1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

đại số 7 - GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ. CỘNG TRỪ NHÂN CHIA SỐ THẬP PHÂN.

5 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 61,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết vận dụng thành thạo các quy tắc về giá trị tuyệt đối và về dấu tương tự như đối với số nguyên, các tính chất về phép tính cộng, nhân số nguyên để tính nhanh. - Phương pháp: Gợi mở,[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 4

GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ.

CỘNG TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- HS hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ, cách tìm.

- HS ôn lại cách cộng, trừ, nhân, chia số thập phân đã học

* Đối với HSKT: Cộng được hai số thập phân đơn giản

2 Kỹ năng:

- Xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ dạng số thập phân

3 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;

- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo

- Hình thành tác phong làm việc theo quy trình ở học sinh

- Có ý thức tính toán chính xác, vận dụng các tính chất của phép tính để tính nhanh, hợp

4 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị :

- GV: SGK, máy chiếu (bảng phụ )

- HS: SGK, soạn bài về nhà

III.Phương pháp :

- Gợi mở, vấn đáp, trực quan, thuyết trình

- Kỹ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, GQVĐ

IV Tiến trình dạy – học:

A Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm giá trị tuyệt đối của một số nguyên đã được học ở lớp 6

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

GV: Kẻ trục số nằm ngang

GV: Khoảng cách từ điểm số 3 đến điểm 0

trên trục số là mấy đơn vị

GV: Nêu lại khái niệm GTTĐ của một số

nguyên a

Trang 2

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ (14’)

- Mục tiêu : HS nắm được khái niệm giá trị tuyết đối của một số hữu tỉ, cách xác định giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm

Gv: Vì mỗi số nguyên đều là một số hữu

tỉ do đó nếu gọi x là số hữu tỉ thì GTTĐ

của số hữu tỉ x là gì?

Hs: x là khoảng cách từ điểm x đến điểm

0 trên trục số

Gv yêu cầu hs làm ?1 trên phiếu học tập

Hs: Làm bài rồi thông báo kết quả

Gv: Vậy lúc này ta đã có thể trả lời được

câu hỏi ở đầu bài chưa?

Hs: Nếu x <0 thì x = - x

Gv: Từ đó ta có thể xác định được GTTĐ

của một số hữu tỉ bằng công thức sau:

Hs: Ghi công thức

Gv: nêu một số Vd

Hs: Thực hiện và trả lời tại chỗ

Gv: Chốt lại vấn đề: Có thể coi mỗi số

hữu tỉ gồm 2 phần (dấu, số) phần số chính

là GTTĐ của nó

Gv: Hãy so sánh x với 0 ?

GTTĐ của 2 số đối nhau ?

GTTĐ của một SHT với chính nó ?

 Nhận xét ?

Gv: Yêu cầu học sinh làm tiếp ?2/SGK

vào bảng nhóm trong 3 phút

Hs: Đại diện nhóm mang bài lên gắn

Hs: Lớp quan sát, nhận xét, bổ xung

1- Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.

*Khái niệm:

GTTĐ của một số hữu tỉ x là khoảng cách

từ điểm x tới điểm 0 trên trục số

?1: Điền vào chỗ trống

a, Nếu x = 3,5 thì x 3,5 Nếu

4 7

x

thì

4 7

x 

b, Nếu x > 0 thì xx Nếu x = 0 thì x 0 Nếu x 0 thì x x

Ta có: x nếu x 0

x =

- x nếu x < 0

Ví dụ:

1, x = 5

3

thì x = 5

3

= 5 3

(vì 5

3

> 0)

2, x = 5

3

 thì x = 5

3

= - 

 

5

3

= 5

3

(vì 5

3

< 0) Nhận xét:x 0 ; x = x ; x x

?2 Tìm x biết

a, x = 7

1

 x = 7

1

Trang 3

Gv: Đưa ra thêm bài tập ngược lại sau:

Tìm x biết x = 2

1

 x = ?

x = 2

1

 x = ? Hs: Suy nghĩ – Trả lời tại chỗ

Gv sửa sai nếu có cho hs

* Đối với HSKT: Tìm được

5 5, 10 10   

b, x = 7

1

x = 7

1

c, x = -3 5

1

 x = 35

1

d, x = 0  x = 0

Hoạt động 2: Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân (10’)

- Mục tiêu : HS được củng cố, khắc sâu cách cộng, trừ, nhân, chia số thập phân đã học ở tiểu học Biết vận dụng thành thạo các quy tắc về giá trị tuyệt đối và về dấu tương tự như đối với số nguyên, các tính chất về phép tính cộng, nhân số nguyên để tính nhanh

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, thực hành nhóm, thực hành cá nhân

GV yêu cầu hs nêu vd về số thập phân

HS hoạt động cá nhân tại chỗ trả lời

GV yêu cầu hs nhắc lại cách cộng, trừ, nhân,

chia các số thập phân (Kiểm tra bài cũ)

HS nhắc lại cách làm

GV chốt lại :

* Để cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân ta có

thể viết chúng dưới dạng phân số thập phân rồi

làm theo quy tắc các phép tính đã biết về phân

số

* Trong thực hành, ta thường cộng, trừ, nhân hai

số thập phân theo các quy tắc về giá trị tuyệt đối

và về dấu tương tự như đối với số nguyên

Gv: Cho học sinh tính: 0,3 + 6,7 = ?

Hs: 0,3 + 6,7 =

3 67 70

7

10 10 10  Gv: Gọi 1 vài học sinh nhắc lại các quy tắc

cộng, trừ, nhân, chia 2 số nguyên

Gv: Trong thực hành ta có thể tính nhanh hơn

bằng cách áp dụng như đối với số nguyên

Hs: Thực hiện từng ví dụ (tính theo hàng dọc) rồi

2- Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

Ví dụ:

a, -3,26 + 1,549 = - 1,711

b, - 3,29 - 0,867 = - 4,157

c, (- 3,7).(- 3) = 11,1

d, (- 5,2) 2,3 = - 11,96

e, (- 0,48) : (- 0,2) = 2,4

g, (- 0,48) : 0,2 = - 2,4

Trang 4

đọc kết quả

* Đối với HSKT: Cộng được hai số thập phân

đơn giản: 1,2 + 3,5 = 4,7

C Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về Gía trị tuyệt đối của số hữu tỉ

- Phương pháp: vấn đáp, khái quát

GV : Bài học hôm nay các em đã

học được nội dung kiến thức nào ?

HS : Trả lời

Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn đề

bài tập Yêu cầu học sinh làm bài

theo nhóm cùng bàn

Hs: Các nhóm ghi câu trả lời vào

bảng nhỏ

Gv:Gọi từng học sinh lên điền vào

bảng

Hs: Lớp theo dõi, nhận xét bổ xung

Gv: Chốt lại bài và lưu ý những chỗ

học sinh hay mắc phải sai lầm, đặc

biệt khắc sâu cho học sinh x = - x

GV : Y/c học sinh làm BT: 18; 19;

20 (tr15)

+ BT 18: 4 học sinh lên bảng làm

GV cho HS thảo luận nhóm bàn bài

tập 19

Đại diện nhóm trả lời

Bài tập: Đúng hay sai ? Nếu sai thì sửa lại cho

đúng

Bài làm Đ S Sửa lại

5 , 2

 = 2,5

5 , 2

= - 2,5 2 , 5

= -(-2,5)

x =5

1

 x = 5

1

x = 5

1

 x = 5

1

x = 3

2

 x = 3

2

5,7.(7,8 3,4)

=(5,7.7,8)(5,7.3,4)

*

*

*

*

*

*

*

= 2,5

x = 5 1

x = ±3

2

5,7.7,8.3,4 Bài tập 18 ( SGK – T15)

Tính:

a) -5,17 - 0,469 = -(5,17+0,469) = -5,693

b) -2,05 + 1,73

= -(2,05 - 1,73)

= -0,32

c) (-5,17).(-3,1) = +(5,17.3,1) = 16,027 d) (-9,18): 4,25 = -(9,18:4,25) = -2,16

D Hoạt động vận dụng sáng tạo

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV cho HS làm bài tập 20

? Để thực hiện phép tính em làm như thế

nào?

GV gọi 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

Bài tập 20 ( SGK – T15)

Tính nhanh a) 6,3 + (-3,7) + 2,4+ (-0,3) = (6,3+ 2,4) - (3,7+ 0,3) = 8,7 - 4 = 4,7

Trang 5

GV cùng cả lớp nhận xét, sửa bài cho các

bạn trên bảng

Y/c cả lớp hoàn thành bài vào vở

b) (- 4,9) + 5,5 + 4,9 + (-5,5) = ( 4,9) 4,9    5,5 ( 5,5)  = 0 c) 2,9 + 3,7 +(- 4,2) + (-2,9) + 4,2 = [2,9+(- 2,9)] + [ (- 4,2 ) + 4,2 ] +3,7 =3,7

d) (-6,5).2,8 + 2,8.(-3,5) = 2,8.( 6,5) ( 3,5)    = 2,8 (-10) = - 28

E Hoạt động tìm tòi sáng tạo:

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh giải được các bài toán liên quan đến GTTĐ

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Gv: Tìm x Q biết

) 2,5 1,3

)1,6 0,2 0

 

HD BT32: Tìm giá trị lớn nhất:

A = 0,5 - x  3,5

x  3,5  0 suy ra A lớn nhất khi x  3,5

nhỏ nhất bằng 0  x = 3,5

A lớn nhất bằng 0,5 khi x = 3,5

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2 phút)

- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Về nhà

- Học bài theo SGK và vở ghi Cách tính GTTĐ

- Làm bài tập 17 - tr 15 SGK , bài tập 25; 27; 28 - tr7;8 SBT

- Học sinh khá làm thêm bài tập 32; 33 - tr 8 SBT

- Chuẩn bị tiết sau: xem trước bài tập Luyện tập

- Chuẩn bị MTBT

5.Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 21/05/2021, 21:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w