Hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập cá nhân và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân
Trang 1Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH XI ngày 29 tháng 11 năm 2006.
Căn cứ Nghị định số của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định
về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
PHẦN A QUY ĐỊNH CHUNG
I ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
Theo quy định tại Điều 2 của Luật thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định
số /2008/NĐ-CP ngày / /2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điềucủa Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số /2008/NĐ-CP),đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phátsinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập và cánhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơichi trả thu nhập
1 Cá nhân cư trú: là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
1.1 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam Trong đó
ngày đến được tính là một ngày và ngày đi cũng được tính là một ngày Ngày đến vàngày đi căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu
Trang 2(hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam Trường hợpnhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của
cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam
1.2 Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
a) Có nơi ở đăng ký thường trú theo qui định của pháp luật về cư trú:
- Đối với công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn cònquốc tịch Việt Nam: Nơi đăng ký thường trú là nơi công dân Việt Nam, người ViệtNam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sốngthường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng kýthường trú theo qui định của Luật cư trú
- Đối với người nước ngoài: nơi ở của người nước ngoài là nơi đăng ký vàđược ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnhthuộc Bộ Công an cấp
b) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo qui định của pháp luật về nhà ở, vớithời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế Cụ thể như sau:
- Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc khôngđược cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú theo hướng dẫn nêu trên, nhưng có tổng sốngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong một năm dương lịch cũngthuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp các hợp đồng thuê không cócùng địa chỉ
- Trường hợp cá nhân có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểmnày từ 90 ngày trở lên nhưng được xác định là cá nhân cư trú của một nước khác thìphải xuất trình tài liệu chứng minh là cá nhân cư trú của nước đó Tài liệu chứngminh bao gồm:
Xác nhận của cơ quan xuất nhập cảnh của nước cá nhân đó cư trú;
Xác nhận của cơ quan thuế nước cá nhân đó cư trú về việc đã thực hiện khaithuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo đối tượng là cư trú
2 Cá nhân không cư trú: Là người không thoả mãn các điều kiện nêu tại
khoản 1 nêu trên
3 Đối tượng nộp thuế trong một số trường hợp được xác định cụ thể như sau:
3.1 Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh
a) Trường hợp chỉ có một người đứng tên trong đăng ký kinh doanh thì đốitượng nộp thuế là cá nhân đứng tên trong đăng ký kinh doanh
Trang 3b) Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong một đăng ký kinh doanh(nhóm cá nhân kinh doanh) và cùng tham gia kinh doanh thì đối tượng nộp thuếđược xác định là từng thành viên cùng đứng tên trong đăng ký kinh doanh
c) Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều người cùng tham gia kinh doanhthì đối tượng nộp thuế được xác định là người đứng tên trong đăng ký kinh doanh.Các thành viên khác trong gia đình được xác định là người làm công nếu từ đủ 15tuổi trở lên và có hợp đồng lao động Người từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi đã được xácđịnh là người làm công như nêu trên vẫn được tính là người phụ thuộc
d) Trường hợp cá nhân thực tế có kinh doanh nhưng không có đăng ký kinhdoanh (hoặc giấy phép hành nghề) thì đối tượng nộp thuế là cá nhân đang thực hiệnhoạt động kinh doanh
3.2 Đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Trường hợp nhiều người cùng đứng tên sở hữu hoặc quyền sử dụng bất độngsản nếu chuyển nhượng thì đối tượng nộp thuế là từng cá nhân đứng tên trong Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, thuê mặt nước, quyền sở hữu nhà ở
3.3 Đối với cá nhân có thu nhập từ bản quyền:
Trường hợp chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng được bảo hộtheo qui định của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Chuyển giao công nghệ mà đối tượngchuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu (đồng tác giả) thì đối tượng nộp thuế làtừng cá nhân được ghi trong giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
3.4 Đối với cá nhân có thu nhập từ nhượng quyền thương mại:
Trường hợp thương nhân nhượng quyền thương mại theo qui định của LuậtThương mại mà đối tượng nhượng quyền thương mại là nhiều thương nhân tham gianhượng quyền thì đối tượng nộp thuế là từng cá nhân được ghi trong Sổ đăng kýnhượng quyền thương mại của cơ quan có thẩm quyền về quản lý hoạt động nhượngquyền thương mại
4 Đối tượng nộp thuế theo hướng dẫn trên bao gồm:
- Công dân Việt Nam kể cả công dân được cử đi công tác, lao động, du lịch ởnước ngoài có thu nhập chịu thuế
- Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịuthuế Bao gồm:
+ Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các tổ chức kinh tế, tổ chứckinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
Trang 4- nghề nghiệp, tổ chức văn hoá, giáo dục; các văn phòng đại diện, các Chi nhánh,Công ty, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; các dự án; các cá nhân kinhdoanh bao gồm cả cá nhân hành nghề độc lập.
+ Người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịuthuế phát sinh tại Việt Nam
+ Người Việt Nam (không có quốc tịch Việt Nam) không hiện diện tại ViệtNam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
II CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ
Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế Thu nhập cá nhân và Điều 3 của Nghị địnhsố /2008/NĐ-CP các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1 Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanhtrong các lĩnh vực bao gồm:
1.1 Thu nhập từ sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc tất cả các lĩnhvực, ngành nghề được phép kinh doanh theo qui định của pháp luật
- Sản xuất hàng hoá thuộc tất cả các ngành nghề kể cả hoạt động gia công
- Hoạt động xây dựng kể cả xây dựng có bao thầu và không bao thầu nguyênvật liệu
- Hoạt động kinh doanh hàng hoá, kể cả đại lý bán hàng hoá hưởng hoa hồng
- Hoạt động kinh doanh ăn uống
- Các hoạt động dịch vụ khác
1.2 Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của các cá nhân trong một sốlĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề, điều kiện kinhdoanh theo qui định của pháp luật gồm: hoạt động tư vấn, khám chữa bệnh của bác
sĩ, nha sĩ, dược sĩ; hoạt động biểu diễn của các nghệ sĩ, ca sĩ, nhạc sĩ; dịch vụ tư vấn
kế toán, kiểm toán của kiểm toán viên; hoạt động trang trí, thiết kế của kiến trúc sư,công trình sư; hoạt động tư vấn, biện hộ của luật sư, chuyên gia tư vấn pháp luật; vàcác cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực khác theo chức danh nghề nghiệp
1.3 Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làmmuối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản nhưng không trực tiếp tham gia sản xuất,không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế qui định tại điểm 5, Mục III, Phần AThông tư này
2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Trang 52.1 Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công ghitrong hợp đồng lao động hoặc ghi trong quyết định tuyển dụng, quyết định nânglương, nâng bậc, thăng quân hàm (đối với các lực lượng vũ trang) Trường hợplương thực nhận cao hơn thì tính theo lương thực nhận
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận
được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định tại điểm 2.2 dưới đây.
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như tiền hoa hồng môi giới, tiềntham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án;tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu ; tham gia các hoạt động giảng dạy;biểu diễn văn nghệ, thể dục thể thao , các dịch vụ quảng cáo, và các dịch vụ khác
d) Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hộikinh doanh; hội đồng quản trị doanh nghiệp; ban kiểm soát doanh nghiệp, các banquản lý dự án, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp và các tổ chức khác
đ) Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà đối tượng nộp
thuế được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả
hộ cho đối tượng nộp thuế, cụ thể như sau:
- Tiền nhà ở, tiền điện, nước và các loại dịch vụ khác kèm theo Trường hợp cánhân ở tại trụ sở làm việc thì tiền nhà, điện, nước và các dịch vụ khác được xác địnhtheo nguyên tắc phân bổ giữa tiền chi cho cá nhân và chi phí cho trụ sở làm việc Tỷ
lệ phân bổ được xác định theo diện tích đối tượng nộp thuế cá nhân sử dụng với diệntích trụ sở làm việc
- Các khoản mua bảo hiểm đối với các hình thức bảo hiểm mà pháp luật khôngqui định trách nhiệm buộc người sử dụng lao động phải mua cho người lao động nhưbảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
- Các khoản chi phí hội viên (thẻ hội viên sân golf, sân tennis, thẻ sinh hoạtcác câu lạc bộ thể hình, thể dục thể thao, âm nhạc, các loại hình nghệ thuật khác )
- Các khoản chi cho các dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt độngchăm sóc sức khoẻ theo yêu cầu mà cá nhân nhận được
- Các khoản chi cho các dịp nghỉ, các ngày lễ, tham quan, du lịch
- Các khoản chi thuê dịch vụ tư vấn, thuê kê khai thuế
- Các khoản chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, làm cáccông việc khác trong gia đình theo hợp đồng thuê người giúp việc
- Các khoản lợi ích khác theo quy định của pháp luật
Các khoản chi mà người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động
Trang 6phát sinh tháng nào thì tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động vào tháng đó.
e) Các khoản tiền thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức
kể cả thưởng bằng chứng khoán trừ một số khoản tiền thưởng quy định tại điểm 2.3
dưới đây
Trường hợp người lao động được người sử dụng lao động thưởng bằng cổphiếu thì giá trị tiền thưởng được xác định theo giao dịch cổ phiếu trên thị trường tạithời điểm trả thưởng
Giá giao dịch cổ phiếu trên thị trường được xác định tương tự như giá cổ phiếu
là quà tặng theo qui định tại điểm 1.4, Mục VII, Chương II, Phần B của Thông tưnày
Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thunhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế) Trường hợp thunhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phảiquy đổi thành thu nhập trước thuế theo Phụ lục số 01/TNCN đính kèm tại Thông tưnày
2.2 Các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
từ tiền lương, tiền công bao gồm
a) Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo qui định tại pháp luật về
ưu đãi người có công bao gồm phụ cấp, trợ cấp cho thương binh, bệnh binh, cho thânnhân liệt sỹ; phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ hoạt động cách mạng; phụ cấp, trợ cấp chocác anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng
b) Phụ cấp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật
c) Các khoản phụ cấp theo qui định của Bộ luật Lao động, gồm:
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơilàm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm
- Phụ cấp thu hút đối với vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa có điềukiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn
- Phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật đối với người làm việc ở vùng
xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu
d) Các khoản trợ cấp theo qui định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Laođộng:
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nuôi
- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động
- Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng
- Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp
Trang 7- Các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả.
đ) Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội theo qui định của pháp luật;
Mức phụ cấp, trợ cấp nêu trên phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyđịnh chế độ áp dụng, cụ thể như sau:
- Đối với cán bộ công chức thực hiện theo qui định của Pháp lệnh cán bộ côngchức và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Nội vụ
- Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh tế thực hiện thốngnhất theo qui định của Bộ Luật Lao động, hướng dẫn của Chính phủ, của Bộ Laođộng thương binh xã hội
Danh mục các loại phụ cấp, trợ cấp; mức phụ cấp, trợ cấp được trừ khi xácđịnh thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hướng dẫn trênthực hiện theo các văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được
áp dụng thống nhất với mọi đối tượng, các thành phần kinh tế
Trường hợp các văn bản hướng dẫn về danh mục phụ cấp, trợ cấp, mức phụcấp, trợ cấp là áp dụng với các doanh nghiệp Nhà nước hoặc các tập đoàn kinh tế thìcác thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục
và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với doanh nghiệp Nhà nước hoặc các tậpđoàn kinh tế để tính trừ Các trường hợp chi cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định
sẽ không được trừ phần chi vượt khi xác định thu nhập chịu thuế
Trường hợp người lao động ký kết hợp đồng lao động chỉ quy định tổng sốtiền công, tiền lương được hưởng, không quy định rõ các khoản phụ cấp, trợ cấpthuộc danh mục được trừ thì không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế
2.3 Các khoản tiền thưởng được trừ khi tính thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng bao gồm cảtiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quyđịnh của pháp luật về thi đua khen thưởng, cụ thể:
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua gồm: chiến sĩ thi đua toàn quốc;Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, lao động tiên tiến, chiến sỹ tiên tiến;
- Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng gồm: huân, huy chươngcác loại
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu vinh dự Nhà nước gồm: Danh hiệu Bà
Mẹ Việt Nam anh hùng, danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, danh hiệuanh hùng, danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sỹ Nhân dân
- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước
- Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, huy hiệu
Trang 8- Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danhhiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với qui định tại Luật Thiđua khen thưởng
b) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế đượcNhà nước Việt Nam thừa nhận
c) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhànước có thẩm quyền công nhận
d) Tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quannhà nước có thẩm quyền
3 Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập nhận được từ hoạt động cho cơ sởsản xuất kinh doanh vay, mua cổ phần hoặc góp vốn sản xuất kinh doanh dưới cáchình thức bao gồm:
3.1 Tiền lãi cho các các tổ chức, doanh nghiệp, các hộ cá thể kinh doanh, hộgia đình, cá nhân vay theo hợp đồng vay (trừ tiền lãi nhận được từ các tổ chức tíndụng)
3.2 Lợi tức nhận được từ việc góp vốn cổ phần
3.3 Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập Công ty TNHH, Công
ty hợp danh, Hợp tác xã, Liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thứckinh doanh khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã
3.4 Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp,chuyển đổi mô hình hoạt động, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc rút vốn(không bao gồm vốn gốc được nhận lại)
3.5 Thu nhập nhận được từ các khoản lãi trái phiếu, tín phiếu, do các cơ quanđơn vị trong nước phát hành (kể cả các cơ quan nước ngoài được phép thành lập và
hoạt động tại Việt Nam) trừ thu nhập từ lãi trái phiếu do Chính phủ Việt Nam phát
hành
3.6 Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể
cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụngđất, bằng phát minh, sáng chế
3.7 Thu nhập từ cổ phiếu được mua thêm cho cổ đông hiện hữu theo giá thấphơn giá thị trường thì thu nhập được xác định bằng giá thị trường của cổ phiếu – giávốn của cổ phiếu thưởng mà cổ đông phải đóng góp
3.8 Thu nhập từ cổ phiếu trả thay cổ tức là giá trị của cổ tức được xác địnhtrên sổ sách kế toán và do Đại hội đồng cổ đông thông qua
4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Trang 9Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản tiền lãi nhận được do việc chuyểnnhượng vốn của cá nhân trong các trường hợp sau:
4.1 Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các Công ty TNHH;Công ty hợp danh, Công ty Cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã
4.2 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm thu nhập từ việcchuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phiếu, chứngquyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoánhoặc chỉ số chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán;
4.3 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việcchuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
5.1 Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
5.2 Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.Tài sản gắn liền với đất bao gồm:
- Nhà ở;
- Các công trình xây dựng gắn liền với đất;
- Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (cây trồng, vật nuôi, )
5.3 Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở
5.4 Thu nhập từ chuyển quyền thuê đất, thuê mặt nước
5.5 Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản
Trang 10thanh, truyền hình tổ chức như chiếc nón kỳ diệu, trò chơi âm nhạc, chọn giáđúng, đấu giá ngược
7 Thu nhập từ bản quyền
Thu nhập từ bản quyền là thu nhập cá nhân nhận được khi chuyển nhượng,chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định củaLuật sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo qui định của Luậtchuyển giao công nghệ cụ thể như sau:
7.1 Đối tượng của Quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn liên quan bao gồm:
a) Đối tượng quyền tác giả bao gồm các tác phẩm văn học, tác phẩm nghệthuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm: ghi hình,chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá
b) Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng côngnghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tênthương mại và chỉ dẫn địa lý
c) Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhângiống
7.2 Đối tượng của chuyển giao công nghệ thực hiện theo qui định tại Điều 7 Luật chuyển giao công nghệ gồm:
- Chuyển giao các bí quyết kỹ thuật
- Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án côngnghệ, qui trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ,
sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu
- Chuyển giao giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ
Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền các đối tượng của Quyền sở hữu trítuệ và chuyển giao công nghệ nêu trên bao gồm cả việc chuyển nhượng lại
8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượngquyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hànghóa cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại là các khoản thu nhập mà cá nhânnhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại nêu trên bao gồm cả việcnhượng lại quyền thương mại theo qui định của Luật Thương mại
Trang 119 Thu nhập từ nhận thừa kế
Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo dichúc hoặc theo qui định của pháp luật về tài sản thừa kế đối với giá trị các loại tàisản sau đây:
9.1 Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín
phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhómchứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán
9.2 Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinhdoanh bao gồm: vốn góp để thành lập Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Hợp tác xã,Công ty Hợp danh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn để thành lập doanh nghiệp tưnhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn góp vào các hiệp hội, quỹ được phép thànhlập theo qui định của Pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp
tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân
9.3 Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất, quyền
sử dụng đất có tài sản gắn liền trên đất, quyền sở hữu nhà, căn hộ chung cư, quyềnthuê mặt đất, mặt nước
9.4 Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặcquyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô, xe gắn máy, tàu, thuyền
10 Thu nhập từ nhận quà tặng
Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước đối với giá trị các loại tài sản sau đây:
10.1 Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín
phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhómchứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán
10.2 Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinhdoanh bao gồm: vốn góp để thành lập Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Hợp tác xã,Công ty Hợp danh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn để thành lập doanh nghiệp tưnhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn góp vào các hiệp hội, quỹ được phép thànhlập theo qui định của Pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp
tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân
10.3 Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất,quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền trên đất, quyền sở hữu nhà, căn hộ chung cư,quyền thuê mặt đất, mặt nước,
10.4 Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữuhoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô, xe gắn máy, tàu,thuyền
III CÁC KHOẢN THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ
Trang 12Căn cứ qui định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghịđịnh số ./2008/NĐ-CP, Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ, thủ tục làm căn cứ xácđịnh thu nhập được miễn thuế như sau:
1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, giữa cha
đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau
1.1 Hồ sơ làm căn cứ xác định thu nhập miễn thuế bao gồm:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với chuyển nhượng bất động sảntheo mẫu số 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này
- Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản theo qui định của Pháp luật
- Bản photocopy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
- Ngoài các hồ sơ nêu trên, đối với từng trường hợp cụ thể còn phải có cácgiấy tờ sau:
a) Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa vợ và chồng (hoặc ngược lại) là:
+ Bản photocopy hộkhẩu ghi rõ mối quan hệ vợ chồng
+ Hoặc bản photocopy giấy chứng nhận kết hôn
Tên người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng phù hợp với tên vợ,tên chồng trong giấy chứng nhận kết hôn
b) Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ phải có:
+ Bản photocopy sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha mẹ với các con + Hoặc bản photocopy giấy khai sinh xác định mối quan hệ giữa cha mẹ vớicon
Riêng trường hợp là con ngoài giá thú thì phải có bản photocopy quyết địnhcủa cơ quan có thẩm quyền công nhận
Mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng phảiphù hợp với các mối quan hệ trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh hoặc quyết địnhnhận con nuôi hoặc quyết định con ngoài giá thú
c) Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha mẹ nuôi với con nuôi thì phải có:
+ Bản photocopy hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha mẹ nuôi với con nuôi
Trang 13+ Hoặc bản photocopy quyết định công nhận nuôi con nuôi do cơ quan cóthẩm quyền cấp.
Trường hợp con nuôi là người nước ngoài thì bản photocopy quyết định côngnhận con nuôi phải được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan công chứng
Mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng phảiphù hợp với các mối quan hệ ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh
g) Đối với bất động sản chuyển nhượng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể phải có thêm một trong các giấy tờ sau:
+ Bản photocopy sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng vớicon dâu, cha vợ, mẹ vợ với con rể
+ Bản photocopy giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh của chồng hoặc vợlàm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng
và con dâu hoặc bố vợ, mẹ vợ và con rể
Mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng phảiphù hợp với các mối quan hệ ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh
Trang 141.2 Thủ tục miễn giảm:
Trong mọi trường hợp chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế thu nhập
cá nhân, người chuyển nhượng bất động sản phải nộp hồ sơ đồng thời với việc nộp
hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản cho cơ quan quản lý nhà đất (trườnghợp tại địa phương đã thực hiện qui chế liên thông) hoặc cơ quan thuế
Bản photocopy các giấy tờ kèm theo đối với từng trường hợp nêu trên phải cócông chứng hoặc xác nhận của chính quyền phường xã Nếu không có công chứnghoặc chứng nhận của chính quyền phường xã thì người chuyển nhượng phải xuấttrình bản chính để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu tính xác thực của bản photocopy
Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra, đối chiếu và xácnhận tính trung thực của bản photocopy
Cơ quan thuế căn cứ vào tờ khai, các thủ tục hồ sơ kèm theo, nếu đủ căn cứxác định là thu nhập miễn thuế thì xác nhận vào tờ khai chuyển cơ quan có thẩmquyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bất động sản cho cánhân nhận bất động sản chuyển nhượng
Trường hợp chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng miễn thuế nêu trênnhưng người chuyển nhượng không có giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu thì phải cóxác nhận của cơ quan quản lý tư pháp về mối quan hệ làm căn cứ để xác định đốitượng được miễn thuế
Cơ quan quản lý nhà đất chỉ được làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà khi có xác nhận của cơ quan thuế
2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
2.1 Cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất khi chuyển nhượng nhà ở, quyền
sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất duy nhất đó có thu nhập được miễn thuế
Nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất theo quy định này là cá nhân chuyểnnhượng chỉ có quyền sở hữu một căn nhà duy nhất hoặc chỉ có quyền sử dụng mộtthửa đất duy nhất ở Việt Nam, kể cả trường hợp trên thửa đất đó đã được xây dựngnhà
- Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung,quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở nơikhác mới được miễn thuế Cá nhân có chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đấtcòn có sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế
- Trường hợp vợ chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặcchồng còn có nhà ở, đất ở riêng khác thì khi chuyển nhượng nhà ở đất ở của chung
vợ chồng thì chỉ vợ hoặc chồng chưa có nhà riêng được miễn thuế, chồng hoặc vợ có
Trang 15nhà ở, đất ở riêng khác không đựợc miễn
- Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụngđất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì cũng không được miễn thuế chophần chuyển nhượng
2.2 Hồ sơ để làm căn cứ xác định thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duynhất được miễn thuế là:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với chuyển nhượng bất động sảntheo mẫu số 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này
- Hợp đồng chuyển nhượng nhà ở, đất ở theo quy định của Pháp luật
- Bản photocopy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
2.3 Thủ tục
Trong mọi trường hợp chuyển nhượng bất động sản được miễn thuế thu nhập
cá nhân, người chuyển nhượng bất động sản phải nộp hồ sơ đồng thời với việc nộp
hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản cho cơ quan quản lý nhà đất (trườnghợp tại địa phương đã thực hiện qui chế liên thông) hoặc cơ quan thuế
Bản photocopy các giấy tờ nêu trên phải có công chứng hoặc xác nhận củachính quyền phường xã; trường hợp không có công chứng hoặc xác nhận của chínhquyền phường xã thì người chuyển nhượng phải xuất trình bản chính để cơ quan thuếkiểm tra đối chiếu tính xác thực của bản photocopy
Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra, đối chiếu và xácnhận tính trung thực của bản photocopy
Cơ quan thuế căn cứ vào tờ khai, các thủ tục hồ sơ kèm theo, nếu đủ căn cứxác định là thu nhập miễn thuế thì xác nhận vào tờ khai để chuyển cơ quan có thẩmquyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản cho cá nhân nhận bấtđộng sản chuyển nhượng
Cơ quan quản lý nhà đất chỉ được làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà khi có xác nhận của cơ quan thuế
Trường hợp chuyển nhượng nhà ở đất ở là đồng sở hữu, trong đó có cá nhânkhông được miễn thuế thì thuế sẽ được tính riêng cho cá nhân không được miễnthuế Thu nhập chịu thuế được xác định căn cứ vào tổng thu nhập chuyển nhượng bấtđộng sản và tỷ lệ phân chia thu nhập giữa các cá nhân đồng sở hữu Thu nhập từchuyển nhượng bất động sản xác định đối với từng trường hợp được thực hiện theohướng dẫn tại Mục III, Chương II, Phần B Thông tư này Tỷ lệ phân chia thu nhậpcho cá nhân nộp thuế xác định căn cứ các chứng từ hợp pháp Trường hợp không cóchứng từ hợp pháp thì tỷ lệ phân chia thu nhập được xác định bình quân
3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao
Trang 16đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:
Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân thuộc đối tượng được miễn,giảm nộp tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất được miễn thuế
Cá nhân được miễn giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, khi chuyển nhượngdiện tích đất được miễn giảm quyền sử dụng thì giá vốn của đất chuyển nhượng đượcxác định theo giá do UBND tỉnh, thành phố qui định phù hợp với thời điểm giao đất
3.1 Hồ sơ làm căn cứ để xác định đối tượng được miễn thuế theo quy địnhtrên là:
- Tờ khai chuyển nhượng theo mẫu số 11KK-TNCN ban hành kèm theo Thông
tư này
- Bản photocopy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Bản photocopy quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền ghi rõ mứcmiễn giảm tiền sử dụng đất
3.2 Thủ tục:
Khi chuyển nhượng người chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đồng thời với việclàm thủ tục chuyển nhượng bất động sản cho cơ quan quản lý nhà đất (trường hợp tạiđịa phương đã thực hiện qui chế liên thông) hoặc cơ quan thuế
Bản photocopy các giấy tờ nêu trên phải có công chứng hoặc xác nhận củachính quyền phường xã; trường hợp không có công chứng hoặc xác nhận của chínhquyền phường xã thì người chuyển nhượng phải xuất trình bản chính để cơ quan thuếkiểm tra đối chiếu tính xác thực của bản photocopy
Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra, đối chiếu và xácnhận tính trung thực của bản photocopy
Cơ quan thuế căn cứ vào tờ khai, các thủ tục hồ sơ kèm theo, nếu đủ căn cứxác định là thu nhập miễn thuế thì xác nhận vào tờ khai để chuyển cơ quan có thẩmquyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân nhận chuyển nhượng
Cơ quan quản lý nhà đất chỉ được làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà khi có xác nhận của cơ quan thuế
4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại,
bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
Hồ sơ thủ tục làm căn cứ xác nhận thu nhập được miễn thuế bao gồm:
4.1 Tờ khai thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với chuyển nhượng, nhận thừa
kế, quà tặng bất động sản theo mẫu số 11/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư
Trang 174.2 Tài liệu liên quan đến việc nhận thừa kế, quà tặng
4.3 Bản photocopy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàcủa người cho thừa kế, quà tặng
Ngoài ra người nhận thừa kế, quà tặng phải xuất trình các hồ sơ để chứngminh người cho thừa kế, quà tặng có mối quan hệ theo đúng qui định tại điểm 4 nêutrên Hồ sơ thủ tục trong từng trường hợp này được áp dụng tương tự như thu nhập
từ chuyển nhượng bất động sản nêu tại điểm 1, Mục III, Phần A của Thông tư này
5 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản chưa qua chế biến thành cácsản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường có thu nhập được miễn thuế phảithoả mãn các điều kiện:
5.1 Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, sử dụng mặt nước, thuê mặt nướchợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, làm muối, nuôi trồng thuỷ sản:
Trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức cá nhân khác thì phải có vănbản thuê đất, mặt nước theo qui định của pháp luật
Đối với đánh bắt hải sản, thuỷ sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc
hợp đồng thuê tàu, thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham gia hoạt
Căn cứ để xác định thực tế có cư trú là: Nếu thường trú thì phải có hộ khẩu,nếu tạm trú thì phải có đăng ký tạm trú theo qui định của Luật cư trú
5.3 Các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắtthuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ sơ chế thông thườngđược hiểu như sau:
- Đối với sản phẩm trồng trọt là các sản phẩm mới được phơi, sấy khô, làmsạch, bảo quản tươi bằng hoá chất, bóc vỏ, phân loại và đóng gói
Trang 18- Đối với sản phẩm chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản là các sản phẩm mới đượcphơi, sấy khô, làm sạch, ướp đông, ướp muối, phân loại và đóng gói.
Các hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôitrồng đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng các điều kiện nêu trên, nếu có thu nhập phảinộp thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với cá nhân kinh doanh theo qui định tạiThông tư này
6 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp chuyển đổi đất nôngnghiệp để hợp lý hoá sản xuất nông nghiệp thì thu nhập từ chuyển đổi đất nôngnghiệp được miễn thuế
Hồ sơ thủ tục làm căn cứ để xác định thu nhập được miễn thuế trong trườnghợp này là:
- Tờ khai theo mẫu số 11KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này
- Bản photocopy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệpcủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Thoả thuận việc chuyển đổi đất giữa các bên được UBND xã chấp thuận.Căn cứ vào tờ khai và hồ sơ kèm theo, cơ quan thuế kiểm tra, nếu hồ sơ đầy đủcăn cứ xác định là thu nhập miễn thuế thì xác nhận vào tờ khai để chuyển cơ quan cóthẩm quyền hoặc chính quyền địa phương làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho cá nhân nhận diện tích đất chuyển đổi.
7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại Ngân hàng, tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Lãi tiền gửi tại các Ngân hàng, tổ chức tín dụng theo qui định nêu trên làkhoản tiền lãi mà cá nhân nhận được từ việc gửi tiền tại các Ngân hàng, tổ chức tíndụng được phép thành lập và hoạt động theo qui định của Luật các tổ chức tín dụng.Các trường hợp thu lãi tiền gửi không phải là tổ chức tín dụng thành lập và hoạt độngtheo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng đều không thuộc diện được miễn thuế
Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân nhận được theohợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm
Hồ sơ làm căn cứ xác định thu nhập từ các khoản lãi nêu trên được miễn thuếlà:
- Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi phải có:
+ Sổ tiết kiệm của cá nhân
+ Chứng từ chi trả tiền lãi của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho cá nhân
Trang 19- Đối với thu nhập từ lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải có:
+ Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
+ Chứng từ chi trả tiền lãi từ hợp đồng Bảo hiểm nhân thọ
Cá nhân và cơ quan chi trả thu nhập từ các nguồn nêu trên phải lưu giữ cácchứng từ này và xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan thuế
8 Thu nhập từ kiều hối
Thu nhập từ kiều hối là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thânnhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về
Người Việt Nam được cử đi lao động, công tác tại nước ngoài gửi tiền về chothân nhân ở trong nước thì người nhận thu nhập cũng được miễn thuế
Ngân hàng, cơ quan chi trả khoản tiền kiều hối cho cá nhân không phải khấutrừ thuế thu nhập
Hồ sơ làm căn cứ xác định thu nhập từ kiều hối gồm:
- Thư hoặc các giấy tờ khác liên quan đến nguồn tiền nhận từ nước ngoài
- Chứng từ chi tiền của tổ chức chi trả hộ
Tổ chức chi trả và cá nhân có thu nhập từ kiều hối phải lưu giữ các chứng từnày và xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan thuế
9 Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ Luật Lao động
Cá nhân làm công ăn lương phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trảlương cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy địnhcủa Pháp luật được miễn thuế đối với phần thu nhập trả cao hơn
- Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêmgiờ được miễn thuế được xác định căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phảilàm đêm, thêm giờ trừ đi mức tiền công tiền lương trả của ngày làm việc bìnhthường
- Thời gian làm thêm giờ, làm việc ban đêm không được vượt quá giới hạn quyđịnh trong Bộ Luật Lao động
- Đơn vị sử dụng lao động phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm,làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho ngườilao động Bảng kê này được gửi cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ khai quyết toánthuế khi thực hiện quyết toán thuế
Trường hợp phần tiền lương, tiền công trả cho người lao động do phải làmviệc ban đêm, làm thêm giờ cao hơn mức qui định của Bộ Luật Lao động thì phần trả
Trang 20cao hơn mức qui định phải tính vào thu nhập chịu thuế và kê khai nộp thuế thu nhập
cá nhân theo qui định tại Thông tư này
10 Thu nhập từ tiền lương hưu do quĩ bảo hiểm xã hội chi trả theo qui định của Luật Bảo hiểm xã hội
Người Việt Nam có tham gia bảo hiểm xã hội được nghỉ hưu theo chế độ quiđịnh thì thu nhập từ tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả đượcmiễn thuế theo Luật Bảo hiểm xã hội
Cá nhân cư trú tại Việt Nam nhận tiền lương hưu do các tổ chức bảo hiểmnước ngoài thành lập theo chính sách bảo hiểm xã hội hoặc Luật bảo hiểm xã hội củanước mà người nước ngoài cư trú hoặc của nước mà người Việt Nam đã từng làm
việc cũng được xác định là thu nhập miễn thuế nếu có đầy đủ chứng từ chứng minh
khoản thu nhập là lương hưu do cơ quan bảo hiểm xã hội của nước đó chi trả
11 Thu nhập từ học bổng: cá nhân nhận học bổng từ các nguồn sau là thu nhập được miễn thuế:
11.1 Học bổng nhận được từ Ngân sách Nhà nước bao gồm học bổng do Bộ
giáo dục và Đào tạo, Sở giáo dục và đào tạo hoặc quyết định trao học bổng của hệthống các trường công lập cho học sinh hoặc các loại học bổng khác có nguồn gốc từNgân sách nhà nước
11.2 Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chươngtrình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó
11.3 Cơ quan chi trả học bổng cho cá nhân phải lưu giữ các quyết định cấphọc bổng và các chứng từ chi trả học bổng
Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức nước ngoài thì cánhân nhận thu nhập phải lưu giữ chứng từ chứng minh thu nhập nhận được là học
bổng do các tổ chức ngoài nước cấp và không phải kê khai thuế thu nhập cá nhân.
12 Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của Pháp luật cụ thể
12.1 Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ làkhoản thu nhập mà người lao động nhận được do cơ quan bảo hiểm nhân thọ, phinhân thọ phải chi trả cho người được bảo hiểm khi xảy ra rủi ro thuộc trách nhiệmbảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã ký kết giữa người mua bảo hiểm và cơ quanbảo hiểm
Căn cứ để xác định thu nhập là tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ và phi nhânthọ là:
- Biên bản xác định trách nhiệm hoặc quyết định bồi thường của cơ quan bảo
Trang 21hiểm hoặc toà án.
- Chứng từ chi trả tiền bồi thường
Cơ quan chi trả khoản tiền bồi thường bảo hiểm và người nhận bảo hiểm phátlưu giữ và xuất trình các chứng từ nêu trên khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan thuế
12.2 Thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động là khoản tiền người laođộng nhận được từ cơ quan sử dụng lao động hoặc quỹ bảo hiểm xã hội bồi thường
do bị tai nạn trong quá trình tham gia lao động
Căn cứ để xác định là tai nạn lao động, mức bồi thường tai nạn lao động đượcthực hiện theo qui định tại Bộ Luật lao động
Cơ quan chi trả và cá nhân nhận bồi thường tai nạn lao động phải lưu giũ vàxuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế các chứng từ sau:
- Biên bản xác định hiện trường xảy ra tai nạn lao động
- Giám định thương tật do tai nạn lao động gây ra của cơ quan y tế
- Quyết định mức chi bồi thường của cơ quan sử dụng lao động hoặc toà án
- Chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động
12.3 Thu nhập từ bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theoqui định của Pháp Luật:
- Thu nhập từ bồi thường Nhà nước là khoản tiền cá nhân được bồi thường docác quyết định xử phạt hành chính, hình sự của cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnkhông đúng gây thiệt hại đến quyền lợi của cá nhân
- Căn cứ để xác định tiền bồi thường Nhà nước là quyết định của cơ quan Nhànước có thẩm quyền buộc đơn vị hoặc cá nhân ra quyết định hành chính, hình sự saiphải bồi thường
- Cơ quan chi trả và cá nhân nhận tiền bồi thường Nhà nước phải lưu giữ vàxuất trình khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan thuế các chứng từ sau:
+ Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc cơ quan, cá nhân cóquyết định sai phải bồi thường
+ Chứng từ chi bồi thường
13 Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mực đích từ thiện, nhân đạo không nhằm mục đích thu lợi nhuận
Thu nhập mà cá nhân nhận được từ các quỹ từ thiện là khoản thu nhập mà cánhân nhận được từ các quỹ từ thiện đựơc thành lập và hoạt động theo qui định tạiNghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt độngcủa quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Trang 22Các trường hợp nhận thu nhập từ các quỹ từ thiện không được thành lập vàhoạt động theo qui định trên sẽ không được miễn thuế.
Quỹ từ thiện và cá nhân nhận thu nhập phải có trách nhiệm lưu giữ các chứng
từ sau để làm căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là:
- Quyết định trao khoản thu nhập của Quỹ từ thiện
- Chứng từ chứng minh việc chi hoặc nhận tiền, hiện vật từ Quỹ từ thiện
14 Thu nhập mà cá nhân nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Cá nhân nhận được khoản thu nhập từ các nguồn viện trợ nêu trên được miễnthuế nhưng phải có văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận việcnhận viện trợ
IV CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢM THUẾ:
Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế Thu nhập cá nhân, Điều 5 Nghị địnhsố /2008/NĐ-CP thì: Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tainạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế có xác nhận của cơ quanNhà nước có thẩm quyền về mức độ thiệt hại thì được xét giảm thuế, số thuế được
giảm tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
Việc xét giảm thuế thu nhập cá nhân cho các đối tượng nộp thuế gặp khó khăn
do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo chỉ áp dụng đối với đối tượng nộpthuế đã đăng ký thuế và có mã số thuế và được thực hiện theo năm khi quyết toánthuế
Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng số chi phí thực tế
để khắc phục thiệt hại trừ đi các khoản bồi thường nhận được từ cơ quan bảo hiểmhoặc tổ chức cá nhân gây ra tai nạn, các khoản hỗ trợ nhận được từ các cơ quan khác
1 Thủ tục hồ sơ xét giảm thuế:
1.1 Đối với đối tượng nộp thuế bị thiên tai, hoả hoạn:
Đối tượng nộp thuế bị thiên tai, hoả hoạn, được giảm thuế phải gửi cho Chicục thuế Quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi đối tượng nộp thuế cư trú cácgiấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông
tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính, trong đó nêu rõ thời gian,
lý do bị thiệt hại, giá trị tài sản bị thiệt hại, số thuế đề nghị giảm.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về tài sản của uỷ ban nhân dân phường
Trang 23xã nơi cá nhân cư trú bị thiệt hại (nếu bị thiên tai) hoặc của cơ quan công an phòngcháy chữa cháy (nếu bị hoả hoạn) hoặc của công ty bảo hiểm (nếu có).
- Quyết định bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thoả thuận bồi thường củangười gây hoả hoạn (nếu có)
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định
1.2 Đối với đối tượng nộp thuế bị tai nạn:
Đối tượng nộp thuế bị tai nạn được giảm thuế phải gửi cho gửi cho Chi cục
thuế Quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi đối tượng nộp thuế cư trú các giấy
tờ sau:
- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông
tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính
- Văn bản chứng nhận bị tai nạn có xác nhận mức độ thiệt hại về tài sản của
cơ quan công an hoặc mức độ thương tật của cơ quan y tế
- Quyết định bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thoả thuận bồi thường củangười gây tai nạn
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định
1.3 Đối với đối tượng nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo:
a) Đối tượng nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo được miễn giảm thuế theo hướngdẫn này là người:
- Mắc bệnh không có khả năng chữa trị hoặc nếu không điều trị sẽ ảnh hưởngnguy hại trực tiếp đến tính mạng
- Người mắc bệnh phải nằm điều trị hoặc thường xuyên đến cơ sở y tế điều trịtheo chỉ định của cơ quan y tế hoặc bác sỹ
- Chi phí điều trị không thấp hơn 25% tổng các khoản thu nhập trong năm.Thu nhập trong năm bao gồm cả thu nhập miễn thuế và thu nhập chịu thuế Chi phíđiều trị bệnh là các khoản chi phí thực tế hợp lý đã trả cho các cơ sở y tế, chi choviệc mua thuốc chữa bệnh có hóa đơn, chứng từ hợp pháp Trường hợp người bệnh
có Bảo hiểm Y tế thì chi phí thực tế hợp lý phải trừ phần bồi thường của cơ quanBảo hiểm Y tế
b) Người mắc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế phải gửi cho Chi cục thuếQuận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi đối tượng nộp thuế cư trú các giấy tờsau:
- Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Thông
tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính , ghi rõ bệnh và lý do xin
giảm thuế
Trang 24- Bản photocopy hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh.
- Các chứng từ chứng minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặchoá đơn mua thuốc chữa bệnh kèm theo đơn thuốc của bác sỹ
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
2 Thẩm quyền ban hành quyết định:
Thẩm quyền ban hành quyết định giảm thuế là thủ trưởng cơ quan thuế trựctiếp quản lý đối tượng nộp thuế
V QUY ĐỔI THU NHẬP CHỊU THUẾ RA ĐỒNG VIỆT NAM:
1.Thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam
theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểmphát sinh thu nhập
Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quyđổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam
2 Thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải quy đổi ra đồng Việt
Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loạihoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập
VI KỲ TÍNH THUẾ:
1 Đối với cá nhân cư trú:
1.1 Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập
từ tiền lương tiền công
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngàytrở lên thì năm tính thuế được tính theo năm dương lịch
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục đủ 183 ngày thì năm tính thuế đầu tiên đượcxác định từ tháng đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng thứ 12 của năm sau Từnăm thứ hai, năm tính thuế căn cứ theo năm dương lịch
1.2 Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từđầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất độngsản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyềnthương mại; thu nhập từ thừa kế; quà tặng
1.3 Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập
từ chuyển nhượng chứng khoán Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo nămthì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế
Trang 252 Đối với cá nhân không cư trú:
Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinhthu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế
PHẦN B CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ
CHƯƠNG I CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ KINH DOANH VÀ
THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG.
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương tiền
công là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản sau:
- Các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật, gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc
- Các khoản giảm trừ gia cảnh
- Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học
Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập chịu thuế từ kinh doanh,vừa có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinhdoanh cộng (+) thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
I THU NHẬP CHỊU THUẾ TỪ KINH DOANH:
Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ (-) cáckhoản chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế trong kỳtính thuế
Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ đầu tư vốn, chuyểnnhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ bất động sản là tài sản cố định sửdụng vào mục đích kinh doanh), thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại,thu nhập từ thừa kế quà tặng thì các khoản thu nhập này không tính vào thu nhập từkinh doanh mà áp dụng nộp thuế thu nhập cá nhân theo từng khoản thu nhập riêng rẽtheo hướng dẫn tại Thông tư này
1 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng,
tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung cấp hàng hoá dịch vụ phát sinh trong kỳ tính
Trang 26thuế bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
1.1 Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
a) Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá hoặc thờiđiểm xuất hoá đơn bán hàng
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơnbán hàng
1.2 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được xác định như sau:
a) Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bánhàng hoá trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp
b) Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm là tiền bán hànghoá, dịch vụ trả một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm
Trường hợp việc thanh toán theo hợp đồng mua bán theo phương thức trả góp,trả chậm kéo dài nhiều kỳ tính thuế thì doanh thu là số tiền phải thu của người muatrong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả góp, trả chậm theo thời hạn quy định tronghợp đồng
Việc xác định chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá bán trảgóp, trả chậm thực hiện theo nguyên tắc chi phí phải phù hợp với doanh thu
c) Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh làm ra dùng để trao đổi;biếu, tặng, thưởng cho người lao động, doanh thu được xác định theo giá bán hànghoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu,tặng, thưởng cho người lao động
d) Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tổng số tiền thu về từ hoạt động giacông bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục
vụ cho việc gia công hàng hoá
đ) Đối với nhận đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của cơ sở kinhdoanh giao đại lý, ký gửi hưởng hoa hồng Doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng
e) Đối với hoạt động cho thuê tài sản kể cả trường hợp cá nhân kinh doanh đầu
tư xây dựng nhà cho thuê Doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồngthuê
Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tínhthu nhập chịu thuế được xác định phù hợp với việc xác định chi phí của cơ sở kinhdoanh
Tuỳ theo điều kiện về việc xác định chi phí hợp lý, cơ sở kinh doanh có thể lựachọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế nhưsau:
Trang 27- Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng(=) số tiền trảtrước chia (:) cho số năm trả tiền trước.
- Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước
f) Đối với hoạt động xây dựng là giá trị công trình hoặc hạng mục công trìnhnghiệm thu bàn giao hoặc theo tiến độ thanh toán
2 Chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế được trừ trong kỳ tính thuế:
2.1 Các khoản chi phí được trừ là các khoản chi phí thực tế hợp lý có liênquan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế, có hoá đơn chứng từ theo quy địnhcủa pháp luật, bao gồm:
a) Chi phí tiền lương, tiền công
Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản thù lao và các chi phí kháctrả cho người lao động theo hợp đồng lao động và các qui định của Bộ Luật laođộng
Chi phí tiền lương, tiền công không bao gồm khoản tiền lương, tiền công củachủ hộ gia đình, cá nhân hoặc các thành viên đứng tên trong đăng ký kinh doanh
Tiền trang phục (nếu có) trả cho người lao động do cá nhân hoặc nhóm cánhân đứng tên trong đăng ký kinh doanh quyết định phù hợp với hiệu quả sản xuất,kinh doanh nhưng không được vượt quá mức qui định của Nhà nước
b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do cơ sở kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Mọi trường hợp tổn thất vật tư, tài sản, tiền vốn ,hàng hoá đều không được tínhgiá trị tổn thất đó vào chi phí hợp lý trừ trường hợp tổn thất do thiên tai, dịch bệnh vàcác trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường
Đối với vật tư hàng hoá vừa dùng cho tiêu dùng cá nhân, vừa dùng cho kinhdoanh thì chỉ được tính vào chi phí phần sử dụng vào kinh doanh
- Giá vật tư, hàng hoá thực tế xuất kho làm căn cứ tính chi phí trong từngtrường hợp được xác định như sau:
* Đối với vật tư, hàng hoá mua ngoài:
+ Giá mua vật tư, hàng hoá trong nước gồm: giá mua ghi trên hoá đơn củangười bán hàng, cộng (+) chi phí thu mua, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,phí bảo hiểm, tiền thuê kho bãi, phí chọn lọc, tái chế
Trang 28+ Giá mua vật tư, hàng hoá nhập khẩu gồm: giá thanh toán, cộng (+) thuế nhậpkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản phụ thu theo quy định của Nhà nước (nếu có),cộng (+) chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, thuê kho bãi Giá thanh toán đối vớivật tư, hàng hoá nhập khẩu được xác định:
++ Theo giá thực thanh toán nếu cá nhân kinh doanh kê khai giá tính thuếnhập khẩu theo giá hợp đồng ngoại thương cao hơn giá thực thanh toán
++ Theo giá kê khai tính thuế nhập khẩu nếu cá nhân kinh doanh kê khaigiá tính thuế nhập khẩu theo giá hợp đồng ngoại thương thấp hơn giá thực thanhtoán
* Đối với vật tư tự chế là giá vật tư thực tế xuất kho cộng với chi phí thực tếphát sinh trong quá trình tự chế
* Đối với vật tư thuê ngoài gia công, chế biến là giá vật tư thực tế xuất khogiao gia công cộng (+) với chi phí gia công, chi phí vận chuyển, bốc dỡ
c) Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:
- Tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý phải đáp ứng cácđiều kiện sau:
+ Tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, kinh doanh
+ Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp phápkhác chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của cá nhân kinh doanh
+ Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toáncủa cơ sở kinh doanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành
- Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quyếtđịnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tàisản cố định
- Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sản xuất kinhdoanh thì không được trích khấu hao
Đối với tài sản cố định vừa sử dụng cho mục đích kinh doanh, vừa sử dụngcho mục đích khác thì chi phí khấu hao được trừ căn cứ vào mức độ sử dụng tài sảncho kinh doanh và mức sử dụng chung
d) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ liên quan trực tiếp đến việc tạo ra trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính, theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay.Trường hợp vay của các đối tượng khác thì chi phí trả lãi tiền vay được căn cứ vào hợp đồng vay nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần mức lãi suất cho vay cùng thời điểm của các tổ chức tín dụng mà cá nhân kinh doanh có quan hệ giao dịch
Chi phí trả lãi tiền vay nêu trên không bao gồm trả lãi tiền vay để góp vốn
Trang 29đ) Chi phí quản lý bao gồm:
- Chi phí trả tiền điện, tiền nước; tiền điện thoại; tiền mua văn phòng phẩm;tiền thuê kiểm toán; tiền thuê dịch vụ pháp lý; tiền thuê thiết kế, tiền mua bảo hiểmtài sản; các dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác
- Các khoản chi phí để có các tài sản không thuộc tài sản cố định như chi mua
và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ,nhãn hiệu thương mại…được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh
- Tiền thuê tài sản cố định hoạt động theo hợp đồng thuê Trường hợp trả tiềnthuê tài sản cố định một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chiphí sản xuất, kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản cố định
- Công tác phí bao gồm: chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú có hoá đơnchứng từ hợp lệ theo qui định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định
- Chi bảo vệ cơ sở kinh doanh
- Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ hiện hành
- Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vậnchuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm, hàng hoá
e) Các khoản thuế, phí và lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo qui định của pháp luật bao gồm:
- Thuế môn bài;
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế giá trị gia tăng theo quy định được tính vào chi phí;
- Thuế tài nguyên;
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà, đất
Trang 303.1 Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từtheo đúng quy định Thu nhập chịu thuế TNCN được xác định theo công thức:
-Các khoản chiphí hợp lý liênquan đến thunhập
+
Các khoảnthu nhậpkhácTrong đó:
- Doanh thu và chi phí được xác định theo sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ
- Các khoản thu nhập khác là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trìnhkinh doanh như tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền phạt do chậm thanh toán, tiền lãingân hàng trong quá trình thanh toán
3.2 Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu bán hàng hoá,dịch vụ, không hạch toán, xác định được chi phí Thu nhập chịu thuế thu nhập cánhân được xác định theo công thức:
Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế =
Doanh thu để tính thunhập chịu thuế trong kỳ x
Tỷ lệ thu nhậpchịu thuế ấn định
Trong đó, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo sổ sách kếtoán, hoá đơn, chứng từ
3.3 Đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn,chứng từ nộp thuế khoán ổn định, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác địnhtheo công thức:
Thu nhập chịu thuế
trong kỳ tính thuế = Doanh thu ấn định trong kỳ x
Tỷ lệ thu nhập chịuthuế ấn định
Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh,kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của hội đồng tư vấn thuếphường, xã
Tổng cục Thuế quy định cụ thể tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu để ápdụng đối với trường hợp cá nhân kinh doanh không hạch toán được chi phí hoặckhông hạch toán kế toán
II THU NHẬP CHỊU THUẾ TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG.
Trang 311 Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền
lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiềncông mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại điểm 2,Mục II, Phần A Thông tư này
2 Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế:
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuếhoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.
III XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ
Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ
tiền lương, tiền công thì sẽ tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh
doanh và từ tiền lương, tiền công
1.2 Mức giảm trừ gia cảnh:
a) Đối với mỗi đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm.Mức 4 triệu đồng/tháng là mức tính bình quân cho cả năm, không phân biệt một sốtháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng
b) Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng
là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng
1.3 Người phụ thuộc bao gồm các đối tượng sau:
a) Con bao gồm: con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú Cụ thể như sau:
- Con chưa thành niên (con dưới 18 tuổi)
- Con thành niên bị tàn tật, không có khả năng lao động,
- Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc họcnghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức qui định tạiđiểm 1.4 dưới đây:
b) Vợ hoặc chồng theo quy định của pháp luật của đối tượng nộp thuế ngoài
độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bịtàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng
Trang 32không vượt quá mức qui định tại điểm 1.4 dưới đây.
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của đối tượngnộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của phápluật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thunhập nhưng không vượt quá mức qui định tại điểm 1.4 dưới đây
d) Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi laođộng theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động,không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quámức qui định tại điểm 1.4 dưới đây mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôidưỡng Bao gồm:
- Anh chị em ruột của đối tượng nộp thuế
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột ,dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bácruột của đối tượng nộp thuế
- Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh, chị, em ruột)
1.4 Mức thu nhập làm căn cứ để xác định người phụ thuộc có thu nhập thấplà: 500.000đồng/tháng trở xuống
Mức thu nhập thấp nêu trên được tính bình quân tháng trong năm của tất cảcác nguồn thu nhập mà người phụ thuộc có được
1.5 Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:
- Đối tượng nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu
đã đăng ký thuế và có mã số thuế
- Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng
phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó, khi chấm dứt trách nhiệm nuôidưỡng thì không tính giảm trừ từ tháng liền kề sau đó
Trường hợp nhiều đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôidưỡng thì lựa chọn đối tượng nộp thuế nào khai để được giảm trừ do người nộp thuếlựa chọn và thoả thuận với các người nộp thuế khác trong gia đình Trường hợp cácđối tượng nộp thuế không thoả thuận được thì không được tính giảm trừ
- Đối với việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là ông nội, bà nội, ôngngoại, bà ngoại; anh chị em ruột; cô, dì chú, bác, cậu ruột; cháu ruột phải thực hiệntheo nguyên tắc là người phụ thuộc đó phải sống cùng với đối tượng nộp thuế
- Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai trung thực số người phụ thuộcđược giảm trừ và phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật về việc kê khai này
1.6 Hồ sơ, thủ tục kê khai người phụ thuộc:
Trang 33a) Đối với con:
- Con chưa thành niên: tuổi chưa thành niên được xác định theo quy định của
Luật dân sự (dưới 18 tuổi) Thủ tục, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là:
+ Bản photocopy Giấy khai sinh
+ Nếu là con nuôi thì ngoài Giấy khai sinh phải có bản photocopy Giấy chứngnhận là con nuôi của cơ quan có thẩm quyền theo qui định của pháp luật, trong đóghi rõ quan hệ giữa đối tượng nộp thuế với người phụ thuộc là quan hệ giữa bố (hoặcmẹ) với con nuôi
- Con đã thành niên bị tàn tật không có khả năng lao động:
+ Bản photocopy Giấy khai sinh
+ Bản photocopy xác nhận của Trung tâm giám định Y khoa tỉnh, thành phốđược thành lập theo qui định của Bộ y tế về mức độ tàn tật không có khả năng laođộng
- Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc họcnghề (kể cả con đang học ở nước ngoài) phải có các loại giấy tờ sau:
+ Bản photocopy giấy khai sinh
+ Bản photocopy Thẻ sinh viên, hoặc xác nhận của trường
+ Biên lai thu học phí (hoặc chứng từ nộp khoản chi phí tiền học, tiền sinhhoạt phí) của niên độ phù hợp với năm tính thuế (bản photocopy)
Trường hợp sinh viên thuộc đối tượng miễn nộp học phí (con thương binh, liệtsỹ ) thì phải có xác nhận của nhà trường thuộc diện được miễn học phí
b) Đối với vợ hoặc chồng, thủ tục, hồ sơ phải có:
- Nếu đã hết tuổi lao động:
+ Bản photocopy Hộ khẩu xác định rõ mối quan hệ với người nộp thuế.+ Hoặc bản photocopy Giấy đăng ký kết hôn
- Nếu trong độ tuổi lao động thì ngoài một trong các giấy tờ nêu trên phải cóthêm bản photocopy xác nhận của Trung tâm giám định Y khoa tỉnh, thành phố đượcthành lập theo qui định của Bộ y tế về mức độ tàn tật không có khả năng lao động
c) Đối với Bố, Mẹ, anh chị em ruột thủ tục, hồ sơ phải có:
- Nếu đã hết tuổi lao động:
+ Bản photocopy giấy khai sinh của người phụ thuộc để xác nhận đã hếttuổi lao động
+ Bản photocopy hộ khẩu hoặc giấy tờ liên quan khác để xác định rõ
Trang 34mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là bố, mẹ, anh, chị, emruột)
- Nếu trong độ tuổi lao động thì ngoài các hồ sơ nêu trên, phải có bảnphotocopy xác nhận của Trung tâm giám định Y khoa tỉnh, thành phố được thành lậptheo qui định của Bộ y tế về mức độ tàn tật không có khả năng lao động
d) Đối với Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; cô ,dì, chú, bác, cậu ruột; hồ
sơ phải có: Các giấy tờ hợp pháp chứng minh quan hệ giữa người phụ thuộc với ông, bà, cô, dì, chú, bác là quan hệ ruột thịt Ngoài ra còn phải có các giấy tờ sau:
- Nếu ngoài độ tuổi lao động thì phải có các giấy tờ sau:
+ Giấy của UBND xã, phường nơi người phụ thuộc đăng ký thường trú xácnhận ông, bà, cô, dì, chú, bác, cậu thuộc đối tượng không nơi nương tựa theo quiđịnh của pháp luật
+ Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người phụ thuộc đang sốngcùng với đối tượng nộp thuế Giấy xác nhận có thể là chứng thực của UBND phường
xã hoặc đăng ký thường trú, tạm trú
- Trường hợp trong độ tuổi lao động thì phải có thêm bản photocopy xác nhậncủa Trung tâm giám định Y khoa tỉnh, thành phố được thành lập theo quy định của
Bộ y tế về người phụ thuộc bị tàn tật không còn khả năng lao động
đ) Đối với cháu ruột không nơi nương tựa thủ tục, hồ sơ phải có các giấy tờ hợp pháp chứng minh quan hệ của người phụ thuộc là cháu ruột của đối tượng nộp thuế Ngoài ra còn phải có các giấy tờ sau:
- Giấy của UBND xã, phường nơi người phụ thuộc cư trú xác nhận cháu củađối tượng nộp thuế thuộc đối tượng không nơi nương tựa theo qui định của Phápluật
- Bản photocopy Giấy khai sinh của người phụ thuộc
- Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc người phụ thuộc đang sốngcùng với đối tượng nộp thuế Giấy xác nhận có thể là chứng thực của UBND phường
xã hoặc đăng ký thường trú, tạm trú
- Trường hợp cháu trong độ tuổi lao động phải có bản photocopy xác nhận củaTrung tâm giám định Y khoa tỉnh, thành phố về người phụ thuộc bị tàn tật không cònkhả năng lao động
Các hồ sơ, thủ tục theo hướng dẫn nêu trên, nếu là bản photocopy thì phải cócông chứng hoặc chứng thực của UBND phường xã Nếu không có chứng thực thìphải xuất trình bản chính cùng với bản photocopy để cơ quan thuế kiểm tra xác nhậntính trung thực của bản photocopy
1.7 Người tàn tật không có khả năng lao động theo hướng dẫn nêu trên là
Trang 35những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người tàn tật, cụ thể nhưsau:
Người tàn tật nặng không có khả năng lao động là người bị tàn tật, giảm thiểuchức năng không thể trực tiếp sản xuất, kinh doanh được bệnh viện Quận, huyện, thị
xã hoặc Hội đồng xét duyệt xã, phường công nhận
Người tàn tật nặng không có khả năng lao động tự phục vụ là người không cókhả năng tự phục vụ sinh hoạt cá nhân, được bệnh viện cấp huyện xác nhận hoặc Hộiđồng xét duyệt xã, phường công nhận
1.8 Kê khai tạm giảm trừ gia cảnh:
Đối tượng nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công trên 4triệu đồng/tháng được khai tạm giảm trừ gia cảnh trước khi khấu trừ thuế hoặc tạmtính thuế như sau:
- Cho bản thân người có thu nhập mức 4 triệu đồng/tháng
- Cho mỗi người phụ thuộc mức 1,6 triệu đồng/tháng
Đầu năm, chậm nhất là ngày 30/1, đối tượng nộp thuế phải đăng ký người phụthuộc được tạm giảm trừ theo mẫu số PL 09c/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông
tư này gửi cho cơ quan chi trả thu nhập (nếu có thu nhập từ tiền lương, tiền công)hoặc gửi cho cơ quan thuế nơi kinh doanh (nếu có thu nhập từ kinh doanh) Trongnăm nếu có thay đổi người phụ thuộc so với đăng ký đầu năm thì chậm nhất là ngàycuối cùng của tháng có sự thay đổi, đối tượng nộp thuế phải khai báo điều chỉnh theomẫu 19/ĐKĐC-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này
Trường hợp đối tượng nộp thuế vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thunhập từ tiền lương, tiền công thì việc tạm giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc vàoloại thu nhập nào là do đối tượng nộp thuế lựa chọn và đăng ký theo hướng dẫn nêutrên
Đối tượng nộp thuế đăng ký tạm giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc phải
có đủ hồ sơ thủ tục chứng minh về người phụ thuộc theo hướng dẫn tại khoản 1.6nêu trên và phải xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu Riêng năm 2009, do là năm đầuthực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân nên thời hạn để đối tượng nộp thuế hoàn thiện
hồ sơ thủ tục làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc chậm nhất là ngày 30/6/2009
Hết năm, đối tượng nộp thuế phải khai quyết toán giảm trừ gia cảnh cùng vớiviệc quyết toán thuế thu nhập cá nhân
2 Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
2.1 Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhậpchịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương tiền công trước khi tính thuếcủa đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm :
a) Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em cóhoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa Các tổ
Trang 36chức cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người tàn tật, ngườigià không nơi nương tựa phải được thành lập và hoạt động theo qui định tại Nghịđịnh số 25/2001 NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ ban hành quy chếthành lập hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội
b) Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến họcđược thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày25/9/2007 hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mụcđích lợi nhuận và qui định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sửdụng các nguồn tài trợ
2.2 Các khoản đóng góp nêu trên phải có chứng từ hợp pháp do các tổ chứcbảo trợ xã hội, các quỹ cấp làm cơ sở chứng nhận khoản đóng góp từ thiện, nhânđạo, khuyến học
2.3 Khoản đóng góp từ thiện nhân đạo phát sinh năm nào được giảm trừ vàothu nhập chịu thuế năm đó khi quyết toán thuế Mức giảm trừ tối đa không vượt quáthu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm phátsinh đóng góp từ thiện nhân đạo, nếu trừ không hết trong năm thì cũng không đượcchuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo
IV THUẾ SUẤT
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương,tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại Điều 22của Luật thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:
Thuế suất (%)
Trang 37V CÁCH TÍNH THUẾ
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương tiền công
là tổng số thuế được tính theo từng bậc thu nhập và thuế suất tương ứng theo biểu luỹtiến từng phần, trong đó số thuế tính theo từng bậc thu nhập được xác định bằng thunhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhậpđó
Ví dụ 1: ông A là cá nhân cư trú làm việc tại Công ty xây dựng X, mức lương
13 triệu đồng/tháng Ông A phải nuôi 2 con nhỏ dưới 18 tuổi và theo thoả thuận giữa ông A và vợ thì ông A sẽ đăng ký giảm trừ cho cả hai con , hàng tháng ông phải nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc như: 5% bảo hiểm xã hội, 1% bảo hiểm ytế trên tiền lương.
Thuế TNCN mà ông A phải tạm nộp một tháng được xác định như sau:
Tổng các khoản Ông A được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế (13 triệu đồng/tháng) là 7,98tr.đ, cụ thể như sau:
- Giảm trừ cho bản thân là: 4 triệu đồng/tháng
- Giảm trừ cho 2 người phụ thuộc (2 con): 1,6 tr x 2 = 3,2 tr.đ
- BHXH, BHYT 6%/tiền lương tháng:
Ông A có thu nhập từ tiền lương, tiền công là 90 trđ/tháng (đã trừ các khoản
bảo hiểm bắt buộc); ông A phải nuôi 2 người phụ thuộc là con dưới 18 tuổi, thuế thu nhập cá nhân tạm nộp 1 tháng của Ông A được tính như sau:
Ông A được giảm trừ các khoản sau:
Trang 38- Cho bản thân là 4 triệu đồng/tháng
- Cho 2 người phụ thuộc: 1,6 triêu x 2 người = 3,2 tr.đ
TN tính thuế áp vào biểu thuế để tính số thuế phải nộp là:
90 triệu đồng - 4 triệu đồng – 3,2 tr.đ = 82,8 triệu đồng
Với thu nhập tính thuế 82,8 triệu đồng, số thuế phải nộp là 18,13 triệu, trong đó:
- Bậc 1: thu nhập đến 5 tr đ thuế suất 5%
a) Theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;
Trang 39b) Theo thoả thuận giữa các cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;
c) Số bình quân thu nhập đầu người trong trường hợp đăng ký kinh doanhkhông xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về phân chia thu nhập giữacác cá nhân
Trên cơ sở thu nhập chịu thuế của mỗi cá nhân cùng tham gia kinh doanh đãxác định theo nguyên tắc phân chia nêu trên, từng cá nhân được giảm trừ gia cảnh,giảm trừ từ thiện, nhân đạo để xác định thu nhập tính thuế và tính số thuế thu nhập cánhân phải nộp riêng cho từng cá nhân
Ví dụ: Ông A, Ông B, Ông C cùng đứng tên trong một đăng ký kinh doanh, cùng tham gia kinh doanh(nhóm cá nhân kinh doanh).
+ Trường hợp trong ĐKKD có nêu rõ tỷ lệ góp vốn của từng cá nhân là: ông A: 50%, ông B: 30%, ông C: 20%; giả sử thu nhập chịu thuế TNCN năm X là
300 triệu đồng và mỗi cá nhân có số người phụ thuộc là 2 người, trong năm không phát sinh các khoản đóng góp từ thiện Số thuế TNCN mỗi cá nhân phải nộp được xác định như sau:
- Bước 1: xác định thu nhập chịu thuế của từng cá nhân:
Ông C = 60 - (4 trđ x 12 tháng + 1,6 trđ x 2 người x 12 tháng = - 26,4 trđ Vậy Ông C có thu nhập trong năm X chưa đến mức phải nộp thuế TNCN
- Bước 3: Xác định số thuế TNCN phải nộp trong năm của cá nhân có thu nhập đến mức phải nộp thuế:
Căn cứ biểu thuế luỹ tiến từng phần:
Ông A = 60 trđ x 5% + 3,5 trđ x 10% = 3,35 trđ
Ông B = 3,6 trđ x 5% = 180.000 đồng.
CHƯƠNG II CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU
THUẾ KHÁC