựu phát triển của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

B Liên Xô giữ vai trò trụ cột và quyết định trong khối SEV

C Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu ngày càng phát triển

Trang 12

Câu 2: 1954-1975: “Chiến tranh phá hoại của Mỹ đã phá hủy hầu hết những cái

mà nhân dân ta tốn biết bao công sức để xây dựng nên, làm cho quá trình tiên tiến lên sản xuất lớn bị chậm lại đến vài ba kế hoạch 5 năm” (Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV NXB Sự thật, Hà Nội, 1977, trang 37-38) Nhận định trên đề cập đến hậu quả chiến tranh ở nơi nào của Việt Nam?

A Miền Nam B.Tây Nguyên C.Miền Bắc D.Duyên hải Nam Trung Bộ

1.3.6 Dạng câu hỏi cho đặc điểm sự kiện, cho biết ý nghĩa hoặc tính chất

để xác định ra sự kiện.

Câu 1: Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện

A cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân đảng

B Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản

C Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn

D Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản

Câu 2: Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và

có tính thời đại sâu sắc?

A Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

B Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972)

C Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)

D Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954)

Câu 3: 1954-1975: Chiến thắng nào của ta đã tạo thế và lực để chuyển sang Tổng

tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam?

A Chiến thắng Phước Long B Chiến thắng Tây Nguyên

C Chiến dịch Hồ Chí Minh D Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

1.3.7 Dạng câu hỏi so sánh điểm giống, điểm khác

Câu 1: Một trong những điểm khác nhua giữa chiến dịch Hồ Chí Minh với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là về

A sự huy động cao nhất lực lượng B kết cục quân sự

C mục tiêu tiến công D quyết tâm giành thắng lợi

Câu 2: Điểm giống nhau giữa Hiêp̣ điṇh Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là

A quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định

Trang 13

B được ký kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.

C có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc

D quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực

Câu 3: 1954-1975: Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Chiến tranh đặc

biệt” có điểm gì giống nhau?

A Âm mưu là “dùng người Việt đánh người Việt”

B Chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân

C Quy mô trên phạm vi cả nước

D Cô lập nước ta bằng thủ đoạn ngoại giao

1.3.8 Dạng câu hỏi hãy rút ra bài học kinh nghiệm.

Câu 1: Ý nào không phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của chiến thắng lịch sử

Điện Biên Phủ mà vẫn còn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

A.“Vừa đánh, vừa đàm”

B.Không chủ quan, duy ý chí, không bảo thủ, giáo điều

C.“Dĩ bất biến, ứng vạn biến”

D.Gắn lí luận với thực tiễn, nắm vững quan điểm thực tiễn

Câu 2: Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

A Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc

B Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi

C Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

D Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ

Câu 3: 1954-1975: Bài học kinh nghiệm về phương pháp cách mạng được rút ra

từ cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) là gì?

A Đánh lâu dài với với chớp thời cơ mở những cuộc phản công chiến lược

B Bạo lực cách mạng tổng hợp gồm lực lượng vũ trang trong nước và quốc tế

C Đánh nhanh thắng nhanh với chớp thời cơ mở cuộc tiến công chiến lược

D Bạo lực cách mạng gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân

1.3.9 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh bình luận, đánh giá.

Trang 14

Câu 1: 2017: Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?

A Đây là cuộc cách mạng có tính nhân dân sâu sắc

B Đây là cuộc cách mạng có tính dân tộc điển hình

C Đây là cuộc cách mạng có tính dân chủ điển hình

D Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét

Câu 2: 2018: Nội dung nào phản ánh đúng và đủ tính chất các cuộc kháng chiến

của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 1954) và đế quốc Mỹ xâm lược (1954 1975)?

-A Giải phóng và giữ nước B Giữ nước và dựng nước

C Giải phóng dân tộc D Bảo vệ Tổ quốc

Câu 3: 1954-1975: Nội dung nào phản ánh đúng điểm khác biệt về giải pháp kết

thúc kháng chiến chống Mĩ với kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam?

A quân sự với ngoại giao B quân sự với chính trị

C ngoại giao với quân sự D chính trị với quân sự

1.3.10 Dạng câu hỏi từ sự kiện quá khứ, rút ra bài học để liên hệ với hiện nay.

Câu 1: Bài học nào được rút ra từ cuộc đấu tranh ngoại giao của Đảng và Chính phủ ta trong những năm 1945 – 1946, được vận dụng trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển, hải đảo của nước ta hiện nay?

A Nhượng bộ có nguyên tắc B “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”

C Đại đoàn kết toàn dân tộc D Kiên quyết bảo vệ độc lập dân tộc

Câu 2: Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

A xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu

B tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương

C kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao

D kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại

Câu 3: 1954-1975: Bài học kinh nghiệm về phương pháp cách mạng được rút ra

từ cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) là gì?

A Đánh lâu dài với với chớp thời cơ mở những cuộc phản công chiến lược

B Bạo lực cách mạng tổng hợp gồm lực lượng vũ trang trong nước và quốc tế

Trang 15

C Đánh nhanh thắng nhanh với chớp thời cơ mở cuộc tiến công chiến lược.

D Bạo lực cách mạng gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang nhân dân

1.4 Hình thành kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm

Thứ nhất, phải biết phân tích và xử lý nhanh Không nhất thiết phải làm theo

trình tự, số thứ tự của câu hỏi Câu nào thấy dễ và tự tin thì làm trước, câu khó làmsau 50 phút với 40 câu hỏi thì thí sinh không nên giành quá nhiều thời gian chonhưng câu hỏi khó mà mình không đủ kiến thức và sự tự tin Thời gian trung bìnhmỗi câu khoảng 1,25 phút

Thứ hai, đọc kỹ yêu cầu của câu hỏi và tìm “từ khóa”, có thể lấy bút chì

khoanh tròn “từ khóa” đó để lựa chọn phương án trả lời với những kiến thức nào.Đây được xem là cách để học sinh giải quyết câu hỏi một cách nhanh nhất và tránh

bị lạc đề hay nhầm kiến thức

Thứ ba, tự đưa ra câu trả lời trước khi đọc đáp án

HS nên áp dụng cách thức tự đưa ra câu trả lời trước khi đọc đáp án ở đề thi khi màcác đáp án thường "na ná" nhau khiến dễ bị rối Sau khi đọc xong câu hỏi, thí sinhnên tự trả lời rồi đọc tiếp phần đáp án xem có phương án nào giống với câu trả lờimình đưa ra hay không Chớ vội đọc ngay đáp án vì như thế rất dễ bị phân tâm nếunhư kiến thức của mình không thực sự chắc chắn

Thứ tư, thời gian làm bài thi trắc nghiệm môn Sử chỉ có 50 phút với 40 câu

hỏi nên cần tính toán khả năng từ “chậm và chắc” sang “chậm” thành “nhanh”.Cần lưu ý, đọc kỹ, tính toán kỹ câu hỏi và phương án trả lời không có nghĩa làchần chừ, do dự

Thứ năm, nếu không nhớ chính xác các phương án trả lời một số câu hỏi thì

không nên đoán mò hoặc làm theo kiểu “phủ xanh đất trống đồi trọc” một cáchmay rủi mà thí sinh cần dùng phương pháp loại trừ Một khi các em không có chomình một đáp án trả lời thật sự chính xác thì phương pháp loại trừ cũng là một kỹnăng hữu hiệu giúp mình tìm ra câu trả lời đúng Hơn nữa, thay vì đi tìm đáp ánđúng, các em hãy thử tìm phương án sai cũng là một cách hay và loại trừ càngnhiều phương án càng tốt

Cuối cùng, khi các em không còn cơ sở để loại trừ nữa thì nên dùng cách

phỏng đoán để nhận thấy phương án nào khả thi hơn, đủ độ tin cậy hơn thì khoanhvào phiếu trả lời và đó là kỹ năng cuối cùng của các em

1.5 Tổ chức linh hoạt các phương pháp ôn thi Tốt nghiệp THPT

Đối với hình thức thi trắc nghiệm, với mỗi nội dung cần truyền đạt giáo viênchọn phương án giảng dạy theo trình tự:

*Bước 1: Dạy và học theo kiểu tự luận cả lý thuyết và trắc nghiệm.

Trang 16

*Bước 2: Từ bước 1 hình thành các từ khóa dễ nhớ trong các chương, bài, phương pháp giải các loại bài tập cả 4 mức độ.

*Bước 3: Rèn cách giải trắc nghiệm theo bài, rồi theo chương, rồi tổng hợp hay theo chủ đề, chuyên đề

*Bước 4: Ôn tập và luyện đề tổng hợp Luyện đề tổng hợp khoảng 15% thời lượng ( khoảng 4 đề ).

*Bước 5: Rà soạt bổ sung kiến thức, khắc sâu các phương pháp giải nhanh.

*Bước 6: Giao bài tập trắc nghiệm (từ cơ bản đến nâng cao, thông thường giao bài tập phù hợp để giáo viên có thể hướng dẫn giải trong một tiết) cho học sinh

tự giải ở nhà

1.6 Sử dụng sách giáo khoa trong quá trình dạy học lên lớp

Trong quá trình dạy trên lớp ta nên cho học sinh đọc sách giáo khoa đặc biệt

là những phần chữ in nhỏ của bài, vì kiến thức được thể hiện qua những đoạn nàynhiều khi rất quan trọng, nó là nguồn tư liệu cần thiết để làm giàu kiến thức chohọc sinh vì thế ta cần chú ý cho học sinh đọc và tìm hiểu để làm nổi bật trọng tâmcủa bài

Phân phối chương trình và yêu cầu kiến thức trong chương trình lịch sử ởtrường THPT chỉ dừng lại ở mức độ nhất định, nên bài giảng trong SGK đều nhằmmục đích cung cấp kiến thức cơ bản về tiến trình lịch sử thế giới và Việt Nam theodiện rộng, chưa đi vào chiều sâu Các em phải nắm chắc bản chất các sự kiện, hiệntượng lịch sử, các vấn đề lịch sử,… để có đủ tự tin, có sự sáng tạo khi giải quyếtbất kì đề thi nào

Một việc quan trọng để cung cấp kiến thức cho học sinh là chọn và giớithiệu những tài liệu đảm bảo chất lượng cho các em Thị trường sách hiện nay kháphong phú, hay dở đan xen, nhưng quỹ thời gian của học sinh thì có hạn, nên tôichọn và mua hoặc phô tô cho học sinh các sách như: ban khoa học xã hội (NXBĐại học quốc gia), Ôn thi THPT quốc gia năm 2018 (NXB Giáo dục)

2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hướng dẫn học sinh tự học phần lịch sử Việt Nam (1954-1975)

2.1 Sử dụng sách giáo khoa

- Lập đề cương chi tiết và các sự kiện, diễn biến lịch sử.

Lập đề cương trống, ghi tóm tắt: Lập đề cương trống chi tiết, trình bày dướidạng phân nhánh hay lập dưới dạng dàn bài đều chung một mục đích là sắp xếpnhững nội dung cơ bản nhất theo một trình tự kiến thức phù hợp, lôgic, dễ nhớ vàdễ hiểu, khi cần có thể tóm tắt hoặc trình bày lại Trong dạy học lịch sử có dạngyêu cầu lập bản niên biễu sự kiện lịch sử, do đó giáo viên phải hướng dẫn học sinhlập đề cương chi tiết những diễn biến hay sự kiện lịch sử đã học, từ đó học sinh về

Trang 17

nhà tìm hiểu qua sách giáo khoa tự sàn lọc những nội dung chính cần nhớ và tựmình lập một đề cương chi tiết để củng cố khắc sâu kiến thức đã học

- Làm bài tập về nhà

Muốn cho học sinh học tốt hoặc để nhận biết sự tiếp thu của học sinh nhưthế nào? Người giáo viên ra câu hỏi cho học sinh về nhà làm (cả câu hỏi bài tập lẫnthực hành) câu hỏi đó có thể có ở cuối mục, cuối bài trong SGK

Học sinh về nhà phải làm tất cả các bài tập mà giáo viên đưa ra bằng cách dựa trênbài học hoặc đi tìm hiểu thông qua sách báo, đài … Muốn làm tốt khâu này, giáoviên phải thường xuyên đánh giá, cho điểm khuyến khích tuyên dương những họcsinh tích cực, phê bình những học sinh lười làm bài tập có như thế mới nắm bắtđược tinh thần và thái độ học tập của các em

- Gạch từ khóa

Trên cơ sở của sách giáo khoa, giáo viên có thể định hướng cho học sinh ôntập những kiến thức cơ bản bằng việc tìm ra những từ khóa, những câu chốt trongsách giáo khoa để từ đó nắm được những nội dung quan trọng nhất của cả bài Bêncạnh đó, sách giáo khoa còn cung cấp những câu hỏi, bài tập giúp học sinh có thể

tự củng cố được kiến thức đã học trên lớp Từ xác định vấn đề trọng tâm bài đểgạch chân dưới từ khóa trong SGK, chủ đề, sau đó xây dựng câu hỏi trắc nghiệm

- Thiết kế thẻ nhớ nhân vật Lịch sử

Hướng dẫn học sinh cách ghi nhớ các nhân vật Lịch sử cũng là một nộidung quan trọng trong quá trình hướng dẫn học sinh tự ôn tập ngoài giờ lên lớp.Thẻ nhớ là một loại công cụ học tập được thiết kế và in rời dưới dạng văn bảnnhằm hỗ trợ học sinh trong việc ghi nhớ các nhân vật, sự kiện, khái niệm mộtcách logic Sau mỗi bài, mỗi chương, giáo viên hướng dẫn học sinh lựa chọn các

sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu, các khái niệm cơ bản để lập thẻ nhớ, phục vụcho quá trình ôn tập của học sinh

2.2 Khai thác tài liệu

Nội dung chương trình lịch sử quá rộng nên việc hướng dẫn học sinh tìmhiểu trước bài trong SGK là rất quan trọng Sách giáo khoa lịch sử THPT đượcbiên soạn – trình bày theo bài, theo tiến trình thời gian Tôi đã hướng dẫn học sinhnắm được mục đích – yêu cầu, những sự kiện quan trọng và trọng tâm kiến thứccủa từng bài học lịch sử từ lớp 10 đến lớp 12 Trên cơ sở đó các em về nhà tìmhiểu kỹ sách giáo khoa và trả lời những câu hỏi trong SGK yêu cầu Với cách làmtrên khi ôn luyện cho học sinh tôi chỉ tập trung phân tích chuyên sâu những nộidung lịch sử

Để tìm hiểu tài liệu đạt hiệu quả học sinh cần phải:

Trang 18

1 Nắm đề: Đề ở đây là tên đề bài, tên tiểu mục Nhiều học sinh học thuộc

nội dung nhưng lại không nhớ tên tiểu mục, khi làm bài có thể “râu ông nọ cắmcằm bà kia”, nghĩa là lạc đề Vậy trước khi học tiểu mục nào, nên nắm chắc têntiểu mục ấy Chuyển tiểu mục ấy thành câu hỏi Ví dụ như “Ba tổ chức Đảng cộngsản nối tiếp nhau ra đời năm 1929” Tự đặt ra câu hỏi như: “Ba tổ chức cộng sản

ấy tên là gì? Tại sao ra đời? Bao giờ? Ở đâu? Có ý nghĩa gì?” Như vậy kích thíchhứng thú học tập, hiểu sâu, nhớ lâu Đó là chủ động trong học tập

2 Nắm khung: Khung là dàn ý của cả bài hoặc của từng phần Trước khi học

cả bài hay từng phần nên nắm chắc cái dàn ý của nó Dàn ý thường theo giai đoạnhoặc theo sự kiện, bao gồm: nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa Nắm khunggiúp nhớ có hệ thống và nhớ lâu, dễ trả lời những câu hỏi tổng hợp

3 Nắm chốt: Lịch sử bao giờ cũng gắn liền sự kiện – địa danh – nhân vật

lịch sử Nên “chốt” là thời điểm gắn với một sự kiện quan trọng hoặc tương đốiquan trọng Ở lịch sử lớp 12 yêu cầu học sinh phải nhớ cả ngày, tháng, năm Nếuchỉ là tương đối quan trọng, có thể chỉ cần nhớ tháng và năm, thậm chí chỉ nhớnăm, cũng tạm được Nên tìm các mối quan hệ giữa các chốt về thời gian và sựkiện thì dễ nhớ và nhớ lâu

4 Thuật ngữ: Cần phải nhớ đúng những thuật ngữ lịch sử, không được nhầm

lẫn giữa một số thuật ngữ “đấu tranh”, “chiến đấu”, “khởi nghĩa”, “kháng chiến”…

vì mỗi chữ có một nghĩa khác nhau

2.3 Xác định từ khóa

Cách hỏi về một vấn đề lịch sử có nhiều cách khác nhau nhưng cái đích cầnhỏi thì không khác nhau, vì vậy giáo viên cần cho học sinh tập dượt, làm quen vớinhiều dạng câu hỏi, nhiều cách hỏi khác nhau và quan trọng là giúp học sinh nhậnbiết từ "khóa", của vấn đề cần hỏi Từ "khóa" ở đây muốn đề cập đến là vấn đềchính, trọng tâm mà đề bài yêu cầu là gì

Điều đó giúp định hướng được rằng câu hỏi liên quan đến vấn đề gì và đáp

án sẽ gắn liền với từ chìa khóa ấy Đó được xem là cách để giải quyết câu hỏi mộtcách nhanh nhất và tránh bị lạc đề hay nhầm dữ liệu đáp án

2.4 Rèn luyện kỹ năng đặt câu hỏi trắc nghiệm

Để giúp HS ghi nhớ và khắc sâu kiến thức của từng nội dung, tôi thườnghướng dẫn HS dự báo các câu dẫn của các kiểu đề, các tình huống, các loại bài tậpcó thể được nêu ở mỗi phần Hay nói cách khác là hướng dẫn HS đặt câu hỏi trắcnghiệm ở 4 mức độ nhận thức cho mỗi nội dung Để phát huy hiệu quả của phươngpháp này, tôi thường giành một khoảng thời gian nhất định vào cuối mỗi tiết dạyhoặc vào cuối mỗi phần để nghe, nhận xét, chỉnh sửa các câu hỏi cho HS Và đểkhuyến khích các em thực hiện điều này tôi thực hiện nội dung hỏi bài cũ bằngchấm ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm tự đặt của HS Kết quả cho thấy đa số HS rất

Trang 19

hào hứng và cho rằng phương pháp này giúp các em rất nhiều trong việc ghi nhớkiến thức, vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn, tiếp cận nhanh vớihình thức thi trắc nghiệm góp phần nâng cao hiệu quả học tập Không những đốivới HS mà hoạt động này cũng mang lại cho GV nhiều lợi ích là có thêm kênhthông tin để nắm bắt năng lực học tập của HS từ đó điều chỉnh hoạt động dạy chophù hợp, mặt khác đây cũng là nguồn tư liệu để làm phong phú thêm ngân hàngcâu hỏi của GV

Những cách hướng dẫn HS tự đặt câu hỏi trắc nghiệm:

Cách 1: Cho 1 đáp án đúng, 1 sự kiện, 1 nhân vật cố định Yêu cầu hs đặt nhiều câu hỏi nhưng chỉ có 1 đáp án đúng, 1 sự kiện, 1 nhân vật cố định đã cho trước.

VD: Đáp án: Phong trào Đồng Khởi

Câu 1 Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của

A phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) B cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

C cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 D việc ký kết Hiệp định Pari (1973)

Câu 2 Quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ

chính quyền Mỹ - Diệm đã dẫn đến thắng lợi quân sự nào sao đây?

A phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) B cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

C cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 D.Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972

Câu 3 Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 - 1959) đã dẫn

đến thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam?

A Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 D.Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972

Câu 4 Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam có ý nghĩa khẳng ta có khả

năng đánh bại Mỹ trong “Chiến tranh đơn phương” ?

A Ấp Bắc (1-1963).B Bình Giã (12-1964).C Đồng Khởi (1959-1960) D Phước Long 1975)

(1-Câu 5 Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là kết quả

Trang 20

Câu 1 Quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ

chính quyền Mỹ - Diệm là nội dung quan trọng của

A Kì họp thứ 4 Quốc hội khoá I (3 - 1955)

B Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1 - 1959)

C Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ III (9 - 1960)

D Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 - 1975)

Câu 2 Phong trào Đồng khởi nổ ra mạnh mẽ nhất ở địa phương nào sau đây ?

A Quảng Ngãi B Ninh Thuận C.Bình Định D Bến tre

Câu 3 Phong trào Đồng khởi bắt đầu diễn ra ở

A Trung Bộ B Nam Trung Bộ C Tây Nguyên D Nam Bộ

Câu 4 Tháng 2 - 1959, diễn ra cuộc nổi dậy của đồng bào miền Nam ở đâu?

A Trà Bồng (Quảng Ngãi) B Phước Hiệp (Bến Tre)

C Bắc Ái (Ninh Thuận) D Chợ Được (Quảng Nam)

Cách 3: GV cho 1 từ khóa sau đó yêu cầu HS xây dựng câu hỏi trắc nghiệm xoay quanh từ khóa đó.

Câu 1 Kết quả nào dưới đây của phong trào “Đồng Khởi” đã làm lung lay tận gốc

chính quyền Ngô Đình Diệm?

A Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ởTrung Bộ, 3200 thôn ở Tây Nguyên

B Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tậphợp đông đảo

C Ủy ban nhân dân tự quản được thành lập, tịch thu ruộng đất của bọn địa chủchia cho dân cày nghèo

D Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960)

Câu 2 Nguyên nhân trực tiếp của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là

A chính quyền Mỹ-Diệm đã suy yếu

B sự soi sáng của Nghị quyết 15 BCH TW Đảng (tháng 1-1959)

C lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh

D miền Bắc đã kịp thời chi viện cho miền Nam

Câu 3 Nguyên nhân sâu xa của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là

A mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với Mỹ-Diệm gay gắt

B lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh

C Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) quyết định dùng bạo lực cách mạng

Trang 21

D chính quyền Mỹ-Diệm đã suy yếu.

Câu 4 Tác động to lớn của phong trào “Đồng khởi”(1959-1960) đối với kẻ thù là

A làm sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm

B giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới

C hệ thống “ấp chiến lược” sụp đổ, nhiều vùng nông thôn đươc giải phóng

D Mặt Trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Viêt Nam ra đời

Câu 5 Vì sao vào thời điểm năm 1959, ngoài con đường bạo lực cách mạng, nhân

dân miền Nam không có con đường nào khác ?

A vì chính quyền Diệm đã suy yếu

B vì đây là thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền

C vì lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh

D vì chỉ có bạo lực cách mạng mới đánh bại bạo lực phản cách mạng của Diệm

Mỹ-2.5 Kỹ năng tự rèn luyện đề trắc nghiệm

Sau khi học xong từng bài, từng chương, từng phần trong chương trình

“giảm tải” của Bộ GD&ĐT, trên cơ sở tham khảo các tài liệu hướng dẫn ôn thi trắcnghiệm hiện hành và với sự hướng dẫn của giáo viên Sử, các em nên tập làm cáccâu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài đó

Tự mình làm các câu hỏi là một cách ôn kiến thức và luyện kỹ năng nhuần nhuyễn,tập làm quen với nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp các em chuẩn

bị tâm lý, tinh thần vững vàng và tự tin khi vào phòng thi và làm bài thi

HƯỚNG DẪN HỌC SINH THAM GIA TEXT ĐỀ QUA CÁC TRANG

Trang 22

Từ những kiến thức, sự kiện, giai đoạn lịch sử cụ thể từng phần, từngchương, hãy học các bài Tổng kết phần, chương để rèn luyện kỹ năng khái quáthóa kiến thức và xâu chuỗi vẫn đề Tất cả những kiến thức, những vấn đề và sựkiện lịch sử cốt lõi nhất, nổi bật nhất đều hiện hữu trong các bài Tổng kết và đaphần giáo viên, học sinh không để ý.

Phần Lịch sử thế giới: bao gồm các vấn đề sau (Tính từ giai đoạn sau khi kết thúc đại chiến thế giới thứ hai đến năm 2000):

Vấn đề 1: Liên Xô, Đông Âu từ 1945 đến 1991 Liên bang Nga (1991 – 2000)

Vấn đề 2: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Vấn đề 3: Các nước Á, Phi, Mĩ La tinh và Đông Bắc Á (1945 – 2000)

Vấn đề 4: Đông Nam Á và ASEAN

Vấn đề 5: Châu Phi và Mĩ La Tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Vấn đề 6: Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai

Vấn đề 7: Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh.

Vấn đề 8: Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa.

Ở phần lịch sử Việt Nam, học sinh nên học theo từng giai đoạn lịch sử trongmột quá trình liên tục của các sự kiện lớn theo trình tự thời gian từ 1919 đến 2000(1919-1930, 1930-1945, 1945-1946, 1946-1954, 1954-1975, 1975-2000) Mỗi sự

mở đầu của từng giai đoạn đều được bắt đầu những sự kiện lớn đánh dấu một thời

kỳ phát triển của dân tộc trong những bối cảnh lịch sử khác nhau

Học sinh cần nắm vững nội dung, nhiệm vụ cách mạng của mỗi giai đoạn từ đó rút

ra mối quan hệ tương tác, biện chứng của từng giai đoạn gắn liền với từng nhiệm

vụ cụ thể Hoàn cảnh lịch sử thay đổi, đối tượng đấu tranh thay đổi thì chủ trương,khẩu hiệu đấu tranh, hình thức đấu tranh cũng thay đổi

Ví dụ 1: Hệ thống hóa qua sơ đồ về mối quan hệ kế hoạch Nava với cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954

Trang 23

P hương pháp sử dụng:

Khi ôn tập đến bài: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc,

GV yêu cầu HS dựa vào SGK và kiến thức đã học về kế hoạch Nava, về cuộc tiến

công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 để làm bài tập sau: Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa kế hoạch Nava với cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 Sau khi HS tự vẽ sơ đồ GV rút ra nhận xét rồi vẽ lại hệ thống sơ đồ ,

phân tích cho HS hiểu mối quan hệ:

- Kế hoạch Na va ra đời, làm cho cách mạng VN khó khăn, Đảng đề ra chủtrương mở cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954

- Tiến công chiến lược Đông Xuân 1953-1954 đã làm cho kế hoạch Navacủa Pháp bị phá sản từng bước: Tương ứng với một chiến dịch của ta mở là Phápphải bị động phân tán lực lượng để đối phó

Ví dụ 2: Phương pháp lập bảng thống kê để khái quát hóa, tổng hợp sự kiện,

Nội dung:B1: giữ thế phòng ngự ở Bắc

Bộ, tiến công chiến lược Trung Bộ, Nam

ĐD, xây dựng quân cơ động mạnh B2:

Tiến công chiến lược ở Bắc Bộ, thắng lợi quân sự buộc ta đàm phán.

Biện pháp then

chốt: Tập trung xây dựng quân cơ động mạnh(Đồng bằng Bắc Bộ: tập trung binh lực số1)

Kết quả: bước đầu phá sản KH Nava

Cd Lai Châu 12/1953: Điện Biên Phủ- nơi tập trung binh lực lớn thứ 2

Cd Trung Lào 12/1953: Xê nô-nơi tập trung binh lực lớn thứ 3

Cd Thượng Lào 1/1954: Luôngphabăng: tập trung binh lực lớn thứ 4

Trang 24

- Cuộc chiến đấu Liên Xô và

lực lượng dân chủ từng bước

làm thất bại phe phát xít, tạo

điều kiện thúc đẩy phong trào

giải phóng dân tộc của nhân

dân thuộc địa

-Quân Đồng Minh và Liên Xô

đánh bại phát xít Nhật ở Châu

Á-TBD đã tạo nên thời cơ, đặc

biệt từ khi Nhật tuyên bố đầu

hàng 15/8/1945

- Sự ủng hộ đồng tình và giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc, các nước dân chủ nhân dân

- Phong trào đấu tranh phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp,

Mỹ và của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.

- Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương cùng chống kẻ thù chung.

đạo nhân dân đấu

tranh qua 3 cuộc

- Kết hợp đấu tranhquân sự với đấutranh ngoại giao

- Đường lối sáng tạo: tiếnhành đồng thời cáchmạng XHCN ở Miền Bắc,cách mạng DTDCND ởMiền Nam

- Phương pháp linh hoạt:tiến công địch trên 3 mặttrận, trên 3 vùng chiếnlược, bằng 3 mũi giápcông

- Kết hợp đấu tranh quân

sự, chính trị với ngoạigiao, chớp thời cơ trongXuân 1975

Trang 25

biết chớp thời cơ.

Trước tiên là xâydựng lực lượngchính trị, trên cơ

sở đó từng bướcxây dựng lựclượng vũ trang;

xây dựng căn cứđịa, vai trò Mặttrận Việt Minh

Hệ thống chínhquyền DCND, có

mặt trận dân tộcthống nhất đượccủng cố và mở rộng,lực lượng 3 thứquân lớn mạnh, vaitrò của hậu phươngrộng lớn vững chắc

về mọi mặt:

Hậu phương Miền Bắc

không ngừng lớn mạnh,có khả năng đáp ứng kịpthời các yêu cầu của cuộcchiến đấu ở 2 miền, củachiến trường ĐôngDương

2.7 Rèn luyện kỹ năng ôn kiến thức cơ bản bằng “sơ đồ tư duy”

Trong quá trình ôn tập, học sinh phải chỉ ra đâu là những ý lớn, đâu là chitiết, minh họa, phải biết tóm tắt bài học và diễn đạt sơ đồ ý, dàn ý của từng bài Đócũng là cách để hệ thống kiến thức, chỗ nào quên thì mở sách xem lại nhằm rènluyện khả năng làm chủ thời gian, khả năng diễn đạt nội dung, văn phong trong bàithi.Trong quá trình giảng dạy, tùy vào nội dung và tính chất của từng bài giảng, saumỗi bài học, mỗi chương, mỗi giai đoạn giáo viên có thể định hướng, hướng dẫnhọc sinh làm “sơ đồ tư duy” dựa trên nguyên lý từ “cây” đến “cành” đến “nhánh”,

từ ý lớn sang ý nhỏ theo phương pháp “diễn dịch”: luận điểm, luận cứ, luận chứng

Kết thúc bài giảng, thay vì phải ghi chép theo cách truyền thống, học sinh cóthể tự “vẽ” bài học theo cách hiểu của mình với nhiều màu sắc và hình ảnh khácnhau Đến tiết học sau, chỉ cần nhìn vào sơ đồ, các em có thể nhớ được nhữngphần trọng tâm của bài học Giảng dạy theo sơ đồ tư duy mang tính khả thi cao vìcó thể vận dụng được với bất kỳ điều kiện cơ sở vật chất nào của các nhà trường,có thiết kế trên giấy, bìa, bảng bằng cách sử dụng bút chì màu, phấn màu hoặccũng có thể thiết kế trên phần mềm sơ đồ tư duy đã được triển khai đến từngtrường Việc vận dụng sơ đồ tư duy trong dạy học sẽ dần hình thành cho học sinh

tư duy mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, có cách nhìn vấn đề một cách

hệ thống, khoa học

3 Thực nghiệm sư phạm

3.1 Đối tượng thực nghiệm

Học sinh 3 lớp khối 12 có trình độ khác nhau ở trong trường THPT QuỳHợp 2, tỉnh Nghệ An trong 2 năm học 2019-2020 và 2020-2021

Thực nghiệm ôn thi tốt nghiệp và hướng dẫn học sinh tự học chuyên đề Lịch

sử Việt Nam (1954-1975)

Trang 26

3.2 Phương pháp thực nghiệm

Tiến hành dạy học có đối chứng một chương Lịch sử Việt Nam trongchương trình để rút ra những kết luận khái quát và đề xuất một số biện pháp sưphạm

3.2.1 Mẫu giáo án ôn thi THPT quốc gia phần lịch sử Việt Nam 1975).

(1954-THỰC NGHIỆM ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT CHUYÊN ĐỀ LỊCH SỬ

VIỆT (1954-1975) BUỔI 1 Âm mưu của Mĩ trong việc thực hiện các chiến lược chiến tranh xâm

lược ở miền Nam từ 1954 đến 1975

BUỔI 2 Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam nhằm làm phá sản các

chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ từ 1954 đến 1975

BUỔI 3 Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất vừa làm

nghĩa vụ hậu phương từ 1964 đến 1975

BUỔI 4 Hiệp định Pari và đấu tranh giải phóng hoàn toàn miền Nam năm 1975 GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM BUỔI 2: Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân

miền Nam nhằm làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ từ 1954đến 1975

THIẾT KẾ MẪU GIÁO ÁN ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT

Giáo án ôn thi tốt nghiệp THPT môn lịch sử: Tuần Buổi

1 Kiến thức trọng tâm của chuyên đề ôn tập.

- Xác định được những chiến thắng quân sự tiêu biểu của quân dân miền Namchống các chiến lược chiến tranh từ 1960-1975

CT Đơn Phương (1954-1960) 1 Phong trào Đồng Khởi (1959-1960)

(1966-3 Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

CT Việt Nam hóa chiến tranh 1 Đập tan tiến công Mĩ-Ngụy sang Campuchia

Trang 27

(1969-1973) (1970).

2 Đập tan tiến công Mĩ-Ngụy sang Lào (1971)

3 Tiến công chiến lược 1972

Thực chất tiếp tục CT Việt

Nam hóa chiến tranh

(1973-1975)

1 Chiến thắng Phước Long (6-1-1975)

2 Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975:Chiếndịch Tây Nguyên, CD Huế-Đà Nẵng, CD Hồ ChíMinh

- Xác định được những chiến thắng quân sự tiêu biểu của quân dân miền Nam làmphá sản cơ bản các chiến lược chiến tranh từ 1960-1975

1 Phong trào Đồng Khởi 1 Mĩ: làm phá sản CT đơn phương

2 Diệm: lung lay tận gốc rễ

3 Miền Nam: thế giữ gìn sang thế tiến công

Ra đời Mặt trận dân tộc giải phóngmiền Nam Việt Nam (20/12/1960)

2 Chiến thắng Ấp Bắc 1 Mở ra khả năng đánh bại chiến lược CT Đặc biệt

2 Sụp đổ niềm tin ngụy quân, ngụy quyền vào vũkhí, phương tiện CT Mĩ

3 Phong trào “Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công”

3 Chiến thắng Ấp Bình

Gĩa

1.Làm sụp đổ cơ bản chiến lược CT Đặc biệt

2.Phá sản chiến thuật “trực thăng vận và thiết xavận”

4 An Lão, Ba Gia, Đồng

Xoài 1964-1965

1.Làm sụp đổ hoàn toàn chiến lược CT Đặc biệt

5 Vạn Tường 19-8-1965 1.Mở ra khả năng đánh bại chiến lược CT Cục bộ

2.Sụp đổ niềm tin ngụy quân, ngụy quyền vào sứcmạnh lính Mĩ

3.Phong trào “Dũng sĩ diệt Mĩ”, “Tìm Mĩ mà đánh,lùng ngụy mà diệt”

4.Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với Mĩ

Trang 28

1966), Mùa khô 2

(1966-1967)

hoàn toàn, buộc địch vào thế phòng ngự

2.Thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho ta

7 Tổng tiến công và nổi

dậy Mậu Thân 1968

1.Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ 2.Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá” chiến tranh(tức thừa nhận thất bại chiến tranh cục bộ)

3.Chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấpnhận đến bàn hội nghị Pari đàm phán về chấm dứtchiến tranh ở Việt Nam

4 Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến

5 Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt thứ haiCMMN

8 Đập tan tiến công

Mĩ-Ngụy sang Campuchia

(1970)

Đập tan tiến công

Mĩ-Ngụy sang Lào (1971)

1 Đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của

10 vạn Mỹ và quân Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến17.000 địch, giải phóng 5 tỉnh đông bắc với 4,5 triệudân

2 Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mỹ

và quân Sài Gòn, loại khỏi vòng chiến 22.000 địch,giữ vững hành lang chiến lược của cách mạng ĐôngDương

3 Thay đổi tương quan lực lương, điều kiện để ta mởTổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

9 Tiến công chiến lược

Trang 29

lược trên toàn chiến trường miền Nam.

12 CD Huế-Đà Nẵng Sụp đổ hoàn toàn quân đội Sài Gòn ở miền Trung

Cùng với CD Tây Nguyên, tạo nên thời cơ giảiphóng hoàn toàn miền Nam

13 CD Hồ Chí Minh Sụp đổ hoàn toàn quân đội Sài Gòn và chính quyền

Việt Nam cộng hòa

Thắng lợi quân sự lớn nhất, quyết định nhất KCchống Mĩ

Đánh dấu thắng lợi KC chống Mĩ cứu nước

- Xác định những nghị quyết quan trọng của Đảng lao động Việt Nam trong thời

kỳ 1954-1975

1.Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần

thứ 15 của Đảng (1/1959)

Phong trào Đồng Khởi (1959-1960)

2.Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ III của ĐLĐ VN (9/1960)

Đại hội là nguồn ánh sáng mới, lựclượng mới dẫn đến cách mạng XHCNMiền Bắc, cách mạng DCND MiềnNam thắng lợi

3.Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần

thứ 21 của Đảng, từ cuối năm 1973

Chiến thắng Đường 14 Phước Long(6/1/1975)

4.Nghị quyết cuối năm 1974 đầu năm

1975 “cả năm 1975 là thời cơ” và

“nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối

năm 1975 thì lập tức giải phóng miền

Nam trong năm 1975”.

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm

1975, chiến thắng chiến dịch TâyNguyên (4/3-24/3/1975)

5.Nghị quyết 25/3/1973 "Thời cơ chiến

lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn

thành sớm quyết tâm giải phóng miền

Nam trước tháng 5/1975"

Chiến thắng chiến dịch Hồ ChíMinh(26/4-30/4/1975)

2 Kiến thức nâng cao, mở rộng của chuyên đề ôn tập

a Dạng so sánh điểm giống và khác nhau giữa các chiến thắng.

Chung: Cùng lúc lợi dụng mâu thuẫn Mĩ trong bầu cử tổng thống.

Trang 30

Nội dung Mậu thân 1968 Tiến công chiến lược 1972

1 Hướng tiến

công

Đô thị miền Nam Quảng Trị là chủ yếu rồi phát

triển khắp miền Nam

2.Nghệ thuật

quân sự

Kết hợp giữa tổng tiến côngcủa lực lượng vũ trang vớinổi dậy của quần chúng

Tiến công của lực lượng vũtrang

3.Kết quả Đợt 1: Thắng lợi

Đợt 2,3: Thất bại

Thắng lợi, chọc thủng 3 phòngtuyến kiên cố địch ở Quảng Trị,Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.4.Ý nghĩa Buộc Mĩ tuyên bố “Phi Mĩ

hóa” chiến tranh.

Buộc Mĩ tuyên bố chấm dứtném bom phá hoại MiềnBắc

Buộc Mĩ đến bàn đàm phán

ở hội nghị Pari

Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở

lại chiến tranh

Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoạiMiền Bắc

Cùng với trận “Điện Biên Phủtrên không” buộc Mĩ kí kết Hiệpđịnh Pari

b Chứng minh tính chủ động, liên tục và kiên quyết tiến công trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 đã được thể hiện qua sự chỉ đạo chiến tranh của Đảng.

* Tính chủ động

- Nắm vững thời cơ lịch sử đó, Trung ương Đảng chủ động mở cuộc tổng tiến công

và nổi dậy, nhằm tiêu diệt và làm tan rã quân Nguỵ, đập tan toàn bộ nguỵ quyền,giành toàn bộ chính quyền về tay nhân dân

- Trong chỉ đạo, ta chọn Tây Nguyên làm chiến dịch mở màn và chọn Buôn MêThuột làm điểm huyệt của chiến dịch, đó là sự chỉ đạo chính xác

* Tính kiên quyết tiến công:

Trang 31

Thể hiện ở chỗ kiên trì mục đích chiến lược và quyết tâm cao, giành thắng lợiquyết định trong các chiến dịch.

“Cách mạng nước ta hiện nay đang phát triển sôi nổi nhất, với nhịp độ một ngàybằng 20 năm.”

- Bộ Chính trị quyết định nắm vững thời cơ chiến lược với tư tưởng chỉ đạo : thầntốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng, có quyết tâm lớn thực hiện tổng công kích, tổngkhởi nghĩa trong thời gian sớm nhất, tốt nhất là trong tháng tư

c Dạng xác định sự kiện ẩn: Bằng những sự kiện lịch sử chọn lọc, hãy nêu ngắn gọn những thắng lợi tiêu biểu và ý nghĩa lịch sử của những thắng lợi đó vào thời điểm mùa Xuân trong lịch sử dân tộc từ 1954-1975.

Mùa xuân 1968, dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân và dân ta mở chiến dịch Tết Mậu thân, tiến công và nổi dậy trên toàn chiến trường miền Nam, diễn ra ba đợt

(mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược Tết Mậu Thân) Mở ra bước ngoặt cho cuộckháng chiến chống Mĩ, làm lung lay ý chí xâm lược của chúng, buộc Mĩ phải “phiMĩ hóa” chiến tranh, tức thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”, chấm dứtkhông điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Hộinghị Pari

Mùa Xuân năm 1972, quân ta mở cuộc tiến công chiến lược ngày 30/3: Sau gần

ba tháng chiến đấu (từ 30/3), ta loại khỏi vùng chiến đấu hơn 20 vạn tên địch, giảiphóng nhiều vùng đất đai rộng lớn với hơn 1 triệu dân Giáng một đòn mạnh vàochiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lạichiến tranh, tức thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh “Việt Namhóa”.Cuối cùng, đế quốc Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán và ký kếtHiệp định Pari (27/1/1973), phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân

ta và rút khỏi Việt Nam Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo thời cơ thuận lợi đểnhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước

Mùa xuân năm 1975, Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân ta làm cuộc tổng tiến công

và nổi dậy, mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (từ ngày 26/4 đến 30/4/1975), Chiến thắng này kềt thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến

tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám 1945, chấmdứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoànthành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước Mở ra một kỷnguyên mới của lịch sử dân tộc: đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xãhội và có tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới, cổ vũ phong trào cáchmạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc

3 Những từ khóa quan trọng trong chủ đề

Đồng Khởi: Bạo lực cách mạng, nông thôn, thế tiến công, đơn phương, bước nhảy vọt.

Trang 32

Tiến công chiến lược 1972: 3 phòng tuyến, “Mĩ hóa” trở lại, Việt Nam hóa chiến tranh.

Phước Long: trinh sát chiến lược, quyết tâm, thời cơ.

Tây Nguyên: tổng tiến công, giai đoạn mới, nghi binh.

Huế-Đà Nẵng: liên hợp quân sự, bao vây, cô lập

Hồ Chí Minh: Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng;

Đại thắng Xuân 1975: tiến công và nổi dậy, kết thúc, kỷ nguyên.

4 Sơ đồ tư duy chủ đề

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Hoàng Thanh Tú (2007), “Tổ chức hoạt động ôn tập trong dạy học Lịch sử ở trường THPT”, tạp chí Dạy và học ngày nay Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổ chức hoạt động ôn tập trong dạy học Lịch sử ở"trường THPT”
Tác giả: Hoàng Thanh Tú
Năm: 2007
7. Hoàng Thanh Tú (2009), “Hướng dẫn ôn tập dựa trên các phong cách học tập trong dạy học lịch sử ở trường THPT” , Tạp chí Giáo dục, số 208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn ôn tập dựa trên các phong cách học tập"trong dạy học lịch sử ở trường THPT
Tác giả: Hoàng Thanh Tú
Năm: 2009
8. Hoàng Thanh Tú (2009), “Sử dụng công cụ bảng biểu hướng dẫn ôn tập kiến thức môn Lịch sử ở trường THPT”, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, số 49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sử dụng công cụ bảng biểu hướng dẫn ôn tập kiến thức"môn Lịch sử ở trường THPT”
Tác giả: Hoàng Thanh Tú
Năm: 2009
10. Trịnh Đình Tùng (1991),“ Một vài suy nghĩ về đổi mới nội dung giảng dạy Lịch sử ở trường phổ thông hiện nay” (Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử tháng 5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),“ Một vài suy nghĩ về đổi mới nội dung giảng dạy Lịch sử"ở trường phổ thông hiện nay”
Tác giả: Trịnh Đình Tùng
Năm: 1991
11. Nguyễn Mạnh Hưởng, “45 đề thi THPT quốc gia môn Lịch sử”, NXB: Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 45 đề thi THPT quốc gia môn Lịch sử
Nhà XB: NXB: Đại học sưphạm Hà Nội
1. Doãn Thị Hồng Nhung (2009), Hướng dẫn học sinh phương pháp ôn tập phù hợp kiểu học trong dạy học phần Lịch sử thế giới cận đại (chương trình lớp 10), Khóa luận tốt nghiệp, trường Đại học Giáo dục Khác
2. Nguyễn Ngọc Quang, Lý luận dạy học đại cương tập II, 1985, NXB GD Hà Nội Khác
9. Thái Duy Tuyên, Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh, Tạp chí Giáo dục số 74 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w