- Các trung tâm công nghiệp lớn như: Bắc Kinh, Thượng Hải…tập trung ở miền Đông, nơi có nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển, giàu nguồn nguyên, vật liệu. - Công nghiệp nông[r]
Trang 1TRUNG QUỐC
I Tự nhiên, dân cư và xã hội
1 Vị trí địa lí, lãnh thổ
-Diện tích lớn thứ 4 thế giới (sau LB Nga, Canada, Hoa Kì)
-Trải dài từ 20* Bắc -> 53* Bắc
-Nằm ở Đông Á và Trung Á
-Tiếp giáp: phía Đông giáp Thái Bình Dương Phía Tây, Nam, Bắc giáp 14 quốc gia
-Nằm gần khu vực phát triển kinh tế năng động: Đông Nam và Châu á Thái Bình Dương
=> Thuận lợi: + Giao lưu phát triển kinh tế với nhiều nước trên thế giới
+ Phát triển kinh tế biển
+ Cảnh quan thiên nhiên đa dạng
Khó khăn: + Quản lí đất đai, an ninh quốc phòng
+ Thiên tai
2 Điều kiện tự nhiên
Vị trí 105*Đ -> 135*Đ
Giáp Thái Bình Dương
73*Đ -> 105*Đ Nằm sâu trong lục địa, gíap nhiều quốc gia Địa hình
Đất đai
Đồng bằng, bồn địa, núi thấp
Đất phù sa màu mỡ
Ví dụ: Đồng bằng hoa nam, hoa trung, hoa bắc, đông bắc, bồn địa tứ xuyên, hoang mạc alaxan,…
Núi cao hiểm trở, nhiều cao nguyên, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa và hoang mạc
Ví dụ: Sông nguyên tây tạng, bồn địa tarim, bồn địa duy ngô nhĩ, dãy côn luân, dãy himalaya, hoang mạc macan,…
Khí hậu Phía Bắc: ôn đới gió mùa
Phía Nam: cận nhiệt gió mùa Lượng mưa lớn
Lục địa khắc nghiệt, Ôn đới lục địa, cận nhiệt lục địa và cận nhiệt Ôn đới cao
Lương mưa thấp dưới 300mm/năm Sông ngòi Nhiều sông lớn như Trường Giang, Hoàng Hà,
lượng nước dồi dào
Thượng nguồn của các sông lớn, chủ yếu là nhỏ, ngắn và dốc Phát triển thủy điện
Tài nguyên thiên
nhiên
Giàu: Fe, Thiếc, Cu, đất mỏ, than, Nghèo: Than, Cu, thiếc, Fe,
Có nhiều rừng và đồng cỏ tự nhiên
Thuận lợi Phát triển kinh tế đa ngành như nông nghiệp, khai
thác khoáng sản, thủy điện, giáp TBD nên thuận lợi cho nền kinh tế biển,…
Phát triển lâm nghiệp, khai thác khoáng sản, thủy điện, chăn nuôi gia súc,…
Khó khăn Nhiều thiên tai, bão, lũ lụt, Mất mùa, ảnh hưởng
đến phát triển nông nghiệp
Khí hậu khô hạn, địa hình hiểm trở, đất đai cằn cỗi, khoàng sản nghèo nàn Khó phát triển nền kinh tế, nhất là công nghiệp
Địa hình Chủ yếu là đồng bằng→ phát triển nông nghiệpNúi cao, sơn nguyên, bồn địa→ khó khăn
cho nông nghiệp Khí hậu Chuyển tiếp từ cận nhiệt sang ôn đới gió mùa→
đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp
Ôn đới lục đại khắc nghiệt→ khó khăn cho nông nghiệp và đời sống
Sông ngòi Nhiều sông lớn→ cung cấp nước cho sản xuất
và sinh hoạt
Ít, là nơi bắt nguồn các con sông lớn→ phát triển thủy điện
Tài
nguyên-Khoáng sản
Kim loại màu:than, sắt, bôxít,… → phát triển công nghiệp
Rừng, đồng cỏ, dầu mỏ,… → phát triển công nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi
thông không thuận lợi…
3 Dân cư xã hội:
a Dân cư:
-Dân số đông nhất thế giới: trên 1,4 tỉ người
-Chiếm 1/5 dân số thế giới: tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm (0,6%) nhưng số người tăng hàng năm vẫn rất cao
-Thành phần dân tộc: đa dân tộc (>50) với 90% là người Hán
Trang 2-Phân bố dân cư ko đồng đều: tập trung chủ yếu ở miền Đông chiếm 90% dân số, 50% diện tích Miền Tây thưa thớt với 10% dân số Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn, đô thị hóa chưa cao
-Thuận lợi: + Thị trường tiêu thụ rộng lớn
+ Giàu nhân công lao động giá rẻ
+ Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Khó khăn: sức ép của dân số trong các mặt của đời sống
-Biện pháp: thực hiện triệt để chính sách dân số => sự mất cân bằng giới tính
b Xã hội:
-Có nền văn minh lâu đời
-Nhiều tác phẩm văn học, nhiều công trình kiến trúc vĩ đại, nhiều phát minh khoa học lớn
-Người dân cần cù, chịu khó, sáng tạo, tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh, coi trọng giáo dục, 90% biết chữ
Cho biết đặc điểm của sự phân bố dân cư Trung Quốc? Vì sao có sự phân bố dân cư như thế?
* Đặc điểm của sự phân bố dân cư Trung Quốc: Không đồng đều
- Miền Đông dân cư tập trung đông đặc biệt là các đồng bằng, đô thị
- Miền Tây dân cư tập trung thưa thớt
* Giải thích:
- Miền Đông dân cư tập trung đông do:
+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi
+ Kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng phát triển, lịch sử khai thác lãnh thổ sớm
- Miền Tây dân cư tập trung thưa thớt do:
+ Điều kiện tự nhiên không thuận lợi
+ Kinh tế chậm phát triển, cơ sở hạ tầng kém, lịch sử khai thác lãnh thổ muộn
Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình đã có tác động đến dân cư Trung Quốc:
- TQ thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình triệt để mỗi gia đình chỉ có 1 con
- Tích cực: Giảm tỷ suất sinh và gia tăng dân số
- Tiêu cực: Mất cân bằng giới tính và ảnh hưởng không tốt đến kinh tế và xã hội
II Kinh tế
Dựa vào kiến thức đã học hãy chứng minh kết quả hiện đại hoá nông nghiệp của Trung Quốc Phân tích những nguyên nhân đưa đến kết quả đó.
- Kết quả hiện đại hoá nông nghiệp của Trung Quốc:
+ Năng suất cao, nhiều nông sản có sản lượng đứng đầu thế giới (VD)
+ Trồng trọt (cây lương thực chiếm ưu thế trong nông nghiệp)
+ Phân bố: - Miền Đông: vùng nông nghiệp trù phú (nguyên nhân)
- Miền Tây: ít phát triển (rừng, đồng cỏ, nuôi ngựa, bò, )
- Nguyên nhân: thực hiện chiến lược đúng đắn:
+ Sử dụng triệt để, có hiệu quả diện tích đất canh tác (≈ 100tr ha) và lực lượng lao động dồi dào
+ Áp dụng nhiều chính sách, biện pháp cải cách:
• Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
• Cải thiện cơ sở hạ tầng (dẫn chứng)
• Miễn thuế nông nghiệp
Công nghiệp Nông nghiệp
Chính sách
Chuyển đổi từ “nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường”
Mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Đầu tư trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao
và các ngành sản xuất
Đầu tư có trọng điểm(vào 5 ngành: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất oto và xây dựng)
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
Cải tạo giao thông và hệ thống thủy lợi
Áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất
Miễn thuế nông nghiệp
Thành tựu
Sản phẩm công nghiệp tăng nhanh, có vị trí hàng đầu thế giới
Có nhiều ngành kĩ thuật cao: hàng không vũ trụ, điện tử, viễn thông,…
Năng suất cao, có nhiều nông phẩm có giá trị trên
thế giới
Trang 3Câu 2 :
Phân bố các ngành công nghiệp không đồng đều giữa phía tạy và phía đông Chúng tập trung chủ yếu ở phía đông Các ngành công nghiệp viễn thông tập trung chủ yếu ở phía đông nam
Có sự phân bố không đồng đều đó vì :
* Phần phía Đông
+ Có nhiều loại khoảng sản với trũ lượng lớn
+ Địa hình chủ yếu là đồng bằng thuận lợi cho việc xây dựng các nhà máy sản xuất
+ Là nơi tập chung đông dân=> có nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao, và giá nhân công dẻ Ví dụ là Bắc Kinh và Thượng Hải có số dân lên tới 8 triệu người
* Phần phía tây
+ Khoáng sản không có nhiều Tập trung ở bồn địa tarim (đây chính là nơi con đường tơ lũa cũ đi qua)
+ Địa hình chủ yêu là núi cao
+ Dân số thưa thớt dưới 1 người trên 1Km vuông Ở đây con người không được học tập nhiều
Câu 3 vì sao sản xuất nông nghiệp…
*phân phía đông
+ Địa hình là đồng bằng , màu mỡ Rất thuận tiện cho trồng cây lương thực
+ Khí hậu đa dạng đặc biệt là khí hậu ôn đới rất thuận tiện cho các cây công nghiệp
*phần phía tây
+ Địa hình chủ yêu là núi cao Chắc chắn là không thuận lợi cho trông cây rùi
+ Khí hậu đặc trưng dành cho núi cao gần các đỉnh núi có các đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi Đặc biệt là chăn nuôi cừu
• Miền Đông: mưa nhiều, đồng bằng rộng lớn thuận lợi phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày
và chăn nuôi lợn
Các cao vùng đồi núi thấp thuận lợi để nuôi bò, cừu, trâu… Có dân cư tập trung đông, cơ sở hạ tầng phát triển
• Miền Tây: có các cao nguyên và vùng núi cao thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc lớn Các bồn địa sa
mạc khô hạn không phát triển sản xuất nông nghiệp
• Trình bày và giải thích sự phân bố công nghiệp của TQ:
Công nghiệp tập trung chủ yếu ở miền Đông với các trung tâm công nghiệp lớn như Bắc Kinh, Hồng Kông, Thượng Hải, Quảng Châu, Trùng Khánh,… vì:
Điều kiện tự nhiên:
Là vùng nông nghiệp→cung cấp nhiên liệu cho công nghiệp
Khoáng sản: nhiều, chủ yếu là kim loại màu→ phát triển công nghiệp
Sông ngòi: có các sông lớn như: Hoàng Hà, Trường Giang→ cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, thủy điện Giáp biển và có đường bở biển dài 9000km→ giao lưu buôn bán, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Điều kiện kinh tế - xã hội:
Dân cư: đông→ lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Chất lượng lao động: lao động có tay nghề
Cơ sở vật chất tương đối phát triển
Chính sách: tập trung phát triển kinh tế ở miền Đông
→Có vị trí thuận lợi cho phát triển công nghiệp
• Vì sao sản lượng nông nghiệp của TQ chỉ tập trung ở miền đông:
Điều kiện tự nhiên
Địa hình: đồng bằng phù sa màu mỡ
Khí hậu: chuyển từ cận nhiệt sang ôn đới gió màu→đa dạng sản phẩm nông nghiệp
Sông ngòi: có sông Hoàng Hà, Trường Giang→ cung cấp nước, phù sa, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
Giáp biển: nuôi trồng và đánh bắt hải sản
Điều kiện kinh tế - xã hội:
Dân số: đông→cung cấp nguồn nhân lực, thị trường tiêu thụ
Các chính sách phát triển nông nghiệp tập trung ở miền Đông: áp dụng kĩ thuật vào nông nghiệp,…
1 Khái quát: Kinh tế phát triển nhanh
-Tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giới (> 10%/năm)
-GDP cao
Trang 4-Xuất khẩu với giá trị lớn thứ 3 thế giới
-Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực
-Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh ( 1900 USD/người/năm)
III – Mối quan hệ giữa Trung Quốc và Việt Nam
- có mối quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển trong nhiều lĩnh vực, trên nền tảng của tình hữu nghị và sự ổn định lâu dài
- từ 1999 đến nay hợp tác theo phương châm: láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai
- kim ngạch thương mai song phương giữa hai nước đang tăng nhanh Mặt hàng trao đổi ngày càng đa dạng
Câu 16: Phân tích đặc điểm phát triển kinh tế, một số ngành kinh tế chủ chốt và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới.
* Đặc điểm triển kinh tế:
- Công cuộc hiện đai hóa (từ năm 1998) mang lai thay đổi quan trọng:
+ Kinh tế phát triển mạnh, liên tục trong nhiều năm; (GDP đạt 1649,3 tỉ USD, vị trí thứ bảy thế giới)
+ Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng hiện đại
+ Nguyên nhân: ổn định chính trị; khai thác nguồn lực trong, ngoài nước; phát triển và vận dụng khoa học, kĩ thuật;
chính sách phát triển kinh tế hợp lí
* Một số ngành kinh tế chủ chốt và vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới
- Công nghiệp:
+ Phát triển mạnh, một số ngành tăng nhanh, sản lượng đứng hàng đầu thế giới; phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại; đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
+ Nguyên nhân: cơ chế thị trường tạo điều kiện phát triển sản xuất; chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài;
hiện đại hóa và ứng dụng công nghệ cao
- Nông nghiệp:
+ Một số nông phẩm có sản lượng đứng hàng đầu thế giới
+ Nguyên nhân: đất đai, tài nguyên nước, khí hậu thuận lợi; nguồn lao động dồi dào; chính sách khuyến khích sản
xuất; biện pháp cải cách trong nông nghiệp
Câu 17: Giải thích sự phân bố của kinh tế Trung Quốc; sự tập trung các đặc khu kinh tế tại vùng duyên hải
* Phân bố công nghiệp:
- Các trung tâm công nghiệp lớn như: Bắc Kinh, Thượng Hải…tập trung ở miền Đông, nơi có nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển, giàu nguồn nguyên, vật liệu
- Công nghiệp nông thôn được quan tâm phát triển
* Phân bố nông nghiệp:
- Các ngành trồng trọt tập trung ở đồng bằng miền Đông (phía bắc trồng các loại cây ôn đới, phía nam trồng cây nhiệt đới), là nơi có đất đai màu mỡ, khí hậu và nguồn nước phù hợp,
- Có nguồn nhân công dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn
* Vùng duyên hải với các đặc khu kinh tế: phát triển các ngành kĩ thuật cao.