1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quyết định 28/TTg của Thủ tướng Chính phủ

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyết định 28/TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách mặt hàng và điều hành công tác xuất nhập- khẩu năm 1997

Trang 1

của T hủ t ớng C hính phủ số 28/T T g ngày 13 tháng 01 năm

1997 về chính sách mặ t hàng và điều hà nh công tác

xuất - nhậ p khẩu năm 1997

Th ủ tớ ng Ch ín h p h ủ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Nghị định 33/CP ngày 19 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất - nhập khẩu;

Theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Thơng mại và Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t,

Quyết định:

Điều 1.- Phê duyệt danh mục hàng hoá xuất - nhập khẩu trong năm 1997 theo các phụ lục kèm theo Quyết định này:

- Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu (phụ lục 1)

- Danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch (phụ lục 2)

- Danh mục hàng hoá xuất - nhập khẩu theo các Quy chế quản

lý chuyên ngành (phụ lục 3)

- Danh mục hàng hoá có liên quan đến các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân (phụ lục 4)

Điều 2.- Phê duyệt hạn ngạch và cơ chế điều hành các mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá quản lý bằng hạn ngạch năm

1997 dới đây:

1 Hàng dệt, may xuất khẩu theo Hiệp định Việt Nam ký với

EU, Canada, Nauy và Thổ Nhĩ Kỳ: Việc phân bổ hạn ngạch thực hiện theo các quy định tại Thông t liên Bộ Thơng mại và Bộ Công nghiệp số 13-TTLB/TM-CN ngày 19 tháng 9 năm 1996

2 Về gạo xuất khẩu

Bộ Thơng mại thực hiện các nguyên tắc điều hành dới đây

để bảo đảm xuất khẩu 2,5 triệu tấn gạo:

- Hạn ngạch xuất gạo đợc giao làm hai đợt: đợt thứ nhất, từ đầu năm đến tháng 9 năm 1997 khoảng 2,0 triệu tấn; số còn lại, tuỳ tình hình mùa vụ, Bộ Thơng mại bàn với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phân bổ tiếp

Trang 2

- Về cơ chế, tổ chức xuất khẩu trớc mắt thực hiện nh đã quy

định cho năm 1996, khi có thay đổi Thủ tớng Chính phủ sẽ có quyết định riêng

Điều 3.- Điều hành nhập khẩu các mặt hàng chủ yếu có liên quan đến các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân:

1 Về xăng dầu (trừ dầu nhờn):

- Bộ Thơng mại điều hành, bảo đảm nhập khoảng 6,5 triệu tấn sản phẩm xăng dầu (không kể phần tạm nhập tái xuất); giao một lần từ đầu năm toàn bộ chỉ tiêu xăng dầu nhập khẩu cho các doanh nghiệp chuyên doanh, trong đó Tổng công ty xăng dầu nhập khoảng 60% nhu cầu

- Trờng hợp cần điều chỉnh hạn mức nhập khẩu, Bộ Kế hoạch

và Đầu t trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định

- Giao Ban vật giá Chính phủ chủ trì cùng các Bộ, ngành liên quan theo dõi sát tình hình thị trờng xăng dầu và trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, điều chỉnh giá trần bán lẻ xăng dầu trong tr-ờng hợp cần thiết để ổn định giá cả xăng dầu trên thị trtr-ờng

2 Về phân bón

Bộ Thơng mại chịu trách nhiệm điều hành theo nguyên tắc:

- Bảo đảm nhập đủ khoảng 1,5 triệu tấn urê; các loại phân hoá học khác, nhập theo cân đối của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sau khi thống nhất với Bộ Công nghiệp về lợng phân bón các loại sản xuất trong nớc, có trách nhiệm thông báo cho Bộ Thơng mại số lợng phân bón các loại cần nhập cho từng mùa vụ, từng khu vực để Bộ Thơng mại có cơ sở

điều hành

- Giao Tổng công ty vật t nông nghiệp và Công ty xuất nhập khẩu ngũ cốc thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhập khoảng 50% nhu cầu phân urê và phân bón các loại, kể cả phần

dự trữ theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ; hai doanh nghiệp này phải bảo đảm nhập trực tiếp đủ số lợng đợc giao, không chuyển giao hạn ngạch cho doanh nghiệp khác Trờng hợp nảy sinh khó khăn trong việc thực hiện hạn ngạch đã đợc phân bổ, hai doanh nghiệp phải báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

và Bộ Thơng mại để có biện pháp xử lý tiếp

- Đối với nhu cầu phân bón urê và các loại còn lại, căn cứ vào khả năng tài chính và năng lực tổ chức nhập khẩu khối lợng lớn của các doanh nghiệp đã trực tiếp nhập trong năm 1996, Bộ Thơng mại giao chỉ tiêu cụ thể cho các doanh nghiệp này nhập, bảo đảm

điều phối hài hoà trong từng khu vực Bộ Thơng mại công bố ngay

từ đầu năm danh sách các doanh nghiệp này

Trang 3

- Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam chỉ đạo các Ngân hàng Thơng mại, trong trờng hợp cần thiết, chỉ bảo lãnh việc vay nhập trả chậm cho các doanh nghiệp nói trên và thực hiện theo đúng quy định hiện hành về vay và trả nợ nớc ngoài

Điều 4.- Đối với những vật t, hàng hoá nh xi măng, clinker,

đờng ăn, sắt, thép, phôi thép, kính xây dựng, giấy các loại đợc

đáp ứng chủ yếu bằng nguồn sản xuất trong nớc, giao Bộ Kế hoạch

và Đầu t chủ trì bàn với các Bộ, ngành quản lý sản xuất và Bộ

Th-ơng mại để cân đối với kế hoạch sản xuất trong nớc xác định nhu cầu nhập bổ sung, trên cơ sở đó giao Bộ Thơng mại cùng Bộ Kế hoạch và Đầu t và các Bộ quản lý sản xuất xây dựng nguyên tắc

điều hành việc nhập khẩu

Trong trờng hợp giá cả thị trờng có biến động, Ban Vật giá Chính phủ chủ trì bàn với các Bộ, ngành hữu quan để trình Thủ tớng Chính phủ xem xét áp dụng các biện pháp nhằm ổn định thị trờng nh việc điều chỉnh thuế, các biện pháp về tài chính - tín dụng và sử dụng dự trữ lu thông

Điều 5.- Về nhập khẩu hàng tiêu dùng:

1 Xuất phát từ quan điểm bảo hộ sản xuất trong nớc, sử dụng

có hiệu quả ngoại tệ, hạn chế nhập những mặt hàng không thiết yếu, hàng xa xỉ, không phù hợp với mức sống nói chung hiện nay, hoặc những mặt hàng trong nớc đã sản xuất đủ; giao Bộ Kế hoạch

và Đầu t cùng các Bộ quản lý sản xuất, Bộ Thơng mại xác định danh mục hàng hoá cần hạn chế, không khuyến khích nhập khẩu; trên cơ sở đó Bộ Tài chính kịp thời điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu cho phù hợp, hạn chế tối đa việc cấp giấy phép nhập khẩu

2 Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, Tổng cục Hải quan, Bộ

Th-ơng mại và Bộ Tài chính lu ý triển khai các vấn đề sau:

a) Hạn chế đến mức tối đa việc cho phép nhập hàng tiêu dùng theo phơng thức vay nhập trả chậm, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các đại lý bán hàng tiêu dùng cho nớc ngoài, nhất là đồ uống, rợu bia,

mỹ phẩm và các loại hàng hoá cần hạn chế nhập khẩu

b) Bộ Tài chính thờng xuyên phối hợp với Tổng cục Hải quan trong việc kiểm tra và điều chỉnh thuế suất và giá tính thuế để tránh thất thu cho ngân sách

c) Bộ Thơng mại chỉ đạo ngành quản lý thị trờng kiểm tra, giám sát giá bán hàng của các đại lý bán hành cho nớc ngoài (kể cả cho các liên doanh với nớc ngoài tại Việt Nam) đối với các mặt hàng cùng loại có nhập khẩu, để kiến nghị Bộ Tài chính điều tiết các loại thuế liên quan đối với ngời uỷ thác đại lý và ngời nhập khẩu hàng hoá

Trang 4

Điều 6.- Về việc nhập khẩu ôtô, xe hai bánh gắn máy và linh kiện xe các loại lắp ráp

1 Ôtô các loại nguyên chiếc:

a) Đối với xe tải, xe khách và các loại xe khác: Căn cứ Nghị định

số 36/CP ngày 29 tháng 5 năm 1995 nhu cầu thực tế trong năm

1996, Bộ Kế hoạch và Đầu t chủ trì bàn với Bộ Giao thông vận tải và

Bộ Thơng mại để định hớng nhu cầu nhập khẩu; trên cơ sở đó Bộ Thơng mại điều hành cụ thể

b) Ôtô dới 12 chỗ ngồi đợc điều hành nhập khẩu với số lợng khoảng 3.000 chiếc

2 Xe hai bánh gắn máy nguyên chiếc: 350.000 chiếc

3 Linh kiện để lắp ráp ôtô, xe hai bánh gắn máy:

a) Không hạn chế số lợng nhập khẩu đối với linh kiện đợc nhập vào Việt Nam láp ráp để xuất khẩu

b) Đối với linh kiện nhập khẩu để lắp ráp tiêu thụ trong nớc đợc quy định nh sau:

- Không hạn chế số lợng ôtô lắp ráp theo tiêu chuẩn CKD2 trở lên (có hàn, sơn tĩnh điện tại Việt Nam) và xe gắn máy hai bánh lắp ráp dạng IKD Bộ Kế hoạch và Đầu t phải kiểm tra và thúc đẩy các liên doanh lắp ráp ôtô, xe gắn máy, thực hiện theo đúng giấy phép đầu t đã đợc cấp và Luận chứng kinh tế kỹ thuật đã phê duyệt

- Đối với xe gắn máy do các xí nghiệp trong nớc đầu t lắp ráp, giao Bộ Công nghiệp kiểm tra lại tình hình theo Quyết định số 5397/KTTH ngày 30 tháng 9 năm 1994 của Thủ tớng Chính phủ và

có kiến nghị cụ thể, trình Thủ tớng Chính phủ quyết định trong tháng 02 năm 1997; trờng hợp các xí nghiệp này đợc tiếp tục lắp ráp thì số lợng xe nhập khẩu sẽ đợc tính trong hạn mức xe máy nguyên chiếc và do Bộ Thơng mại quyết định cụ thể

Điều 7.- Việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ, máy móc thiết

bị lẻ bằng nguồn vốn ngân sách; nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, xe máy thi công đã qua sử dụng; nhập hàng hoá trong danh mục hàng quản lý theo chuyên ngành, thực hiện theo các quy

định hiện hành của Thủ tớng Chính phủ và các quy định hiện hành liên quan khác do các Bộ, ngành quản lý ban hành

Bộ Thơng mại có trách nhiệm rà soát các quy định, văn bản của các Bộ, ngành có liên quan đến điều hành hoạt động xuất nhập khẩu để bảo đảm sự quản lý thống nhất và không gây phiền hà cho các doanh nghiệp Trờng hợp có vớng mắc, Bộ Thơng mại bàn với các Bộ, ngành hoặc báo cáo Thủ tớng Chính phủ để quyết định

Trang 5

Điều 8.- Để tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, uỷ quyền Bộ trởng Bộ Thơng mại trao đổi thống nhất với các Bộ, ngành liên quan, thực hiện một số chính sách dới đây:

a) Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình (sản xuất hoặc kinh doanh) thuộc các thành phần kinh tế, nếu có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, đợc khuyến khích xuất khẩu hoặc nhận uỷ thác xuất khẩu cả những mặt hàng ngoài phạm vi danh mục ngành hàng đã đăng ký trong giấy phép, trừ những mặt hàng đang đợc quản lý theo cơ chế riêng

b) Hình thành từng bớc quỹ hỗ trợ xuất khẩu trực tiếp cho ngời sản xuất đối với một số ngành hàng chủ yếu; các quỹ hỗ trợ tự nguyện của thành viên các Hiệp Hội xuất khẩu; mở rộng các hình thức bảo hiểm hàng hoá trong kinh doanh và sản xuất

c) Bộ Thơng mại hớng dẫn xây dựng các định chế, điều lệ thành lập và hoạt động của các Hiệp Hội ngành hàng, nhằm bảo

đảm quyền lợi cho ngời sản xuất và ngời kinh doanh, bảo đảm quyền lợi của các doanh nghiệp mọi thành phần kinh tế, để các thành viên Hiệp Hội có đủ điều kiện và khả năng phối hợp trong hoạt động xuất khẩu, thay thế cho các đầu mối xuất khẩu hiện nay

Điều 9.- Giao Bộ Kế hoạch và Đầu t chủ trì, bàn thống nhất với Bộ Thơng mại, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và Tổng cục Hải quan, xây dựng các nguyên tắc quản lý liên ngành; nắm vững đợc khả năng tài chính, khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong một số ngành hàng chủ yếu, để điều hành tốt công tác nhập khẩu, theo đúng cơ cấu đã đợc định hớng trong năm 1997

Điều 10.- Giao Tổng cục Hải quan chủ trì bàn thống nhất với Bộ Thơng mại hớng dẫn nhập khẩu hàng hoá phi mậu dịch để thi hành từ tháng 3 năm 1997

Điều 11.- Tổng cục Hải quan có trách nhiệm cung cấp

định kỳ 10 ngày 1 lần cho Bộ Thơng mại, Tổng cục Thống kê, Bộ

Kế hoạch và Đầu t, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và Văn phòng Chính phủ số liệu hàng hoá thực xuất, thực nhập Các số liệu thống kê về nhập khẩu phải đợc thống nhất giữa Tổng cục Hải quan, Bộ Thơng mại, Bộ Kế hoạch và Đầu t, Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam trớc khi Tổng cục Thống kê công bố

Trang 6

Điều 12.- Bộ trởng Bộ Thơng mại chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành các văn bản để kịp thời h-ớng dẫn cụ thể việc thi hành Quyết định này

Điều 13.- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997 đến ngày 31 tháng 3 năm 1998 Trong quá trình điều hành, Bộ Thơng mại theo dõi, tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành, địa phơng và báo cáo Thủ tớng Chính phủ điều chỉnh chính sách mặt hàng nếu xét thấy cần thiết

Điều 14.- Bộ trởng các Bộ, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có trách nhiệm thi hành Quyết định này

Phụ lục 1 Danh m ục hà ng hoá cấm xuất khẩ u, cấ m nhập khẩ u

năm 1997

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/TTg ngày 13/01/1997

của Thủ tớng Chính phủ)

I M ặ t h àn g cấm x u ất k h ẩu

1 Vũ khí, đạn dợc, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự

2 Đồ cổ

3 Các loại ma tuý

4 Hoá chất độc

5 Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ bóc, củi, than hầm từ gỗ hoặc củi, các sản phẩm gỗ lâm sản sản xuất từ nhóm IA và ván tinh chế sản xuất từ nhóm gỗ IIA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992; các loại sản phẩm gỗ sơ chế, song mây nguyên liệu

6 Các loại động vật hoang và động vật, thực vật quý hiếm

II M ặ t h à n g cấm n h ập k h ẩu

Trang 7

1 Vũ khí, đạn dợc, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự; Đối với nhu cầu vật liệu nổ phục vụ sản xuất ngành công nghiệp; uỷ quyền Bộ trởng Bộ Thơng mại giải quyết

2 Các loại ma tuý

3 Hoá chất độc

4 Các loại văn hoá phẩm đồi truỵ, phản động

5 Pháo các loại Đồ chơi trẻ em có ảnh hởng xấu đến giáo dục nhân cách, đến trật tự an toàn xã hội

6 Thuốc lá điếu (trừ hành lý cá nhân theo định lợng)

7 Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng (trừ ôtô dới 12 chỗ, xe hai bánh gắn máy tài sản di chuyển bao gồm cả hàng hoá phục vụ nhu cầu của các cá nhân thuộc thân phận ngoại giao của các nớc, các

tổ chức quốc tế và hành lý cá nhân theo định lợng)

8 Ôtô và phơng tiện tự hành các loại có tay lái nghịch (kể cả dạng tháo rời)

9 Phụ tùng đã qua sử dụng của các loại ôtô, xe hai bánh và ba bánh gắn máy

Ghi chú:

1 Việc xuất khẩu hàng thuộc danh mục nói trên, trong trờng hợp có nhu cầu cho an ninh quốc phòng hoặc nhu cầu khác, sẽ do Thủ tớng cho phép bằng văn bản và Hải quan giải quyết thủ tục.

2 Việc cấm xuất khẩu động thực vật theo yêu cầu bảo vệ môi sinh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng hớng dẫn trong văn bản riêng.

3 Bộ Thơng mại và Tổng cục Hải quan thống nhất hớng dẫn thi hành mục II.7.

4 Việc nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng (bao gồm cả phụ tùng, linh kiện) khác thực hiện theo hớng dẫn của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng.

5 Khuyến khích nhập gỗ tròn để phục vụ sản xuất trong nớc Riêng gỗ tròn nhập từ Campuchia phải có ý kiến của Thủ tớng Chính phủ trớc khi thực hiện.

Phụ lục 2 Danh m ục hà ng quản lý bằng hạn ngạch năm 1997

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/TTg ngày 13/01/1997

của Thủ tớng Chính phủ)

Trang 8

M ặ t h àn g x u ất k h ẩu

- Gạo

- Hàng dệt, may xuất khẩu vào EU, Canada, Nauy, Thổ Nhĩ Kỳ

Phụ lục 3

Danh m ục hà ng hoá xuấ t nhậ p khẩu theo

quả n lý chuyên ngà nh (1)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/TTg ngày 13/01/1997

của Thủ tớng Chính phủ)

1 Danh mục khoáng sản hàng hoá xuất khẩu, hoá chất nhập khẩu theo quy chế hớng dẫn của Bộ Công nghiệp

2 Danh mục thực vật, động vật rừng xuất khẩu, thuốc và nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật và thú y; thức ăn và nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc theo Quy chế hớng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3 Danh mục thuốc, chất gây nghiện, chất hớng tâm thần và tiền chất Một số máy móc, thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh cho ngời, nhập khẩu theo Quy chế hớng dẫn của Bộ Y tế

4 Danh mục thuỷ sản quý hiếm thuỷ sản sống dùng làm giống, thức ăn và thuốc chữa bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản, xuất, nhập khẩu theo Quy chế hớng dẫn của Bộ Thuỷ sản

5 Máy phát sóng, thiết bị thu phát và truyền dẫn vô tuyến; các loại tổng đài, nhập khẩu theo Quy chế hớng dẫn của Tổng cục

Bu điện

6 Các ấn phẩm văn hoá, tác phẩm mỹ thuật Nhà nớc quản lý, tác phẩm điện ảnh, thiết bị in đặc biệt, băng hình có ghi chơng trình, xuất, nhập khẩu theo Quy chế hớng dẫn của Bộ Văn hoá -Thông tin

7 Thiết bị, máy móc chuyên ngành ngân hàng, xuất, nhập khẩu theo Quy chế hớng dẫn của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam

(1) Danh mục cụ thể các loại hàng hoá nói trên thực hiện theo

các danh mục đã ban hành kèm theo Nghị định số 89/CP ngày 15 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ.

Trang 9

Phụ lục 4 Danh m ục hà ng hoá có liê n quan đến các cân đối lớn

của nền k inh tế quốc dân

(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/TTg ngày 13/01/1997

của Thủ tớng Chính phủ)

1 Xăng dầu

2 Phân bón

Ngày đăng: 21/05/2021, 19:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w