- Ghi chú: học sinh có thể không trình bày các ý theo thứ tự như hướng dẫn trả lời nhưng đủ ý và hợp lí, sạch đẹp vẫn cho điểm tối đa... ngày càng tăng..[r]
Trang 1Kĩ năng biên soạn đề kiểm tra môn địa lý bậc THCS.
T©n LËp, ngày 5 tháng 3 năm 2012
I Kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra:
Bước 1: Xác định mục tiêu kiểm tra.
Nhằm mục tiêu làm sáng tỏ mức độ đạt được của HS về kiến thức, kĩ năng, thái độ ( bámchuẩn) để từ đó giúp:
-HS nhận ra được ưu điểm để phát huy, hạn chế để khắc phục
-GV nhận thấy rõ kết quả dạy học,giáo dục để từ đó kịp thời điều chỉnh về phương pháp và kĩthuật ra đề
-Cha mẹ HS biết được con họ ở mức nào để có sự phối kết hợp với gv, nhà trường
=>nâng cao chất lượng giáo dục HS
Bước 2: Xác định hình thức ra đề kiểm tra.
Có 3 hình thức thông thường:
-Trắc nghiệm, tự luận, TN+TL (Phần trắc nghiệm làm riêng và thu trước)
Bước 3: Xây dựng ma trận đề kiểm tra (Phần này mới nhất- GV hay lúng túng và mất nhiều thời gian)
Phần này có 9 thao tác nhưng nếu chúng ta để ý thì sẽ rất đơn giãn và sẽ có vai trò hữu ích trongviệc phân loại HS và tránh sai sót không đáng có khi ra đề
Xây dựng ma trận đề kiểm tra bao giờ có hai chiều:
-Nội dung( mạch kiến thức)
-Nhận thức theo 3 cấp độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng
Nhận
biết
Quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết
được thời gian, địa điểm và sự kiện, nhận
biết được các ý chính, nắm được chủ đề nội
dung
Liệt kê, định nghĩa, thuật lại, nhậndạng, chỉ ra, đặt tên, sưu tầm, tìmhiểu, lập bảng kê, trích dẫn, kể tên, ai,khi nào, ở đâu v.v
Trang 2hiểu
Thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý
nghĩa, chuyển tải kiến thức từ dạng này
sang dạng khác, diễn giải các dữ liệu, so
sánh, đối chiếu tương phản, sắp xếp thứ tự,
sắp xếp theo nhóm, suy diễn các nguyên
nhân, dự đoán các hệ quả
Tóm tắt, diễn giải, so sánh tươngphản, dự đoán, liên hệ, phân biệt, ướcđoán, chỉ ra khác biệt đặc thù, trìnhbày suy nghĩ, mở rộng, v.v
Vận
dụng
cấp độ
thấp
Sử dụng thông tin, vận dụng các phương
pháp, khái niệm và lý thuyết đã học trong
những tình huống khác, giải quyết vấn đề
bằng những kỹ năng hoặc kiến thức đã học
Vận dụng, thuyết minh, tính toán,hoàn tất, minh họa, chứng minh, tìmlời giải, nghiên cứu, sửa đổi, liên hệ,thay đổi, phân loại, thử nghiệm, khámphá v.v
Phân tích nhận ra các xu hướng, cấu trúc,
những ẩn ý, các bộ phận cấu thành
Sử dụng những gì đã học để tạo ra nhữg cái
mới, khái quát hóa từ các dữ kiện đã biết,
liên hệ những điều đã học từ nhiều lĩnh vực
khác nhau, dự đoán, rút ra các kết luận
So sánh và phân biệt các kiến thức đã học,
đánh giá giá trị của các học thuyết, các luận
điểm, đưa ra quan điểm lựa chọn trên cơ sở
lập luận hợp lý, xác minh giá trị của chứng
cứ, nhận ra tính chủ quan
Có dấu hiệu của sự sáng tạo
Phân tích, xếp thứ tự, giải thích, kếtnối, phân loại, chia nhỏ, so sánh, lựachọn, giải thích, suy diễn
Kết hợp, hợp nhất, sửa đổi, sắp xếplại, thay thế, đặt kế hoạch, sáng tạo,thiết kế, chế tạo, điều gì sẽ xảy ranếu?, sáng tác, xây dựng, soạn lập,khái quát hóa, viết lại theo cách khácĐánh giá, quyết định, xếp hạng, xếploại, kiểm tra, đo lường, khuyến nghị,thuyết phục, lựa chọn, phán xét, giảithích, phân biệt, ủng hộ, kết luận, tómtắt v.v
Các thao tác xây dựng ma trận:
Thao tác 1:
Liệt kê tên chủ đề( nội dung, chương cần kiểm tra)
Phần này chỉ dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng để liệt kê, không dựa vào tên bài trong SGK.Sau đây là mẫu Ma trận đề kiểm tra:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ) Cấp độ
Tên
chủ đề
(nội dung,chương…)
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
Chuẩn KT,
KN cần kiểm tra (Ch) (Ch) (Ch) (Ch)
Trang 3Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm điểm= %
Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu điểm= % Số câu
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu Số điểm
%
Số câu Số điểm
%
Số câu Số điểm
%
Số câu Số điểm
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Chủ đề 1 Chuẩn
KT, KN cần kiểm tra (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch) (Ch)
Số câu
Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số câu Số
điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu điểm= %
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu điểm= %
Trang 4
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu Số điểm
Số câu điểm= %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu Số điểm
%
Số câu Số điểm
%
Số câu Số điểm
%
Số câu Số điểm
Lấy ví dụ:đề nghị các đồng chí lấy chuẩn kiến thức kĩ năng ra để tập làm thao tác này
GV chiểu slite lên
Ví dụ: Xây dựng ma trận đề kiểm tra học kì I lớp 6, nội dung cần kiểm tra là các chủ đề, nội dung của học
kì I, phần nội dung này được liệt kê vào cột thứ nhất:
Chủ đề (nội dung, chương)/
Mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ
thấp
Vận dụng cấp độ
cao
Trái Đất trong hệ Mặt Trời.
Hình dạng Trái Đất và cách
thể hiện bề mặt Trái Đất trên
bản đồ
Các chuyển động của Trái Đất
và hệ quả
Cấu tạo của Trái Đất
Địa hình bề mặt Trái Đất
TSĐ
Tổng số câu điểm; % TSĐ .% TSĐ điểm; % TSĐ điểm; % TSĐ điểm;
Trang 5Thao tác 2: Viết các chuẩn cần đánh giá đối với các cấp độ tư duy.
dạng Trái Đất và
cách thể hiện bề
mặt Trái Đất trên
bản đồ
- Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất.
- Biết quy ước về KT gốc, VT gốc, KT Đông,
KT Tây ; VT Bắc, VT Nam ; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế và ngược lại.
Các chuyển động
của Trái Đất và
hệ quả
- Trình bày được hệ
quả các chuyển động của Trái Đất
Sử dụng hình vẽ để
mô tả chuyển động
tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Cấu tạo của Trái
Đất - Trình bày được cấu tạocủa lớp vỏ Trái Đất. - Trình bày được vaitrò của lớp vỏ Trái
Thao tác 3: Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng số điểm cho mỗi chủ đề.
-Căn cứ vào thời gian thời lượng của mỗi chủ đề( nội dung) giảng dạy
-Dựa vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề
-Dựa vào trình độ của HS và kinh nghiệm của GV
Ví dụ: Các chủ đề, nội dung của đề kiểm tra học kì I Địa lí 6 với số tiết là: 14 tiết (bằng
100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau: Trái Đất trong hệ Mặt Trời Hình dạngTrái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ: 6 tiết 100/14= (43%); Các chuyển độngcủa Trái Đất và hệ quả: 3 tiết (21,5%); Cấu tạo của Trái Đất: 2 tiết (14%); Các thành phần tự
Trang 6nhiên của Trái Đất (đến bài Địa hình bề mặt Trái Đất – tiếp theo) 3 tiết (21,5%) Trên cơ sởphân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng và làm tròn số phần trămđiểm cho mỗi chủ đề, ta phân phối tỉ lệ điểm cho các chủ đề như sau:
Chủ đề (nội
dạng Trái Đất và
cách thể hiện bề
mặt Trái Đất trên
Dựa vào tỉ lệ bản đồ
tính được khoảng cách trên thực tế và
của Trái Đất và
hệ quả
- Trình bày được hệ quả
các chuyển động của Trái Đất
Sử dụng hình vẽ để
mô tả chuyển động
tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Đất - Trình bày được cấutạo của lớp vỏ Trái
Đất.
- Trình bày được vai trò
của lớp vỏ Trái Đất.
Trái Đất - Nêu được khái niệmnội lực, ngoại lực và
biết được tác động của chúng đến địa hình trên bề mặt Trái Đất.
Tổng số câu
Thao tác 4: Quyết định số tổng số điểm cho bài kiểm tra (10 điểm tương ướng với 100%) Thao tác 5: Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ % đã tính ở thao tác 3
(Lấy % nhân với số điểm ở thao tác 4= số điểm)
GV chiếu ví dụ:
30 %
30 %
20 %
20 %
Trang 7Chủ đề (nội
Hình dạng Trái
Đất và cách thể
hiện bề mặt Trái
Đất trên bản đồ
- Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất.
- Biết quy ước về KT gốc,
VT gốc, KT Đông, KT Tây ; VT Bắc, VT Nam ; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế và ngược lại.
của Trái Đất và
hệ quả
- Trình bày được hệ
quả các chuyển động của Trái Đất
Sử dụng hình vẽ
để mô tả chuyển
động tự quay của Trái Đất và
chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Trái Đất
- Nêu được khái niệm nội lực, ngoại lực và biết được tác động của chúng đến địa hình trên bề mặt Trái Đất.
Thao tác 6 Tính số điểm cho mỗi chuẩn tương ứng (% điểm và điểm số)
Trên cơ sở 1 chủ đề bằng 100% ta phân phối % đó cho các chuẩn
GV chiếu ví dụ
Lưu ý: Khi tính % điểm số cho mỗi chuẩn cần căn cứ vào các yếu tố sau đây:
- Căn cứ vào mục đích của kiểm tra đánh giá (KT 15 phút, 1 tiết, học kì, thi)
- Căn cứ vào hình thức ra đề kiểm tra đánh giá (tự luận, trắc nghiệm)
30 % x 10 điểm = 3 điểm
30 % x 10 điểm = 3 điểm
20 % x 10 điểm = 2 điểm
20 % x 10 điểm = 2 điểm
Trang 8- Căn cứ vào thời lượng dạy học trên lớp và mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánhgiá.
- Căn cứ vào thực tế trình độ của HS địa phương.
Chủ đề (nội dung,
dạng Trái Đất và
cách thể hiện bề
mặt Trái Đất trên
Dựa vào tỉ lệ bản đồ
tính được khoảng cách trên thực tế và
ngược lại.
30% TSĐ = 3 điểm 67% TSĐ = 2 điểm; .% TSĐ
= điểm; 33% TSĐ = 1 điểm; % TSĐ = điểm;
Các chuyển động
của Trái Đất và
hệ quả
Trình bày được hệ
quả các chuyển động của Trái Đất
Sử dụng hình vẽ để
mô tả chuyển động
tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
30% TSĐ = 3 điểm TSĐ = điểm; 67% TSĐ =2 điểm; 33% TSĐ = 1 điểm; % TSĐ
= điểm; Cấu tạo của Trái
Đất
- Trình bày được cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất.
- Trình bày được vai trò của lớp vỏ Trái Đất.
Thao tác 7 Tính tổng số điểm cho mỗi cột.
Tính điểm ở mỗi cột bằng cách cộng dồn điểm số ở các chủ đề trong cùng một cột mức độnhận thức
Trang 9nhận thức
Trái Đất trong hệ
Mặt Trời Hình
dạng Trái Đất và
cách thể hiện bề
mặt Trái Đất trên
bản đồ
- Biết vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và
kích thước của Trái Đất.
- Biết quy ước về KT gốc, VT gốc, KT Đông, KT Tây ; VT Bắc, VT Nam ; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
Dựa vào tỉ lệ bản đồ
tính được khoảng cách trên thực tế và
của Trái Đất và
hệ quả
- Trình bày được hệ
quả các chuyển động của Trái Đất
Sử dụng hình vẽ để
mô tả chuyển động
tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
30% TSĐ = 3
điểm TSĐ = điểm; 67% TSĐ = 2 điểm; 33% TSĐ = 1 điểm; % TSĐ= điểm;
Cấu tạo của Trái
Đất - Trình bày được cấutạo của lớp vỏ Trái
Đất.
- Trình bày được vai trò
của lớp vỏ Trái Đất.
20% TSĐ = 2
điểm 50% TSĐ = 1điểm; 50% TSĐ = 1 điểm; % TSĐ = điểm; % TSĐ= điểm;
Địa hình bề mặt
Trái Đất - Nêu được khái niệmnội lực, ngoại lực và
biết được tác động của chúng đến địa hình trên bề mặt Trái Đất.
20% TSĐ = 2
điểm 100% TSĐ =2 điểm; % TSĐ = điểm; % TSĐ = điểm; % TSĐ= điểm;
TSĐ 10
Tổng số câu 04
= điểm;
Thao tác 8,Tính tỉ lệ % cho mỗi cột
Cộng dồn điểm cho mỗi cột, sau đó tính phần trăm để xem thử đề ra đúng quy định chưa
Ví dụ:
Chủ đề (nội dung,
chương)/Mức độ
nhận thức
Trái Đất trong hệ - Biết vị trí của Trái Đất trong Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính
2,0 + 1,0 = 3 điểm
Trang 10Mặt Trời Hình dạng
Trái Đất và cách thể
hiện bề mặt Trái Đất
trên bản đồ
hệ Mặt Trời; hình dạng và
kích thước của Trái Đất.
- Biết quy ước về KT gốc, VT gốc, KT Đông, KT Tây ; VT Bắc, VT Nam ; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
được khoảng cách trên thực tế và ngược lại.
30% TSĐ = 3 điểm 67% TSĐ = 2 điểm; .% TSĐ = điểm; 33% TSĐ = 1 điểm;
Các chuyển động của
Trái Đất và hệ quả
- Trình bày được hệ quả các chuyển động của Trái Đất
Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
30% TSĐ = 3 điểm TSĐ = điểm; 67% TSĐ = 2 điểm; 33% TSĐ = 1 điểm; Cấu tạo của Trái Đất - Trình bày được cấu tạo của
lớp vỏ Trái Đất.
- Trình bày được vai trò của lớp vỏ Trái Đất.
20% TSĐ = 2 điểm 50% TSĐ = 1điểm; 50% TSĐ = 1điểm; .% TSĐ = điểm; Địa hình bề mặt Trái
Đất
- Nêu được khái niệm nội lực, ngoại lực và biết được tác động của chúng đến địa hình trên bề mặt Trái Đất.
20% TSĐ = 2 điểm 100% TSĐ =2 điểm; .% TSĐ = điểm; % TSĐ = điểm;
TSĐ 10
Tổng số câu 04
5điểm=50% TSĐ; 3điểm=30% TSĐ 2điểm=20% TSĐ
Thao tác 9: Kiểm tra lại ma trận
GV trên đây là 9 thao tác xây dựng ma trận đề kiểm tra nhưng khi đã thành thạo.gv có thể quy 9thao tác trên thành 4 thao tác sau lên giáo án
Thao tác 1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra (như thao tác 1 đã ví
dụ minh họa ở trên)
Thao tác 2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy (như thao tác 2 đã ví dụ
minh họa ở trên)
Thao tác 3 Tính điểm cho bài kiểm tra và các ô của ma trận.
- Quyết định TSĐ cho toàn bài kiểm tra (như thao tác 4);
- Quy định % điểm và điểm số cho các chủ đề cần kiểm tra (tính điểm theo hàng);
Trang 11- Quy định % điểm và điểm số cho các mức độ nhận thức ở một chủ đề (quy định điểm chotừng ô của ma trận) Để dễ thực hiện và tránh được các trường hợp tính điểm ra số điểm lẻ ta cóthể ngầm mặc định % tổng điểm cho các mức độ nhận thức (% tổng điểm tại các cột), rồi mớitính % điểm và số điểm cụ thể cho các ô của ma trận; cộng điểm theo cột, tính % điểm số theocột.
Thao tác 4 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Bước 4: Viết đề kiểm tra từ ma trận.
a Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tươngứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trongbài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương
án nào đúng”.
b Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1) Câu hỏi có đánh giá nội dung quan trọng của chương trình (chuẩn kiến thức, kỹ năng)hay không
2) Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày, trọng tâm cần nhấnmạnh và số điểm hay không?
3) Câu hỏi có yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới hay không?
4) Xét trong mối quan hệ với câu hỏi khác của bài kiểm tra, câu hỏi tự luận có thể hiện nộidung và cấp độ tư duy đã nêu trong tiêu chí kiểm tra hay không?
5) Nội dung câu hỏi có cụ thể hay không? Nó có đặt ra yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể vềcách thực hiện yêu cầu đó hay chỉ đưa ra một yêu cầu chung chung mà bất cứ một câu trả lờinào cũng phù hợp?
6) Yêu cầu của câu hỏi có phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh hay không?