năng thu nhận ánh sáng để quang hợp, xen giữa các tế bào thịt lá ở phía dưới có nhiều khoảng trống có tác dụng dự trữ khí và trao đổi khí khi quang hợp và hô hấp. Trên lớp biểu bì (mặt[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT TRẦN VĂN THỜI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG
TRƯỜNG THCS SÔNG ĐỐC 2 LỚP 6 THCS - NĂM HỌC : 2010 - 2011
ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: Sinh học 6
Ngày thi: 03 – 05 – 2011
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 ( 3 điểm):
a) Thân gồm những bộ phận nào? Phân biệt chồi ngọn, chồi hoa, chồi lá.
b) Thân sinh trưởng được dài và to ra là do đâu?
Câu 2 ( 3 điểm):
a) Lá có những chức năng gì? Đặc điểm cấu tạo nào của lá phù hợp với chức năng đó?
b) Ở những cây có lá sớm rụng hoặc lá biến thành gai thì chức năng quang hợp do
bộ phận nào đảm nhận? Vì sao?
Câu 3 ( 3 điểm):
a) Phân biệt các hình thức thụ phấn của hoa? VD
b)Phân biệt thụ phấn và thụ tinh? Tại sao thụ phấn là điều kiện cần nhưng chua
đủ của thụ tinh?
Câu 4: ( 2 điểm):
Phân biệt sinh sản hữu tính và sinh sản sinh dưỡng.
Câu 5 ( 4 điểm):
Nêu khái niệm quang hợp và hô hấp? Vì sao quang hợp và hô hấp là 2 quá trình trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau?
Câu 6 ( 5 điểm):
a) Tế bào thực vật gồm những thành phần chính nào? Tính chất sống của tế bào thể hiện ở những điểm nào?
b) Quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật được diễn ra như thế nào?
HẾT
Trang 2Đáp án sinh 6
- Thân cây gồm thân chính, cành, chồi nách và chồi ngọn.
- Phân biệt chồi ngọn, chồi hoa, chồi lá:
+ Chồi ngọn: ở ngọn thân và cành, gồm mầm lá và mô phân sinh
ngọn Phát triển thành thân chính và hoa
+ Chồi lá: ở kẽ lá, gồm mầm lá và mô phân sinh ngọn Phát triển
thành cành mang lá
+ Chồi hoa: ở kẽ lá, gồm mầm lá và mầm hoa Phát triển thành cành
mang hoa
- Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn
* Lưu ý: Có những loại cây như tre, nứa, mía…ngoài mô phân sinh
ngọn còn có mô phân sinh gióng, có chức năng làm cho các gióng
dài ra, khiến thân dài ra rất nhanh
- Thân cây to ra do sự phân chia tế bào ở 2 tầng phát sinh
- Tầng sinh vỏ: nằm ở phần vỏ thân, phân chia cho ra lớp bần ở
phía ngoài và lớp thịt vỏ ở phía trong
- Tầng sinh trụ: nằm ở phần trụ giaữ, giữa mạch rây và mạhc gỗ.
Các tế bào này phân chia làm cho phần trụ giữa to ra
0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
0.25 0.25
- Lá có chức năng quang hợp, thoát hơi nước và hô hấp
* Đặc điểm cấu tạo của lá phù hợp với các chức năng đó
- Một số đặc điểm bên ngoài giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để
quang hợp: phiến lá có bản dẹt, là phần rộng nhất, các lá mọc sole nhau
- Một số đặc điểm bên trong giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để
quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước:
Biểu bì gồm một lớp tế bào trong suốt cho ánh snag có thể
xuyên qua vào phần thịt lá bên trong
Thịt lá gồm các tế bào vách mỏng, chứa nhiều lục lạp có khả
năng thu nhận ánh sáng để quang hợp, xen giữa các tế bào thịt
lá ở phía dưới có nhiều khoảng trống có tác dụng dự trữ khí và trao đổi khí khi quang hợp và hô hấp
Trên lớp biểu bì (mặt dưới) có nhiều lỗ khí có thể đóng mở để
thực hiện chức năng trao đổi khí, thực hiện hô hấp, thoát hơi nước ra ngoài
- Ở những cây có lá sớm rụng hoặc lá biến thành gai thì chức năng
quang hợp do thân cây đảm nhận Vì khi quan sát những cây đó ta thấy
thân hoặc cành có màu lục do phần thịt vỏ của chúng chứa nhiều lục
lạp nên có thể thực hiện được chức năng quang hợp thay cho lá
0.5 0.5
0.5 0.5
0.5
0.5
* Phân biệt các hình thức thụ phấn của hoa
- Có 2 cách thụ phấn: tự thụ phấn và thụ phấn.
- Phân biệt:
+ Tự thụ phấn: hạt phấn rơi trên đầu nhụy của chính hoa đó.Xảy ra ở
hoa lưỡng tính có nhị và nhụy chín cùng một lúc VD: Hoa lạc, đậu
xanh, đậu đen…
+ Giao phấn: hạt phấn chuyển đến đầu nhụy của hoa khác.Xảy ra ở
hoa lưỡng tính có nhị và nhụy không chín cùng một lúc; hoặc hoa đơn
0.5 0.25 0.5
Trang 3tính
VD: hoa kê, phi lao, liễu, phong lan, mướp, dưa chuột…
* Phân biệt thụ phấn và thụ tinh:
-Phân biệt: + Hiện tượng thụ phấn chỉ tạo cơ hội cho tế bào sinh
dục đực gặp tế bào sinh dục cái có trong noãn của bầu nhụy để thụ
tinh
+Hiện tượng thụ tinh là sự kết hợp của 2 tế bào sinh dục đực và cái
để tạo thành hợp tử (là cơ sở để hình thành cá thể mới)
-Giải thích
+Có thụ phấn mới có thụ tinh, nhưng sau đó hạt phấn phải nẩy mầm
thì hiện tượng thụ tinh mới thực hiện
+Có một số trường hợp có thụ phấn nhưng không có thụ tinh vì hạt phấn không nảy mầm được
0.25 0.5
0.5 0.25 0.25
- Phân biệt sinh sản hữu tính và sinh sản sinh dưỡng
+ Sinh sản SD: cây mới được hình thành từ một phần của cơ quan
sinh dưỡng (rễ, thân, lá) ở cây mẹ
+ Sinh sản hữu tính: Cây mới được hình thành từ hạt có phôi (do
hợp tử phát triển thành) kết quả của sự kết hợp giữa 2 loại tế bào
sinh dục đực và cái
- So sánh:
+ Trong sinh sản sinh dưỡng không có sự tham gia của tế bào sinh
dục
+ Trong sinh sản hữu tính phải có sự tham gia của 2 loại tế bào sinh
dục đực và cái
0.5 0.5
0.5 0.5
a. Khái niệm quang hợp và hô hấp:
- QH: là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước và khí cacbonic và năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo ra tinh bột và nhả ra
khí oxi
- HH: Cây lấy khí oxi để phân giải chấ hữu cơ tạo ra năng lượng cung
cấp cho các hoạt động sống của cây đồng thời thải ra khí cacbonic và
hơi nước
b. Viết sơ đồ tóm tắt của 2 quá trình:
-Quá trình quang hợp:Nước + Khí cacbonic ánh sáng Tinh bột + Khí Ôxi
-Quá trình hô hấp: Tinh bột +Khí oxi Năng lượng+ Khí
Cacbonic+ Hơi nước
c Phân tích:
- Quang hợp thu năng lượng để chế tạo chất hữu cơ, hô hấp lại
phân giải chất hữu cơ để giải phóng năng lượng
- Quang hợp nhả ra khí oxi dùng cho hô hấp, ngược lại hô hấp thải
ra khí cacbonic cần cho quang hợp
1.0 1.0
0.5 0.5
0.5 0.5
a Các thành phần chủ yếu của tế bào:
- Vách tế bào: ở phía ngoài, làm cho TB có hình dạng nhất định
- Vách tế bào bên cạnh
- Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào.
- Chất TB ở trong màng ở trong màng, là chất keo lỏng chứa các
bào quan
0.5 0.5 0.5
Trang 4- Nhân: có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
- Không bào: chúa dịch tế bào.
- Lục lạp: chứa chất diệp lục
b Tính chất sống của tế bào được thể hiện ở sự lớn lên và phân chia của tế bào
c) Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào
phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành hai tế bào
con
0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 1.0