1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng đề án phát triển sản xuất nông nghiệp tại xã hồng thượng – huyện a lưới – tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2021 2023 và định hướng đến năm 2025

36 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 186,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, kinh tế của xã đã có bước phát triển tăng trưởng khá ổn định, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất đã được đầu tư, nâng cấp từ các nguồn vốnngân sách và vốn xã hội hóa, từ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ KHOA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BÀI BÁO CÁOMôn: Quy hoạch phát triển nông thôn XÂY DỰNG ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGIỆP TẠI XÃ HỒNG THƯỢNG – HUYỆN A LƯỚI – TỈNH TT HUẾ GIAI ĐOẠN 2021-

2023 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025.

Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Dữa

Lớp: PTNT5B Giáo viên hướng dẫn: Dương Ngọc Phước

Huế, ngày 03, tháng 07, năm 2020

Trang 2

Mở đầu

I Tính cấp thiết của đề án

Xã Hồng Thượng là một xã miền núi của huyện A Lưới, người dân sinhsống tại đây chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số người Pa Cô và Cơ Tu Dân cưsống tập trung theo thôn, cụm

Trong những năm qua, kinh tế của xã đã có bước phát triển tăng trưởng khá

ổn định, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất đã được đầu tư, nâng cấp từ các nguồn vốnngân sách và vốn xã hội hóa, từng bước phục vụ ngày càng tốt hơn đời sống dânsinh và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Tuy nhiên, để xây dựng thành công nông thôn mới thời kỳ đẩy mạnh hiệnđại hóa nông nghiệp nông thôn, xã Hồng Thượng cũng còn những tồn tại, hạn chếcần phải nỗ lực vượt qua: Tăng trưởng chưa vững chắc, chất lượng và hiệu quả sảnxuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chưa cao, quan hệ hợp tác trong sản xuất,kinh doanh còn nhiều hạn chế

Xã Hồng Thượng là một xã thuần nông, xã luôn tập trung phát triển các loạicây trồng, vật nuôi có lợi thế tại địa bàn như trồng chuối, ngô, keo và chăn nuôi bò,lợn Tuy nhiên phương thức canh tác vẫn còn lạc hậu, diên tích sản xuất manh mún

Trang 3

chưa tập trung, tại một diện tích đất nhỏ người dân trồng xen các loại cây khácnhau không cho hiểu quả kinh tế mà còn kém phát triển và cho năng suất, chấtlượng thấp Các hệ thống kênh mương bị xuống cấp trầm trọng, chưa có đườngsuất nội đồng làm giảm giá trị sản phẩm khi thu hoạch, sạt lỡ đất thường xuyênxảy ra làm các diện tích sản xuất tại các vùng Cân Te, A Sáp giảm đi, ảnh hưởngđến đời sống của người nông dân Ngoài ra tại xã Hồng Thượng còn phát triển dulịch cộng đồng nhưng vẫn còn kém hiểu quả có do thiếu kinh nghiệm, năng lực vàchưa có sự kết hợp buốn bán sản phẩm đặc trưng của vùng Phát triển sản xuất kémhiểu quả ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập và đời sống của người dân và đặc biệt làkhông thể đạt các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới của xã trong các giai đoạntiếp theo đề ra.

Vì vậy việc quy hoạch phát triển sản xuất là rất quan trọng để tiếp tục pháttriển kinh tế xã hội, xây dựng Đề án quy hoạch phát triển sản xuât theo Thông tư

số 07/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn : Hướngdẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới và thực hiện các tiêu chí về Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới theo căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới

II CĂN CỨ PHÁP LÍ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Trang 4

Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn : Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới;

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ươngkhóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập,phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2010 - 2020;

Chương trình hành động số 22-CTr/TU ngày 27/3/2009 của Tỉnh uỷ về thựchiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (khoá X) về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn;

Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về nông thôn mới của các Bộ, ngành liênquan

Trang 5

Phía Đông Nam giáp với xã Hương Phong

Phía Đông Bắc giáp với xã Phú Vinh

Phía tây giáp với xã Hồng Thái

Phía Nam giáp với nước CHND Lào

Phía Bắc giá với xã Sơn Thủy

Trang 6

20-250 Nên có cấu trúc địa chất khá phức tạp Địa hình của xã chủ yếu là đất đaivùng gò đồi.

Lượng mưa các tháng trong năm từ 2900- 5800 mm

Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 86- 88%

Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt:

 Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, trong đó lượng mưa lớn tập trungvào tháng 10 đến tháng 12, thường gây lũ lụt, ngập úng

 Mùa khô kéo dài từ tháng 5 đến tháng 8, mưa ít, chịu ảnh hưởng gióTây khô nóng, lượng bốc hơi lớn gây ra khô hạn kéo dài

3.3 Thủy văn

Trên địa bàn xã có 1 con sông lớn chạy qua là sông A Sáp,vào mùa mưa,bão mực nước sông dâng lên gây ngập úng hoa màu và cánh đồng lúa tạithôn Cân Te, làm thiệt hại nặng nề đến đời sống sản xuất của bà con nhândân

Trang 7

II Tài nguyên

1 Đất đai

Đất trên địa bàn xã chủ yếu là đất feralit đỏ vàng tren đá sét và biến chất (Fs),

có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, độ phì tự nhiên trung bình, khả năngthấm nước và giữ nước tốt hiện đang được sử dụng chủ yếu để trồng cây công

nghiệp và lâm nghiệp Tổng diện tích tự nhiên: 10.679,01 ha Trong đó đất nông

nghiệp: 9.696,03 ha chiếm 90,79%; Đất phi nông nghiệp: 158,31ha chiếm 1,48%;Đất chưa sử dụng 824,46 ha chiếm 7,73% Cụ thể ở bảng sau:

Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 tại xã Hồng Thượng

Đvt: Ha

Diện tích(ha)

Cơcấu(%) Tổng diện tích tự nhiên

10,646.57

Trang 8

1.4.1 Đất trồng cao su LNC 214.97 2.171.4.2 Đất trồng vườn cây ăn quả CLN 49.88 0.50

1.7.1 Đất rừng trồng kinh tế RST 378.00 3.821.7.2 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 1,267.57 12.801.7.3

Đất khoanh nuôi phục hồi rừngsản xuất

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC

2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2.40 1.792.12 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 16.22 86.60

2.13 Đất phát triển hạ tầng DHT 14.76 11.00

2.13.2 Đất thuỷ lợi, hồ chứa DTL 1.42 1.062.13.3 Đất công trình điện (DT tính 0.01 0.01

Trang 9

7 Đất khu dân cư nông thôn DNT 32.39 0.30

( Nguồn: UBND Xã Hồng Thượng)

2 Rừng

Hiện có 2.352,46 ha đất rừng sản xuất, có 4.073,00 ha đất rừng đặc dụng và375,70ha rừng phòng hộ; phối hợp với Hạt kiểm lâm huyện và dự án nâng caonăng lực về phát triển tài nguyên rừng( ICCO) Tập trung chỉ đạo các nhóm hộ làmtốt công tác tuần tra, bảo vệ rừng tự nhiên đã được giao khoán Công tác trồngrừng kinh tế tiếp tục được phát huy có hiệu quả, tron năm 2019 đã khai thác 136ha

và đã trồng lại 100% diện tích đã khai thác

3 Mặt nước

Nguồn nước mặt của xã được cung cấp khá dồi dào từ sông A Sáp và các hồ,nguồn nước ngọt phục vụ sinh hoạt và phát triển sản xuất

Trang 10

Nguồn nước ngầm của xã tương đối phong phú, ở trung tâm xã nguồn nướcngầm phong phú hơn vùng cao.

III Nhân lực

1 Số hộ: có 845 hộ;

2 Nhân khẩu: và 3.409 khẩu;

3 Lao động trong độ tuổi: 986 người;

4.Bảng SWOT Đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức về nguồnnhân lực lao động nông nghiệp của xã

Lực lượng lao động dồi dào

Lao động trẻ chiếm tỷ lệ cao

Lao động có nhiều kinh nghiệm về nông

W

Tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp O T

Trang 11

Lao động trẻ không muốn ở lại làm

-> Lực lượng lao động dồi dào, trẻ Tuy nhiên tỷ lệ lao động trong nông nghiệp thì

ít , tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp nên hiệu quả, năng suất lao động chưa cao

Phần II.

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Thực hiện Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã về nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội năm 2019 Ngay từ đầu năm, Ủy ban nhân dân xã đã xâydựng kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp năm 2019, tổ chức Hội nghị triểnkhai kế hoạch sản xuất nông nghiệp cho Ban chỉ đạo sản xuất nông nghiêp của xã,các ngành, đoàn thể cấp xã và cán bộ cốt cán của các thôn, tổ chức các cuộc họpthôn để triển khai nhiệm vụ, kế hoạch và các chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp năm

2019 cho nhân dân

Đầu vụ Đông Xuân năm 2018 - 2019, tình hình thời tiết không được thuận lợi,xuất hiện rét đậm rét hại làm cho một số cây trồng ngắn ngày chậm phát triển gâyảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp của nông dân; giá cả vật tư, phân

Trang 12

bón, thức ăn gia súc tăng, giá đầu ra hàng nông sản thấp, thị trường không ổn định,đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

Tuy nhiên, với tinh thần đoàn kết, sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ, đảngviên và nhân dân, nhất là sự lãnh chỉ đạo thường xuyên, kịp thời của UBNDhuyện, Phòng NN&PTNT huyện cũng như Ban Thường vụ Đảng ủy, Thườngtrực HĐND, UBND xã về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội nói chung và nhất

là lĩnh vực nông nghiệp nói riêng Nhờ vậy, năm qua nhiệm vụ phát triển kinh

tế, xã hội của địa phương chuyển biến khá, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng sovới năm 2018, thực hiện một số chỉ tiêu về sản xuất nông nghiệp đạt và vượt kếhoạch đề ra, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện

đề ra, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện

I Kết quả thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp năm 2019

1 Về sản xuất nông, lâm nghiệp

Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản đạt 55.73 triệu đồng đạt 98,83% so với kếhoạch; trong đó: giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 52.43 triệu đồng, chiếm tỷ trọng78,23% (trồng trọt: 45,382 triệu đồng, chăn nuôi: 47.054 triệu đồng, thu dịch vụnông nghiệp: 564 triệu đồng); giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 2.884 triệu đồng, chiếm

tỷ trọng 19,03%; giá trị sản xuất thủy sản đạt 415 triệu đồng

Trang 13

Nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng là 142 ha đạt 88,56% kế hoạch, giảm19,9 ha so với cùng kỳ năm 2018

- Lúa nước: 19,6 ha, đạt 100% kế hoạch; năng suất bình quân cả năm đạt

53,075 tạ/ha, tăng 0,4 tạ/ha so với năm trước, tăng 0,14 tạ/ha so với KH; sản lượng104,03 tấn, so với cùng kỳ tăng 0,43tấn

- Cây ngô: 25 ha, giảm 3,3 ha so với năm trước, năng suất bình quân đạt 38 tạ/

ha, sản lượng ngô đạt 95 tấn

- Cây có củ lấy bột: Tổng diện tích gieo trồng 36,5 ha, đạt 96,05% kế hoạch,

giảm 2,5 ha so với năm trước; trong đó: Sắn công nghiệp và địa phương 30,5 ha,(sắn công nghiệp 27 ha, năng suất 233 tạ/ha, sản lượng ước đạt 629,1 tấn); khoailang 5 ha, năng suất 46,6 tạ/ha, sản lượng 23,3 tấn; cây chất bột khác 1 ha, năng suất

49 ta/ha, sản lượng 4,9 tấn

- Cây thực phẩm: Tổng diện tích gieo trồng 28,5 ha, trong đó: Rau các loại 14

ha, sản lượng 72,8 tấn; đậu các loại 14 ha, sản lượng ước đạt 7,0 tấn; cây ớt 0,5 hasản lượng 0,28 tấn

Lâm nghiệp: Tổng diện tích rừng trồng 455 ha Công tác trồng, chăm sóc

rừng trồng thường xuyên được nhân dân quan tâm, diện tích trồng mới và trồng lạisau khi khai thác là 40 ha Tổng thu từ hoạt động ngành lâm nghiệp năm 2019 là2.884 triệu đồng Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn được triểnkhai và thực hiện nghiêm túc, trong năm không có vụ cháy rừng nào xảy ra

Trang 14

Công tác quản lý, bảo vệ rừng tự nhiên được các cộng đồng, nhóm hộ quantâm, tuy nhiên một số nhóm hộ tuần tra, bảo vệ rừng còn thiếu thường xuyên dẫnđến tình trạng suy thoái rừng, chất lượng rừng bị giảm sút do việc người dân khaithác gỗ trái phép.

Năm 2019, dự kiến các cộng đồng dân cư và các nhóm hộ được chi trả tiềndịch vụ môi trường rừng và dự án Carbi hỗ trợ với tổng kinh phí là 1.282 triệuđồng cho 07 cộng đồng và 14 nhóm hộ (Trong đó: dịch vụ môi trường rừng 875triệu đồng, dự án Carbi 497 triệu đồng)

2 Kinh tế vườn

Thực hiện Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2018 củaUBND huyện về việc chăm sóc, cải tạo và lập vườn năm 2018 UBND xã đã kịpthời xây dựng kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 13/3/2018 về đẩy mạnh công táccải tạo vườn tạp, nâng cao giá trị kinh tế vườn năm 2018

Ngoài UBND huyện tổ chức phát động làm vườn và xây dựng nông thôn mớitại xã Hồng Thượng, UBND xã tiếp tục tổ chức phát động làm vườn và xây dựngnông thôn mới tại thôn Cân Te, tổ chức họp triển khai kế hoạch làm vườn tạiUBND xã 03 cuộc, 09 cuộc họp thôn, 13 cuộc lồng ghép tuyên truyền làm vườncủa các đoàn thể, phối hợp với các ngành, đoàn thể và cán bộ khuyến nông huyện

để đôn đốc chỉ đạo, tuyên truyền, vận động về phong trào chăm sóc và cải tạo vườntạp tại các thôn

Trang 15

Đối với vốn phát triển sản xuất thuộc chương trình nông thôn mới năm 2018

về trồng chuối ba lùn đến nay cơ bản đã thực hiện hoàn thành kế hoạch, diện tích04ha

Đối với vốn phát triển sản xuất chương trình nông thôn mới năm 2019 tiếp tục

hỗ trợ nông dân trồng chuối ba lùn, diện tích 3,75ha Hiện nay UBND xã tổng hợpdanh sách, lập thủ tục, hồ sơ xin giải ngân vốn để kịp thời triển khai thực hiện cuốinăm 2019

Toàn xã có diện tích vườn nhà là 47 ha, bình quân mỗi hộ có 874 m2 diệntích vườn nhà Trong đó hộ có vườn, vườn khá, trung bình là 405 vườn, chiếm61,37 %; vườn tạp, kém hiệu quả 76 vườn, chiếm 22,75%; có 97 hộ trồng keotrong vườn, chiếm 6%; và có 25 hộ không có vườn, chiếm tỷ lệ 9,8% Giá trị thunhập từ kinh tế vườn trong năm 2019 đạt 40 triệu đồng/ha, so với cùng kỳ tăng 07triệu đồng/ha

4 Chăn nuôi - Thú y

Về Chăn nuôi: Tập trung chỉ đạo phát triển chăn nuôi, phát triển về chất, lượng, hiện nay công tác phát triển chăn nuôi tương đối tốt, tổng đàn gia súc toàn xã: 2.424 con, đạt 97% chỉ tiêu nghị quyết Trong đó: Số lượng đã chết, bán và giết mổ

777 con, số lượng còn lại hiện nay 1.647 con (Trâu 227 con, đàn Bò 1.002 con, đànLợn 213 con, đàn Dê 205 con) Tổng đàn gia cầm: 15.628 con đạt 104,19% chỉ tiêu

Trang 16

nghị quyết Trong đó: Số lượng chết, bán và giết mổ 8.625 con, số lượng còn lại hiện nay 7.003 con

Về Thú y: Trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch tả lợn Châu phi Ủy ban nhân dân xã đã chủ động triển khai việc ngăn chặn và ứng phó khẩn cấp đối với khả năng Dịch tả lợn Châu phi xâm nhiễm vào địa bàn xã Hồng Thượng Tính đến thời điểm hiện nay trên địa bàn xã chưa xảy ra điểm dịch tả lợn Châu phi Triển khai tiêm phòng các loại vắc xin cho gia súc với 2.080/2.380 liều đạt 87,39% kế hoạch

II Một số hạn chế, tồn tại trong sản xuất nông nghiệp

Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại, hạn chế trong sảnxuất nông, lâm nghiệp năm 2019, đó là:

1 Đối với cây lúa nước: Công tác thâm canh cây lúa nước vẫn chưa thật sựđúng mức; việc thăm đồng để kiểm tra tình hình sâu bệnh thiếu thường xuyên,phòng trừ sâu bệnh chưa kịp thời Nông dân sử dụng giống lúa xác nhận chưa đồngđều nên năng suất và sản lượng bình quân đạt chưa cao, tỷ lệ sử dụng giống lúa địaphương để gieo cấy chiếm khoảng 20%

2 Kênh mương: Thời tiết nắng hạn kéo dài, lượng nước ở đầu nguồn hạn chế,

kênh mương rò rỉ, xuống cấp và một số hộ gia đình đưa nước vào ao cá nên thiếunguồn nước cho tưới tiêu đồng ruộng, nhất là đầu vụ Hè Thu vừa qua Tuy nhiên,

Trang 17

hiện nay đã tu sửa và làm mới một số tuyến kênh mương dự kiến đảm bảo nguồnnước tưới đồng rộng.

3 Đối với cây màu: Việc thâm canh, tăng vụ và áp dụng khoa học kỹ thuậtvào trồng trọt còn nhiều hạn chế nên năng suất và sản lượng cây trồng đạt chưacao, nhất là cây ngô Tình trạng đàn bò phá hoại cây trồng của bà con vẫn còn diễn

ra, gây ảnh hưởng đến tình hình sản xuất nông nghiệp

4 Kinh tế vườn: Công tác tuyên truyền, chỉ đạo, đôn đốc nhân dân làm vườntheo kế hoạch số 51 của UBND huyện và kế hoạch 21 của UBND xã của các thànhviên Ban chỉ đạo xã được phân công và sự phối hợp của các ban điều hành thônchưa thật sự quyết liệt

Nhận thức của một bộ phận nhân dân về công tác cải tạo vườn tạp tuy cóchuyển biến nhưng chưa nhiều; giống cây chuối còn khan hiếm nên việc làm vườnchưa đạt theo kế hoạch, diện tích vườn tạp chiếm tỷ lệ còn cao; việc đầu tư pháttriển kinh tế vườn còn nhiều hạn chế Công tác chăm sóc, tủ gốc cây trồng trongvườn chưa quan tâm đúng mức, một số hộ con trồng keo, cao su, sắn trong vườncòn phổ biến

5 Chăn nuôi - Thú y: Công tác chăn nuôi tuy có chiều hướng phát triểnnhưng chưa mạnh, công tác tiêm phòng gia súc còn gặp khó khăn do chăn thả rônggia súc ở phía sau, việc người dân chủ động tiêm phòng đối với đàn gia cầm cònnhiều hạn chế nên còn xảy ra dịch bệnh thông thường đối với gia cầm

Trang 18

Công tác gia cố chuồng trại gia súc của một số hộ chăn nuôi còn hạn chế; việctrồng cỏ và dự trữ rơm rạ làm thức ăn cho gia súc trong mùa mưa rét chưa đượcngười dân quan tâm nhiều.

6 Lâm nghiệp: việc chăm sóc lâm sản ngoài gỗ chưa được các cộng đồng,nhóm hộ quan tâm

Phần III NỘI DUNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2021- 2023 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2025

I QUAN ĐIỂM

 Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp (bao gồm nông nghiệp, lâmnghiệp và thủy sản) phải theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, khả năngcạnh tranh, hiệu quả và tính bền vững của nền nông nghiệp

 Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phải trên cơ sở đổi mới tư duy,tiếp cận thị trường, kết hợp ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ, sửdụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nước, nhân lực được đào tạo, thích ứng vớibiến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái để khai thác có hiệu quả lợi thế vàđiều kiện tự nhiên của mỗi vùng, mỗi địa phương

 Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phải gắn kết chặt chẽ sản xuấtvới công nghiệp bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ; tích tụ ruộng đất, hìnhthành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung

Ngày đăng: 21/05/2021, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w