Thực trạng học sinh đạt kết quả thấp trong các kỳ thi bộ môn Lịch sử cónhiều nguyên nhân, trong đó có hệ thống kiến thức quá tải đối với các em, trongkhi chưa có phương pháp dạy học, ôn
Trang 13 Phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học của đề tài
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Đóng góp mới của đề tài
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1.1 Cơ sở lí luận
1.2 Cở sở thực tiễn
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ KĨ NĂNG XÁC ĐỊNH TỪ “KHÓA”
LỊCH SỬ.
2.1 Khái niệm từ “khóa” lịch sử
2.2 Yêu cầu để xác định từ “khóa” hiệu quả
2.3 Một số kĩ năng xác định từ “khóa” lịch sử
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC VÀ ÔN THI THPT QG THÔNG QUA SỬ DỤNG TỪ
“KHÓA” LỊCH SỬ.
3.1 Sử dụng từ “khóa” để tìm kiếm tư liệu học tập
3.2 Sử dụng từ “khóa” để phân dạng bài tập trắc nghiệm khách
quan.
3.3 Rèn luyện kỹ năng tự đặt câu hỏi trắc nghiệm bằng từ “khóa”
3.4 Rèn luyện kỹ năng khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức
bằng từ “khóa”
3.5 Thiết kế chuyên đề ôn tập lịch sử bằng hệ thống từ “khóa”
Trang 23.6 Kỹ năng nhận biết yêu cầu của đề bài qua các từ "khóa"
3.7 Thiết kế sơ đồ tư duy bằng từ “khóa”
CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VỀ CÁC BIỆN PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VÀ ÔN THI THPT QG
THÔNG QUA SỬ DỤNG TỪ “KHÓA” LỊCH SỬ
4.1 Mục đích thực nghiệm
4.2 Đối tượng thực nghiệm
4.3 Nội dung, phương pháp thực nghiệm
Trang 3GD&ĐT Giáo dục & Đào tạo
Trang 4Điều này đặt ra nhiều thách thức cho cả học sinh và giáo viên dạy môn lịch
sử đó là: làm thế nào để nâng cao hiệu quả công tác dạy học giúp học sinh đạt kếtquả cao trong Kỳ thi THPT Quốc gia vừa tạo được hứng thú cho học sinh khi họctập môn lịch sử
Từ thực tiễn kết quả qua các kỳ thi những năm gần đây, phản ánh một thựctrạng đáng lo ngại về nhận thức môn Lịch sử của học sinh tại các trường phổthông Thực trạng học sinh đạt kết quả thấp trong các kỳ thi bộ môn Lịch sử cónhiều nguyên nhân, trong đó có hệ thống kiến thức quá tải đối với các em, trongkhi chưa có phương pháp dạy học, ôn tập hiệu quả Chúng ta sai lầm về chươngtrình, về dạy - học và kiểm tra/thi thì hệ quả tất yếu học sinh chán lịch sử từ khicòn ở bậc THCS chứ không phải chỉ có lớp 12
Mặt khác, trước đây đã có nhiều hình thức đổi mới phương pháp dạy họcnhưng chỉ mới truyền đạt kiến thức chứ chưa thực sự chú ý đúng mức đến việc tổchức hoạt động dạy học, đặc biệt rèn luyện kỹ năng ứng dụng vào thực tế cuộcsống Khắc phục hạn chế đã nêu trên bản thân giáo viên không ngừng đổi mớiphương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy, học môn lịch sử
Xuất phát từ những trăn trở đó cùng với những kiến thức, kinh nghiệm tựnghiên cứu, sáng tạo, đổi mới trong quá trình dạy học để giúp học sinh yêu thíchmôn Lịch sử đồng thời nâng cao chất lượng kỳ thi THPT quốc gia Chúng tôi quyết
định tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy
học và ôn thi THPT QG thông qua sử dụng từ “khóa” lịch sử”
Trang 52 Mục đích nghiên cứu
Khi thực hiện đề tài sáng kiến này bản thân tôi hướng đến những mục đích,nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu, tổng hợp và khái quát hóa các cơ sở lý luận của đề tài
Điều tra thực trạng việc dạy học và ôn thi THPT quốc gia môn Lịch sử tạicác trường THPT tỉnh Nghệ An, từ việc thấy được những hạn chế của phương phápdạy học truyền thống để tìm ra một phương pháp dạy học mới hiệu quả hơn đóchính là sử dụng từ “khóa” lịch sử
Nghiên cứu và đề xuất một số phương pháp sử dụng từ “khóa” lịch sử hướngdẫn HS học tập và ôn thi THPQ quốc gia môn Lịch sử
Xây dựng hệ thống ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm với hệ thống từ khóa lịch
sử trong chương trình lớp 12 để tạo thành “cẩm nang lịch sử 12”.
3 Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học và ôn thi THPT QG
thông qua sử dụng từ “khóa” lịch sử” được tiến hành tại trường THPT Yên Thành
3 và một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Trong năm học 2018 - 2019, 2019 - 2020, 2020 - 2021
Nội dung: Nghiên cứu việc đổi mới phương pháp giảng dạy, ôn thi áp dụngvào thực tiễn giảng dạy phần lịch sử lớp 12
4 Giả thuyết khoa học của đề tài
Nếu áp dụng đề tài vào tổ chức dạy học và ôn thi THPT QG sẽ tạo ra đổimới trong dạy học lịch sử theo quy trình hợp lý, khoa học sẽ tác động đến cảmhứng học lịch sử của học sinh, phương pháp dạy của giáo viên góp phần nâng caochất lượng dạy học môn Lịch sử nói chung và Kỳ thi THPT QG nói riêng
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết: Đọc và nghiên cứu SGK, sách tài liệu chuẩn kiến thức
kỹ năng lịch sử lớp 12, đề minh họa, đề thi thử nghiệm của Bộ giáo dục, của Sở
GD ĐT và các tài liệu về giáo dục, các công trình nghiên cứu về đổi mới PPDHtheo hướng tiếp cận kỳ thi THPT QG
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành dạy học có đối chứng mộtchương trong chương trình để rút ra những kết luận khái quát và đề xuất một sốbiện pháp sư phạm
Phương pháp khảo sát: Tiến hành phiếu thăm dò ý kiến đổi mới phươngpháp dạy của giáo viên, ý kiến tiếp thu bài của học sinh, khảo sát những mong
Trang 6muốn của HS Từ đó tổng kết, đánh giá để đưa ra phương pháp phù hợp với từngnhóm đối tượng.
Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê xác suấttoán học để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm đối với hai nhóm: Đối chứng vàthực nghiệm nhằm rút ra kết luận khái quát, chứng minh tính khả thi của đề tài
6 Đóng góp mới của đề tài
Xác định rõ vai trò, quy trình, cách thức đổi mới PPGD để giúp HS cóphương pháp học tập dẫn đến yêu thích môn lịch sử; cải thiện chất lượng bộ môntrong kỳ thi THPT QG
Hướng dẫn HS một số phương pháp tự xác định từ khóa lịch sử, phươngpháp sử dụng hiệu quả từ khóa lịch sử để học tập và ôn thi phần lịch sử lớp 12, từ
đó làm cơ sở cho các em ôn tập cả chương trình thi lịch sử 11 và 12
Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm về lịch sử 12 bằng hệ thống từkhóa để HS, GV có thể tham khảo, sử dụng làm tư liệu cho quá trình dạy học vàkiểm tra đánh giá
Xây dựng “cẩm nang lịch sử 12” với nội dung là những từ khóa, chuỗi từkhóa và hệ thống hóa kiến thức theo 4 mức độ nhưng ngắn gọn, giúp HS dễ hiểunhất, dễ nhớ nhất
Trang 7PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.
Trong thời gian qua viêc đổi mới phương pháp dạy học đã được định hướngtheo hướng phát huy tính tích cực chủ động, lấy học sinh làm trung tâm được tiếnhành thường xuyên và từng bước nâng cao chất lượng học tập của học sinh Tuynhiên quá trình kiểm tra đánh giá chưa thực sự có sự chuyển biến tích cực Phươngpháp dạy học đã có sự đổi mới về cả hình thức lẫn nội dung, và thiết bị dạy học.Trong khi đó phương pháp kiểm tra đánh giá vẫn phổ biến sử dụng phương pháp
cũ Việc kiểm tra miệng, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì vẫn kiểm tra theolối thuộc bài, áp đặt theo mẫu soạn sẵn, chưa phát huy được tính sáng tạo củangười học, học sinh chưa có điều kiện thể hiện chính kiến của mình Đề kiểm tra,
đề thi chưa phân hoá được đối tượng học sinh
Vì vậy, trong những năm vừa qua Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các
Sở Giáo dục và Đào tạo trong cả nước tổ chức các cuộc hội thảo theo định hướng:
“Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá” từ đó thúc đẩy đổi mới phương phápdạy học Lịch sử trong trường phổ thông Vì thế cùng với việc đổi mới phươngpháp dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh, phân hoá được trình độ, nhậnthức của học sinh, cần phải đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá để phân hoáđược người học Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá có mối quan hệ mật thiết
và tác động qua lại với phương pháp dạy học, góp phần nâng cao hiệu quả dạy, họccủa bộ môn lịch sử
1.1.2 Phương án thi THPT quốc gia năm 2017, năm 2018, năm 2019, năm 2020, năm 2021.
Triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết NQ/TW, Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về đổimới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, từ năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo(GD&ĐT) đã đổi mới phương thức tổ chức thi và xét công nhận tốt nghiệp THPTtheo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội, đảm bảo độ tin cậy, trung thực,khách quan, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáodục đại học và giáo dục nghề nghiệp Qua các năm học 2016 – 2017; 2017 – 2018;
29-2018 – 2019; 2019 – 2020; 2020 - 2021 Bộ GD & ĐT tiếp tục tổ chức kỳ thiTHPT quốc gia lấy kết quả để xét công nhận tốt nghiệp THPT và làm căn cứ đểtuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy
Đề thi THPT quốc gia: Năm 2017, nội dung thi nằm trong Chương trình lớp
12 THPT, từ năm 2018 đến nay có thêm chương trình lớp 11 nhưng chủ yếu, trọngtâm vẫn lớp 12
Trang 8Như vậy, từ nội dung đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT, đổi mới PPGD
và kiểm tra đánh giá, đặc biệt những điểm mới trong phương án thi THPT QG liênquan trực tiếp đến bộ môn lịch sử, là cơ sở lý luận quan trọng cho việc đổi mớiPPGD môn lịch sử ở trường THPT hiện nay
1.2 Cơ sở thực tiễn
Môn lịch sử ở trường phổ thông có tác dụng to lớn đối với việc giáo dục thế
hệ trẻ về lịch sử dân tộc, truyền thống dân tộc, hình thành nên thế giới quan khoahọc… Song do đặc thù của bộ môn lịch sử, một số giáo viên còn chưa thực sự hiểusâu về phương pháp dạy học và kiến thức còn lệ thuộc vào sách giáo khoa, tức làchưa làm chủ được kiến thức dẫn đến giờ học khô khan nhàm chán và nặng nề.Tình trạng này đã làm mất đi tính hấp dẫn của môn lịch sử Hơn nữa, do tư tưởngcoi môn lịch sử là “môn phụ”, học sinh “học gì thi đấy” nên nhiều học sinh quaylưng với môn lịch sử; Quan niệm sai lầm cho rằng học lịch sử chỉ cần trí nhớkhông phải tư duy động não, không có bài tập thực hành đã ảnh hưởng đến việcđánh giá, tổ chức phương pháp dạy học
Lịch sử trong chương trình THPT hầu như không bỏ sót một giai đoạn nào,liên miên từ chiến dịch này đến chiến dịch khác , nhiều đoạn trích dẫn nguyên vănNghị quyết, đối với học sinh là rất khô khan, khó hiểu Phần xây dựng kinh tế xãhội lại ghi tóm tắt báo cáo tổng kết với những con số nối tiếp con số Một quyểnSGK chi chít chữ đến nhìn cũng cảm thấy “ngại” huống gì là đọc nó một cách say
mê và yêu thích
Lịch sử mang nặng tính phân tích, học lịch sử nên học để hiểu và sau đó làxâu chuỗi các sự kiện lại với nhau, tiếp đến nữa mới nhớ Nhưng nếu học sinhkhông có một niềm yêu thích thực sự với môn lịch sử sẽ không đủ kiên trì vớiphương pháp đó Do vậy, học sinh học dễ chán, không nhớ, lẫn lộn các sự kiện
và nhân vật và điều quan trọng là không tạo ra được cảm xúc trước những trang sửcủa dân tộc Nhưng cũng cần nhấn mạnh, học sinh phần lớn “quay lưng” lại vớiSGK, cách dạy và học môn Lịch sử chứ không phải quay lưng lại với lịch sử
Nguyên nhân chính trong những năm gần đây khiến học sinh không thíchhọc môn Lịch sử trước hết là do sách giáo khoa (SGK) nặng nề, lối học và thi cửnặng về truyền thụ và đo kiến thức, cao hơn nữa là do chương trình và nhận thứckhông đúng về vị thế và yêu cầu giáo dục môn Lịch sử, không tôn trọng và nêu caotính khoa học của môn học Ngoài ra còn có những nhân tố gia đình và xã hội(như) coi môn Lịch sử nặng về trí nhớ, ít sáng tạo, không muốn cho con học lịch
sử, học sử nhưngchủ yếu xuất phát từ tính thực dụng của học sinh Thực tế chothấy, ngay từ khi bước vào bậc THPT, học sinh đồng thời đã chuẩn bị cho cuộc
“chạy đua” vào đại học và trong cuộc đua này, nhiều em không muốn học lịch sử,
là do các em muốn vào những ngành có nhiều chỉ tiêu tuyển sinh, ra trường dễ xinviệc, lương cao hơn
Trang 9Căn cứ vào chất lượng bộ môn và kết quả học sinh thi THPT Quốc gia hàngnăm, chúng tôi thấy: Phần lớn lãnh đạo và giáo viên đều nhận thức được tầm quantrọng của công tác dạy học và tổ chức ôn thi THPT quốc gia môn Lịch sử Songvẫn còn một số giáo viên dạy lịch sử chưa thực sự tâm huyết, chưa thực sự đầu tưthay đổi phương pháp dạy học nên chất lượng còn thấp
Trong những năm gần đây, điểm thi 2 môn Lịch sử và Tiếng Anh luôn ở mứcthấp, thậm chí có năm ở mức quá thấp, khiến toàn xã hội lo lắng Có nhiều lý dogây ra tình trạng điểm thi thấp (do) trong đó cơ bản đều có quan điểm cho rằng
“đây là Hai môn học đề thi chưa sát với việc dạy, việc học, chưa ăn nhịp với nhau”.Nên dẫn đến kết quả thi THPT QG môn lịch sử rất thấp
Năm 2018: điểm trung bình của môn Lịch sử trên cả nước: 3,79 % điểm Sốthí sinh có điểm dưới trung bình: 468.628 bài thi chiếm 83,24% Số thí sinh cóđiểm liệt (<=1 điểm) là 1.277 Điểm số có nhiều TS đạt nhất là 3,25 điểm
Năm 2019: điểm trung bình của môn Lịch sử trên cả nước: 4,3 % điểm Số thí sinh có điểm dưới trung bình: 399.016 bài thi chiếm tỷ lệ tới 70,01% Số thí sinh có điểm liệt (<=1 điểm) là 395 thí sinh Mức điểm nhiều thí sinh đạt nhất ở mônlịch sử là 3,75 điểm
Năm 2020 điểm thi môn lịch sử có cao hơn Có 553.987 thí sinh tham gia thimôn Lịch sử, trong đó điểm trung bình là 5,19 điểm; Điểm số có nhiều thí sinh đạt được nhất là 4,5 điểm Số thí sinh có điểm từ 1 trở xuống là 111, chiếm tỷ lệ
0,02% Nhưng so với các bộ môn tổ hợp xã hội như: Địa lý và GDCD thì còn chênh lệch lớn
Từ thực trạng đó, chúng tôi đã khảo sát HS bằng nhiều hình thức khác nhau,
để tìm ra nguyên nhân của vấn đề Chúng tôi thấy: Học sinh rất hứng thú học môn lịch sử khi giáo viên có sự đầu tư vào bài giảng và biết phát huy tính tích cực của học sinh Đồng thời nếu HS có những phương pháp học ôn thi hiệu quả thì kết quả sẽ cao hơn rất nhiều
Vì vậy, việc nghiên cứu và những đề xuất của đề tài là hiệu quả, thiết thực,phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của ngành, của đồng nghiệp tâm huyết với bộmôn lịch sử
Trang 10CHƯƠNG 2 MỘT SỐ KĨ NĂNG XÁC ĐỊNH TỪ “KHÓA” LỊCH SỬ 2.1 Khái niệm từ “khóa” lịch sử
Cách hỏi về một vấn đề lịch sử có nhiều cách khác nhau nhưng cái đích cầnhỏi thì không khác nhau, vì vậy giáo viên cần cho học sinh tập dượt, làm quen vớinhiều dạng câu hỏi, nhiều cách hỏi khác nhau và quan trọng là giúp học sinh nhậnbiết từ "khóa", của vấn đề cần hỏi
Từ "khóa" ở đây muốn đề cập đến là vấn đề chính, trọng tâm mà đề bài yêucầu là gì Từ “khóa” lịch sử chính là "điểm nhấn" của từng bài học, từng phần,từng giai đoạn cụ thể… nắm chắc phần kết quả và ý nghĩa lịch sử của từng phần,từng bài học Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kĩ và xác định từ khóa trong từngcâu hỏi: Từ khóa có thể là chữ, là số, là năm hoặc là cả giai đoạn, là cụm từ Điều
đó giúp định hướng được rằng câu hỏi liên quan đến vấn đề gì và đáp án sẽ gắnliền với từ chìa khóa ấy Đó là cái đích để giải quyết câu hỏi một cách nhanh nhất
và tránh bị lạc đề, hay nhầm dữ liệu đáp án
2.2 Yêu cầu để xác định từ “khóa”
2.2.1 Đối với giáo viên
Nghiên cứu lý luận: chúng tôi không ngừng học hỏi, tìm hiểu tài liệu củaĐảng, nhà nước về đổi mới giáo dục
Phương pháp điều tra thực tế: Quan sát học sinh, trao đổi ý kiến với đồngnghiệp, học sinh trong việc sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả ôntập lịch sử theo hình thức trắc nghiệm khách quan
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành ở lớp giảng dạy để thấy rõ hiệuquả của chuyên đề trong ôn tập lịch sử theo hình thức trắc nghiệm khách quan.Phân tích cho học sinh hiểu được mặt tích cực và hạn chế của hình thức thi trắcnghiệm khách quan
Rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh
2.2.2 Đối với học sinh
Tập xác định nội dung cơ bản trong đọc sách giáo khoa: Tìm kiếm nhữngkiến thức mới mà khuôn khổ bài giảng không cung cấp được; gạch những nội dungchính; học sinh hệ thống hoá một cách ngắn gọn bài học
Trang 112.3.Một số kĩ năng xác định từ “khóa” lịch sử
2.3.1 Sử dụng sách giáo khoa để xác định từ “khóa” lịch sử
Kĩ năng cần phát triển trước tiên là tạo cho HS thói quen cần tới SGK nhưcần một nguồn sử liệu và cơ chế sư phạm; những vấn đề do GV đặt ra trong bàigiảng, cùng với những ý tưởng trong SGK là “người bạn đường tin cậy” của HStrong lộ trình tìm kiếm tri thức lịch sử
Kĩ năng tiếp theo cần hình thành cho HS là biết, hiểu đúng cơ chế sư phạmcủa SGK Hiện nay chúng ta đạng dạy học theo định hướng PTNL nên việc tiếpcận SGK hiện nay cũng tiếp cận theo PTNL thì trước hết phải phát triển năng lực
sử dụng SGK của người dạy tức là người dạy phải khai thác tối ưu các nguồnthông tin có trong SGK
Một kĩ năng cần thiết nữa là HS biết kết hợp giữa sử dụng SGK với sử dụngcác loại tài liệu khác Kĩ năng quan trọng nhất trong sử dụng SGK là HS tìm được
sự tương tác nhiều chiều với GV, với bạn với phụ huynh Đặc biệt GV phải hìnhdung được cơ chế sư phạm của mỗi bài được thể hiện trong nội dung và hình thứcSGK Trên cơ sở định hướng của GV thì HS mới khai thác được hết SGK, dùngSGK một cách có hiệu quả nhất nghĩa là dùng SGK như một điểm tựa về kiến thức
và về sự định hướng hoạt động học tập
Trên cơ sở của SGK, GV có thể định hướng cho học sinh ôn tập những kiếnthức cơ bản bằng việc tìm ra những từ khóa, những câu chốt trong SGK để từ đónắm được những nội dung quan trọng nhất của cả bài học Bên cạnh đó, SGK còncung cấp những câu hỏi, bài tập giúp học sinh có thể tự củng cố kiến thức đã đượchọc Trả lời câu hỏi, làm bài tập trong SGK là một biểu hiện tích cực trong học tậpcủa HS, nó giúp HS khai thác tốt nguồn tri thức, bổ sung và làm rõ những kiếnthức còn mờ nhạt, chưa có thời gian đi sâu khai thác Từ xác định vấn đề trọng tâmbài học để gạch chân dưới từ “khóa” trong SGK, chủ đề, sau đó xây dựng câu hỏitrắc nghiệm
Phương pháp học cần thực hiện theo các bước như đọc kiến thức SGK, sáchnâng cao và các nguồn sử liệu khác nhiều lần, ghi chép những phần kiến thức trọngtâm, vẽ sơ đồ tư duy từng bài học, nghe đĩa CD, xem phim ảnh, trao đổi giữa ngườihọc với nhau…, từng giai đoạn lịch sử cụ thể, cần chú trọng những từ “khóa" GVhướng dẫn HS thường xuyên rèn luyện kĩ năng sử dụng SGK Nếu có kĩ năng sửdụng SGK, HS có thể tự tìm ra lời giải cho bài toán nhận thức Ngược lại, khi có kĩnăng sử dụng SGK tốt, trước nhiều tình huống sử dụng SGK khác nhau, HS sẽgiải quyết tốt các nhiệm vụ học tập đặc biệt là sử dụng SGK để xác định từ “khóa”lịch sử
2.3.2 Kỹ năng tìm ra mối liên hệ các sự kiện để tìm ra cụm từ “khóa”
Đặc điểm của sự kiện lịch sử là một chuỗi liên tục, kết quả sự kiện đầu là mởcửa của sự kiện sau, tìm ra chuỗi sự kiện sẽ tạo ra sự hấp dẫn, thú vị của người học
Trang 12khi học Lịch sử Khi học bài, học sinh cũng nên ghép chung các đối tượng lại vớinhau theo cách lược hóa chúng Việc nhóm các sự kiện, vấn đề thành một chủ đềlịch sử theo chuỗi từ “khóa” sẽ giúp các em học sinh ôn tập và ôn thi hiệu quả hơn.
Ví dụ 1: Để hiểu rõ giai đoạn lịch sử 1919 – 1930, các em có thể học những
từ khóa (hay cụm từ) đi liền nhau như “Nguyễn Ái Quốc - 1930 - Hội nghị thành
lập Đảng Cộng sản Việt Nam - Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng” thay vì
học thuộc lòng một đoạn trình bày về quá trình vận động thành lập Đảng cộng sảnViệt Nam Tuy nhiên, các em phải đọc sách hoặc nghe giảng, tìm hiểu các kênhthông tin khác để hiểu mối quan hệ giữa các từ “khóa” Khi học sinh nắm vữngmối liên hệ giữa các sự kiện, thông tin thì việc học các từ khóa đi liền nhau sẽ dễdàng Do đó, việc dạy và học phải chú ý đến mối quan hệ giữa các sự kiện Cụ thể:
Câu 1 Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam?
A Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai ( 18 - 6 - 1919)
B Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12 - 1920)
C Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương của Lê – nin về vấn đề dân tộc vàthuộc địa (7-1920)
D Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên 1925
(6-Câu 2 Đặc điểm của quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm
1919 đến năm 1925 là gì?
A Quá trình chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thanh lập Đảng Cộngsản Việt Nam (3 - 2 - 1930)
B Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam
C Quá trình thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam
D Quá trình chuẩn bị thực hiện chủ trương "vô sản hoá" để truyền bá chủ nghĩaMác - Lê-nin vào Việt Nam
Câu 3 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản 3.2.1930 thể hiện như thế nào?
A Đào tạo thanh niên giác ngộ cách mạng
B Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam
C Soạn thảo Luận cương chính trị đầu tiên để Hội nghị thông qua
D Chủ trì Hội nghị, soạn thảo Chính cương, Sách lược vắn tắt
Trang 13Câu 4 Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Áí Quốc soạn thảo là gì ?
A Tư tưởng độc lập, tư do B Tư tưởng dân chủ và tự do
C Tư tưởng bình đẳng, bác ái D Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày
Ví dụ 2: Để hiểu rõ giai đoạn 1945-1954 về quá trình phát triển chiến tranh
xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương, các em có thể học những từ khóa (hay
cụm từ) đi liền nhau như Kế hoạch Bôlaec (đánh nhanh thắng nhanh) - Rơ ve (lâu
dài) - Đờ lát đờ tát xi nhi (phòng ngự bị động) - Nava (phá sản) Chuỗi cụm từ
“khóa” trên sẽ giúp HS ghi nhớ được 4 kế hoạch của Pháp và hiểu được tình thế Pháp khi tiến hành các kế hoạch, đồng thời nắm được kết quả các kế hoạch là thất bại từ đó tác động đến thế, lực thực dân Pháp
Câu 1 Điểm khác nhau về bối cảnh Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm 1950 so với kế hoạch Rơve năm 1949 là gì?
A Thực hiện trong thế bị động
B Nhân dân Pháp phản đối cuộc chiến tranh Đông Dương
C Pháp đang giành thế chủ động trên chiến trường
D Mĩ can thiệp sâu vào Đông Dương
Câu 2 Kế hoạch mới của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ từ sau khi đánh mất quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ là
Trang 14Ví dụ 3: Để hiểu rõ giai đoạn 1954 - 1975 về cuộc kháng chiến chống Mĩ
xâm lược gắn liền với đánh bại lần lượt các chiến lược chiến tranh thì GV nên
hướng dẫn HS xác định cụm từ khóa sau: Chiến tranh đơn phương (Phong trào
Đồng Khởi 1959 1960) Chiến tranh đặc biệt (Chiến thắng ấp Bình Gĩa 1964) Chiến tranh cục bộ (Mậu Thân 1968) - Chiến tranh Việt Nam hóa chiến tranh (Tiến công chiến lược 1972) Chuỗi từ khóa trên sẽ giúp HS hiểu được có 4 chiến
-lược chiến tranh của Mĩ thực hiện ở Việt Nam và đồng thời ghi nhớ được nhữngthắng lợi quân sự tiêu biểu của quân dân miền Nam làm phá sản các chiến lượcxâm lược
Câu 1 Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản “Chiến tranh đơn phương” của Mĩ?
A Phong trào Đồng Khởi
Trang 152.3.3 Kỹ năng nhận dạng từ khóa bằng những câu ẩn dụ, từ lóng trong lịch sử, các đoạn trích, các đoạn thơ, các câu nói
Chú ý những ý, những câu ẩn dụ, từ lóng trong lịch sử, các đoạn trích, cácđoạn thơ, các câu nói, lời kêu gọi để nhận biết được câu hỏi, phải đọc kỹ câu hỏi
để suy luận, phân tích và dùng biện pháp loại trừ để xác định câu đúng nhất, tránhtrường hợp mới đọc đã đánh đáp án vì dễ nhầm giữa các câu trả lời đúng và câuđúng nhất mà câu hỏi yêu cầu
Ví dụ 1:“Người Việt Nam ta giữ vững trong tim lời thề Mười chín tháng
Tám chớ quên là ngày khởi nghĩa Hạnh phúc sáng tô non sông Việt Nam” Những
câu hát trên của nhạc sĩ Xuân Oanh nói về sự kiện nào?
A Giải phóng thu đô
B Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thành công
C Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập
D Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không
Tư liệu về câu hát trên xác định được từ khóa là “Mười chín tháng Tám chớ quên
là ngày khởi nghĩa”, từ đó giúp HS lựa chọn ra đáp án đúng là B vì khởi nghĩa
luôn gắn với chính quyền
Ví dụ 2: Cho đoạn tư liệu sau: Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử
dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế lớn và có có tính thời đại sâu sắc” (Trích: SGK Lịch sử 12) Đoạn trích
trên viết về ý nghĩa lịch sử của thắng lợi nào?
A Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
B Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
C Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
D Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975).
Xác định từ khóa câu hỏi từ đoạn trích trên là: chiến công vĩ đại của thế kỉ
XX hoặc sự kiện có tầm quan trọng quốc tế lớn và có có tính thời đại sâu sắc để từ
đó tìm ra đáp án đúng là D
Ví dụ 3: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, một quyết định được đánh giá là
sáng suốt, kịp thời, quyết định này mang đến thắng lợi “lừng lẫy năm châu, chấn
động địa cầu” của Đại tướng Võ Nguyên Giáp.
A Chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”
B Chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”
C Chuyển từ “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh, thắng nhanh”
Trang 16D chuyển từ “đánh chắc, tiến chắc” sang “đánh lâu dài”
Xác định từ khóa câu hỏi từ đoạn trích trên là “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” để từ đó tìm ra đáp án đúng là B
Ví dụ 4: Khó khăn nào lớn nhất đẩy chính quyền cách mạng nước ta sau
ngày 2/9/1945 vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
A Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng
B Nạn đói, nạn dốt, ngoại xâm, đang đe dọa nghiêm trọng
C Âm mưu của Tưởng và Pháp
D Ngân quỹ nhà nước trống rỗng
Vận mệnh dân tộc Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 như
"ngàn cân treo sợi tóc", "sợi chỉ đeo mành chuông" thì ta biết đó chính là khó khăn
của cách mạng hay hỏi tiếp khó khăn lớn nhất của cách mạng sau Cách mạng thángTám năm 1945 là gì? Đáp án B
Ví dụ 5: “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết
tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng lao động Việt Nam sau thắng lợi
của chiến dịch nào
A Chiến dịch Đường 14 – Phước Long
B Chiến dịch Tây Nguyên
C Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng
D Chiến dịch Hồ Chí Minh
Xác định từ khóa cho câu hỏi từ đoạn trích trên chính là: “Thời cơ chiến
lược đã đến” đó chính là thời cơ từ sau thắng lợi hai chiến dịch Tây Nguyên,
Huế-Đà Nẵng, sụp đổ hệ thống quân đội và chính quyền Sài Gòn ở miền Trung; tinhthần địch hoảng loạn, thế và lực của ta đang mạnh, từ đó chọn ra đáp án C
Ví dụ 6: “Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì
dùng cuốc, thuổng, gậy gộc” là những câu trích từ tài liệu nào dưới đây?
A “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh
B “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh
C “Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
D “Toàn dân kháng chiến ” của Ban thường vụ Trung ương Đảng cộng sảnĐông Dương
Yêu cầu học sinh đọc một đoạn tư liệu và phải hiểu đến đây chúng ta khôngthể nhân nhượng kẻ thù được nữa vì chúng ta càng quyết tâm thì Pháp càng lấn tớinên đoạn trích này thể hiện cao độ quyết tâm đánh thắng kẻ thù được nêu trong
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ Tịch Hồ Chí Minh Đáp án chọn là
Trang 17CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
VÀ ÔN THI THPT QG THÔNG QUA SỬ DỤNG TỪ “KHÓA” LỊCH SỬ.
3.1 Sử dụng từ “khóa” để tìm kiếm tư liệu học tập
Từ khóa là tất cả những gì chúng ta gõ, nhập vào ô tìm kiếm của Google Nó
có thể là một từ, cụm từ hay cả câu Mỗi người có một cách tìm kiếm khác nhau vìthế khá khó khăn để tìm ra những từ khóa có thể kết nối được website đúng vớimục đích người tìm kiếm Ở đây có thể chia làm 2 nhóm:
Nhóm 1: Các từ khóa chính thường là những từ ngắn, phổ thông, nhiều
lao Nguyễn Aí Quốc
Nguyễn Ái Quốc, Đảng cộng sản Việt Nam, Cương lĩnhchính trị
3.2 Sử dụng từ “khóa” để phân dạng bài tập trắc nghiệm khách quan.
Xác định được từ “khóa” trong đề sẽ giúp HS nhận dạng đúng phân dạng bàitập trắc nghiệm khách quan vì một số dạng từ “khóa” đặc biệt sẽ gắn với từng dạngbài tập Việc phân dạng bài tập đúng bài tập nhờ từ “khóa” là một phương pháphiệu quả giúp GV rèn luyện cho HS để chọn ra đáp án đúng nhất
Dạng 1: Từ khóa “không” gắn liền với dạng bài tập phủ định, chọn ra 1 đáp
án có nội dung không giống với đáp án còn lại, từ đó giúp HS sử dụng kỹ nănglàm phương pháp loại trừ để chọn ra đáp án đúng Ví dụ
Câu 1 Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia
B Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực
C Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.
D Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.
Trang 18Câu 2 Nhận xét nào dưới đây về phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là không đúng?
A Đây là phong trào cách mạng có hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt
B Đây là phong trào cách mạng triệt để, không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc
C Đây là phong trào diễn ra trên quy mô rộng lớn và mang tính thống nhất cao
D Đây là phong trào cách mạng mang đậm tính dân tộc hơn tính giai cấp
Câu 3 Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng
D Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa
Câu 4 Từ 1954-1964, chủ trương nào sau đây của Đảng lao động Việt Nam không được Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ?
A Đấu tranh vũ trang để thống nhất đấu nước
B Đấu tranh hòa bình để giữ gìn lực lượng
C Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao
D Tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH
Câu 5 Lý do nào sau đây không đúng khi nói về ta chọn Điện Biên
Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với thực dân Pháp?
A Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Na-Va
B Pháp cho rằng ta khôn g đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ
C Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với Miền Bắc Đông Dươn g
D Quân ta có đủ điều kiện đánh thắng địch ở Điện Biên Phủ
Trong mã đề 301 đề thi THPTQG năm 2020 các câu 26, 28
Câu 26 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
A Cách mạng miền Nam luôn ở thể tiến công
B Miền Nam chưa được giải phóng
C Miền Bắc đã được giải phóng
Trang 19D Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Câu 28 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
A Nhật tiến hành cuộc đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương
B Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam
C Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế
D Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp
Hay trong mã đề 302 đề thi THPTQG năm 2020 các câu 21, 22, 27
Câu 21 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
A Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền
B Miền Bắc đã được giải phóng
C Miền Nam chưa được giải phóng
D Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Câu 22 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
A Nguyễn Ái Quốc đã về nước và trực tiếp lãnh đạo cách mạng
B Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam
C Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt
D Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933
Câu 27 Theo quyết định của Hội nghị lanta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A Đông Âu B Tây Á
C Đông Béclin D Đông Đức
Trong đề thi khảo sát chất lượng kết hợp thi thử đợt 1 của sở giáo dục đào tạonăm 2020 – 2021 ở mã đề 301 các câu 1, 11, 27
Câu 1 Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng sự tăng trưởng kinh tế của Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ 2?
A Đông Bắc Á có ba “con rồng” của châu Á
B Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất thế giới
C Nhật Bản, Hàn Quốc là các trung tâm kinh tế lớn thế giới
D Nhật Bản trở thành nên kinh tế lớn thứ hai thế giới
Trang 20Câu 11 Nội dung nào sau đây không phải là âm mưu của Mĩ khi kí với Pháp
“ hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” ngày 23/12/1950?
A Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Đông Dương
B Từng bước can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương
C Từng bước thay chân thực dân Pháp ở Đông Dương
D Mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương
Câu 27 Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản năm 1929 không phải là
A Bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân và phong trào yêu nước
B Xu thế vận động của cuộc giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản
C Bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng Sản
D Mốc chấm dứt thời kì khủng hoẳng về đường lối của cách mạng Việt Nam
Dạng 2: Từ khóa “hàng đầu”, “quyết định” gắn liền với dạng bài tập thông
hiểu hoặc vận dụng yêu cầu chọn ra 1 đáp án có nội dung đúng nhất so với 3 đáp
án đúng còn lại, từ đó giúp HS sử dụng kỹ năng, phương pháp lựa chọn, vận dụngđánh giá, bình luận để chọn ra đáp án đúng Ví dụ:
Câu 1 Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỷ XX là gì?
A Trật tự thế giới hai cực Ianta
B Sự ra đời và hoạt động của Liên họp quốc,
C Sự ra đời của hai nhà nước Đức.
D Hệ thống chủ nghĩa xã hội được mở rộng
Câu 2 Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) là
A Hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
B Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
C Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng
D Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 3 Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách
mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là
A Xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
B Giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh
C Nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam
Trang 21Câu 4 Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với
đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn
B Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc
C Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân
D Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ củanhân dân tiến bộ thế giới
Câu 5 Chiến thắng nào quyết định thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ?
A Chiến thắng Biên giới
B Chiến thắng Tây Bắc
C Chiến thắng Đông Xuân 1953-1954
D Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954
Trong đề thi khảo sát chất lượng kết hợp thi thử đợt 1 của sở giáo dục đào tạonăm 2020 – 2021 ở mã đề 320 có câu 18
Câu 18 Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập và mở rộng số lượng thành viên của tổ chức ASEAN (1967) là:
A Các quốc gia thàng viên đều đã giành được độc lập
B Các quốc gia thành viên đều có nền kinh tế phát triển
C Các quốc gia thành viên đều có chế độ chính trị thương đồng
D Các quốc gia thành viên đều có nền văn hóa đặc sắc
Dạng 3: Từ khóa “đều”, “giống nhau”, “điểm tương đồng”, “điểm chung” gắn liền với dạng bài tập vận dụng cao yêu cầu chọn ra 1 đáp án là điểm
chung giữa các sự kiện, giai đoạn, vấn đề lịch sử, từ đó giúp HS sử dụng kỹ năng
so sánh, phân tích để lựa chọn ra đáp án đúng Hoặc HS sẽ sử dụng phương phápghép nối các đáp án chỉ đúng với 1 trong các sự kiện, giai đoạn, vấn đề lịch sử, để
A Thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại
B Có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
C Trở thành những nước công nghiệp mới
D Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
Trang 22Câu 29 Cách mạng tháng 8/1945 ở Việt Nam và cách và cách mạng tháng 10/1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?
A Chịu tác động của chiến tranh thế giới
B Nhiệm vụ chủ yếu là chống phát xít
C Giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị
D Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh
Câu 30 Việc kí hiệp định đặt cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
A Dẫn đến sự ra đời của cộng đồng châu Âu (EC)
B Góp phần thúc đẩy xu thế hợp tác và đối thoại trên thế giới
C Chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu
D Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu
Câu 35 Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống vecxai – oashington và trật tự thế giới 2 cực Ianta?
A Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập
B Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập
C Hình thành gắn liền với chiến tranh thế giới
D Đảm bảo quyền tự quyết các dân tộc
Câu 37 Một trong những điểm tương đồng của cách mạng tháng 8 và hai cuộc đấu tranh chống ngoại xâm từ năm 1945 – 1975 ở Việt Nam là:
A Nhận được sự viện trợ của các nước trong phe XHCN
B Kết hợp giữa khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh cách mạng
C Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới
D Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi
Câu 38 Ở Việt Nam căn cứ địa trong cách mạng tháng 8 năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1946 – 1954 đều là:
A Nơi tiếp nhận viện trợ từ các nước trong phe XHCN
B Chỗ dựa về tinh thần cho quần chúng đấu tranh
C Chỗ đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân
D Nơi cung cấp sức người sức của cho tiền tuyến
Đề thi mã 323 của Bộ GD&ĐT năm 2019 câu 20, 26, 28, 29, 34, 37, 40
Trang 23Câu 20 Trong qua trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX 5 nước sáng lập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) đều:
A Trở thành những nước công nghiệp mới
B Trở thành những con rồng kinh tế châu Á
C Có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
D Dứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo
Câu 26 Cách mạng tháng 8/1945 ở Việt Nam và cách và cách mạng tháng 10/1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?
A Chịu tác động của chiến tranh thế giới
B Nhiệm vụ chủ yếu là chống phát xít
C Giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị
D Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh
Câu 28 Việc kí hiệp định đặt cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
A Dẫn đến sự ra đời của cộng đồng châu Âu (EC)
B Góp phần thúc đẩy xu thế hợp tác và đối thoại trên thế giới
C Chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu
D Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu
Câu 29 Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892) và khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1886) có điểm chung nào sau đây?
A Phạm vi hoạt động chủ yếu ở các tỉnh Bắc Kỳ
B Tổ chức lực lượng nghĩa quân bằng mười lăm thứ quân
C Xây dựng căn cứ chính ở đồng bằng
D Sử dụng tối đa lối đánh du kích
Câu 34 Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống vecxai – oashington và trật tự thế giới 2 cực Ianta?
A Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập
B Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập
C Hình thành gắn liền với chiến tranh thế giới
D Đảm bảo quyền tự quyết các dân tộc
Câu 37 Một trong những điểm tương đồng của cách mạng tháng 8 và hai cuộc đấu tranh chống ngoại xâm từ năm 1945 – 1975 ở Việt Nam là:
Trang 24A Nhận được sự viện trợ của các nước trong phe XHCN
B Kết hợp giữa khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh cách mạng
C Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới
D Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi
Câu 40 Ở Việt Nam căn cứ địa trong cách mạng tháng 8 năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1946 – 1954 đều là:
A Nơi tiếp nhận viện trợ từ các nước trong phe XHCN
B Chỗ dựa về tinh thần cho quần chúng đấu tranh
C Chỗ đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân
D Nơi cung cấp sức người sức của cho tiền tuyến
Đề thi mã 301 của Bộ GD-ĐT năm 2020 các câu 33, 38
Câu 33 Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều:
A dựa vào lực lượng chính trị quần chúng
B đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
C sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang
D tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
Câu 38 Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều:
A đấu tranh đòi các quyền lợi cho dân tộc
B đạt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
C tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
D sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang
Đề khảo sát chất lượng kết hợp thi thử của sở giáo dục đào tạo Nghệ An nămhọc 2020 – 2021 lần thứ nhất các câu 9, 35 ở mã đề 302
Câu 9 Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947, Biên Giới thu đông 1950 và chiến dịch lịch
sử Điện Biên Phủ 1954 là sự kết hợp giữa
A.Tiến công quan sự và sự nổi dậy của nhân dân
B Chiến trường chính và vùng sau lưng địch
C Bao vây, đám lấn, đánh công kiên
D Đánh diểm diệt viện và đánh vận động
Trang 25Câu 35 Điểm giống nhau trong chủ trương đấu tranh của Đảng Cộng Sản Đông Dương đề ra tại hội nghị tháng 7/1936 và hội nghị tháng 10/1930 là
A Tập hợp lực lượng
B Hình thức cách mạng
C Khẩu hiệu đấu tranh
D Nhiệm vụ chiến lược
A Hình thành liên minh công-nông
B Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.
C Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo.
D Ra đời của các mặt trận dân tộc thống nhất.
Câu 3 Nội dung nào dưới đây thể hiện sự giống nhau về phương pháp tiến công giữa Chiến dịch Huế- Đà Nẵng với Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975?
A Quyết chiến chiến lược
B Tạo ra thế bao vây địch và tiêu diệt.
C Tiêu diệt cơ quan đầu não của địch
D Quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 4 Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong các cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954) và chống Mỹ (1954-1975) là
A giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn
B kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao
C kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
D kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân
Trang 26Câu 5 Điểm giống nhau giữa Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và Việt Nam quốc dân đảng?
A Đều là các tổ chức cách mạng
B Đều là các tổ chức cộng sản
C Đều là các tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản
D Đều là các tổ chức yêu nước theo khuynh hướng tư sản
Dạng 4: Từ khóa “điểm khác biệt”, “khác nhau”, “điểm riêng”, “điểm mới” gắn liền với dạng bài tập vận dụng cao yêu cầu chọn ra 1 đáp án là điểm
riêng giữa các sự kiện, giai đoạn, vấn đề lịch sử, từ đó giúp HS sử dụng kỹ năng sosánh, phân tích để lựa chọn ra đáp án đúng Hoặc HS sẽ sử dụng phương phápghép nối các đáp án đúng với các sự kiện, giai đoạn, vấn đề lịch sử để từ đó nhận
ra chỉ còn 1 đáp án còn lại xuất hiện chỉ đúng cho 1 sự kiện, vấn đề, giai đoạn thì
đó là đáp án đúng
Ví dụ: Đề thi mã 324 của Bộ GD&ĐT năm 2019 các câu 26, 32
Câu 26 Một trong những điểm khác biệt của khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) so với các cuộc khởi nghĩa khác trong phong trào Cần Vương (1885 – 1896) là
A.Thu hút đông đảo nông dân tham gia
B Có sự đan xen giữa đánh và hòa hoãn tạm thời
C Vận dụng linh hoạt lối đánh du kích
D Dựa vào điều kiện tự nhiên để xây dựng căn cứ
Câu 32 Ở Việt Nam phong trào dân chủ 1936 – 1939 có điểm khác biệt nào so với phong trào cách mạng 1930 – 1931?
A.Chính quyền thuộc địa nới lỏng chính sách cai trị
B Đời sống của nhân dân cực lao động khó khăn cực khổ
C Có sự lãnh đạo kịp thời của Đảng Cộng Sản
D Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển
Đề thi mã 302 của Bộ GD-ĐT năm 2020 câu 34
Câu 34 Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt nào sau đây so với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn?
A Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc
B Hình thành gắn với kết cục của chiến tranh thế giới
C Được thiết lập từ quyết định của các cường quốc
D Có hai hệ thống xã hội đối lập về quân sự
Trang 27Đề khảo sát chất lượng kết hợp thi thử của sở giáo dục đào tạo Nghệ An nămhọc 2020 – 2021 lần thứ nhất các câu 34, 40 ở mã đề 317
Câu 34 Điểm khác biệt cơ bản giữa phong trào dân chủ 1936 – 1939 và phong trào dân chủ 1919 – 1925 của tư sản Việt Nam là
C Quân chủ chuyên chế - dân chủ cộng hòa
D Cứu nước để cứu dân – cứu dân và cứu nước
Ví dụ khác:
Câu 1 Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là
A lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất
B ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất
C nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước
D Pháp đầu tư vốn với quy mô, tốc độ nhanh.
Câu 2 Điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951- 1953 so với giai đoạn 1946- 1950 là gì?
A Chống thực dân Pháp và phong kiến
B Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ
C Chống thực dân Pháp và tay sai
Trang 28C không bao gồm nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà chỉ thực hiện nhiệm vụ cáchmạng ruộng đất.
D kết hợp hài hoà cả nhiệm vụ giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất
Câu 4 Điểm khác nhau về bối cảnh Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm 1950 so với kế hoạch Rơve năm 1949 là gì?
A Thực hiện trong thế bị động
B Nhân dân Pháp phản đối cuộc chiến tranh Đông Dương
C Pháp đang giành thế chủ động trên chiến trường
D Mĩ can thiệp sâu vào Đông Dương
Câu 5 Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam là về
A Quyết tâm giành thắng lợi
B Địa bàn mở chiến dịch
C Kết cục quân sự
D Uy động lực lượng đến mức cao nhất
3.3 Rèn luyện kỹ năng tự đặt câu hỏi trắc nghiệm bằng từ “khóa”
Ví dụ 1: Hướng dẫn HS sử dụng từ khóa là “Đảng cộng sản Việt Nam”để
đặt ra các câu hỏi trắc nghiệm theo 4 mức độ
Câu 1 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là tổ chức tiền thân của tổ chức nào sau đây?
Trang 29B ĐCSVN ra đời 1930
C Bãi công CN Ba Son 1925
D Chủ trương “vô sản hóa”.
Câu 4 Sự kiện mở ra một thời đại mới cho cách mạng việt nam là:
A ĐCS VN ra đời năm 1930
B Hội VNCMTN thành lập
C ĐDCSĐ thành lập
D Công nhân Ba Son bãi công
Câu 5 Một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn ái Quốc về vấn đề thành lập chính đảng vô sản giai đoạn 1920-1930 là
A thành lập Đảng cộng sản Đông Dương
B thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
C kết hợp chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân
D kết hợp chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào yêu nước
Câu 6 Đánh giá ý nghĩa lớn nhất của phong trào công nhân đối với sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?
A Là cơ sở để tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lê nin, lí luận cách mạng giải phóng dântộc của Nguyễn Ái quốc
B Phong trào công nhân đã đóng góp vai trò trung tâm của phong trào giải phóngdân tộc
C Thúc đẩy các phong trào yêu nước phát triển theo khuynh hướng vô sản
D Là một nhân tố để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Ví dụ 2: Hướng dẫn HS sử dụng từ khóa là “Hội Việt Nam cách mạng thanh
niên.”để đặt ra các câu hỏi trắc nghiệm theo 4 mức độ
Câu 1 Tổ chức nào thành lập tháng 6/1925 tại Quảng Châu, Trung Quốc?
A Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
B Việt Nam quốc dân đảng
C Tân Việt cách mạng đảng
D Đông Dương Cộng sản đảng
Câu 2 Tiền thân của chính đảng vô sản ở Việt Nam là
A Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
B Cộng sản Đoàn
Trang 30C Tâm tâm xã.
D Tân Việt cách mạng đảng
Câu 3 “Cộng sản đoàn” là tiền thân của tổ chức
A Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
B Việt Nam quốc dân đảng
D Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên
Câu 5 Trong quá trình vận động thành lập Đảng, Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập tổ chức cách mạng nào?
A Hội Việt Nam cách mạng thanh niên B Cộng sản đoàn
C Tân Việt cách mạng đảng D Việt Nam quốc dân đảng
3.4 Rèn luyện kỹ năng khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức bằng từ
“khóa”
Trên cơ sở nắm vững từng sự kiện hướng dẫn học sinh phải biết xâu chuỗicác sự kiện đó lại thành một hệ thống các sự kiện thể hiện bản chất của một thời kỳhoặc một giai đoạn lịch sử với những nét nổi bật của nó Có như thế kiến thức mớixuyên suốt và không bị nhầm lẫn Từ những kiến thức, sự kiện, giai đoạn lịch sử cụthể từng phần, từng chương, hãy học các bài Tổng kết phần, chương để rèn luyện
kỹ năng khái quát hóa kiến thức và xâu chuỗi vấn đề Tất cả những kiến thức,những vấn đề và sự kiện lịch sử cốt lõi nhất, nổi bật nhất đều hiện hữu trong cácbài Tổng kết
1 Vị trí: trung tâm kinh tế-tài chính: Mĩ-Nhật Bản-Tây Âu
2 Nhân tố chung thúc đẩy phát triển kinh tế: KHKT, Nhà nước
3 Nhân tố tạo nên tăng trưởng liên tục: Tự điều chỉnh kịp thời
4 Nhân tố tạo nên xu hướng liên kết kinh tế: Khoa học kỹ thuật.
5 Khó khăn chung: Tác động khủng hoảng dầu mỏ 1973; Cạnh
tranh các trung tâm KT-TC; Phát triển luôn đan xen khủng hoảng
Trang 316 Khó khăn lớn nhất:
Nhật: nghèo tài nguyên, công nghiệp phụ thuộc bên ngoài
Mĩ: Cạnh tranh quyết liệt Nhật và Tây ÂuTây Âu: Phát triển luôn đan xen khủng hoảng
7 Điểm chung đối ngoại: liên minh chặt chẽ Mĩ; đàn áp phong trào
giải phóng dân tộc; Chống Liên Xô và CNXH
8 Đối ngoại riêng: Mĩ- chiến lược toàn cầu (bá chủ thế giới)
Tây Âu- mở rộng nước đang phát triển, Đông Âu,SNG
Nhật Bản-Tăng cường quan hệ ĐNA, ASEAN, TâyÂu
Câu 1 Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của nền kinh tế Mĩ, Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Là nước khởi đầu cách mạng khoa học - ki thuật
B Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật đang phát triển của thế giới
C Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao độ
D Đều thực hiện quân sự hoá nên kinh tế
Câu 2 Sự kiện nào tác động chung đến kinh tế Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản
từ những năm 70 của thế kỉ XX?
A Tác động khủng hoẳng dầu mỏ
B Tác động của chiến tranh Triều Tiên
C Ảnh hưởng của chiến tranh lạnh
D Các nước này đều nghèo tài nguyên
Câu 3 Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
A Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
B Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới
C Bắt tay với Trung Quốc
D Dung dưỡng một số nước
3.5 Thiết kế chủ đề ôn tập lịch sử bằng hệ thống từ “khóa”
Vấn đề được học tập trong chủ đề phải là một vấn đề cơ bản của chươngtrình, sách giáo khoa THPT có mối quan hệ mật thiết với nhau, có những điểmtương đồng về nội dung kiến thức, khi hình thành chủ đề thì tạo nên một chuỗi các
Trang 32vấn đề học tập cần giải quyết Khi giải quyết được nhiệm vụ học tập đó sẽ tạothành một nội dung hoàn chỉnh, toàn diện cả chiều dọc lẫn chiều ngang của chủ đề.Nội dung của các chủ đề giúp học sinh có những hiểu biết về những kiến thức cơbản của chương trình, sách giáo khoa mà học sinh THPT cần đạt được Vì thế trong
tổ chức ôn thi THPT, GV nên thiết kế các chủ đề lịch sử bằng hệ thống từ “khóa”
vì có tác dụng giúp HS có thể tổng kết, hệ thống hoá kiến thức, củng cố, thực hành,rút ra quy luật và bài học lịch sử và tự nghiên cứu, đào sâu kiến thức đãhọc Đồng thời sử dụng hệ thống từ “khóa” đó để tự xây dựng ngân hàng câu hỏitrắc nghiệm và giải các dạng bài tập trắc nghiệm
Ví dụ 1: Chủ đề: Những thắng lợi tiêu biểu trong kháng chiến chống Mĩ (1954-1975).
Đồng Khởi: Nghị quyết 15 (1/1959), Bạo lực cách mạng, nông thôn, thế tiến
công, đơn phương, bước nhảy vọt, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam ViệtNam
Mậu Thân 1968: Đô thị, bước ngoặt, bước nhảy vọt, “phi Mĩ hóa’’, phá sản
cục bộ
Tiến công chiến lược 1972: 3 phòng tuyến, “Mĩ hóa” trở lại, Việt Nam hóa
chiến tranh
Phước Long: Trinh sát chiến lược, quyết tâm, thời cơ.
Tây Nguyên: Tổng tiến công, giai đoạn mới, nghi binh.
Huế-Đà Nẵng: Liên hợp quân sự, bao vây, cô lập
Hồ Chí Minh: Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng;
Đại thắng Xuân 1975: Tiến công và nổi dậy, kết thúc, kỷ nguyên.
Sau khi có những từ “khóa” trong một sự kiện giáo viên tổ chức cho HS xâydựng các tình huống trắc nghiệm có từ khóa đó và đáp án đúng là sự kiện tạo rachuỗi từ khóa
Sau đây là ví dụ về Đồng Khởi: Bạo lực cách mạng, nông thôn, thế tiến
công, đơn phương, bước nhảy vọt, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam ViệtNam
Câu 1 Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A Phá “ấp chiến lược”
B “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”
C Phong trào “Đồng khởi”
D “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”
Trang 33Câu 2 Nghị quyết 15 BCH TW Đảng (tháng 1-1959) là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thắng lợi nào sau đây?
A Chiến thắng Ấp Bắc
B Chiến thắng ấp Bình Gĩa
C Phong trào “Đồng khởi”
D Chiến thắng thôn Vạn Tường
Câu 3 Nguyên nhân trực tiếp của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là
A chính quyền Mỹ-Diệm đã suy yếu
B sự soi sáng của Nghị quyết 15 BCH TW Đảng (tháng 1-1959)
C lực lượng cách mạng miền Nam đã lớn mạnh
D miền Bắc đã kịp thời chi viện cho miền Nam
Câu 4 Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam gắn liền với thắng lợi nào sau đây?
A Chiến thắng Ấp Bắc
B Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968
C Phong trào “Đồng khởi”
D Chiến thắng thôn Vạn Tường
Câu 5 Phong trào Đồng Khởi thắng lợi dẫn đến sự ra đời của tổ chức chính trị nào sau đây ?
A Mặt trận Việt Minh
B Quân giải phóng miền Nam
C Trung Ương cục miền Nam
D Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Câu 6 Trong thời kỳ kháng chiến Mĩ (1954 – 1975), thắng lợi nào đánh dấu bước ngoặt đầu tiên của cách mạng miền Nam?
A Phong trào Đồng Khởi
Trang 34C Chiến thắng Vạn Tường
D Chiến thắng ấp Bình Gĩa
Câu 8 Phong trào Đồng Khởi thắng lợi dẫn đến sự phá sản của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ở Việt Nam ?
A Chiến tranh đơn phương
B Chiến tranh đặc biệt
C Chiến tranh cục bộ
D.Việt Nam hóa chiến tranh
Ví dụ 2: Hệ thống từ khóa trong chủ đề: Trật tự hai cực Ianta 1991)
(1945-+ Vấn đề cấp bách: Nhanh chóng tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
+ Vấn đề tranh cãi: Thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.
+ Vấn đề gây bất đồng: Tương lai của nước Đức.
+ HN căng thẳng: Các nước tham dự đều muốn giành quyền lợi tương xứng với
địa vị, vai trò của mình
+ Đặc trưng trật tự: Đối đầu hai cực, hai phe, hai siêu cường.
+ Tác động góp phần xói mòn và sụp đổ: Phong trào giải phóng dân tộc.
+ Sự kiện đột phá làm xói mòn: Cách mạng Trung Quốc thắng lợi 1949.
+ Hệ quả lớn nhất của Hội nghị Ianta: Tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới + Đặc điểm lớn nhất bao trùm quan hệ quốc tế và chính trị thế giới: Thế giới
phân chia 2 phe, 2 cực
Câu 1 Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước đồng minh tại Hội nghị Ianta là :
A Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
B Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
C Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
D Giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại
Câu 2 Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ II ?
A Là một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận ápđặt quyền thống trị dối với các nước bại trận
B Là một trật tự thế giới hoàn toàn do chủ nghĩa tư bản thao túng
C Là một trật tự thế giới có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe : Xã hội chủ nghĩa
và Tư bản chủ nghĩa
Trang 35D Là một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhauhợp tác để thống trị, bóc lột các nước bạỉ ữận và các dân tộc thuộc địa
Câu 3 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô,
Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (2/1945) là:
A Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức
và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
B Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
C Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắngtrận
D Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm
Câu 4 Vấn đề gây bất đồng sâu sắc giữa các cường quốc trong các cuộc gặp gỡ là gì?
A Phân chia không đồng đều phạm vi ảnh hưởng ở các khu vực
B Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít
C Tương lai của nước Đức
D Tranh giành ảnh hưởng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương
Câu 5 Tác động góp phần xói mòn và sụp đổ của trật tựu 2 cực Ianta?
A.Liên Xô sụp đổ
B Chiến tranh lạnh kết thúc
C Mĩ – Liên Xô suy yếu
D Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh
3.6 Kỹ năng nhận biết yêu cầu của đề bài qua các từ "khóa"
Học sinh cần cẩn thận đọc kỹ yêu cầu của câu hỏi và tìm từ “khóa, có thể lấybút chì khoanh tròn từ "khóa"đó để lựa chọn phương án trả lời đúng nhất Đâyđược xem như cách giúp học sinh giải quyết câu hỏi nhanh nhất và không bị lạc đềhay nhầm kiến thức
Việc hiểu câu hỏi và nội dung các phương án là điều căn bản, quan trọngnhưng học sinh thường hay quên Để khắc phục điều này, các em nên chú ý đếncác từ, cụm từ quan trọng; có thể gạch chân các từ, cụm từ này trong câu hỏi và cácphương án
Những từ "khóa", điểm nhấn kiến thức; như tại sao nói Đảng Cộng sản Việt
Nam ra đời là "bước ngoặt" lịch sử vì từ đây cách mạng Việt Nam đặt dưới sự
lãnh đạo của Đảng là duy nhất, tức là chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối lãnh
đạo…hay sự thành công của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là "biến cố" lịch sử,
tức là Cách mạng Tháng Tám thành công là sự thay đổi lớn lao đối với cách mạngViệt Nam, cách mạng đã thành công ta giành được chính quyền
Trang 36Muốn làm tốt một bài thi, yêu cầu tối thiểu nhất đối với học sinh là hiểuđúng đề bài Cách hỏi về một vấn đề lịch sử có nhiều cách khác nhau nhưng cáiđích cần hỏi thì không khác nhau, vì vậy giáo viên cần cho học sinh tập dượt, làmquen với nhiều dạng câu hỏi, nhiều cách hỏi khác nhau và quan trọng là giúp họcsinh nhận biết từ "khóa", của vấn đề cần hỏi.
Từ "khóa" ở đây muốn đề cập đến là vấn đề chính, trọng tâm mà đề bài yêucầu là gì Trong giai đoạn lịch sử 1930 -1945 có những dạng câu hỏi mà nếu họcsinh chỉ cần nhận biết từ "khóa" thì sẽ "mở" được đề và làm bài theo đúng yêu cầu
C Giải quyết vấn đề mặt trận trong khuôn khổ từng nước
D Tập hợp lực lượng là toàn thể dân tộc
Vậy từ "khóa" của câu hỏi trên chính là "sự sáng tạo", nếu học sinh nắmhiểu được các sự kiện lịch sử, nắm được việc Đảng đã tập hợp lực lượng cáchmạng qua hình thức các mặt trận từ 1930-1945 nhưng đánh dấu sự sáng tạo phảiđến Hội nghị TW lần thứ 8 với việc ra đời của Mặt trận Việt Minh, Đảng giải quyếtvấn đề mặt trận trong khuôn khổ từng nước Đông Dương
Ví dụ 2: Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam vì
A đoàn kết giai cấp công nhân và nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân
tộc
B thúc đẩy phong trào công nhân Việt Nam chuyển từ tự phát sang tự giác.
C góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin vào Việt Nam.
D chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng
Vậy từ "khóa" của câu hỏi trên chính là "tổ chức tiền thân ", nếu học sinh
hiểu được các hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên như xuất bảnBáo Thanh niên, mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ, phong trào “vô sản hóa” đều
là sự chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự thành lập Đảng cộng sản
Ví dụ 3: Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu “độc lập dân tộc” và “ruộng đất dân cày” được Đảng cộng sản Đông Dương giải quyết như thế nào trong thời kì
1939 - 1945?
A Đưa khẩu hiệu cách mạng ruộng đất lên hàng đầu
B Tạm khác khẩu hiệu độc lập dân tộc
Trang 37C Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu
D Tạm khác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
Từ "khóa" của câu hỏi trên chính là "mối quan hệ " giữa hai khẩu hiệu, học
sinh sẽ huy động kiến thức, vận dụng hiểu biết và kỹ năng để xác định được giaiđoạn 1939-1945 nhiệm vụ giải phóng dân tộc được đưa lên hàng đầu nên dùngphương pháp loại trừ sẽ lựa chọn đúng đáp án D
Ví dụ 4: Mối lo ngại lớn nhất của nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A Nội chiến Quốc- Cộng kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời
B Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới
C Chủ nghĩa xã hội mở rộng, trải dài từ châu Âu tới phía đông châu Á
D Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền nguyên tửcủa Mĩ
Yêu cầu học sinh xác định được cụm từ khóa là “mối lo ngại lớn nhất” Tất
cả đáp án đều là khó khăn đối với Mĩ, nhưng lớn nhất thì hướng học sinh phải chọnđáp án nào quan trọng và bao trùm nhất là yếu tố chính trị để chọn, đáp án đúng làC
Ví dụ 5: Điểm giống nhau Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
A đối tượng B tính chất
C địa bàn D hình thức
Học sinh xác định từ khóa trong đề sẽ là “giống nhau” từ đó sử dụng phươngpháp loai trừ để tìm ra những điểm khác nhau, từ đó sẽ lựa chọn đáp án đúng là B(Khác về tính chất: chiến dịch tiến công khác với chiến dịch tiến công chiến lược)
3.7 Thiết kế sơ đồ tư duy bằng từ "khóa" lịch sử
Lịch sử là những gì đã trải qua trong quá khứ Do vậy bộ môn cung cấp một
lượng kiến thức rất lớn trong một khoảng thời gian hạn hẹp Vì thế, mô hình hoá kiến thức lịch sử sẽ giúp các em dễ học dễ nhớ, khắc sâu kiến thức
Sơ đồ tư duy (SĐTD) là hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình ảnh để
mở rộng và đào sâu các ý tưởng SĐTD một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, có thể miêu tả nó là một kĩ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đườngnét, màu sắc phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não, giúp con người khai thác tiềm năng vô tận của bộ não
Cơ chế hoạt động của SĐTD chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với các mạng lưới liên tưởng (các nhánh) SĐTD là công cụ đồ họa nối các hình ảnh có liên hệ với nhau vì vậy có thể vận dụng SĐTD vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập hệ thống hóa kiến thức sau mỗi chương và giúp
Trang 38cán bộ quản lí giáo dục lập kế hoạch công tác Vì thế, vận dụng sơ đồ tư duy trong dạy học lịch sử sẽ giúp học sinh có phương pháp học hợp lý.
Chính vì điều đó trong quá trình giảng dạy, tùy vào nội dung và tính chất củatừng bài giảng, sau mỗi bài học, mỗi chương, mỗi giai đoạn giáo viên có thể địnhhướng, hướng dẫn học sinh làm “sơ đồ tư duy” dựa trên nguyên lý từ “cây” đến
“cành” đến “nhánh”, từ ý lớn sang ý nhỏ theo phương pháp “diễn dịch”: luận điểm,luận cứ, luận chứng
Từ những kiến thức, sự kiện, vấn đề cơ bản của từng bài, từng chương, từngphần trong sách giáo khoa hiện hành, thông qua sơ đồ tư duy, các em sẽ tự biếtcách tổng hợp và xâu chuổi kiến thức theo trình tự, trật tự kiến thức và lý giải cácmối quan hệ tác động biện chứng, nhân quả giữa các vấn đề, sự kiện Từ đó các em
sẽ thấy các bài học sẽ trở nên ngắn gọn hơn, súc tích và dễ hiểu, dễ nhớ hơn Lúc
đó, kỹ năng tự học của các em sẽ trở nên bớt nhàm chán khi tự học ở nhà
(Phụ lục 3)
Trang 39CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VỀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VÀ ÔN THI THPT QG THÔNG QUA SỬ DỤNG TỪ “KHÓA” LỊCH SỬ
4.1 Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm là cơ sở để khẳng định tính đúng đắn, phù hợp hay không của
cơ sở lí luận của đổi mới kiểm tra đánh giá hiện nay, của các biện pháp nâng caochất lượng dạy học và ôn thi THPT QG thông qua sử dụng từ “khóa” lịch sử đượcnêu ra trong đề tài nghiên cứu này
Thực tiễn khi tiến hành thực nghiệm, từ kết quả kiểm tra thường xuyên, định
kỳ, qua các đợt thi thử và qua các kỳ thi THPT QG trong những năm gần đây vàlấy ý kiến phản hồi từ GV, HS là căn cứ phân tích, xác định tính hiệu quả, khả thi
và mở rộng triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học và ôn thi THPT
QG thông qua sử dụng từ “khóa” lịch sử cũng như khả năng vận dụng thực tiễnhiện nay
Kết quả thực nghiệm là cơ sở đánh giá và kết luận khái quát về hiệu quả cácbiện pháp nâng cao chất lượng dạy học và ôn thi THPT QG thông qua sử dụng từ
“khóa” lịch sử Ngoài ra đề tài tạo ra đổi mới trong dạy học lịch sử theo quy trìnhhợp lý, khoa học sẽ tác động đến cảm hứng học lịch sử của học sinh, phương phápdạy của giáo viên góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Lịch sử nói chung và
Kỳ thi THPT QG nói riêng
4.2 Đối tượng thực nghiệm
Căn cứ vào đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hànhlựa chọn đối tượng thực nghiệm như sau:
4.2.1 Tại trường Trung học phổ thông Yên Thành 3
Đối tượng thực nghiệm là học sinh lớp 12 Để có kết quả thực nghiệm khách
quan, mỗi khối tôi và đồng nghiệp chọn 2 lớp thực nghiệm, 2 lớp đối chứng cóđiều kiện học tập, sĩ số, giới tính, trình độ nhận thức tương đương nhau
4.2.2 Tại Trường Trung học phổ thông khác Thông qua ban giám hiệu nhà
trường, tôi đã trao đổi phương pháp và cách thức tiến hành với đồng nghiệp vàthực nghiệm ở các trường: Trường THPT Phan Đăng Lưu; THPT Yên Thành 2,THPT Nam Yên Thành, THPT Bắc Yên Thành, THPT Diễn Châu 4
Đối tượng thực nghiệm là học sinh lớp 12 Để có kết quả thực nghiệm khách
quan, mỗi khối tôi và đồng nghiệp chọn 1 lớp thực nghiệm, 1 lớp đối chứng cóđiều kiện học tập, sĩ số, giới tính, trình độ nhận thức tương đương nhau
4.3 Nội dung và phương pháp thực nghiệm
Để thấy rõ được hiệu quả của đề tài tôi đã tiến hành như sau
Thứ nhất chọn lớp đối chứng và lớp thực nghiệm để áp dụng đề tài
Trang 40Thứ hai so sánh kết quả thi THPT QG qua các năm
4.3.1 Tại trường Trung học phổ thông Yên Thành 3
Để có kết quả thực nghiệm khách quan, mỗi khối tôi và đồng nghiệp chọn 2lớp thực nghiệm, 2 lớp đối chứng có điều kiện học tập, sĩ số, giới tính, trình độ nhậnthức tương đương nhau
4.3.2 Tại Trường THPT Phan Đăng Lưu; THPT Yên Thành 2; THPT Nam Yên Thành; THPT Bắc Yên Thành; THPT Diễn Châu 4.
Để có kết quả thực nghiệm khách quan, mỗi khối tôi và đồng nghiệp chọn 1lớp thực nghiệm, 1 lớp đối chứng có điều kiện học tập, sĩ số, giới tính, trình độ nhậnthức tương đương nhau
Để đánh giá kết quả cuối cùng của, phối hợp với nhà trường chúng tôi tổ
chức thi thử THPT QG (Đề
https://drive.google.com/file/d/18kh9Yuq-sHk-9PH2oyQPguhrHeUkuDjv/view?usp=sharing
Đáp án
https://drive.google.com/file/d/1DdWdueKeuzNBIlwickjisPtjqWYAanWj/view?usp=sharing (Phụ lục 2)
Trên cơ sở trên, tôi lấy kết quả thi thử của các em kết hợp với các bài kiểmtra thường xuyên, kiểm tra định kì làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá kết quảbài thực nghiệm
Ngoài ra để thấy sự tiến bộ của các em tôi cũng đối chiếu kết quả thiTHPTQG của sở giáo dục qua các năm để thấy rõ hiệu quả của đề tài
Loại TB (5đến
<7 điểm)
Loại yếu (2đến<5 điểm)