-So sánh kết quả với thực tiễn. -Giải theo nhiều cách xem có cùng kết quả không. Vì thế nhiều em còn hay nhầm lẫn không biết chính xác bài làm đúng hay sai. * Dạng toán chuyển động đều [r]
Trang 1A -Lý do chọn đề tài
I C ơ sở lớ luận
Nội dung giảng day của tiểu học luụn gắn liền với thực tiễn, phục vụ thiết thực cho cuộc sống Mỗi mụn học ở tiểu học đều gúp phần vào việc hỡnh thành
và phỏt triển nhõn cỏch học sinh
Cỏc kiến thức, kỹ năng của mụn toỏn cú nhiều ứng dụng trong đời sống, giỳp học sinh nhận biết mối quan hệ về số lượng và hỡnh dạng khụng gian của thế giới hiện thực Ngày nay, sự phỏt triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và cụng nghệ thụng tin đó làm cho khả năng nhận thức của trẻ cũng vượt trội Điều
đú đó đũi hỏi những nhà nghiờn cứu giỏo dục luụn luụn phải điều chỉnh nội dung, phương phỏp giảng dạy phự hợp với nhận thức của từng đối tượng học sinh nhằm khụng ngừng nõng cao chất lượng giỏo dục toàn diện gúp phần đào tạo nhõn lực, bồi dưỡng nhõn tài cho quờ hương, đất nước
Trong cỏc mụn học, mụn toỏn là mụn cú vị trớ rất quan trọng Nú gúp phần quan trọng trong việc rốn luyện tư duy, phương phỏp giải quyết vấn đề Việc giỳp học sinh hỡnh thành kiến thức và rốn luyện kĩ năng về mụn toỏn cú tầm quan trọng đỏng kể vỡ điều đú giỳp cỏc em định hướng trong khụng gian, gắn liền việc học tập với cuộc sống xung quanh và hỗ trợ học sinh học tập tốt cỏc mụn học khỏc như mĩ thuật, tập viết, TNXH, thủ cụng Mặt khỏc chương trỡnh toỏn 5 cú
vị trớ đặc biệt quan trọng trong chương trỡnh toỏn Tiểu học Nếu coi Toỏn 4 là sự
mở đầu thỡ toỏn 5 là sự phỏt triển tiếp theo và ở mức cao hơn, hoàn thiện hơn ở mức sõu hơn, trừu tượng và khỏi quỏt hơn, tường minh hơn so với giai đoạn cỏc lớp 1, 2, 3 Do đú, cơ hội hỡnh thành và phỏt triển cỏc năng lực tư duy, trớ tưởng tượng khụng gian, khả năng diễn đạt( bằng ngụn ngữ núi và viết ở dạng khỏi quỏt và trừu tượng) cho HS sẽ nhiều hơn, phong phỳ hơn và vững chắc hơn
so với cỏc lớp trước Như vậy, Toỏn 5 sẽ giỳp HS đạt được những mục tiờu dạy học toỏn khụng chỉ ở Toỏn 5 mà toàn cấp Tiểu học
Trong cỏc kiến thức của mụn Toỏn thỡ phần “ Đại lượng và đo đại lượng”
là kiến thức khú dạy vỡ tri thức khoa học về đại lượng và đo đại lượng và tri thức mụn học được trỡnh bày cú khoảng cỏch Đối với nội dung giảng dạy về đo lường cỏc em đó được làm quen từ lớp 1 và hoàn chỉnh ở lớp 5 Cỏc bài tập về chuyển đổi đơn vị đo lường mang tớnh khỏi quỏt cao, nú là một thuộc tớnh trừu tượng của cỏc sự vật và hiện tượng Đú là một trong những bài tập cú tỏc dụng rốn luyện tư duy tốt
2- C ơ sở thực tiễn
Thực tế trong quỏ trỡnh giảng dạy đổi cỏc đơn vị đo lường tụi thấy cú đầy đủ cỏc dạng: đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn và ngược lại rồi đổi từ danh số đơn sang danh số phức và ngược lại v.v
Đối với lứa tuổi tiểu học, hoạt động nhận thức chủ yếu dựa vào hỡnh dạng bờn ngoài, chưa nhận thức rừ thuộc tớnh đặc trưng của sự vật Do đú học sinh rất khú khăn trong việc nhận thức đại lượng
Việc dạy học giải cỏc dạng toỏn về đại lượng trong thực tế nhiều giỏo viờn cũn
Trang 2lỳng tỳng, chưa nắm vững kiến thức khoa học của tuyến kiến thức này và chưa khai thỏc được quan hệ giữa tri thức khoa học và tri thức mụn học, học sinh cũn hay nhầm lẫn trong quỏ trỡnh luyờn tập nờn hiệu quả học tập chưa cao Qua nhiều năm trực tiếp dạy lớp 5, trước thực tế đú tụi mạnh dạn nghiờn cứu, tỡm giải phỏp rốn luyện kỹ năng giải cỏc dạng toỏn về đại lượng
và đo đại lượng đồng thời khắc phục những sai lầm khi giải dạng toỏn này bởi đõy là việc cần thiết và cấp bỏch trong giai đoạn hiện nay để nõng cao chất lượng dạy học Vì vậy để nâng cao chất lợng dạy học mụn toỏn núi chung và phần đại lượng, đo đại lượng núi riờng, tôi đã nghiên cứu và chọn đề tài :
“ Một số kinh nghiệm về giảng dạy phần đại lượng và đo đại lượng ở lớp 5”
B - PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Việc nghiờn cứu, lựa chọn, phõn loại và hướng dẫn giảng dạy cỏc bài tập
về đổi đơn vị đo lường tụi đó và đang thực hiện ở lớp 5B trường tiểu học Quảng Thuận
- Thời gian thực hiện: Năm học 2009- 2010
C- THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN VIỆC GIẢNG DẠY PHẦN ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG Ở LỚP 5 I- Thực trạng tỡnh hỡnh.
Mặc dự tất cả giỏo viờn được tập huấn chương trỡnh thay sỏch giỏo khoa đầy đủ Nội dung, PPDH cú tớnh khả thi vỡ:
- Phỏt huy được tớnh tớch cực chủ động, sỏng tạo của học sinh
- Kiến thức, kỹ năng cơ bản thiết thực, phự hợp với trỡnh độ và điều kiện học tập của học sinh
Song việc nắm bắt PPDH mới của giỏo viờn cũn khú khăn, cũn phụ thuộc nhiều vào tài liệu hướng dẫn.Trong dạy học hầu hết giỏo viờn khụng cú hứng thỳ dạy tuyến kiến thức này Một số giỏo viờn chưa chỳ ý, tập trung vào rốn kỹ năng cho học sinh Học sinh tiếp thu bài cũn chậm, hiệu quả học tập chưa cao
Cỏc đề kiểm tra thường cú một đến hai cõu thuộc tuyến kiến thức này phần lớn học sinh đều làm sai do cỏc em khụng hiểu bản chất của bài tập nờn trong quỏ trỡnh làm bài thường hay nhầm lẫn.Qua thực tế giảng dạy tụi thấy học sinh thường mắc những sai lầm trong giải toỏn phộp đo đại lượng là: Sử dụng thuật ngữ, suy luận, thực hành đo, so sỏnh- chuyển đổi đơn vị đo, thực hiện phộp tớnh trờn số đo đại lượng,…
+ Một số nguyờn nhõn chủ yếu
* Về giỏo viờn:
Là tuyến kiến thức khú dạy nờn khụng được một số giỏo viờn chỳ trọng và quan tõm Một số ớt giỏo viờn cũn lỳng tỳng trong phương phỏp giảng dạy và cỏch diễn đạt
* Về học sinh:
Tiếp thu bài thụ động, lười suy nghĩ Nắm bắt kiến thức hỡnh thành kỹ năng chậm Học sinh cũn cú những hạn chế trong việc nhận thức: tri giỏc cũn gắn với hành động trờn đồ vật, khú nhận biết được cỏc hỡnh khi chỳng thay đổi vị trớ, kớch thước, khi phõn biệt những đối tượng gần giống nhau Chỳ ý của học sinh
Trang 3chủ yếu là chú ý không có chủ định nên hay để ý đến cái mới lạ, cái đập vào trước mắt hơn cái cần quan sát Tư duy chủ yếu là tư duy cụ thể còn tư duy trừu tượng dần dần hình thành nên học sinh rất khó hiểu được bản chất của phép đo đại lượng
Một số đại lượng khó mô tả bằng trực quan nên học sinh khó nhận thức được Phần lớn học sinh không thích học tuyến kiến thức này Trong thực hành còn hay nhầm lẫn do không nắm vững kiến thức mới
Lớp ĐIỂM KHẢO SÁT
5B
31 hs
II- Một số biện pháp thực hiện việc giảng dạy phần đại lượng và đo đại lượng ở lớp 5
1 Giáo viên cần nắm chắc nội dung chương trình
a Tổng quan chương trình đo lường tiểu học.
Hệ thống các kiến thức trong nội dung đo lường ở tiểu học được xây dựng theo cấu trúc đồng tâm như các nội dung khác của toán học nói riêng và các môn học khác nói chung Hệ thống các kiến thức được sắp xếp từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp Ngay từ lớp 1, học sinh đã được làm quen với đơn vị đo
độ dài là cm, biết đọc, viết và đo các đoạn thẳng hoặc các vật có độ dài dưới 20cm Lớp 2,3 các em dần dần làm quen lần lượt với các đơn vị đo độ dài, đơn
vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian và dung tích (lít), biết thực hành cân, đo và đổi một số đơn vị đo đã học Lớp 4 học sinh được hoàn chỉnh bảng đơn vị đo khối lượng, đo độ dài, đo thời gian (từ giây đến thế kỷ), được học các đơn vị đo diện tích từ mm2 →m2 và bước đầu biết đổi các đơn vị đo đơn giản Lớp 5: hoàn chỉnh bảng đơn vị đo diện tích, được biết về một số đơn vị đo thể tích thường dùng và ghép đổi đơn giản, củng cố toàn bộ hệ thống các đơn vị đo lường thông qua nhiều tiết luyện tập ( tổng số là 17 tiết) Chương trình đo lường lớp 5 chiếm
tỷ lệ lớn hơn so với chương trình đo lường của các lớp dưới, rèn kỹ năng đổi đơn vị nhiều hơn và mang tính tổng hợp hơn Mặt khác lớp 5 học sinh đã được học đến số thập phân nên các dạng bài tập cũng phong phú hơn
b Chương trình đổi đơn vị đo lường lớp 5:
-Đơn vị đo độ dài: Gồm 4 tiết (kể cả ôn tập cuối cấp), trong đó học sinh
được củng cố bảng đơn vị đo độ dài, viết số đo độ dài dưới dạng số thập phận
-Đơn vị đo khối lượng: Gồm 2 tiết (vì phương pháp đổi đơn vị đo khối
lượng giống với đơn vị đo độ dài mà học sinh đã biết cách đổi) học sinh cũng được củng cố bảng đơn vị đo khối lượng và viết các đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân
-Đơn vị đo diện tích: Gồm 6 tiết (kể cả ôn tập cuối cấp) học sinh được học
tiếp các đơn vị đo diện tích lớn hơn m2 và đổi đơn vị đo diện tích
-Đơn vị đo thể tích: Gồm 3 tiết – sau khi học về khái niệm thể tích một
hình , học được hiểu khái niệm m3, dm3, cm3, quan hệ chúng và từ đó đổi các đơn vị đo đó
Trang 4-Đơn vị đo thời gian: Gồm 2 tiết về bảng đơn vị đo thời gian và đổi các
đơn vị đo đó
Ngoài ra trong các tiết học về thể tích các hình và các phép tính về số đo thời gian học sinh cũng được luyện tập thêm về đổi đơn vị đo
2 Phân loại các bài tập về đo đại lượng.
*Căn cứ vào nội dung chương trình tôi đã phân loại bài tập về đo đại lượng như sau : a) Dạng bài tập về chuyển đổi đơn vị đo
b) Dạng bài tập về so sánh 2 số đo
c) Dạng toán thực hiện phép tính trên số đo đại lượng
d) Giải các bài toán có liên quan đến đo đại lượng
4 Cách thực hiện các loại bài tập trong phần đo đại lượng.
Dạng 1 : Dạng bài tập về chuyển đổi đơn vị đo
*Các bước thực hiện loại bài tập về đổi số đo đại lượng
Như chúng ta đã biết các dạng bài tập về đơn vị đo lường lớp 5 được sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp, từ các bài dạng đổi đơn vị đo lường đơn giản để củng cố lý thuyết rồi nâng cao dần đến các bài tập đổi đơn vị đo phức tạp vì vậy muốn nâng cao chất lượng đổi đơn vị đo lường giáo viên phải giúp học sinh:
- Nắm vững từng bảng đơn vị đo Thuộc thứ tự bảng đó từ nhỏ đến lớn và ngược lại từ lớn sang nhỏ
- Nắm vững được quan hệ giữa 2 đơn vị đo lường liền nhau và giữa các đơn vị khác nhau
- Xác định yêu cầu bài tập loại bài tập đổi từ lớn ra bé hay từ bé ra lớn
- Thực hành chuyển đổi đơn vị đo
Muốn vậy đòi hỏi giáo viên phải căn cứ vào đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học để lựa chọn phương pháp phù hợp với nội dung và đối tượng học sinh, tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em phát huy trí lực, chủ động lĩnh hội kiến thức, năng động, linh hoạt trong việc luyện tập đổi đơn vị đo
Các phương pháp thường vận dụng để dạy các bài toán về đo lường là: trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi
* Phân nhóm bài tập
Để rèn luyện kỹ năng đổi đơn vị đo cho học sinh trước hết giáo viên phải tìm hiểu kĩ nội dung, yêu cầu của sách giáo khoa từ đó phân loại được các bài tập về đổi đơn vị đo lường Có thể chia các bài tập về đổi đơn vị đo lường bằng nhiều cách khác nhau nhưng tôi căn cứ vào quan hệ của 2 đơn vị liền nhau trong các đơn vị đo để có thể chia thành 2 nhóm bài như sau:
Nhóm 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé gồm:
- Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo
- Đổi số đo đại lượng có hai, ba tên đơn vị đo
Nhóm 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn gồm:
- Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo
- Đổi số đo đại lượng có hai, ba tên đơn vị đo
* Biện pháp thực hiện
Nhóm 1: Đôỉ từ đơn vị lớn sang đơn vị bé
Trang 5+Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo
Ví dụ: Ví dụ1: 6,2 kg = g 4,1658 m = cm
Giáo viên hướng dẫn học sinh biểu bản chất của phép đổi là 1 kg = 1000 g nên 6,2 hg = 6,2 x 1000 (g) = 6200g Như vậy là ta chỉ việc dịch chuyển sang phải 3 chữ số tương ứng với 3 đơn vị đo khối lượng liên tiếp là hg, dag, g Hoặc
lm = 100 cm nên 4,1658m = 4,1658 x100 (cm) = 416,58 cm
Khi học sinh đã hiểu rõ bản chất phép đổi thì chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang phải mỗi đơn vị đo liền sau nó là một chữ số hoặc thêm 1 chữ số 0 ứng với một đơn vị đo ( vừa viết vừa nhẩm tên đơn vị đo) Giáo viên biểu thị cho học sinh bằng lược đồ phân tích sau để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ
6,2 kg= 6 2 0 0 g
kg
4,1658 m =4 1 6 ,58 cm m
g
+Đổi số đo đại lượng có hai, ba… tên đơn vị đo
*Đổi 8m 5 cm = cm giáo viên hướng dẫn theo 2 cách
Cách 1: đổi 8 m= 800 cm và 5dm = 50 cm sau đó cộng 800 + 50 = 850cm Hoặc học sinh ghi 8 đọc là 8m ghi tiếp 5 rồi đọc 5dm và ghi chữ số 0 đọc
là 0 cm đến đơn vị cần đổi thì dừng lại và ghi tên đơn vị
* Đổi 7,086 m= dm mm
Học sinh nhẩm 7(m) 0 (dm) = 70 dm; 8 (cm) 6 (mm) là 86 mm
Ta có 7,086 m = 70 dm 86mm
Cách 2: Lập bảng đổi
Căn cứ vào số liệu đề bài học sinh điền các giá trị vào ô tương ứng rồi căn
cứ vào yêu cầu đổi mà học sinh đặt dấu phẩy và ghi kết quả cho phù hợp Với cách lập bảng như thế này học sinh làm được nhiều bài tập cùng đơn vị đo mà kết quả không hay nhầm lẫn và vẫn đề bài như vậy giáo viên có thể hỏi nhanh nhiều kết quả đổi khác nhau để luyện tập kỹ năng đổi cho học sinh
Lưu ý: Chữ số hàng đơn vị bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của số đó
Nhóm 2: Đổi đơn vị đo từ bé ra lớn
a Ví dụ: 70cm = m 6 kg = tấn
Cách 1: Bài này không những học sinh phải nắm vững quan hệ giữa các đơn vị đo mà còn cần phải nắm vững kiến thức về phân số, số thập phân vì học
Trang 6sinh cần phải hiểu 70cm =100m 0,7m
70
(học sinh phải hiểu vì 1 cm = 100m
1 )
Đó là bản chất, ý nghĩa của phép đổi, có như vậy học sinh mới hiểu sâu nhớ lâu
và cũng từ đó học sinh suy ra cách nhẩm.: Chữ số hàng đơn vị bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của nó và mỗi hàng tiếp theo gắn với 1 đơn vị liền trước nó, ta có
0 (cm) 7(dm) 0(m) để được 70cm = 0,70m hay 0,7 m (vì nó chỉ có 0 m)
Ví dụ: Viết các số đo sau dưới dạng bằng m2:
1.25km2; 16.7ha ( bài 1 trang 76)
Giáo viên gợi mở để học sinh tính 1km2 = 1000 000m2
1.25km2 = 1.25 x 1000000 = 1250000m2
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết 1 và nhẩm 1 km2 viết tiếp 2 chữ số 25
và đọc 25 hm2 viết thêm 00 và đọc 00dm2 viết tiếp 00 và đọc 00m2, như vậy ta được 1.25km2 = 1250000m2
Hoặc nhẩm từ km2 đến m2 là3 đơn vị đo diện tích ta chuyển dấu phẩy sang phải 2 x 3 = 6 (chữ số)
Ví dụ: 16m28dm2 = m2; 3.4725m2 = dm2 cm2
Tương tự như đơn vị đo độ dài để tránh nhầm lẫn giáo viên nên hướng dẫn học sinh lập bảng đổi ra nháp
Ví dụ : 90 phút = giờ
Giáo viên gợi ý học sinh nhẩm 1 giờ = 60 phút ; nên ta lấy 90: 60 = 1,5 giờ Vậy 90 phút = 1,5 giờ
Ví dụ 1 : 106 giờ = ngày giờ
Giáo viên gợi mở cho học sinh 1 ngày = ? giờ Vậy 106 giờ chia ra được bao nhiêu ngày ? Còn dư bao nhiêu giờ ?
Học sinh tính : 106 : 24 = 4 (dư 10) như vậy 106 giờ = 4 ngày 10 giờ
*Lưu ý khi lập bảng:
- Xác định đúng yêu cầu bài tập cần đổi ra đơn vị nào
- Có thể lập cả bảng đơn vị đo diện tích hoặc tuỳ theo đơn vị đo trong bài tập lớn nhất là gì, nhỏ nhất là gì mà chọn số cột dọc cho phù hợp
- Giá trị của đơn vị theo đề bài phải viết đúng cột
- Trong bảng phân tích mỗi cột phải đủ 2 chữ số
- Tuỳ theo đề bài yêu cầu đổi ra đơn vị nào thì phải đánh dấu phẩy sau chữ số của đơn vị ấy hoặc chọn giá trị số phù hợp với đơn vị cần đổi
-Đổi với bài tập đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn thì chữ số hàng đơn vị của nó luôn gắn với tên đơn vị của số đó, sau đó cứ mỗi chữ số hàng tiếp theo
gắn với một chữ số ( hoặc hai chữ số đối với đơn vị do diện tích, ba chữ số
với đơn vị đo thể tích), nếu thiếu chữ số thì tiếp tục viết chữ số 0 cho đến đơn vị cần đổi
- Đối với đơn vị đo thời gian:
Đây là đơn vị đo lường mà học sinh hay đổi nhất Vì quan hệ giữa các đơn vị của chúng không đồng nhất Khi đổi đơn vị thời gian chỉ có cách duy
Trang 7nhất là thuộc các quan hệ của đơn vị đo thời gian rồi đổi lần lượt từng đơn vị đo bằng cách suy luận và tính toán Đổi đơn vị đo thời gian là sự kết hợp tổng hoà các kiến thức về số tự nhiên, phân số, số thập phân và kỹ năng tính toán
Ví dụ : * 2 năm 3 tháng = 12 tháng x 2 + 3 tháng = 27 tháng
* 2 giờ 3 phút = 60 phút x 2 + 3 phút = 123 phút
* 7 phút 36 giây = …….phút Nhẩm và ghi 7 phẩy rồi tính 36 giây= 0,6 phút ( 36: 60)
Nên 7 phút 36 giây = 7,6 phút
Dạng 2: Dạng toán so sánh hai số đo :
*Biện pháp: Để giải bài toán so sánh hai số đo giáo viên cần hướng dẫn học sinh tiến hành các bước sau:
.Bước 1: Chuyển đổi 2 số đo cần so sánh về cùng một đơn vị đo
.Bước 2: Tiến hành so sánh 2 số như so sánh 2 số tự nhiên hoặc phân số hoặc số thập phân
.Bước 3: Kết luận
Trong bài toán tính tuổi lưu ý học sinh đôi khi cần chọn 1 thời điểm chung thì mới so sánh được
Ví dụ: (Bài 1 trang 155) Điền dấu thích hợp vào ô trống
a/8m2 5dm 2……… 805dm.2
b/6hm2……….15dam2
c/3kg 2hg ………… 2300 g
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Chuyển đổi 2 số đo so sánh về cùng một đơn vị đo:
a/8m25dm2= 805dm2
.b/6hm2 = 600dam2
c/3kg 2hg = 3200g
Bước 2: Tiến hành so sánh như so sánh hai số tự nhiên
a/805 = 805; b/61500 < 135030; c/3200 > 2300
Bước 3: Kết luận:
a/8m2 5dm 2 = 805dm.2
b/6hm2 < 15dam2
c/3kg 2hg > 2300 g
+Như vậy muốn làm được dạng toán so sánh 2 số đo các em phải nắm chắc cách
đổi và đổi thành thạo các đơn vị đo Nắm và thực hiện đúng các bước thực hiện
để tránh nhầm lẫn
Dạng 3: Dạng toán thực hiện phép tính trên số đo đại lượng
Để dạy học các phép tính trên số đo đại lượng trước hết giáo viên cần luyện tập cho học sinh thành thạo 4 phép tính: +, -, x, : trên tập hợp số tự nhiên và nắm chắc quy tắc chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng theo từng nhóm
-Nếu bài toán cho dưới dạng thực hiện phép tính trên số đo đại lượng thì ta tiến hành qua các bước sau:
.Bước 1: Đặt đúng phép tính (nếu thấy cần thiết có thể chuyển đổi đơn vị đo) Riêng các phép +, - phải lưu ý học sinh viết các số đo cùng đơn vị thẳng cột dọc với nhau
Trang 8.Bước 2: Tiến hành thực hiện các phép tính Đối với các số đo độ dài, diện tích, thể tích, khối lượng, dung tích được thực hiện như trên các số tự nhiên;
.Bước 3: Chuyển đổi đơn vị (nếu cần thiết) và kết luận
Ví dụ 1: Thực hiện các phép tính sau:
a.9m75cm +2m43cm
Hướng dẫn :
.Bước 1 : Đặt tính theo cột dọc( mỗi cột phải cùng tên đơn vị đo)
9m 75cm 2m 43cm
Bước 2 :Thực hiện tính như các số tự nhiên và giữ nguyên tên đơn vị ở từng cột
9m 75cm 2m 43cm
11m upload.123doc.net cm
Khi dạy học về các phép tính với số đo thời gian cần chú ý rèn luyện cho học sinh cách thực hiện các phép tính như sau:
Cộng, trừ các số đo thời gian:
Lưu ý: + Đối với các số đo có 1 tên đơn vị đo: học sinh làm giống như đối với các số tự nhiên hoặc số thập phân
Ví dụ: 3 giờ + 14 giờ = 17 giờ 3,4 giờ + 1,6 giờ = 5 giờ
3,5 ngày – 1,2 ngày = 2,3 ngày
+ Đối với các số đo có tên 2 đơn vị đo: học sinh có thể lần lượt tiến hành các thao tác như đã nêu ở trên
Để thực hiện phép tính nhân(chia) 1 số đo thời gian với(cho) một số tự nhiên cần lưu ý học sinh cách trình bày, thực hiện tính và viết kết quả tính, nếu cần thiết có thể chuyển đổi đơn vị đo
Ví dụ: 3 giờ 15 phút
5
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
*Nếu bài toán không cho dưới dạng thực hiện các phép tính trên số đo đại lượng thì trước hết ta lập mối liện hệ giữa các yếu tố đã cho với các yếu tố chưa
biết(cần cho việc giải toán) hoặc các yếu tố cần tìm; sau đó đưa bài toán về dạng thực hiện các phép tính trên số đo đại lượng
Dạng 4: Giải toán có liên quan đến đo đại lượng
*Biện pháp : Khi dạy dạng toán này tôi đã hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
và lập kế hoạch giải theo các bước sau:
Bước 1: Nhắc lại công thức tính hoặc các kiến thức cần thiết có liên quan
Bước 2: Liệt kê những dữ kiện đã cho và phải tìm
Bước 3: Quan sát dữ kiện nào thay được vào công thức, còn dữ kiện nào phải tìm tiếp
Bước 4: Lập mối liên hệ giữa các yếu tố đã cho và các yếu tố phải tìm, có thể lập mối liên hệ giữa các yêu tố đã cho để tìm những yếu tố phải tìm
Bước 5: Thay các yếu tố đã cho và các yếu tố tìm được vào công thức tính để tính theo yêu cầu bài toán
Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán, lập kế hoạch giải theo các bước
+
+
Trang 9trên tôi cho học sinh trình bày bài giải và kiểm tra đánh giá - khai thác lời giải Song cần lưu ý:
*Về trình bày bài giải:
Cần phải xác định về mặt kiến thức và chính xác về phương diện suy luận Mỗi phép toán cần có lời giải kèm theo Cuối cùng phải ghi đáp số để trả lời câu hỏi đúng
Bước 6: Thử lại
- Kiểm tra nhằm phát hiện những sai sót nhầm lẫn trong quá trình tính toán hoặc suy luận Thử lại là thay các kết quả của bài toán vừa tìm được vào bài toán để tìm ngược lại các dữ kiện đã cho Nếu kết quarcuar việc làm đó dúng bằng dữ kiện đã cho của bài toán tức là bài giải đã chính xác
-So sánh kết quả với thực tiễn
-Giải theo nhiều cách xem có cùng kết quả không
Đây là một việc làm rất quan trọng, sau khi tiến hành xong các bước học sinh thường hay bỏ qua bước này Vì thế nhiều em còn hay nhầm lẫn không biết chính xác bài làm đúng hay sai
* Dạng toán chuyển động đều là một trong những dạng toán điển hình, gần gũi
với thực tế cuộc sống của các em Do đó dạy có chất lượng dạng toán này là
giáo viên vừa rèn được kỹ năng giải toán để các em áp dụng vào thực tế cuộc sống vừa rèn được kỹ năng tính toán và đổi đơn vị đo đại lượng
Một số điểm cần lưu ý là phải chọn đơn vị đo thích hợp trong các công thức tính Chẳng hạn nếu quãng đường chọn đo bằng km, thời gian đo bằng giờ thì vận tốc phải đo bằng km/giờ Nếu thiếu chú ý điều này học sinh sẽ gặp khó khăn
và sai lầm trong tính toán
Ví dụ: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 30km/giờ, sau đó từ B quay về A với vận tốc 40km/giờ Thời gian đi từ B về A ít hơn thời gian đi từ A đến B là 40 phút Tính quãng đường A B?
Hướng dẫn:
-Nhắc lại công thức tính quãng đường: s = v t
-Liệt kê các dữ kiện đã cho: V1 = 30km/giờ ; V2 = 40km/giờ ; Thời gian về ít hơn thời gian đi 40 phút =
2
3giờ -Lập mối liên hệ giữa dự kiện đã cho và dự kiện phải tìm
Tỉ số vận tốc lúc đi và lúc về là
30 3
404 Trên cùng một quãng đường thời gian và vận tốc là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau Vậy tỉ số thời gian lúc đi và lúc về là
4
3 Hiệu giữa thời gian về và thời gian đi là
2
3giờ -Giải bài toán bằng phương pháp tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ta
có thời gian đi l quãng đường từ A đến B hết:
2
3: ( 4-3) 4 =
8
3( Giờ) Quãng đường AB là:
Trang 1030
8
3= 80 ( km) Đáp số : 80 km
Thử lại : 80 : 40 = 2 ( giờ) = 120 phút
80 : 30 =
80 8 480
160
30 3 3 ( Phút) Thời gian đi hơn thời gian về là
160 - 120 = 40 ( phút)
Cách thứ hai: Giả sử ô tô đi từ A đến B chỉ hết số thời gian bằng số thời gian mà
ô tô trở về từ B đến A Khi đó, ô tô còn cách B là: 30
2
3 = 20(km) Vận tốc ô tô trở về hơn vận tốc của nó khi đi là :
40 – 30 = 10 (km)
Như vậy mỗi giờ khi về ô tô đi nhanh hơn khi đi 10 km Vì khi về ô tô đi nhanh hơn khi đi 20 km nên thời gian ô tô đi từ B đến A là :
20 : 10 = 2(giờ)
Quãng đường A B là:
40 x 2 = 80 (km)
Đáp số : 80 km
* Lưu ý:
-Các bài toán về chuyển động đều có nhiều dạng, mức độ phức tạp khác nhau điều quan trọng là nắm vững công thức giải, nhận dạng đúng bài toán,
áp dụng đúng công thức
- Cần cho học sinh phân biệt thời điểm với thời gian
- Ngoài việc nắm vững các công thức giáo viên cần cho học sinh nắm chắc mối quan hệ giữa các đại lượng trong toán chuyển động đều đó là:
+Nếu thời gian không đổi vận tốc và quãng đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau
+Nếu vận tốc không đổi thì thì thời gian và quãng đường là hai đại lượng tỉ
lệ thuận với nhau
+ Nếu quãng đường không đổi thì thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau
III – KẾT QUẢ
Sau khi vận dụng các biện pháp trên vào phần n đo đại lượng ở lớp 5,tôi đã cho các em làm một bài khảo sát Kết quả thu được như sau:
Điểm Lớp thực nghiệm 5BSố lượng % Lớp đối chứng 5CSố lượng %