1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

On thi tot nghiep theo chuong trinh giam tai cua BoGDDT nam 2012

40 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 62,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoàn cảnh: Sau khi thất bại trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, Mỹ đề ra một chiến lược chiến tranh mới ở miền Nam: chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) - Khái niệm: Chiế[r]

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN TẬP TỐT NGHIỆP MÔN LỊCH SỬ THPT NĂM 2012 ()



-A PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI

1 Chuyên đề về Hội nghị Ianta và Liên Hợp Quốc

Câu 1: Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung và tác động đến sự hình thành trật tự thế giới của hội nghị cấp cao Ianta (2/1945)?

* Nội dung cơ bản của hội nghị cấp cao Ianta

- Tiêu diệt tận quốc chủ nghĩa phát xít đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

- Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để giữ gìn hòa bình an ninh và trật tự thế giới sauchiến tranh

- Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia ảnh hưởng tại các nước: Đông Au thuộc ảnhhưởng của Liên Xô, Nhật Bản thuộc ảnh hưởng của Mỹ

* Tác động của hội nghị Ianta: những quyết định của hội nghị cấp cao Ianta trở thànhkhuôn khổ của trật tự thế giới mới: “trật tự hai cực Ianta”

Câu 2: Nêu hoàn cảnh , mục đích, nguyên tắc hoạt động và các cơ quan của Liên hợp quốc

- Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

- Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng bình đẵnggiữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

* Nguyên tắc hoạt động:

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc (Liên Xô (Nga), Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ quốc gia nào

* Các cơ quan chính của liên hiệp quốc (6 cơ quan)

Nguyễn Văn Mạnh

Trang 2

- Đại hội đông: gồm đại diện của các nước thành viên

- Hội đồng bảo an: cơ quan có vai trò quan trọng nhất

- Ban thư ký

- Tòa án quốc tế

- Hội đồng quản thác

- Hội đồng kinh tế – xã hội

2 Chuyên đề về Liên Xô, Đông Âu

Câu 3: Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và quá trình xây dựng đất nước

ở Liên xô (1945 – 1975)

* Hoàn cảnh lịch sử:

- Trong nước: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những

hy sinh và tổn thất rất to lớn

- Thế giới : Các nước đế quốc do Mỹ cầm đầu bao vây, cấm vận về kinh tế, cô lập về

chính trị, phát động "chiến tranh lạnh", chạy đua vũ trang chuẩn bị một cuộc chiến tranh

tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN

- Với tinh thần tự cường liên xô hoàn thành thắng lợi kế hoạch khôi phục kinh tế 5 năm

1946 – 1950 và tiếp tục hoàn thành nhiều kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế với nhiềuthành tựu to lớn

+ Đi đầu trong một số ngành công nghiệp mới: công nghiệp vũ trụ, công nghiệpđiện tử, nguyên tử

- Khoa học kỹ thuật

+ 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

+ 1957 Liên Xô là nước đầu tên phóng thành công vệ tinh nhân tạo

+ 1961 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công con tàu vũ trụ, mở đầu kỷ nguyênchinh phục vũ trụ của loài người

- Xã hội : Có bước phát triển mới

- Đối ngoại : Liên xô thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, ủng hộ phong trào giảiphóng dân tộc thế giới

* ý nghĩa

- Khắng định tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa

- Liên xô được coi là thành trì của cách mạng thế giới

Câu 4 Nguyên nhân tan rã của chế độ xhcn ở Liên xô và các nước Đ âu

- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý trí, quan liêu bao cấp

- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kỹ thuật tiên tiến của nhân loại

- Chậm sửa chữa trước những thay đổi lớn của tình hình thế giới, khi sưa chữa lại rời bỏnhững nguyên lý đúng đắn của chủ nghĩa Mác – Lênin

Trang 3

- Sự chống phá của các thế lực thù địch, đứng đầu là Mỹ

=> Sự sụp đổ này chỉ là một bước lùi tạm thời của CNXH

Caâu 5 Liên bang Nga 1991 − 2000

- Sau khi Liên xô ta rã, Liên bang nga được kế tục Liên xô trên trường quốc tế

- Về kinh tế: Nền kinh tế Liên bang nga liên tục giảm, từ năm 1996 nền kinh tế mới códấu hiệu phục hồi

- Về chính trị: không ổn định về chính trị

- Về đổi ngoại: tiếng nói của Nga bị giảm sút

- Từ năm 2000, hình ảnh của nước nga dần dần được khôi phục

3 Chuyên đề về Trung Quốc, Ấn Độ

Câu 6: Những nét chính về khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ 2?

- Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới, tài nguyên thiên nhiên phongphú

- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời(10/1949)

- Trong thời bối cảnh chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 quốc gia

đó là Hàn Quốc (8/1948) ở phía Nam và Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên (9/1948)

ở phía Bắc

- Khoảng nửa sau thế kỷ XX, nền kinh tế tăng trưởng nhanh: Nhật Bản trở thành nềnkinh tế lớn thứ hai thế giới Hàn Quốc, Hồng Kông và Đài Loan là 3 “con rồng” kinh tếchâu Á Kinh tế Trung Quốc cũng có sự tăng trưởng nhanh …

Câu 7: Thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?

- Hoàn cảnh: Sau kết thúc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Nhất, Trung Quốc diễn

ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Quân cách mạng Trung Quốc Cuộc nội chiếnkéo dài hơn 3 năm (1946 – 1949)

- Diễn biến:

+ Tháng 07/1946, Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng cộng sản+ Sau giai đoạn phong ngừ tích cực, đến 6/1947 lực lượng Đảng cộng sản chuyển sangthế phản công, giải phóng các vùng do quốc dân đảng quản lý

+ Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng

- Kết quả: Ngày 1/10/1949, Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập

- Ý nghĩa: chấm dứt ách thống trị của đế quốc và tàn tích phong kiến, đưa trung quốcbước vào kỷ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội

Câu 8: Công cuộc cải cách mở cửa của trung quốc (1978)

* Đường lối đổi mới: Tháng 12/1978, Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề rađường lối mới mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế- xã hội

* Mục tiêu: biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh

* Thành tựu:

- Kinh tế:

Trang 4

+ Đạt tốc độ phát triển kinh tế vào loại cao nhất thế giới :GDP hàng năm tăngtrung bình trên 8% Thu nhập bình quân đầu người tăng

+ Cơ cấu KT thay dổi lớn: công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng cao trong nềnkinh tế

+ Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

- Khoa học Kỹ thuật: Đạt được nhiều thành tựu nổi bật, năm 1964 TQ thử thành côngbom nguyên tử

- Đối ngoại: Vai trò và địa vị quốc tế ngày càng được nâng cao Trung quốc thu hồi đượcHôngKông, Ma cao

* Ý nghĩa:

+ Thể hiện sự đúng đắn của đường lối cải cách mở cửa của TQ

+ Là bài học quí cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng đất nướctrong đó có Việt Nam

Câu 9 : Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Sau CTTG2 dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chống thực dânAnh, đòi độc lập của nhân dân ấn Độ phát triển mạnh mẽ

- Trước sức ép của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, thực dân Anh buộc phảinhượng bộ

- Ngày 15/8/1947 chia ấn độ thành 2 quốc gia dựa theo tôn giáo: Ấn độ của người theo

Ấn độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo

- Không thoả mãn với qui chế tự trị , từ 1948-1950, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạonhân dân đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn

- Ngày 26/1/1950, Ấn độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà

* Ý nghĩa: Sự ra đời của nước Cộng hoà ấn độ đánh dấu bước ngoặt quan trọng của lịch

sử ân độ cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 10: Những thành tựu của nhân dân Ấn Độ đạt được trong công cuộc xây dựng đất nước sau khi giành được độc lập?

Trong thời kì xây dựng đất nước, mặc dù còn gặp nhièu khó khăn, nhưng Ấn Độ đã đạtnhiều thành tựu quan trọng :

* Nông nghiệp: Từ giữa thập niên 1970, ÂĐ đã thực hiện cuộc “ cách mạng xanh ”trong nông nghiệp, nhờ đó đã tự túc được lương thực Từ 1995, xuất khẩu gạo đứng thứ

ba thế giới

* Công nghiệp: Trong thập niên 1980, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 trong những nước sảnxuất công nghiệp lớn nhất thế giới, đã chế tạo được nhiều máy móc hiện đại về ngànhdệt, hóa chất, máy bay, tàu thủy

Trang 5

* Văn hoá - giáo dục: Thực hiện cuộc “cách mạng chất xám” và trở thành một trongnhững cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.

*Đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chính sách hoà bình, trung lập, tích cực ủng hộ phong tràocách mạng thế giới

* Ý nghĩa: Với những thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước và có chính sách đốingoại tiến bộ, hiện nay Ấn Độ đang có vị trí cao trên trường thế giới

4 Chuyên đề về các nước Đông Nam Á

Câu 11: Những giai đoạn chính của cách mạng Lào (1945 - 1975)

* Giai đoạn: 1945 – 1954:

- Tháng 08/1945: Nhân dân lào nổi dậy giành chính quyền sau đó tuyên bố nền độc lập

- 3/1946, Pháp quay trở lại xâm lược Lào, nhân dân Lào đứng dậy kháng chiến

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, cuộc kháng chiến của nhân dânLào ngày càng phát triển mạnh

- 7/1954, Pháp ký hiệp định Giơ ne vơ công nhận nền độc lập của Lào

- Nhân dân Lào lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ

- Tháng 2/1975, Hiệp định Viêng Chăn được kỳ kết, hòa bình được lập lại ở Lào

- Tháng 12/1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập

* Ý nghĩa lịch sử: Lịch sử Lào bước sang một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên hòa bình, độclập và tiến bộ xã hội…

Câu 12: Những giai đoạn chính của cách mạng Campuchia (1945 - 1993)

* Giai đoạn 1945 - 1954: Kháng chiến chống Pháp

- Tháng 10/1945, Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương, nhân dân Campuchia kiên cườngđứng dậy chống pháp

- 7/1954,Pháp ký hiệp định Giơ ne vơ, công nhận nền độc lập chủ quyền của Campuchia

* Giai đoạn 1954 – 1970: Thời kỳ trung lập

Campuchia tiến hành quá trình xây dựng đất nước trong điều kiện hòa bình và đạt đượcnhiều thành tựu…

* Giai đoạn: 1970 – 1975: Kháng chiến chống Mỹ

- 3/1970, Chính phủ trung lập bị lật đổ, Mỹ tiến hành chiến tranh xâm lược Campuchia

- Tháng 04/1975, Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Campuchia kết thúc thắnglợi

* Giai đoạn 1975 – 1993: chống Khơme đỏ và nội chiến kéo dài

- Sau năm 1975, Nhân dân Campuchia tiến hành cuộc đấu tranh chống tập đoàn phànđộng Khơme đỏ

- Tháng 1/1979, nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia được thành lập

Trang 6

- Nhưng nội chiến vẫn tiếp tục kéo dài ở Campuchia

- Tháng 9/1993, vương quốc Campuchia được thành lập, Campuchia bước vào kỷnguyên xây dựng đất nước…

* Ý nghĩa: lịch sử Campuchia bước sang một giai đoạn mới …

Câu 13 : Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam á

Các nước Đông Nam á sau khi giành độc lập đã bước vào thời kì phát triển kinh tếvới những chiến lược phát triển khác nhau:

1/ Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:

- Thời kì đầu: Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Tháilan,

Philippin) đều tiến hành Chiến lược kinh tế hướng nội, chủ yếu là sản xuất hàng tiêu dùngnội địa

- Từ những năm 60-70: Thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại lấy xuất khẩu làm chủ

đạo Nền kinh tế tăng trưởng cao …

- Cuối thập niên 1990, lâm vào tình trạng khủng hoảng tài chính, tuy nhiên sau đó khắcphục được và tiếp tục phát triển

2/ Nhóm các nước Đông Dương :

- Sau khi giành độc lập, cá nước Đông Dương đã phát triển theo hướng kinh tế tập trungsong còn gặp nhiều khó khăn

- Từ những năm 80-90 trở đi, các nước này từng bước chuyển sang nền kinh tế thịtrường Bộ mặt kinh tế- xã hội có nhiều đổi mới, song tốc độ tăng trưởng kinh tế chưacao

3/ Các nước khác ở Đông Nam Á:

- Brunây: thu nhập chủ yếu dựa và dầu mỏ và khí tự nhiên

- Myan ma: nền kinh tế tăng trưởng chậm, bình quân thu nhập đầu người thấp…

Câu 14: Sự hình thành và phát triển của khối ASEAN?

- Xu thế hợp tác khu vực trên thế giới ngày càng phát triển mạnh…

- Hội nghị đại biểu 5 nước Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Inđônêxia, Philippin họp tạiBăng Cốc ngày 8/8/1967 thành lập hội các nước ĐNÁ (ASEAN)

* Mục tiêu: Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa cácnước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực

-> Như thế ASEAN là 1 tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực ĐNá.

* Nguyên tắc hoạt động của ASEAN:

- Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

- Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

- Cùng hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

* Quá trình phát triển:

Trang 7

Từ 5 quốc gia đầu tiên, Asean kết nạp thêm các thành viên sau: 1984 – Brunây, 1995 –Việt Nam, 1997 – Lào và Mianma, 1999 – Campuchia

* Các giai đoạn: chia thành 2 giai đoạn chính:

- Giai đoạn 1967 – 1976: ASEAN mới chỉ là 1 tổ chức khu vực non yếu, chương trìnhhợp tác còn rời rạc, không mở rộng kết nạp những thành viên mới

- Giai đoạn 1976 – nay: ASEAN có bước phát triển hơn, kết nạp được các thành viênmới, quá trình hợp tác được toàn diện, hiệu quả hơn

5 Chuyên đề các nước châu Phi và khu vực Mỹ Latinh

Câu 15: Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nước Châu Phi

- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, bắt đầu từ Bắc Phi các cuộc đấu tranh giành độc lập pháttriển mạnh mẽ

- Năm 1960, được gọi là “năm châu Phi” với 17 nước được trao trả độc lập

- Năm 1975, chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó bị tan rã

- Tháng 11/1993, chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ

Câu 16: Vài nét về quá trình đấu tranh, bảo vệ độc lập ở các nước khu vực Mỹ Latinh.

- Sau chiến tranh thế giới II, Mỹ biến thành “sân sau” của mình, xây dựng chế độ độc tàithân Mỹ

- Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài bùng nổ, phát triển mạnh, tiêu biểu là cuộc đấutranh của nhân dân Cuba

- Tháng 8/1961, Mỹ đề xướng việc tổ chức Liên minh vì tiến bộ để lôi kéo các nước Mỹlatinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba

- Phong trào cách mạng vẫn phát triển cao, đến năm 1983, có 13 quốc gia vùng Caribegiành được độc lập

- Phong trào đấu tranh vũ trang diễn ra liên tục, biến Mỹ Latinh thành lục địa bùng cháy.Chính quyền độc tài nhiều nước bị lật đổ, các chính quyền dân chủ được thiết lập

Câu 17: Quá trình hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và công cuộc xậy dựng chủ nghĩa xã hội ở CuBa

a) Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

- Tháng 3/1952, Mỹ đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba

- Phong trào đầu tranh chống chế độ độc tài lên cao, đặc biệt là cuộc tấn công vào trạilĩnh Môncađa của 135 thanh niên yêu nước do Phiđen Catxtơro lãnh đạo

- Ngày 1/1/1959, chế độ độc tài ở Cuba bị sụp đổ, nước cộng hòa Cuba ra đời

b) Công cuộc xây dựng đất nước

- Hoàn cảnh: sau khi cách mạng thành công, Cuba bắt tay ngay vào quá trình xây dựngđất nước

- Quá trình thực hiện

+ Tiến hành các cải cách dân chủ

+ Đến 1961, Cuba tuyên bố tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và bắt tay vào côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

Trang 8

- Thành tựu

+ Cuba đã xây dựng được một nền công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lý và nền nôngnghiệp đa dạng

+Văn hóa xâ hội, giáo dục, y tế cũng đạt nhiều thành tựu nổi bật

=> Khẳng định tính ưu việt của chế độ, nâng cao vị thế của Cuba trên trường quốc tế

6 Chuyên đề về Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)

Câu 18: Trình bày những nét lớn về tình hình nước Mỹ (1945 - 2000)

Giai đoạn 1945 – 1973

* Kinh tế:

- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, trong khi các nước khác bị chiến tranh tàn phá nặng nềthì Mỹ có điều kiện để thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ cao, nền kinh tế số 1thế giới

+ Sản lượng Công nghiệp: chiếm hơn ½ Sản lượng Công nghiệp thế giới

+ Sản lượng Nông nghiệp: gấp đôi sản lượng của A, P, Cộng hòa Liên bang Đức, Italya, Nhật Bản cộng lại (1949)

+ Nắm trên 50 % tàu bè trên mặt biển; ¾ dự trữ vàng của thế giới

+ Nền Kinh tế Mỹ chiếm gần 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới

- Nguyªn nh©n:

+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ cao,năng động, sáng tạo

+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí

+ Áp dụng những thành tựu Khoa học – kỹ thuật hiện đại vào sản xuất Mỹ điều chỉnh

hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động, giảm gia thành

+ Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao

+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước.

* Khoa học – kỹ thuật: đạt được nhiều thành tựu trên mọi lĩnh vực…

* Đối ngoại: triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới…

Giai đoạn 1973 - 1991

* Kinh tế:

- Năm 1973 – 1982: kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái

- Từ năm 1983: kinh tế Mỹ bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại

* Đối ngoại:

- Vẫn tiếp tục thực hiện chiến lược toàn cầu

- Xu thế hòa dịu xuất hiện Năm 1991, Mỹ và Liên xô tuyên bố chấm dứt chiến tranhlạnh

* Đối ngoại: Tìm cách vươn lên làm bá chủ lãnh đạo thế giới Sự kiện năm 2001, buộc

Mỹ cần có những thay đổi quan trọng về chính sách đối nội, đối ngoại

Trang 9

Trong suốt thập niên 1990, Mỹ có trải qua những đợt suy thoái ngắn, nhưng kinh tế Mỹvẫn đứng hàng đầu thế giới

Câu 19 : Trình bày những nét lớn về tình hình Tây Âu (1945 – 2000) Liên minh châu Âu (EU) ?

Giai đoạn 1945 – 1950

* Kinh tế:

- Tây Âu tiến hành khôi phục kinh tế

- Đến năm 1950, nền kinh tế các nước Tây Âu cơ bản được phục hồi, đạt mức trướcchiến tranh

Giai đoạn 1950 – 1973

* Kinh tế:

- Nền kinh tế Tây Âu phát triển với tốc độ nhanh

- Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính thế giới

- Nguyên nhân :

+ Nhờ những thành tựu của cuộc cách mạg khoa học kỹ thuật

+ Sự điều tiết và quản lỹ có hiệu quả của nhà nước

+ Tận dụng tốt các nguồn lực bên ngoài, đặc biệt là sự giúp đỡ của Mỹ qua kế hoạch

- Bước vào thời kỳ khủng hoảng, phát triển không ổn định

- Vấp phải sự cạnh tranh của Mỹ, Nhật Bản, các nước Công nghiệp mới

* Đối ngoại : tình hình căng thẳng trong quan hệ đối ngoại dịu đi

Giai đoạn 1991 – 2000 :

* Kinh tế : Nền kinh tế đã có được sự phục hồi và phát triển, vẫn là 1 trong 3 trung tâmkinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

* Đối ngoại : mở rộng trong quan hệ đối ngoại, sự phân hóa trong quan hệ đối ngoại diễn

ra trong các nước Tây Âu

Liên minh châu Âu EU

* Sự ra đời và quá trình phát triển

- Năm1951, khởi đầu là sự ra đời của cộng đồng than – thép châu Âu

- Năm 1957, thành lập cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và cộng đồng kinh tếchâu Âu (EEC)

- Năm 1967, sát nhập ba tổ chức trên thành Cộng đồng châu Âu (EC)

- Năm 1993, Cộng đồng châu Âu (EC) đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)

- Năm 1999, Đồng tiền chung châu Âu (Ơrô) chính thức được phát hành, đến năm 2002được sử dụng chính thức ở nhiều nước thành viên

* Vai trò: Sau khi ra đời EEC thực tế đã tạo ra một cộng đồng kinh tế và một thị trường

số đông

Trang 10

=> Mặc dù còn nhiều khó khăn và thách thức, nhưng liên minh châu âu EU vẫn làm mộtmẫu hình của quá trình hợp tác khu vực.

- Nhận viện trợ kinh tế của Mỹ

=> Nhật bản đã khôi phục được nền kinh tế, đạt mức trước chiến tranh

* Đối ngoại : Liên minh chặt chẽ với Mỹ, chấp nhận đặt dưới ô bảo hộ hạt nhân củaMỹ…

+ Nhân tố con người : truyền thống tự lực tự cường vươn lên xây dựng đất nước

+ Vai trò quản lý của nhà nước

+ Các công ty nhật bản hoạt động nặng động, hiệu quả, có sức cạnh tranh cao

+ Chi phí cho quốc phòng ít, biên chế nhà nước gọn nhẹ

+ Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài (viện trợ của Mỹ, chiến tranh triều tiên)

- Hạn chế của nền kinh tế Nhật Bản :

+ Lãnh thổ không rộng, nghèo tài nguyên thiên nhiên

+ Cơ cấu kinh tế thiếu cân đối

+ Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ, Tây Âu, các nước công nghiệp mới

* Khoa học - kỹ thuật : mua bằng phát minh nước ngoài, tập trung vào lĩnh vực sản xuấthàng dân dụng…

* Đối ngoại : tiếp tục liên minh với Mỹ Ngoài ra bình thường hóa quan hệ với LiênXô…

Giai đoạn 1973 - 1991

* Kinh tế :

- Nền kinh tế khủng hoảng, vấp phải những đợt suy thoái ngắn

- Đến giữa thập niên 1980, nhật trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới

* Đối ngoại : tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại, đặc biệt với các nước Đông Nam á

Giai đoạn 1991 – 2000 :

* Kinh tế : lâm vào suy thoái, vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính của thếgiới…

* Khoa học - kỹ thuật : phát triển với trình độ cao…

* Văn hóa : các yếu tố văn hóa truyền thống được giữ vững…

* Đối ngoại : tiếp tục liên minh với Mỹ, vẫn mở rộng quan hệ đối ngoại, nỗ lực vươn lênthành một cường quốc chính trị

7 Chuyên đề về Quan hệ quốc tế

Trang 11

Câu 21 : Mâu thuẫn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh đã bắt đầu như thế nào ? Ảnh hưởng của chiến tranh lạnh ?

* Sau chiến tranh thế giới thứ 2, từ liên minh chống phát xít, Liên xô và Mỹ chuyểnsang thế đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh

* Nguyên nhân do sự đối đầu về mục tiêu và chiến lược giữa hai quốc gia

* Những biểu hiện của mâu thuẫn Đông – Tây:

Một là: Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

- Liên xô chủ trương duy trì hòa bình, ủng hộ phong trào giải phong dân tộc trên thếgiới…

- Mỹ ra sức chống phá phong trào cách mạng thế giới, thực hiện âm mưu làm bá chủ thếgiới

- Khởi đầu là thông điệp của Tổng thống Mỹ Truman (3/1947) khẳng định sự tồn tại củaLiên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mỹ…

Hai là: Sự ra đời của “kế hoạch Mác san” Mỹ viến trợ cho các nước Châu âu…

Ba là: Việc thành lập liên minh quân sự – Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

(NATO) Về phần mình, Liên xô và các Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế,

Tổ chức Hiệp ước Vacsava – liên minh chính trị quân sự của các nước XHCN…

=> Sự ra đời của NATO và Vacsava đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe-> chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới…

* Ảnh hưởng của chiến tranh lạnh:

- Tạo nên sự đối đâu Đông – Tây

- Quan hệ thế giới luôn ở trong tình trạng cang thẳng, bên bờ vực của chiến tranh…

- Quá trình hòa bình, hợp tác quốc tế chỉ diễn ra theo hai khối Liên xô và Mỹ…

Câu 22: Những sự kiện chứng tỏ xu thế hóa hoãn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa –

Câu 23: Hãy nêu những biến đổi chính của tình hình thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

- Đến những năm 1989 – 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa tan ra ở Đông Âu và Liên Xô

Trang 12

- Tháng 6/1991, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tuyên bố giải thể Tháng 7/1991, Tổchức Hiệp ước Vacsava ngừng hoạt động.

- Trật tự thế giới hai cực do hai siêu cường dựng lên không còn tồn tại

- Từ sau năm 1991, tình hình thế giới phát triển theo hai xu thế sau:

Một là: trật tự thế giới mới theo xu hướng “đa cực” đang hình thành với sự vươn lên của

các cường quốc

Hai là: Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng tâm

Ba là: Mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực” nhưng không thế thực hiện được Bốn là: hòa bình thế giới được củng cố, song ở nhiều khu vực tình hình vẫn chưa ổn

định

- Cuộc khủng bố ngày 11/09/2001, đã đặt các quốc gia trước nhiều những thách thứcmới…

8 Chuyên đề về cách mạng khoa học – công nghệ

Câu 24: Nguồn qốc, đặc điểm, các giai đoạn và tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ?

* Nguồn qốc:

- Do những đòi hỏi trong cuộc sống, sản xuất ngày càng của con người

- Do sự bùng nổ về dân số và sự cạn kiện về tài nguyên thiên nhiên

* Đặc điểm: khoa học trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp.

* Các giai đoạn: chia thành giai đoạn

- Giai đoạn đầu: Từ những thập niên 1940 đến nửa đầu thập niên 1970

- Giai đoạn thứ 2: Từ sau năm 1973 đến nay diễn ra chủ yếu trong lĩnh vực về côngnghệ…

* Tác động:

- Tăng năng suất lao động

- Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người

- Những đòi hỏi về đổi mới dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng của giáo dục

và đào tạo

- Hình thành thị trường thế giới và xu thế toàn cầu hóa

- Ngoài ra nó còn gây ra những hậu quả tiêu cực cho con người: ô nhiễm mối trường, vũ

khí hủy diệt… (tiêu cực)

Câu 25: Hoàn cảnh lịch sử, khái niệm, những biểu hiện và ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa?

* Hoàn cảnh lịch sử: Từ đầu những năm 80, đặc biệt là sau Chiến tranh lạnh xu thế

toàn cầu hoá đã xuất hiện

* Khái niệm: Toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những

ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia,các dân tộc trên thế giới

* Biểu hiện:

- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

- Sự phát triển và tác động của các công ty xuyên quốc gia

- Sự sáp nhập hợp nhất các công ti thành những tập đoàn khổng lồ

Trang 13

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khuvực

+ Làm mọi hoạt và đời sống con người kém an toàn hơn

+ Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia có nguy cơ xâmphạm

* Liên hệ: Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với mỗi

quốc gia, dân tộc Toàn cầu hóa cũng tạo ra cơ hội và thách thức đối với Việt Nam Vìvậy, nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới, đó làvấn đề có ý nghĩâ sống còn đối với Đảng và nhân dân ta

Trang 14

B PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM (1919 – 2000)

- Nội dung khai thác:

+ Nơng nghiệp: chủ yếu là đầu tư vào đồn điền cao su, vì vậy diện tích trồng cao sukhơng ngừng mở rộng

+ Cơng nghiêp: Chú trọng khai thác mỏ, ngồi ra mở một số ngành cơng nghiệp phục vụkhác

+ Thương nghiệp: được đẩy mạnh cả nội thương và ngoại thương…

+ Giao thơng: được đầu tư xây dựng phục vụ cho chương trình khai thác…

+ Ngân hàng đơng dương do Pháp nắm quyền kiểm sốt

+ Thực dân Pháp cịn tiến hành tăng thuế

=> Với cuộc khai thác này nền kinh tế VN cĩ bước phát triển song vẫn là một nền kinh

- Nền kinh tế của việt nam cĩ bước phát triển mới

- Tuy nhiên, nền kinh tế mất cân đối, sự chuyển biến chỉ mang tính cục bộ

- Nền kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế thuộc địa phụ thuộc chặt chẽ vào nền kinh tếPháp

* Xã hội: với cuộc khai thác, các giai cấp ở việt nam cĩ sự chuyển biến mới

- Giai cấp địa chủ phong kiến: bị phân hĩa thành hai bộ phân, một bộ phân địa chủ cĩkhuynh hướng dân tộc dân chủ

- Giai cấp nơng dân: ngày càng bị bần cùng hĩa do bị thực dân, phong kiến bĩc lột nặng

nề Đây là một lực lượng đơng đảo của cách mạng

- Giai câp tư sản: họ phân hĩa thành hai bộ phân

+ Tư sản dân tộc: ít nhiều cĩ khuynh hướng dân tộc dân chủ, theo chủ nghĩa cảilương

+ Tư sản mại bản: cĩ quyền lợi gắn chặt với đế quốc, họ là đối tượng của cáchmạng

- Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số lượng, họ cĩ tình thần dân tộc, đặc biệt là

bộ phận học sinh, sinh viên

Trang 15

- Giai cấp Công nhân: ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng Ngoài những đặcđiểm chung của giai cấp công nhân quốc tế (đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ,điều kiện lao động và sinh sống tập trung ) giai cấp công nhân Việt Nam còn có nhữngđặc điểm riêng:

+ Bị 3 tầng áp bức bóc lột của phong kiến, đế quốc, tư sản người Việt

+ Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân

+ Được kế thừa truyền thống yêu nước và tinh thần đấu tranh bất khuất của dân tộc.+Vừa ra đời đã tiếp thu ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác- Lênin và cách mạng thángMười Nga

Như vậy, sau chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế, xã hội ở Việt Nam có nhữngbiến đổi quan trọng Giai cấp công nhân với đặc điểm của mình giai câp công nhân sớmvươn lên thành một lực lượng chính trị độc lập, đủ sức lãnh đạo cách mạng

Câu 3: Trình bày những hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam (1919 - 1925)

* Hoạt động của tư sản:

- Phát động phong trào người Việt Nam chỉ dùng hàng của người Việt

- Thành lập đảng Lập hiến, đưa ra một số khẩu hiệu đòi tự do dân chủ…

- Khi Pháp nhượng bộ thì lại thỏa hiệp với Pháp

* Hoạt động của tiểu tư sản:

- Đầu tranh đòi các quyền tự do dân chủ…

- Thành lập các tổ chức chính trị, xuất bản nhiều tờ báo tiến bộ…

- Phong trào đấu tranh đòi thả cụ Phan Bội Châu và đưa tang Phan Châu Trinh

* Phong trào Công nhân:

- Các cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều nhưng lẻ tẻ, tự phát

- Tháng 8/1925, cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son – Sài Gòn Đánh dấu bước tiếnmới của phong trào công nhân Việt Nam

Câu 4: Trình bày những hoạt động chủ yếu của Nguyễn Ái Quốc (1917 – 1930)?

- Năm 1919, NAQ gia nhập Đảng Xã hội Pháp

- Tháng 6/1919, NAQ gửi đến Hội nghị Vecxai bản Yêu sách của nhân dân An Nam

- Tháng 7/1920, NAQ đọc được bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề

dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.

- Tháng 12/1920, tại đại hội Tua, NAQ bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản vàtham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp

=> Nguyễn Ái Quốc đã đi từ chủ nghĩa yêu nước chân chính đến chủ nghĩa cộng sản.Nguyễn Ái Quốc là đảng viên cộng sản đầu tiên

- Năm 1921, Người thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa, ra báo Người cùng

khổ; viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân; và đặc biệt là viết cuốn Bản án chế

độ thực dân Pháp.

- Tháng 6/1923, NAQ sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân và Đại hội Quốc tếcộng sản lần V (1924)

Trang 16

- Tháng 11/1924, về Trung Quốc tiếp tục chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho cáchmạng VN.

- Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc sáng lập ra Hội Việt Nam cách mạng thành niên

- Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc tiến hành hợp nhất ba tổ chức cộng sản, thành lậpĐảng Cộng sản Việt Nam – một chính đảng của giai cấp Vô sản Việt Nam, soạn thảocương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Câu 5: Việt Nam Quốc dân đảng và khởi nghĩa Yên Bái

* Quá trình thành lập: ngày 25/12/1927, Nguyễn Thái Học thành lập Việt Nam Quốc dânđảng –-một chính đảng cách mạng theo khuyng hướng dân tộc tư sản, đại biểu cho gc tưsản dân tộc

* Mục tiêu: Trước làm cách mạng dân tộc, sau làm cách mạng thế giới

* Tổ chức: Địa bàn hoạt động chỉ bó hẹp ở các địa phương miền bắc, còn ở Nam kỳ vàTrung kỳ không đáng kể, ít có cơ sở trong quần chúng, hoạt động lỏng lẻo

* Hoạt động: hoạt động tiêu biểu nhất của Việt Nam quốc dân đảng là cuộc khởi nghĩaYên Bái

- Ngày 9/2/1930, cuộc khởi nghĩa Yên Bái bùng nổ ở Yên Bái sau đó lan nhanh ra một

số địa phương khác

- Cuộc khởi nghĩa đã bị thất bại nhanh chóng, Nguyễn Thái Học và các đồng chí củaông hy sinh

- Cuộc khởi nghĩa Yên Bái đã viết tiếp truyền thống yêu nước của nhân dân ta

* Cuộc khởi nghia Yên Bái kết thúc đã chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản vớikhuynh hướng dân tộc tư sản

Câu 6: Hoàn cảnh ra đời, hoạt động và vai trò của hội Việt Nam Cách mạng thanh niên?

- Đầu năm 1927, xuất bản tác phẩm Đường Kách mệnh

- Xây dựng tổ chức cơ sở ở hầu khắp cả nước

- Cuối năm, Hội phát động phong trào “vô sản hóa”…

* Vai trò

- Truyền bá lý luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng cách mạng vô sảnvào VN

Trang 17

- Giác ngộ, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân, thúc đẩy phong trào đấutranh của giai cấp công nhân

- Chuẩn bị về chính trị, tổ chức, đội ngũ cán bộ cho sự ra đời của Đảng

Câu 7: Hoàn cảnh lịch sử, quá trình ra đời và ý nghĩa lịch sử của sự thành lập ba tổ chức cộng sản vào năm 1929?

* Quá trình ra đời

- Tháng 6/1929, các đại biểu Bắc kỳ thành lập Đông Dương cộng sản đảng

- Tháng 8/1929, ở Nam kỳ thành lập An Nam cộng sản đảng

- Tháng 9/1929, ở Trung kỳ thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn

* Ý nghĩa lịch sử: Phản ảnh nhu cầu tất yếu khách quan của cách mạng Việt Nam

- Ngày 6/1/1930, Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản họp dưới sự chủ trì của NAQ

* Nội dung: Hội nghi đã quyết định những nội dung chủ yếu:

- Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sảnViệt Nam

- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do NAQ soạn thảo Đó là

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN.

- Bầu Ban Chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng

+ Là một bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng VN

+ Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho nhưng bước phát triển nhảyvọt mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam

Trang 18

Câu 9: Nội dung cơ bản của chính cương vắn tắt, sách lược văn tắt (cương lĩnh chính trị đầu tiên) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

* Hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930 đã thông qua Chính cương, Sách lược vắn tắt doNguyễn ái Quốc soạn thảo đã trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cươnglĩnh đã xác định một cách ngắn gọn những nét chính về các vấn đề chiến lược và sáchlược của CMVN

* Nội dung Cương lĩnh đã xác định:

- Đường lối chiến lược cách mạng: “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng

để đi tới xã hội cộng sản”

- Nhiệm vụ cách mạng: Đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cáchmạng…

- Mục tiêu cách mạng: Làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập tự do, lập chính phủ côngnông binh, thực hiện người cày có ruộng

- Lực lượng cách mạng: Công nhân, Nông dân, Tiểu tư sản, trí thức, tranh thủ sự ủng hộcủa địa chủ, tư sản

- Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam

* Ý nghĩa: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là cương lĩnhCách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp ởViệt Nam

C©u 10: Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1929 – 1933

* Tình hình kinh tế:

- Từ năm 1930, tình hình kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ suy thoái, khủng hoảng

- Nông nghiệp: giá lúa giảm mạnh, ruộng đất bị bỏ hoang

- Công, thương nghiệp: đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ

* Tình hình xã hội:

- Công nhân bị mất việc làm ngày càng nhiều

- Nông dân ngày càng bị mất ruộng đất, bần cùng

- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

- Thực dân Pháp ra sức đàn áp phong trào cách mạng

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã kịp thời lãnh đạo phong trào cách mạng

*Diễn biến

- Từ tháng 2 đến tháng 4/1930, nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân

Trang 19

- Tháng 5, trên phạm vi cả nước, nhiều cuộc đấu tranh đã nổ ra nhân ngày Quốc tế Laođộng.

- Tháng 6,7,8, phong trào đấu tranh vẫn tiếp tục lên cao

- Tháng 9, phong trào lên đến đỉnh cao, nhất là ở 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh

- Tại Nghệ An và Hà Tĩnh, phong trào đấu tranh của nông dân kết hợp với phong tràođấu tranh của công nhân Tiêu biểu nhất là cuộc biểu tình của nông dân huyện HưngNguyên 12/09/1930 Trước khí thế đấu tranh của quần chúng, hệ thống chính quyền thựcdân, phong kiến bị tê liệt ở nhiều thôn và xã Dưới sự lãnh đạo của Đảng, ở những nơi đónhân dân đã thành lập các Xô Viết, thực hiện nhiều chính sách tiến bộ …

Câu 12: Trình bày quá trình ra đời, hoạt động và ý nghĩa lịch sử của Xô viết Nghệ Tĩnh năm 1930?

Hoàn cảnh: Tại Nghệ An và Hà Tĩnh, các Xô viết được thành lập sau khi các chìnhquyền thực dân, phong kiến bị tan rã

- Quá trình hoạt động: Sau khi được thành lập các Xô viết đã thực hiện quyền làm chủcủa người dân:

+ Kinh tế: chia ruộng đất công cho dân cày, bãi bỏ một số thuế

+ Chính trị: Quần chúng được tự do hoạt động trong các đoàn thế cách mạng Các đội tự

vệ đỏ và tòa án được thành lập

+ Văn hóa – xã hội: mở lớp dạy chữ cho các tầng lớp nhân dân, xóa bỏ các tệ nạn xã hội,xây dựng tình đoàn kết trong nhân dân

=> Như vậy, Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931

- Ý nghĩa lịch sử: mặc dù chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn, song Xô viết Nghệ Tĩnh lànguồn cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh của nhân dân trong cả nước…

Câu 13: Trình bày ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh?

* Ý nghĩa lịch sử:

- Khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng

- Thể hiện truyền thống đấu tranh bất khuất của nhân dân ta, qua đó khối liên minh công– nông được hình thành

- Phong trào để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về đường lối lãnh đạo cách mạngcủa Đảng

- Phong trào cách mạng 1930 – 1931 là cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho cách mạngtháng 8

* Bài học kinh nghiệm:

- Để lại bài học kinh nghiệm về công tác tư tưởng, về xây dựng khối liên minh Công –Nông

- Để lại bài học kinh nghiệm về tổ chức và lãnh đạo quần chúng nhân dân đấu tranh

Câu 14: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930)?

Trang 20

* Hoàn cảnh: Phong trào cách mạng Việt Nam đang diễn ra quyết liệt, Hội nghị Banchấp hành trung ương lâm thời Đảng Cộng sản VN họp (10/1930).

* Nội dung:

- Đổi tên Đảng Cộng sản VN thành Đảng Cộng sản Đông Dương

- Bầu Ban chấp hành trung ương Đảng

- Thông qua Luận cương chính trị của Đảng

Câu 15: Trình bày những nội dung cơ bản của Luận cương chính trị tháng 10/1930

do Trần Phú soạn thảo từ đó rút ra những hạn chế của Luận cương?

* Luận cương chính trị tháng 10/1930, xác định những vấn đề sau:

- Đường lối chiến lược cách mạng: lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, phát triển bỏqua thời kỳ tư bản chủ nghĩa, tiến thắng lên xã hội chủ nghĩa

- Nhiệm vụ chiến lược: đánh đổ phong kiến, đánh đổ đế quốc

- Lực lượng cách mạng: giai cấp Công nhân và Nông dân

- Lãnh đạo cách mạng: Đảng Cộng sản Đông Dương

- Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới

* Hạn chế:

- Chưa vạch rõ những mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam, đặt nặng vấn đề đấutranh giai cấp

- Đánh giá không đúng vai trò cách mạng của tấng lớp tiểu tư sản, tư sản dân tộc…

- Không thấy được khả năng có thể lôi kéo một bộ phận giai cấp địa chủ

+ Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới

+ Trước tình hình ấy, Quốc tế cộng sản tiến hành đại hội lần thứ VII họp và vạch ranhững nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới

+ Tháng 6/1936, chính phủ mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền cho thi hành một sốchính sách tiến bộ ở các nước thuộc địa

- Tình hình trong nước

+ Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, thực dân Pháp tăng cường đầu tư khai thácthuộc địa để bù đắp sự thiếu hụt cho nền kinh tế Pháp

+ Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

+ Lực lượng cách mạng được phục hồi, có điều kiện chuyển sang thời kỳ đấu tranh mới

* Chủ trương của Đảng

- Đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít và chống chiến tranh, đòi

tự do, dân sinh và dân chủ

Ngày đăng: 21/05/2021, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w