Đẩy mạnh ứng dung Công nghệ thông tin trong dạy học. Soạn giảng nghiêm túc, có sự đầu tư. Chuẩn bị đồ dùng dạy học đầy đủ phù hợp với các nội dung của bài dạy. Sử dụng các phương pháp dạ[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT ĐẮK HÀ
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐăkHà, ngày tháng năm 2012
BIÊN BẢN RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ CẢI TIẾN CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2011 - 2012.
Họ và tên: NGUYỄN QUỐC HUY
Chức vụ: Giáo viên Trung học
Đơn vị công tác: Trường THCS Chu Văn An
1 Các nhiệm vụ được giao:
a) Nhiệm vụ 1:
- Giảng dạy môn Ngữ văn lớp 6C, 6E
- Phụ đạo môn Ngữ văn lớp 6C, 6D
b) Nhiệm vụ 2: Phụ trách Ban nề nếp của nhà trường.
2 Nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ:
a) Nhiệm vụ 1: Giảng dạy môn ngữ văn lớp 6C, 6E
*Ưu điểm:
Thực hiện nghiêm túc các nội quy quy chế chuyên môn, nội dung theo phân phối chương trình
Trong quá trình soạn bài cũng như các tiết lên lớp đã tích hợp đầy đủ các nội dung giáo dục phù hợp góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
Đẩy mạnh ứng dung Công nghệ thông tin trong dạy học Soạn giảng nghiêm túc, có sự đầu tư Chuẩn bị đồ dùng dạy học đầy đủ phù hợp với các nội dung của bài dạy Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực
Trong giáo án đã có những câu hỏi giành riêng cho học sinh có học lực khá giỏi, phân loại đối tượng học sinh Các em đã tích cực chủ đông nắm vững các nội dung bài học
Hoàn thành chấm các bài kiểm tra định kỳ như: 15 phút, một tiết hoặc các bài thi giữa kì, kết thúc học kỳ nghiêm túc, theo đúng nội quy quy định
*Nhược điểm:
Do bản thân vừa mới ra trường nên kiến thức chuyên môn cũng như phương pháp giảng dạy còn nhiều hạn chế, chưa tích lũy được nhiều kinh nghiệm, một số tiết dạy dù đã được chuẩn bị rất chu đáo nhưng khi lên lớp lại không đạt được kết quả như ý muốn
Một số em học sinh vẫn còn xem nhẹ môn Ngữ văn và coi đây là môn học thuộc nên không chịu động não, suy nghĩ tự tìm ra kiến thức Trong quá trình học tập và làm các bài kiểm tra, thi giữa kì, học kỳ còn bị động, phần lớn các em thường mắc lỗi về dùng từ, diễn đạt, sai lỗi chính tả nhiều, chữ viết cẩu thả
Ngoài ra, việc duy trì tỷ lệ chuyên cần, sĩ số tại các lớp chưa cao Đặc biệt là các lớp dạy phụ đạo học sinh yếu, kém tỷ lệ học sinh tham gia học phụ đạo chỉ đạt
Trang 234,8% Nghĩa là 15/43 em tham gia học Tính đến đầu tháng 01 năm 2012, lớp 6C
tỷ lệ học sinh tham gia học phụ đạo đạt 57,1% Nghĩa là 20/35 em tham gia học Vấn đề sĩ số đang là một khó khăn không nhỏ ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dạy và học
b) Nhiệm vụ 2: phụ trách Ban nề nếp của nhà trường
*Ưu điểm:
Được các thầy (cô) trong Ban giám hiệu nhà trường cũng như thầy Tổng phụ trách Đoàn Đội và đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình về công việc cũng như thống nhất, quán triệt một số quy định về việc thực hiện nội quy của nhà trường trong quá trình quản lý giáo dục học sinh
Bản thân trẻ, khỏe, nhiệt tình, năng động, kịp thời giải quyết các tình huống xảy ra Các đồng chí trong Ban nề nếp vừa nhiệt tình vừa năng động và đều có ý thức thực hiện nhiệm vụ cao khi có yêu cầu
Kế hoạch phân công thực hiện nhiệm vụ luôn rõ ràng, cụ thể và được thông báo kịp thời ngay từ đầu tháng, đầu tuần
Hầu hết các em học sinh chăm ngoan, biết nghe lời thầy (cô) và có ý thức thực hiện tốt các nội quy quy định của nhà trường
*Nhược điểm:
Bản thân mới vào nghề nên chưa tích lũy được nhiều Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đôi lúc chưa dứt khoát, chưa triệt để, chưa nghiêm túc
Một số học sinh lại tỏ ra quá nghịch ngợm, khó bảo không có ý thức trong học tập và rèn luyện đạo đức
3 Biện pháp cải tiến:
a) Nhiệm vụ 1: giảng dạy môn Ngữ văn lớp 6C, 6E và phụ đạo lớp 6C, 6D.
Không ngừng thường xuyên học hỏi, bồi dưỡng kiến thức cũng như phương pháp dạy học, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
Chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, tích cực ứng dụng CNTT, thường xuyên khai thác kiến thức bằng bản đồ tư duy, sử dụng kỹ thuật dạy học động não, chú trọng vai trò tích hợp trong dạy học bộ môn
Đổi mới hình thức soạn giáo án, sử dụng các câu hỏi thích hợp để phân loại đối tượng học sinh Thường xuyên phối hợp với Tổ chuyên môn để góp ý các loại giáo án trước khi lên lớp được tốt hơn
Tự tổ chức ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh trước khi kiểm tra và thi giữa kì cũng như thi kết thúc học kỳ để các em làm bài thi tốt hơn
Giảng dạy, ghi bảng ngắn gọn có chọn lọc các nội dung để giúp các em nắm kiến thức bài học tốt hơn
Phối hợp GVCN, GV bộ môn duy trì sĩ số, tỷ lệ chuyên cần tại các lớp Nhất
là đối với các lớp phụ đạo học sinh yếu, kém
b) Nhiệm vụ 2: phụ trách Ban nề nếp của nhà trường
Phối hợp với Chính quyền địa phương, BGH nhà trường, GVCN, GV bộ môn để góp phần giáo dục những học sinh cá biệt
Thường xuyên quan tâm, bám lớp, tạo không khí gần gũi với các em, qua đó góp phần thể hiện tình cảm thầy trò
Trang 3Nhắc nhở nhẹ nhàng đối với những học sinh vi phạm lần đầu để động viên các em vượt lên những khó khăn Tìm hiểu kĩ các nguyên nhân vì sao các em vi phạm nội quy của nhà trường để có biện pháp xử lý thích hợp
Tăng cường kiểm tra nề nếp học tập, đạo đức của học sinh qua các tiết học, sinh hoạt 15 phút đầu giờ, HĐNGLL, các giờ lao động, giờ tự quản hoặc sinh hoạt lớp cuối tuần
4 Những kết quả đạt được:
a) Nhiệm vụ 1:
Giảng dạy môn Ngữ văn lớp 6C, 6E và phụ đạo lớp 6C, 6D
Tham gia đăng ký thao giảng dạy tốt, đánh giá giáo viên: 2 tiết, trong đó có
01 tiết đánh giá chuẩn giáo viên
Chất lượng học sinh:
STT Lớp Đầu năm GKINhững kết quả đạt được THI &TBM GK II TBM Ghi chú
Kỳ II nămCả
Tỉ lệ học lực xếp loại giỏi (%)
3 (7,14%)
Tỉ lệ học lực xếp loại khá (%)
3 (6,8%) 5 (12,20%) 9 (21,43%)6 (14,3%)
Tỉ lệ học lực xếp loại Trung bình (%)
19 (43,2%) 26 (63,41%) 25 (59,52%)27 (64,3%)
Tỉ lệ học sinh xếp loại yếu (%)
9 (20,5%) 8 (19,51%) 5 (11,90%)9(21,4%)
Tỉ lệ học sinh xếp loại kém (%)
13 (29,5%) 2 (4,88%)
Tỉ lệ học lực xếp loại khá (%)
2 (4,8%) 1 (2,27%) 1 (2,27%)2 (4,5%)
Tỉ lệ học lực xếp loại Trung bình (%)
14 (33,3%) 5 (11,36%) 19 (43,18%)20 (45,5%)
Tỉ lệ học sinh xếp loại yếu (%)
11 (26,2%) 13 (29,55%) 12 (27,27%)19 (43,2%)
Tỉ lệ học sinh xếp loại kém (%)
15 (35,7%) 25 (56,82%) 12 (27,27%)3 (6,8%)
3 6E Tỉ lệ học lực xếp loại giỏi (%)
1 (2,7%) 1 (2,78%) 8 (22,22%)
Tỉ lệ học lực xếp loại khá (%) 11(29,7%) 4 (11,11%) 5 (13,89%)6 (16,7%)
Tỉ lệ học lực xếp loại Trung bình (%)
21 (56,8) 16 (44,44%) 19 (52,78%)24 (66,6%)
Tỉ lệ học sinh xếp loại yếu (%)
Trang 42 (5,4%) 11 (30,56%) 4 (11,11%)6 (16,7%)
Tỉ lệ học sinh xếp loại kém (%)
2 (5,4%) 4 (11,11%)
b) Nhiệm vụ 2:
Phụ trách Ban nề nếp của nhà trường:
Theo kết quả đánh giá xếp loại học sinh của nhà trường
NGƯỜI VIẾT
Nguyễn Quốc Huy