* Thức giả định dùng với danh từ* Thức giả định dùng với các cụm từ đặc biệt * Trong câu giả định, động từ được dùng để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những 1.. T
Trang 1* Thức giả định dùng với danh từ
* Thức giả định dùng với các cụm từ đặc biệt
* Trong câu giả định, động từ được dùng để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những
1 Thức giả định dùng với các động từ diễn đạt sự cầu khiến, gợi ý, yêu câu mong muốn
Chủ ngữ 1 + động từ (ask/ demand/ insist/ recommend ) + that
* The teacher insists that her studentsnot be late for class
Trang 2+ chủ ngữ 2 + not + động từ nguyên mẫu (Cô giáo yêu cầu sinh viên của mình
không đi học muộn.)
to ask that: yêu cầu
to demand that: yêu cầu
to determine that: quyết định
to insist that: đòi hỏi
to move that: gợi ý
to order that: yêu cầu
to pray that: cầu mong to
prefer that: muốn
to recommend that: gợi ý
to request that: yêu cầu
to require that: yêu cầu
to suggest that: gợi ý
to advise that: khuyên
to command thai: yêu cầu
to desire that: mong muốn
to propose that: đề xuất
to urge that: thúc giục
Lưu ý: Trong công thức trên, với một số động từ nếu bỏ that đi
thì chủ ngữ 2 sẽ trở về dạng tân ngữ và động từ sau nó trở về
dạng nguyên thể có to, câu mất tính chất giả định, trở thành một
dạng mệnh lệnh thức gián tiếp
Ví dụ:
* They asked the workers to finish
building earlier (Họ yêu cầu công nhân phải hoàn thành việc xây dựng sớm hơn.)
* He advised me to leave early in
order not to miss the train (Anh ta khuyên tôi nên đi sớm để không bị nhỡ tàu.)
Trang 3mẫu (Điều quan trọng là bạn phải đợi ở đây khi anh ấy
xuống máy bay.)
(Bạn cần phải quen với việc sử dụng máy tính).
* It is imperative that everyone know what to dowhen there is a fire
(Việc tất cả mọi người nên biết phải làm gì khi xảy
* Our suggestion is that he be elected
group-leader (Gợi ý của chúng tôi là nên bầu anh ấy làm thủ lĩnh của nhóm.)
Trang 4Các cụm danh từ thường gặp:
It is a good idea (that)
It is a bad idea (that)
4 Thức giả định với “would rather”
4.1 Would rather diễn tả sự việc hành động trái
với thực tế ở hiện tại
Chủ ngữ 1 + would rather (that) + chủ ngữ 2 +
didn’t + động từ nguyên mẫu
Ví dụ:
* Owen would rather that his girlfriend worked in
the same department as he does (Owen muốn bạn gái cùng làm chung trong phòng ban anh ấy đang làm.)
* Jane would rather that it were winter now
(Jane ước gì bây giờ là mùa đông.)
Lưu ý: nếu trong vế thứ 2 là động từ to be thì phải
chia là were ở tất cả các ngôi
4.2 Would rather diễn tả sự việc trái với thực tế
Chủ ngữ 1 + would rather (that) + Chủ ngữ 2 +
hadn’t + phân từ quá khứ
Ví dụ:
* Bob would rather that Jill had gone to classyesterday
(Bob ước rằng Jill đã đi học ngày hôm qua.)
* Jim would rather that his wife hadn’t divorced
him (Jim ước gì vợ mình không ly dị.)
Lưu ý: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ that trong một số câu giả định dùng “would rather”.
5 Thức giả định dùng với “it is time”
Thông thường ta nói:
It is time (for smb) to do smth
Ví dụ:
It is time for me to get to the airport (just in time)
Trang 5(đã đến lúc phải làm gì - thời gian vừa vặn, không
đưa ra giả định)
(Đã đến lúc tôi cần phải ra sân bay.) Nhưng:
It is (high/ about) time + s + Vsimple past
(đã đến lúc - giả định thời gian đến trễ một chút)
Ví dụ:
It’s high time I left for the airport
(Đã đến lúc phải ra sân bay rồi.) (Hơi muộn rồi.)
Lưu ý: High/ about được dùng trước time để thêm
vào ý nhấn mạnh
6 Thức giả định với wish
a Wish + to (do/ wish somebody something/wish
somebody to do something
Ví dụ:
* I wish to pass the entrance exam
(Tôi mong muốn qua được kỳ thi đầu vào.)
* I wish you happy birthday
(Tôi chúc bạn sinh nhật vui vẻ.)
* I wish you to become a good teacher
(Tôi muốn trở thành một giáo viên giỏi.)
Lưu ý:
Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế
“wish” bằng “want” hoặc “would like”
Ví dụ:
I wish to speak to Ann = I would like/want to speak
to Ann
b Wish (that) + subject + past tense
(thể hiện sự nuối tiếc trong hiện tại, điều không có
thật ở hiện tại)
Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại,
dùng “were” nếu là động từ to be cho tất cả các
ngôi
Ví dụ:
* I wish I knew his address
(Ước gì tôi biết được địa chỉ của anh ta.)
(Thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta.)
Lưu ý:
Trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng
“were” nếu là động từ to be cho tất cả các ngôi
Ví dụ:
I wish I were rich
(Ước gì tôi thật giàu có.)
(Thực tế tôi không giàu.)
Trang 6c Wish (that) + subject + past perfect: thể hiện
sự tiếc nuối trong quá khứ
Ví dụ:
* I wish I hadn’t spent so much money
(Ước gì tôi đã không tiêu nhiều tiền như vậy)
(Thực tế tôi đã tiêu nhiều tiền trong quá khứ)
d Chủ ngữ 1 + wash (that) + Chủ ngữ 2 + would
do something (phàn nàn hoặc muốn thay đổi tình
huống hiện tại)
Ví dụ:
* I wish they would stop making noise (Tôi ước gì
họ đừng ầm ĩ như thế nữa)
* I wish it would stop raining hard in summer
(Ước gì vào mùa hè trời không mưa to.)
7 Thức giả định với “If only”: giá như
a If only + present tense/future tense
(diễn tả hi vọng trong tương lai)
Ví dụ:
* If only he comes in time = We hope he will come
in time (Hi vọng anh ấy đến đúng giờ.)
* If only he will listen to her = we hope he will bewilling to listen to her
(Hi vọng anh ta sẽ nghe cô ta.)
b If only + simple past: diễn đạt hành động không
có thật ở hiện tại
Ví dụ:
* If only there were snow in summer We could goskiing
(Giá mà mùa hè cũng có tuyết nhỉ Chúng ta có thể
đi trượt tuyết.)
* If only he would join our party
(Giá mà anh ấy có thể đến dự tiệc của chúng tôi.)
c If only past perfect: diễn đạt hành động không
có thật ở quá khứ
Ví dụ:
* If only the Bush government hadn’t spead war inIrak, million people there wouldn’t have beenkilled
(Giá mà chính phủ của ông Bush không gây ra
Trang 7chiến tranh ở Irak, thì đã có nhiều người không phải chết.)
8 Thức giả định với “As if/as though”
a As if/as though + simple past: diễn đạt hành
động không có thật ở hiện tại
Ví dụ:
* It’s very cold today It looks as if/as though itwere autumn now
(Hôm nay lạnh thật Cứ như đang là mùa thu vậy.)
(Thực ra bây giờ đang là mùa hè.)
b As if/as though + past perfect: diễn đạt hành
động không có thật ở quá khứ
Ví dụ:
* The whole were seriously damaged It looks as if
it had been destroyed by bombs (Toàn bộ khu vực
đã bị phá hủy Nó như thể có vụ nổ bom vậy.)
(Thực ra đó là do động đất.)
c As if/as though + present tense: diễn đạt hành
động có thật
Ví dụ:
* It looks as if he is running from a fierce dog (Có
vẻ như anh ấy đang chạy khỏi con chó dữ.)
B BÀI TẬP MINH HỌA
Circle one letter to indicate the best option that completes each of the following exchanges.
Câu 1 (Trích “Đề thi THPT QG 2018”)
if Martin were here now, he us to solve this difficult problem
Hướng dẫn:
Câu bắt đầu bằng liên từ “if’ nên đây là câu điều kiện
Động từ trong mệnh đề “if” là “were” được chia ở quá khứ đơn nên đây là câu điều kiện loại 2 Vì vậy,động từ trong mệnh đề chính có cấu trúc “would + V”
Chọn A.
Câu 2.
My nephew didn’t pass his exam I wish he it
Trang 8A passed B had passed C will pass D would pass
Hướng dẫn:
Câu thứ 2 sử dụng động từ “wish” nên đây là câu giả định và động từ ở vế sau phải lùi thời
Trong câu thứ nhất, động từ “didn’t pass” chia ở thời quá khứ đơn nên câu 2 là giả định cho quá khứ Vìvậy, động từ ở mệnh đề sau “wish” phải chia thời quá khứ hoàn thành
Chọn B.
Câu 3.
It is important that you too much alcohol before driving
1 I can’t give up smoking but I’d like to
A I wish I can give up smoking.
B I wish I could give up smoking.
C I wish I would give up smoking.
2 George isn’t here and I need him
A I wish George had been here.
B I wish George is here.
C I wish George was here.
3 I’ve just painted the door red, now I think it doesn’t look very nice
A I wish I hadn’t painted the door red.
Trang 9B I wish I didn’t paint the door red.
C I wish I doesn’t paint the door red.
4 I am walking in the country I would like to take some photos, but I didn’t bring my camera
A I wish I brought my camera.
B I wish I had brought my camera.
C I wish I would bring my camera.
5 Tina can’t come to the party and she’s my best friend
A I wish Tina could come to the party.
B I wish Tina comes to the party.
C I wish Tina can come to the party.
6 I’ve eaten too much and now I feel sick
A I wish I didn’t eat so much.
B I wish I hadn’t eaten so much.
C I wish I haven’t eaten so much.
7 I have to work tomorrow (but I would rather stay in bed)
A I wish I won’t have to work tomorrow.
B I wish I don’t have to work tomorrow.
C I wish I didn’t have to work tomorrow.
8 When I was younger, I never learned to play a musical instrument Now I regret this
A I wish I learned to play a musical instrument when I was younger.
B I wish I had learned to play a musical instrument when I was younger.
C I wish I learn to play a musical instrument when I was younger.
9 I am looking for a job - so far without success Nobody will you me a job
A I wish somebody will give me a job.
B I wish somebody had given me a job.
C I wish somebody would give me a job.
10 I don’t know anything about cars (and my car has just broken down)
Trang 10A I wish I knew something about cars.
B I wish I know something about cars.
C I wish I had known something about cars.
II - Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
1 - Could you lend me some money?
- I wish I you some money, but I’m broke myself
2.- Are we lost?
- I think so I wish we a map with us today
3.- What are you doing later this afternoon?
- I wish I the answer of that question
4.- I told your mother that you had left your job
- Well, I wish you her It’s none of your business
A wouldn’t tell B didn’t tell C hadn’t told D doesn’t tell
5.- I wish you making that noise It’s bothering me
- Sorry, I’ll stop it right now
6.- These figures are too complicated to work out in your head
- Yes, a calculator
A I wish we would have B.if only we had C if only we had had D I wish we have
7.- You look so tired
Yes, I’m really sleepy today I wish I Bob to the airport late last night
A didn’t have to take B weren’t taking C hadn’t had to take D didn’t take
8.- It’s raining I wish it
Trang 11- Me too If only the sun so that we could go swimming.
C had stopped/ had shined D would stop/ would shine
9.- Did you study for that test?
- No, but now I wish I because I flunked it
10 - My feet are killing me! I wish I more comfortable shoes
- Yeah, me too I wish I that we were going to have to walk this much
11 It has been suggested that there a tax exemption on the income of the poor
12 The little boy demands that she to buy a car in the toy store
13 It is necessary that he the book in advance
14 The doctor suggests you too much alcohol
15 The manager insists that all employees when the President comes in
A standing B be standing C are standing D will be standing
16 It’s about time you harder for the exam
17 It is important that an efficient worker his/her work on time
18 It’s important that he to take her medicine twice a day
Trang 1219 I suggest that John the directions carefully before assembling the bicycle He doesn’t wantthe wheels to fall off while he is riding down a hill.
20 Mrs Mary demanded that the heater immediately Her apartment was freezing
21 It’s vital that the United States on improving its public education system What we do nowwill affect our country for generations to come
22 The monk insisted that the tourists the temple until they had removed their shoes
23 I am not going to sit here and let her insult me I demand that she immediately for what shejust said
24 Tom asked that we her graduation ceremony next week
25 Was it really necessary that I there watching you the entire time you were rehearsing for theplay? It was really boring watching you repeat the scenes over and over again
26 It is important to remember that Jenny very differently from you She may not agree to thechanges you have made in the organization of the company
27 It’s a little difficult to find the restaurant I propose that we all together so that nobody getslost along the way
28 It is essential that Lucy her multiplication tables
29 If only I able to read Japanese!
Trang 13A was B were C am D will be
30 It is important that he a gallon of water with him if he wants to hike to the top of themountain
III - Complete the second sentence so that it has the same meaning as the first.
1 Everyone find it important for us to do something to save the environment
It is important that we _
2 He regrets applying for the job in that company
He wishes _
3 They recommended me to change my way of life
They recommended that I _
4 He wishes he hadn’t left school so young
9 I would prefer you deliver the television this afternoon
I’d rather you _
10 What a pity! You didn’t passed the exam
If only _
Trang 15Giải thích: Vì tình huống ở thì hiện tại nên cần một điều ước cho hiện tại có cấu trúc S + wish + V (past simple)
Dịch nghĩa: Tôi ước gì tôi không phải làm việc vào ngày mai.
Dịch nghĩa: Tôi ước gì tôi biết điều gì đó về ô tô.
II - Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Trang 16Giải thích: Diễn đạt một mong ước trái với thực tế của hiện tại nên mệnh đề sau wish chia ở thời quá khứ
đơn
Dịch nghĩa: - Chiều muộn hôm nay cậu sẽ làm gì?- Ước gì tôi có thể trả lời cậu.
4 Đáp án C
Giải thích: Diễn đạt một mong ước trái với thực tế xảy ra trong quá khứ nên mệnh đề sau wish chia ở
thời quá khứ hoàn thành
Dịch nghĩa: - Tớ đã kể cho mẹ cậu rằng cậu bỏ việc rồi - Giá mà cậu không nói Đó có phải việc của
Giải thích: Diễn đạt một mong ước trái với thực tế của hiện tại nên mệnh đề sau wish hoặc if only chia ở
thời quá khứ đơn
Dịch nghĩa: - Những con số này phức tạp quá không thể tính được - Giá mà chúng ta có chiếc máy tính.
7 Đáp án C
Giải thích: Diễn đạt một mong ước trái với thực tế đã xảy ra trong quá khứ nên động từ sau wish chia ở
thời quá khứ hoàn thành
Dịch nghĩa: - Bạn trông mệt mỏi thế - Uhm, hôm nay tôi buồn ngủ thật Giá mà đêm qua tôi không phải
đưa Bob ra sân bay.
Trang 179 Đáp án A
Giải thích: Diễn đạt một mong ước trái với thực tế đã xảy ra trong quá khứ nên động từ sau wish chia ở
thời quá khứ hoàn thành
Dịch nghĩa: - Cậu có ôn bài cho kỳ thi vừa rồi không? - Mình không, nhưng giờ thì mình ước gì đã ôn vì
mình đã thi trượt rồi.
10 Đáp án C
Giải thích: Câu đầu diễn đạt một mong ước trái với thực tế của hiện tại đang diễn ra nên động từ wear
chia ở thời quá khứ tiếp diễn Câu sau diễn đạt một mong ước trái với thực tế của quá khứ nên động từ
know chia ở thời quá khứ hoàn thành
Dịch nghĩa: - Chân tớ đau quá Ước gì mình đi đôi giày thoải mái hơn - Tớ cũng thế đây Tớ ước gì biết
được là mình phải đi bộ nhiều như thế này.