Mục tiêu và mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty Công nghiệp Hoá chất m
Trang 1
BÙI QUỐC ĐOÀN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ CẨM PHẢ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2014
Trang 2
BÙI QUỐC ĐOÀN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ CẨM PHẢ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340110
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN CẢNH NAM
Hà Nội - 2014
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đó
Hà nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Bùi Quốc Đoàn
Trang 4Luận văn được hoàn thành tại Khoa kinh tế Quản trị kinh doanh Trường Đại học Mỏ địa chất, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Cảnh Nam cùng với sự giúp đỡ của các nhà khoa học trong và ngoài trường
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Cảnh Nam và các Thầy,
Cô giáo trong Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Mỏ- địa chất
Hà Nội đã giúp đỡ, truyền đạt kiến thức để tác giả hoàn thành khóa học
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Ban Giám đốc và các đồng chi cán bộ Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả cùng các đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã động viên, hỗ trợ, giúp đỡ để tác giả hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này
Xin trân trọng gửi tới các Thầy, Cô giáo cùng toàn thể bạn bè, đồng nghiệp, người thân và gia đình lời kính chúc sức khoẻ, lời biết ơn chân thành nhất
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời Cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 5
1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm về cán bộ quản lý doanh nghiệp 5
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp 6
1.1.3 Chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp 7
1.2 Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp 18
1.2.1 Kinh nghiệm trong nước 18
1.2.2 Kinh nghiệm nước ngoài 34
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về nâng cao chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp 41
Kết luận chương 1 42
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ CẨM PHẢ 43
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả 43
2.1.1 Đặc điểm, tình hình của Công ty 43
2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 47
2.1.3 Thu nhập của CBCNV 51
2.1.4 Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước 51
Trang 62.1.5 Các danh hiệu, hình thức khen thưởng đạt được 51 2.2 Tình hình chung về đội ngũ lao động của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả 52 2.2.1 Số lượng, cơ cấu và chất lượng lao động 52 2.2.2 Tình hình trình độ tay nghề và sử dụng lao động 54 2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả 58 2.3.1 Số lượng và biến động số lượng cán bộ quản lý từ 2008 - 2012 58 2.3.2 Kết cấu và bố trí cán bộ quản lý trong Công ty 59 2.3.3 Đánh giá sự phù hợp của đội ngũ cán bộ quản lý với chức năng nhiệm vụ
và yêu cầu của sự nghiệp phát triển SXKD của Công ty 60 2.3.4 Đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý trong Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả 65 2.3.5 Những phương hướng, chủ trương, giải pháp mà Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả thực hiện nhằm nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý và kết quả đạt được 73 Kết luận chương 2 80 CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ CẨM PHẢ 82 3.1 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 -
2020 và yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý 82 3.2 Phương hướng chung phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL tại Công ty trong giai đoạn 2014 đến 2020 84 3.2.1 Quan điểm và căn cứ xây dựng các giải pháp 84 3.2.2 Xây dựng hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả 86 Kết luận chương 3 115 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
DNSXCN Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
SXCN Sản xuất công nghiệp
CBCNV Cán bộ công nhân viên
VLNCN Vật liệu nổ công nghiệp
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp cán bộ quản lý doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp (%) 14
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam 2011 15
Bảng 1.3: Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với cán bộ quản lý DNSX công nghiệp Việt Nam (%) 16
Bảng 1.4: Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp Việt Nam 20
Bảng 1.5: Mẫu bảng khảo sát mức độ đáp ứng tiêu chuẩn của cán bộ quản lý 23
Bảng 1.6: Mẫu bảng khảo sát mức độ cán bộ quản lý theo giới tính 24
Bảng 1.7: Mẫu bảng khảo sát cán bộ quản lý theo cơ cấu khoảng tuổi 24
Bảng 1.8: Mẫu bảng khảo sát đánh giá chất lượng đào tạo chuyên môn của cán bộ quản lý 25
Bảng 1.9: Thay đổi cần thiết về cơ cấu đội ngũ CBQL DNSXCN VN về mặt đào tạo chuyên môn ngành nghề .26
Bảng 1.10: Tỷ lệ (%) yếu kém trong công tác có thể chấp nhận được của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp 27
Bảng 1.11: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng điểm 28
Bảng 1.12: Đánh giá chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp bằng điểm 29
Bảng 1.13: Số lượng đào tạo của PVN giai đoạn 2006-2010 (ĐV: người) 33
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động SXKD của Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Cẩm Phả giai đoạn 2009 - 2012 47
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện nộp Ngân sách Nhà nước từ năm 2008 - 2012 51
Bảng 2.3: Cơ cấu và chất lượng lao động trong toàn Công ty năm 2012 53
Bảng 2.4: Trình độ bậc thợ công nhân kỹ thuật 54
Trang 9Bảng 2.5: Tình hình sử dụng thời gian lao động 56
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện năng suất lao động 57
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát chất lượng cán bộ quản lý Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Cẩm Phả 60
Bảng 2.8: Chất lượng đội ngũ CBQL của công ty theo cơ cấu giới tính 61
Bảng 2.9: Chất lượng đội ngũ CBQL của công ty về cơ cấu khoảng tuổi 61
Bảng 2.10: Chất lượng đào tạo chuyên môn của đội ngũ CBQL tại Công ty Công nghịêp Hoá chất mỏ Cẩm Phả 64
Bảng 2.11: Tỷ lệ % yếu kém trong công tác (có thể chấp nhận được) của đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả 65
Bảng 2.12: Kết quả chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả bằng điểm 68
Bảng 2.13: Đánh giá mức độ đáp ứng chất lượng cán bộ quản lý Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả bằng điểm 68
Bảng 2.14: Hệ số lương cơ bản đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ 74
Bảng 2.15: Bảng phụ cấp chức vụ (theo quy định của nhà nước) 74
Bảng 2.16: Hệ số lương khoán (hệ số lương trách nhiệm chức vụ) 75
Bảng 2.17: Bảng phụ cấp cho các chức danh quản lý kiêm nhiệm 75
Bảng 2.18: Thống kê các khoá đào tạo đã thực hiện 76
Bảng 2.19: Suất hỗ trợ đào tạo trình độ cho đội ngũ CBQL của Công ty 77
Bảng 3.1: Nhu cầu cán bộ quản lý của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả 87
Bảng 3.2: Chính sách thu hút cán bộ quản lý giỏi của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả 88
Bảng 3.3: Bảng nhu cầu đã được hỗ trợ đào tạo trình độ cho đội ngũ CBQL của Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả 92
Bảng 3.4: Số lượng cán bộ quản lý kế cận dự kiến và phân bố cán bộ quản lý tại Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả đến năm 2020 96
Bảng 3.5: Tiêu chuẩn giám đốc, Phó giám đốc công ty 101
Trang 10Bảng 3.6: Tiêu chuẩn trưởng, phó phòng ban các đơn vị và Phân xưởng sản xuất102 Bảng 3.7: Đề xuất đổi mới tiêu chuẩn và quy trình bổ nhiệm các chức vụ của
Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Cẩm Phả 111 Bảng 3.8: Mức thưởng cho cán bộ quản lý của Công ty Công nghiệp Hóa chất
mỏ Cẩm Phả 115
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quá trình tác động của trình độ lãnh đạo, quản lý điều hành đến hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp 8
Hình 1.2: Quan hệ giữa trình độ quản lý doanh nghiệp với hiệu quả kinh doanh 9
Hình 1.3: Vị thế cạnh tranh quyết định hiệu quả 21
Hình 1.4: sơ đồ đào tạo nguồn nhân lực của Toyota 36
Hình 1.5: Mô hình đào tạo tại cấp Tập đoàn Samsung 38
Hình 1.6: Mô hình đào tạo cấp công ty – Công ty Điện tử Samsung 40
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Cẩm Phả 45
Hình 2.2 : Lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2009 - 2012 49
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong một một tổ chức kinh tế hay một công ty và doanh nghiệp lớn hay nhỏ thì chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, quyết định sự thành bại của tổ chức đó Nếu một tổ chức kinh tế nào dù có nguồn tài chính phong phú, nguồn tài nguyên dồi dào với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đạt trình độ công nghệ kỹ thuật thần kỳ đi chăng nữa, cũng sẽ trở nên vô ích nếu không có những người lãnh đạo, quản lý, chuyên môn giỏi, hay nói chung là đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, lực lượng chủ chốt của công ty, của Bộ máy điều hành công ty Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường mọi tổ chức kinh tế, công ty và doanh nghiệp đều chịu sự tác động bởi một môi trường đầy cạnh tranh và thách thức Để tồn tại
và phát triển không có con đường nào khác là phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý một cách có hiệu quả
Theo lý luận chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý Công ty là nhân tố quyết định nhiều nhất đến khả năng cạnh tranh, hiệu quả hoạt động của công ty đó
Trên thực tế Việt Nam từ trước đến nay chất lượng của đội ngũ cán bộ quản
lý là vấn đề còn nhiều yếu kém, bất cập nhất Nếu đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực lãnh đạo yếu sẽ làm ảnh hưởng đến toàn bộ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gây thiệt hại to lớn đến tài sản và thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp, thậm chí sai đường lối chỉ đạo, sai phương hướng phát triển có thể đưa doanh nghiệp đến bờ vực phá sản
Vì vậy, trong tương lai khi nước ta hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới doanh nghiệp Việt Nam nói chung, doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam nói riêng phải có những đột phá trong giải quyết tất cả các vấn đề, trong đó vấn đề có vai trò quyết định nhất là chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý
Trên thực tế cho thấy thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý của các doanh nghiệp trong Tổng công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - Vinacomin mấy năm gần đây tuy đã được nâng cao, song vẫn còn chưa được tốt, chưa đáp ứng kịp yêu cầu Việc ra quyết định còn có những tồn tại, bất cập, bố trí công việc chưa được hợp lý
Trang 13phù hợp với ngành nghề trình độ của người lao động, v.v dẫn đến gây lãng phí nhân lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm sút, chưa đáp ứng được mục tiêu đề
ra Một số, doanh nghiệp trong Tổng công ty còn có nhiều cán bộ có trình độ chuyên môn thấp không phù hợp với chức danh công việc Do cơ cấu hoạt động hạch toán phụ thuộc, chịu sự tác động, điều hành công việc trong mô hình Công ty
mẹ - Công ty con nên việc nhìn nhận sắp xếp, bố trí cán bộ chủ chốt chưa được hợp
lý, ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của công ty Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả là một trong những doanh nghiệp của Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin có qui mô lớn đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất cung ứng vật liệu nổ cho các ngành khai thác khoáng sản và nổ mìn dịch vụ cho các công ty khai thác khoáng sản Số lượng lao động cũng lớn nhất trong Tổng Công
ty Công nghiệp Hoá chất mỏ - Vinacomin Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả hiểu rằng muốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phải có đường lối, phương hướng phát triển chiến lược kinh doanh phù hợp, đúng đắn Người xây dựng chiến lược, đường lối đó phải là đội ngũ cán bộ chủ chốt của công ty, những người cầm cân nẩy mực, bộ máy điều hành công ty Vì vậy để phát triển nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không có con đường nào khác là phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty
Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng đó cùng với những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả” cho luận văn Thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu và mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn
Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm phả trong thời gian tới nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành, trên cơ
sở đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, xây dựng Công ty Hoá chất mỏ Cẩm Phả đạt được mục tiêu: “Phồn thịnh - Đồng tâm - An toàn - Phát triển - Hiệu quả”
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty Công nghiệp Hóa
chất mỏ Cẩm Phả thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin
4 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu, mục đích trên, luận văn nghiên cứu những nội dung sau:
- Nghiên cứu tổng quan lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
- Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả 2008 - 2012
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công
ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Cẩm Phả
5 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu đề ra, phương pháp nghiên cứu chung của đề tài là kết hợp nghiên cứu lý thuyết gắn liền với nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn thông qua các tài liệu thu thập được và khảo sát, phân tích, đánh giá thực tế tại doanh nghiệp trên cơ sở sử dụng tổng hợp các phương pháp chuyên môn sau:
- Phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp, so sánh, đánh giá
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế thu thập số liệu bổ sung ngoài số liệu thống kê
- Phương pháp chuyên gia nhằm thu thập, trao đổi ý kiến với các chuyên gia
Trang 15định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam; xây dựng các luận cứ khoa học làm cơ
sở đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp trong điều kiện Công ty Công nghiệp Hóa mỏ Cẩm Phả
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn có giá trị tham khảo cho Công ty Công nghiệp Hóa mỏ Cẩm Phả nói riêng, cũng như Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin và các doanh nghiệp hóa chất mỏ trong và ngoài Tổng công
ty Ngoài ra, có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực tại các viện nghiên cứu, trường đào tạo
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục và 3 chương, luận văn được kết cấu trong 118 trang, 40 bảng biểu, 08 hình vẽ
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết và thự tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại công ty
công nghiệp Hóa chất mỏ Cẩm
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tại Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Cẩm Phả
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về cán bộ quản lý doanh nghiệp
a Quản lý: Quản lý vừa là một nghệ thuật, vừa là một khoa học Đó là nghệ
thuật làm cho người khác (nhân viên) làm việc hiệu quả hơn những điều bản thân họ
sẽ làm được nếu không có bạn Còn khoa học chính là cách bạn làm thế nào để thực hiện được nghệ thuật quản lý Lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và giám sát là bốn điều căn bản trong khoa học đó Quản lý không đơn giản chỉ là khái niệm, nó là sự kết hợp của 3 phương diện: Thứ nhất, thông qua tập thể để thúc đẩy tính tích cực của cá nhân; Thứ hai, điều hoà quan hệ giữa người với người, giảm mâu thuẫn giữa hai bên; Thứ ba, tăng cường hợp tác hỗ trợ lẫn nhau, thông qua hỗ trợ để làm được những việc mà một cá nhân không thể làm được, thông qua hợp tác tạo ra giá trị lớn hơn giá trị cá nhân - giá trị tập thể
Xét về mặt tổng thể, quản lý doanh nghiệp là thực hiện những công việc có vai trò định hướng, điều tiết, phối hợp hoạt động của toàn bộ và của các thành tố thuộc hệ thống doanh nghiệp nhằm đạt được hiệu quả cao bền lâu nhất có thể Và quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp (Sách Quản lý doanh nghiệp 12, tr15) là tìm cách, biết cách tác động đến những con người, nhóm người để họ tạo ra
và luôn duy trì ưu thế về chất lượng, giá, thời hạn của sản phẩm, thuận tiện cho khách hàng
Quản lý doanh nghiệp là việc thực hiện các nội dung quản lý, quản lý doanh nghiệp luôn phải dựa trên nguyên tắc: "lấy hiệu quả kinh tế thực tế làm nguyên tắc hoạt động, đây là một cách nhìn tổng thể lấy thành tích làm cốt lõi" Quản lý doanh nghịêp chủ yếu là thực hịên các loại công việc sau đây:
Trang 17- Lập kế hoạch kinh doanh;
- Đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ cho hoạt động của doanh nghiệp
- Điều phối (Điều hành) hoạt động của doanh nghiệp
- Kiểm tra chất lượng của mọi sản phẩm, tiến độ thực hiện mọi công việc, mọi khoản chi, mọi nguồn thu; kiểm định chất lượng các sản phẩm quản lý trước khi quyết định triển khai…
b Cán bộ quản lý: Cán bộ quản lý doanh nghiệp là người trực tiếp hoặc
tham gia, đảm nhiệm cả bốn loại (chức năng) quản lý ở doanh nghiệp Đội ngũ cán
bộ của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người có quyết định bổ nhiệm và hưởng lương hoặc phụ cấp trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp đó
Cán bộ quản lý phải là người hiểu biết nhất định về thị trường, về hàng hoá,
về công nghệ, hiểu biết sâu sắc trước hết về bản chất kinh tế của các quá trình diễn
ra trong hoạt động của doanh nghiệp, hiểu biết sâu sắc về con người và về phương pháp, cách thức (công nghệ) tác động đến con người Cán bộ quản lý phải là người
có khả năng tư duy biện chứng, tư duy hệ thống, tư duy kiểu nhân - quả liên hoàn, nhạy cảm và hiểu được những gì mới, tiến bộ, dũng cảm áp dụng những gì mới, tiến bộ vào thực tế
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ quản lý có vai trò quan trọng trong việc cùng ban giám đốc triển khai các hoạt động của đơn vị, có ảnh hưởng đến thành công cũng như thất bại của doanh nghiệp Khi đường lối, chính sách, phương hướng, mục tiêu đã được đề ra đúng đắn; vị trí, chức năng, nhiệm vụ được xác định rõ ràng thì chất lượng đội ngũ cán bộ có ý nghĩa quyết định đúng như lời Bác Hồ dạy cách đây gần 60 năm (trong cuốn “Sửa đổi lề lối làm việc” nói về vấn đề cán bộ) - Bác nói: Cán bộ là cái gốc của mọi công việc Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém (1, trang 15) Đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người có quyết định bổ nhiệm và hưởng lương hoặc phụ cấp trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp đó Đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là do những người cán bộ quản lý hợp thành Đội
Trang 18ngũ quản lý có bổn phận chịu trách nhiệm về hiệu quả vận hành và thực hiện cam kết của doanh nghiệp với cá nhân và tổ chức cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp: cổ đông, bạn hàng, đối tác, nhân viên, khách hàng, và cộng đồng Ngoài ra, đội ngũ quản lý còn có trách nhiệm duy trì các chuẩn mực đạo đức cao nhất trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đội ngũ quản lý doanh nghiệp liên tục giám sát quá trình thực hiện công việc của nhân viên, và đưa ra nhận xét, đánh giá để hỗ trợ và cải thiện hiệu quả làm việc hàng ngày Doanh nghiệp xây dựng cơ chế giám sát phù hợp để thu nhận thông tin về hiệu quả và mối quan hệ giữa người quản lý và người chịu quản lý từ
cả hai chiều Thông thường, kết quả đánh giá được tập hợp hàng năm (hoặc hai lần mỗi năm)
Để đảm bảo công việc được hoàn thành, người quản lý có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau như: quản lý công việc theo mục tiêu, người quản lý là người hướng dẫn thực hiện, huấn luyện, hay truyền cảm hứng
1.1.3 Chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp
a Khái niệm: Chất lượng của cán bộ quản lý là một khái niệm dùng để phản
ánh mức độ phù hợp của các phẩm chất của họ với những yêu cầu của hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chúng ta ngầm hiểu rằng chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp là sự đo lường kết quả thực hiện công việc quản lý thông qua trình độ năng lực lãnh đạo doanh nghiệp
Trình độ (năng lực) lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp phải được nhận biết, đánh giá trên cơ sở chất lượng thực hiện các loại công việc một cách có hiệu quả, đem lại những kết quả có lợi cho doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ nêu ở hình 1.1
Trình độ quản lý kinh doanh được nhận biết, đánh giá thông qua hiệu lực quản lý Hiệu lực quản lý được nhận biết, đánh giá thông qua chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý Chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ phán đoán, nhận thức nghiên cứu vấn đề về công việc hay con người một cách cụ thể, chính xác Chất
Trang 19lượng của các cơ sở, căn cứ phụ thuộc chủ yếu vào mức độ tiến bộ của phương pháp, mức độ đầu tư cho quá trình nghiên cứu tạo ra chúng
Hình 1.1: Quá trình tác động của trình độ lãnh đạo, quản lý điều hành đến
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Trình độ quản lý kinh doanh được nhận biết, đánh giá thông qua hiệu lực quản lý Hiệu lực quản lý được nhận biết, đánh giá thông qua chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý Chất lượng của các quyết định, biện pháp quản lý phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các cơ sở, căn cứ phán đoán, nhận thức nghiên cứu vấn đề về công việc hay con người một cách cụ thể, chính xác Chất lượng của các cơ sở, căn cứ phụ thuộc chủ yếu vào mức độ tiến bộ của phương pháp, mức độ đầu tư cho quá trình nghiên cứu tạo ra chúng
Hiệu lực quản lý là tập hợp những diễn biến, thay đổi ở đối tượng quản lý khi có tác động của chủ thể quản lý Hiệu lực quản lý cao khi có nhiều diễn biến, thay đổi tích cực ở đối tượng quản lý do tác động của chủ thể quản lý Thay đổi, diễn biến tích cực là thay đổi, diễn biến theo hướng đem lại lợi ích cho con người, phù hợp với mục đích của quản lý; Chất lượng của quyết định, giải pháp, biện pháp quản lý, chất lượng sản phẩm của từng loại công việc quản lý được đánh giá trên cơ
sở xem chúng được xét tính đầy đủ đến đâu các mặt, các yếu tố ảnh hưởng và trên
cơ sở xem xét chất lượng (độ tin cậy) của các số liệu, thông tin (căn cứ) sử dụng
Trình độ khoa học công nghệ
Trình độ và động cơ làm việc của người LĐ
Chất lượng sản phẩm
Hiệu quả kinh doanh
Khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Trang 20-
Như vậy, khi các quyết định, giải pháp, biện pháp quản lý kinh doanh có đầy
đủ, chính xác, căn cứ khoa học là khi chúng có chất lượng đảm bảo Với quyết định chất lượng; các yếu tố cho tiến hành có mức độ tiến bộ phù hợp, người lao động trong doanh nghiệp tích cực, sáng tạo, doanh nghiệp sẽ đạt được hiệu quả kinh doanh cao, không ngừng phát triển
Hiệu quả kinh doanh
+
a
0 Trình độ quản lý
doanh nghiệp
Hình 1.2: Quan hệ giữa trình độ quản lý doanh nghiệp với hiệu quả kinh doanh
Thực tế khẳng định rằng: lãnh đạo, quản lý yếu kém là nguyên nhân sâu
xa, quan trọng nhất của tình trạng:
- Thiếu việc làm; Thiếu vốn, tiền chi cho hoạt động kinh doanh;
- Công nghệ, thiết bị lạc hậu;
- Trình độ và động cơ làm việc của đông đảo người lao động thấp;
- Chất lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của người sử dụng;
- Lãng phí nhiều, chi phí cao, giá thành đơn vị sản phẩm cao, giá chào bán không có sức cạnh tranh;
b Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Nâng cao là luôn luôn tìm cách cho họ học thêm lý luận và cách làm việc,
Trang 21làm cho tư tưởng và năng lực của họ ngày càng tiến bộ
Đẩy mạnh tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ cao, có tâm huyết, trí tuệ, có tính chuyên nghiệp, trở thành nguồn cán bộ lãnh đạo và chuyên gia đầu ngành trong tương lai Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp do nhiều yếu tố tạo nên, ảnh hưởng Sau đây là những nhân tố chủ yếu và cũng là phương hướng nâng cao:
- Mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu, quy hoạch cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể;
- Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút chuyên gia quản lý và mức độ hợp
lý của tổ chức đào tạo bổ sung cho cán bộ quản lý mới được bổ nhiệm;
- Mức độ hợp lý của tiêu chuẩn và quy trình xem xét bổ nhiệm cán bộ quản
lý của doanh nghiệp cụ thể;
- Mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ cho các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể;
- Mức độ hấp dẫn của chính sách và mức độ hợp lý của tổ chức đào tạo nâng cao cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể;
Về mức độ sát đúng của kết quả xác định nhu cầu và quy hoạch cán bộ quản
lý doanh nghiệp cụ thể Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt toàn bộ và cơ cấu các loại Như vậy, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào mức độ chính xác của kết quả xác định nhu cầu Mức độ chính xác của kết quả xác định nhu cầu và quy hoạch cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt toàn bộ và cơ cấu các loại Như vậy, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào mức độ chính xác của kết quả xác định nhu cầu Mức độ chính xác của kết quả xác định nhu cầu và quy hoạch cán bộ quản lý doanh nghiệp chỉ cao khi các
cơ sở, căn cứ đầy đủ và tương đối chính xác Các cơ sở, căn cứ xác định nhu cầu cán bộ quản lý doanh nghiệp là: các mục tiêu và chủ trương phát triển kinh doanh trong chiến lược; các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh; hệ thống các mức lao động và
Trang 22tình hình, xu hướng phát triển của các cá nhân trong doanh nghiệp
Về mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút chuyên gia quản lý và hợp lý của việc tổ chức đào tạo bổ sung cho cán bộ quản lý doanh nghiệp mới Chuyên gia quản lý doanh nghiệp là người giỏi cả về lý thuyết lẫn thực tế Khi chuyển sang kinh tế thị trường, khi đất nước hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới doanh nghiệp Việt Nam nào cũng thiếu chuyên gia quản lý Cuộc tranh giành chuyên gia quản lý ngày càng trở nên quyết liệt Doanh nghiệp chỉ thu hút được chuyên gia quản lý khi có chính sách hấp dẫn và cách thức thích hợp Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút chuyên gia quản lý là mức độ đáp ứng, phù hợp cả về mặt giá trị, cả về mặt cách thức của những cam kết trong chính sách thu hút với những nhu cầu ưu tiên thoả mãn của ứng viên mục tiêu Các mặt đó của chính sách thu hút phải hấp dẫn hơn của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một tương lai nên có trường hợp chúng hơn nhiều so với thực trạng của công ty Mức độ đáp ứng, phù hợp càng cao tức là mức độ hấp dẫn càng cao Tổ chức đào tạo bổ sung là hoàn toàn cần thiết vì mục tiêu, các điều kiện của các doanh nghiệp khác nhau thường khác nhau Đào tạo bổ sung cần có mục tiêu cụ thể, rõ ràng và tuân thủ nghiêm ngặt theo bài bản Thu hút được nhiều chuyên gia quản lý và đào tạo bổ sung hợp
lý góp phần đáng kể làm tăng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp
Về mức độ hợp lý của tiêu chuẩn và quy trình xem xét bổ nhiệm cán bộ quản
lý ở doanh nghiệp cụ thể Trong kinh tế thị trường tiêu chuẩn cán bộ quản lý doanh nghiệp khác rất nhiều so với trước đây Phải từ nội dung, tính chất, các yêu cầu thực hiện, hoàn thành các loại công việc quản lý doanh nghiệp trong kinh tế thị trường để đưa ra các tiêu chuẩn đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp Tiếp theo cần
có quy trình tìm hiểu, phát hiện, đàm phán đi đến quyết định bổ nhiệm từng cán bộ quản lý doanh nghiệp Giám đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam phải là người tốt nghiệp đại học công nghệ chuyên ngành, đại học hoặc cao học QTKD, đại học hành chính và chính trị Như vậy, tiêu chuẩn càng sát hợp, quy trình xem xét càng hợp lý càng bổ nhiệm được người đảm bảo chất lượng Và như thế sẽ góp phần đáng kể vào việc đảm bảo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
Trang 23quản lý doanh nghiệp
Về mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý doanh nghiệp cụ thể Đánh giá chất lượng công tác quản lý, đánh giá thành tích của cán bộ quản lý là công việc rất quan trọng
và vô cùng phức tạp đòi hỏi trí tuệ bậc cao Chính sách, giải pháp, biện pháp quản
lý thường có tác động tích cực hoặc tiêu cực sau một khoảng thời gian nhất định, đôi khi khá dài Khi chúng ta nghiên cứu về đội ngũ cán bộ quản lý, chúng ta cần nghiên cứu một cách nghiêm túc, công phu để đưa ra phương pháp đánh giá hợp lý
sẽ dẫn đến kết luận chính xác, đưa ra những chính sách, giải pháp, biện pháp và chủ của nó là cán bộ quản lý đúng hay sai một cách áp đặt chủ quan Đối với người lao động trí óc mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá công lao, thành tích đóng góp có ý nghĩa vô cùng to lớn Khi phương pháp đánh giá hợp lý người cán bộ quản
lý doanh nghiệp sẽ làm việc say mê sáng tạo và tự đầu tư không ngừng nâng cao trình độ nhất là khi kết quả đánh giá đó được sử dụng để phân biệt đãi ngộ Đổi mới chính sách đãi ngộ cho cán bộ quản lý doanh nghiệp giỏi phải được thể hiện về các mặt: thay đổi về thu nhập bình quân; thay đổi cơ cấu thu nhập: lương – thưởng bằng tiền – các loại khác như cổ phiếu, suất đi tu nghiệp, du lịch ở nước ngoài ; thay đổi về quan hệ thu nhập bình quân của đội ngũ CBQL, , của đội ngũ thừa hành Khi thiết kế và thực thi phương án đổi mới chính sách đãi ngộ hợp lý hơn trước và hấp dẫn hơn của các đổi thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý của công ty cụ thể dần dần được nâng cao
Về mức độ hấp dẫn của chính sách và hợp lý của việc tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho các loại cán bộ quản lý của doanh nghiệp cụ thể Trong giai đoạn đầu chuyển sang kinh tế thị trường doanh nghiệp, nhà nước cần hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý Suất chi cho đào tạo lại phải đủ lớn thì mức độ hấp dẫn mới cao Đào tạo lại phải được tổ chức quy cũ, khoa học Đào tạo nâng cao cho các loại cán bộ quản lý của doanh nghiệp là nhu cầu, đòi hỏi thường xuyên Khi chính sách đào tạo nâng cao trình độ của doanh nghiệp hướng theo tất
cả các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp, mỗi loại có số lượng hợp lý, suất chi toàn
bộ đủ lớn cho bất kỳ hình thức đào tạo nào trong hoặc ngoài nước là chính sách có
Trang 24mức độ hấp dẫn cao Đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho cán
bộ quản lý doanh nghiệp giỏi phải được thể hiện về các mặt: số lượng người được
hỗ trợ đào tạo; %, suất hỗ trợ; tổng tiền và nguồn tiền hỗ trợ Khi đó người cán bộ quản lý của doanh nghiệp sẽ thực sự hứng khởi, có động cơ học tập đúng đắn và đủ mạnh, tìm cách học khoa học nhất để thực sự nâng cao trình độ Như vậy, chỉ khi doanh nghiệp nhận thức được vị trí, vai trò của lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp, quan tâm, hoạch định và tổ chức thực hiện tốt các chính sách về thu hút chuyên gia quản lý, đào tạo nâng cao, thăng tiến, đánh giá và đãi ngộ cho từng loại cán bộ quản lý doanh nghiệp thì chất lượng đội ngũ mới cao, chất lượng các công việc quản lý, các quyết định quản lý mới đảm bảo; hoạt động của doanh nghiệp mới đúng hướng, được vận hành và phối hợp nhịp nhàng; khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, vị thế của doanh nghiệp mới được cải thiện; hiệu quả kinh doanh được nâng cao dần
Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những thách thức và cơ hội to lớn, đòi hỏi phải đáp ứng yêu cầu ngày càng gay gắt của cơ chế kinh tế thị trường
và sức ép hội nhập quốc tế Hội nhập quốc tế đã buộc các doanh nghiệp phải nâng
cao khả năng cạnh tranh của mình để đủ sức đứng vững trên thương trường Việc nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới; là việc làm rất cần thiết để các doanh nghiệp có một nguồn nhân lực quản lý
đủ về bằng cấp, chuẩn về trình độ, phát huy năng lực quản lý một cách khoa học sáng tạo đáp ứng yêu cầu trong sản xuất kinh doanh giúp nâng cao vị thế cho doanh nghiệp
* Đánh giá chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh
tế thị trường Thực tế hoạt động của các doanh nghiệp luôn chứng minh rằng, chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý doanh nghiệp cao đến đâu hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cao đến đó Chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý quyết định Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là kết tinh từ chất lượng của các cán bộ quản lý của doanh nghiệp đó Chất lượng cán bộ quản lý
Trang 25doanh nghiệp phải được thể hiện, nhận biết, đánh giá bởi mức độ sáng suốt trong các tình huống phức tạp, căng thẳng và mức độ dũng cảm
Trong sản xuất kinh doanh người lãnh đạo doanh nghiệp nếu không sáng suốt
sẽ không thể giải quyết tốt các vấn đề về quản lý Các vấn đề, các tình huống nảy sinh trong quá trình quản lý rất nhiều, phức tạp và căng thẳng, liên quan đến con người, lợi ích của họ Do vậy, để giải quyết, xử lý được và nhất là tốt các vấn đề, tình huống quản lý người cán bộ quản lý phải có khả năng sáng suốt Khoa học đã chứng minh rằng, người hiểu, biết sâu, rộng và có bản chất tâm lý tốt (nhanh trí và nhạy cảm gọi tắt là nhanh nhạy) là người có khả năng sáng suốt trong tình huống phức tạp, căng thẳng Quản lý theo khoa học là thường xuyên thay đổi cung cách quản lý theo hướng tiến bộ, là làm các cuộc cách mạng về cách thức tiến hành hoạt động nhằm thu được hiệu quả ngày càng cao Mỗi cung cách lãnh đạo, quản lý mà cốt lõi của nó là định hướng chiến lược, chính sách, chế độ, chuẩn mực đánh giá, cách thức phân chia thành quả là sản phẩm hoạt động và là nơi gửi gắm lợi ích của cả một thế lực đồ sộ Do vậy, làm quản lý mà không dũng cảm thì khó thành công Trích dẫn (Quản lý nhân lực của doanh nghiệp) [12, tr 269],
Bảng 1.1: Tỷ trọng đảm nhiệm các chức năng của các cấp cán bộ quản lý
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (%)
công ty
Giám đốc xí nghiệp
Quản đốc phân xưởng
2 Đảm bảo tổ chức bộ máy và
Nguồn: (theo công trình nghiên cứu của PGS-TS Đỗ Văn Phức “Cán bộ quản lý
trong sản xuất công nghiệp” Xuất bản năm 2004)
Giám Đốc (Quản đốc) doanh nghiệp sản xuất công nghiệp là người phải quyết định lựa chọn trước hoạt động kinh doanh cụ thể có triển vọng sinh lợi nhất,
Trang 26các yếu tố phục vụ cho việc tiến hành hoạt động kinh doanh, phương pháp (công nghệ) hoạt động phù hợp, tiến bộ nhất có thể; phân công, bố trí lao động sao cho đúng người, đúng việc, đảm bảo các điều kiện làm việc, phối hợp các hoạt động thành phần một cách nhịp nhàng, đúng tiến độ; lo quyết định các phương án phân chia thành quả sao cho công bằng (hài hoà lợi ích), thu phục người tài, điều hoà các quan hệ Để đảm nhiệm, hoàn thành tốt những công việc nêu ở trên giám đốc (quản đốc) phải là người có những tố chất đặc thù: tháo vát, nhanh nhậy; dũng cảm, dám mạo hiểm nhưng nhiều khi phải biết kiềm chế; hiểu, biết sâu và rộng
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
6 Có khả năng quyết đoán, khách quan, kiên
Nguồn: (theo công trình nghiên cứu của PGS-TS Đỗ Văn Phức “Cán bộ quản lý
trong sản xuất công nghiệp” Xuất bản năm 2004)
Khi xem xét đánh giá chất lượng đào tạo chuyên môn cho giám đốc, quản đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam hoàn toàn có thể sử dụng cơ cấu các
Trang 27loại kiến thức cần có được trình bày ở bảng 1.3
Bảng 1.3: Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với cán bộ quản lý DNSX
công nghiệp Việt Nam (%)
Nguồn: (theo công trình nghiên cứu của PGS-TS Đỗ Văn Phức “Cán bộ
quản lý trong sản xuất công nghiệp” Xuất bản năm 2004)
Kiến thức kinh tế là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Kinh tế học đại cương, Kinh tế quốc tế, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô, Kinh tế phát triển, Kinh tế lượng, Kinh tế quản lý
Kiến thức quản lý là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Quản lý đại cương, Khoa học quản lý, Quản lý chiến lược, Quản lý sản xuất, Quản lý nhân lực, Quản lý tài chính, Quản lý dự án, Tâm lý trong quản lý kinh doanh
Kiến thức công nghiệp là kiến thức về kỹ thuật, công nghệ là kiến thức được lĩnh hội từ các môn như: Vật liệu công nghiệp; Công nghệ, kỹ thuật cơ khí; Công
Trang 28nghệ, kỹ thuật năng lượng; Công nghệ, kỹ thuật hoá
Không dừng ở việc có kiến thức, theo Robert Katz cán bộ quản lý kinh doanh SXCN cần rèn luyện để có được các kỹ năng sau đây:
a Kỹ năng tư duy (Conceptional)
Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng đối với cán bộ quản lý nói chung, đặc biệt
là các cán bộ quản lý kinh doanh Họ cần có những tư duy chiến lược tốt để đề ra đường lối, chính sách đúng: hoạch định chiến lược và đối phó với những bất trắc, những gì đe doạ sự tồn tại, kìm hãm sự phát triển của tổ chức Cán bộ quản lý phải
có khả năng tư duy hệ thống, nhân quả liên hoàn có quả cuối cùng và có nhân sâu
xa, phân biệt được những gì đương nhiên (tất yếu) và những gì là không đương nhiên (không tất yếu)
b Kỹ năng kỹ thuật hoặc chuyên môn nghiệp vụ (Technical Skills)
Đó là những khả năng cần thiết của cán bộ quản lý kinh doanh để thực hiện một công việc cụ thể Ví dụ: thiết kế kỹ thuật, soạn thảo chương trình điện toán; soạn thảo các hợp đồng kinh tế; soạn thảo các câu hỏi điều tra nghiên cứu khách hàng v.v
c Kỹ năng nhân sự (Human Skills)
Kỹ năng nhân sự liên quan đến khả năng tổ chức động viên và điều động nhân sự Cán bộ quản lý kinh doanh cần hiểu biết tâm lý con người, biết tuyển chọn, đặt đúng chỗ, sử dụng đúng khả năng nhân viên của mình Nhà quản trị phải biết cách thông đạt hữu hiệu, luôn quan tâm đến nhân viên, biết xây dựng không khí thân ái, hợp tác lao động, biết hướng dẫn nhân viên hướng đến mục tiêu chung Kỹ năng nhân sự là đòi hỏi bắt buộc đối với quản trị viên ở mọi cấp quản trị
Các cán bộ quản lý kinh doanh đều cần có cả ba loại kỹ năng đã nêu ở trên, tuy nhiên tầm quan trọng của mỗi loại kỹ năng thì thay đổi theo cấp quản lý Kỹ năng kỹ thuật giảm dần sự quan trọng khi lên cao dần hệ thống cấp bậc của các cán bộ quản lý kinh doanh ở cấp càng cao các cán bộ quản lý kinh doanh càng
Trang 29cần phải có kỹ năng tư duy chiến lược nhiều hơn Họ cần có những chiến lược quyết định có liên quan đến nhiều cấp, nhiều bộ phận Họ cần có khả năng tổng hợp lớn trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của nhiều nhân tố đến các vấn đề phải giải quyết trong thực tiễn quản trị Kỹ năng nhân sự là cần thiết đối với cán bộ quản lý kinh doanh ở mọi cấp bởi vì cán bộ quản lý kinh doanh nào cũng phải làm việc với con người
Chất lượng (Sức mạnh) của đội ngũ cán bộ không phải là kết quả của phép cộng sức mạnh của những cán bộ trong đội ngũ mà chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu về mặt toàn bộ và về mặt đồng bộ (cơ cấu) các loại Nhu cầu cán bộ quản lý doanh nghiệp về mặt toàn bộ là số lượng cán bộ quản lý đủ để thực hiện, giải quyết kịp thời, đảm bảo chất lượng các loại công việc, các vấn đề quản lý phát sinh Về mặt đồng bộ (cơ cấu) phải đảm bảo có
đủ các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp được hình thành theo cách phân loại công việc quản lý doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp được tách lập tương đối thành quản lý chiến lược (lãnh đạo) và quản lý điều hành; Quản lý doanh nghiệp được tách lập tương đối thành: hoạch định, tổ chức, điều phối và kiểm tra; Quản lý doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được phân cấp thành: Cấp Công ty, cấp xí nghiệp, cấp phân xưởng…Theo một cách phân loại có một cơ cấu các loại hoạt động (cán bộ) quản lý doanh nghiệp
1.2 Tổng quan kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý trong doanh nghiệp
1.2.1 Kinh nghiệm trong nước
1.2.1.1 Những đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam khi chuyển sang nền kinh
tế thị trường và đòi hỏi nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý doanh nghiệp
Trong kinh tế thị trường hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đầu tư, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường, tạo lập hoặc củng cố vị thế với kỳ vọng đạt hiệu quả cao bền lâu nhất có thể Doanh nghiệp là đơn vị tiến hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh, là tổ chức làm
Trang 30kinh tế Doanh nghiệp có thể kinh doanh sản xuất, kinh doanh thương mại, kinh doanh dịch vụ
Như vậy, bản chất của hoạt động của doanh nghiệp là đầu tư, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường, những lợi ích mà doanh nghiệp cần và có thể tranh giành Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất, bền lâu nhất có thể Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là kết quả tương quan, so sánh những lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp quy tính thành tiền (mức độ đạt được mục tiêu) với tất cả các chi phí (mức giá phải trả) cho việc có được các lợi ích đó cũng quy tính thành tiền Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là tiêu chuẩn được sáng tạo để đánh giá, lựa chọn mỗi khi cần thiết Do đó, cần tính toán tương đối chính xác và có chuẩn mực
Theo GS, TS kinh tế Đỗ Văn Phức [12,tr 16 và 17] khi phải tính toán, so sánh các phương án, lựa chọn một phương án đầu tư kinh doanh cần đánh giá, xếp loại
A, B, C mức độ tác động, ảnh hưởng đến tình hình chính trị - xã hội và môi trường sinh thái như sau :
Trang 31Bảng 1.4: Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến môi trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả sản xuất công nghiệp Việt Nam
NămLoại ảnh hưởng
Nguồn: (theo công trình nghiên cứu của PGS-TS Đỗ Văn Phức “Cán bộ
quản lý trong sản xuất công nghiệp” Xuất bản năm 2004)
Sau khi đã quy tính, hàng năm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được nhận biết, đánh giá trên cơ sở các chỉ tiêu : Lãi (Lỗ), Lãi/tổng tài sản, Lãi/Toàn
bộ chi phí sinh lãi, Lãi ròng/ Vốn chủ sở hữu Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp tiến hành kinh doanh là tham gia cạnh tranh Vị thế cạnh tranh (lợi thế so sánh) của doanh nghiệp chủ yếu quyết định mức độ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Khi nền kinh tế của đất nước hội nhập với kinh tế khu vực, kinh tế thế giới doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội, đồng thời phải chịu thêm nhiều sức ép mới Trong bối cảnh đó doanh nghiệp nào tụt lùi, không tiến so với trước, tiến chậm so với các đối thủ là tụt hậu, là thất thế trong cạnh tranh ∆ 1 < ∆ 2, là vị thế cạnh tranh thấp kém hơn, là bị đối thủ mạnh hơn thao túng, là hoạt động đạt hiệu quả thấp hơn, xuất hiện nguy cơ phá sản, dễ đi đến đổ vỡ hoàn toàn
Trang 321.2.1.2 Những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp
Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp Đảng và nhà nước đã có những chủ trương chính sách như :
- Xây dựng các đề án, các lớp đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý
- Xây dựng đội ngũ cán bộ kế cận trong từng giai đoạn
- Mở rộng chính sách đãi ngộ như : tăng tiền lương, tiền phụ cấp, tiền thưởng, kết hợp với các chính sách ưu đãi khác để đội ngũ cán bộ quản lý có thể làm việc tốt hơn
Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng là cán bộ lãnh đạo, quản lý đương chức và cán
bộ diện quy hoạch từ cấp phó vụ trưởng và tương đương trở lên ở ban, bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương; cấp phó ngành trở lên ở địa phương và cán bộ lãnh đạo của
Trang 33các doanh nghiệp lớn Cán bộ trẻ mới tốt nghiệp đại học hoặc đã công tác một vài năm có triển vọng làm cán bộ lãnh đạo, quản lý cũng nằm trong diện được đào tạo, bồi dưỡng Với hình thức đào tạo, bồi dưỡng đa dạng: từ đào tạo dài hạn tại các cơ
sở đào tạo ở nước ngoài từ 1- 4 năm; bồi dưỡng nâng cao trình độ tại nước ngoài từ
3 tháng - 1 năm; bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài từ 2 tuần – 2 tháng; đào tạo tại các cơ sở trong nước và đào tạo theo hình thức phối hợp… các học viên sẽ được bổ sung kiến thức về: quản lý hành chính; quản lý kinh tế; quản lý xã hội; luật pháp quốc tế; dịch vụ công; đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý trên các lĩnh vực…
Trong các năm từ 2011 – 2015, dự kiến sẽ tăng số lượng học viên các loại là 10%, tăng cường mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng trong nước; hàng năm sẽ gửi đi nước ngoài khoảng 1.500 người
Với Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2001-2010, mục tiêu chung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 là: xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước Đến năm 2010 trở đi hệ thống hành chính về cơ bản được cải cách phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
1.2.1.3 Tổng quan tình hình đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp ở nước ta hiện nay
Chất lượng của cả đội ngũ CBQL doanh nghiệp chỉ nhận biết, đánh giá trên
cơ sở sử dụng phối hợp kết quả đánh giá theo số liệu thống kê với số liệu điều tra, khảo sát; phối hợp các kết quả đánh giá về mặt chất lượng được đào tạo, kết quả khảo sát đánh giá chất lượng công tác và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Sau đây là cách tính toán các tiêu chí phản ánh tình hình, so sánh đánh giá từng mặt, từng nội dung: Trích [12,tr 278]
Trang 34a Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp về mặt toàn bộ: Xét mặt toàn bộ là lượng cán bộ quản lý đủ để thực hiện, giải quyết kịp thời, đảm bảo chất lượng các loại công việc, các vấn đề quản lý phát sinh So sánh tổng
số cán bộ quản lý của công ty với cơ cấu hoạt động phòng ban, phân xưởng xem có phù hợp không, thiếu hay thừa cán bộ quản lý Vậy thực tế như vậy thì số lượng cần bổ sung là bao nhiêu, cần giảm là bao nhiêu để phù hợp với mô hình sản xuất của công ty
-Số lượng thực tế - Số lượng nhu cầu
- Số lượng thực tế / Số lượng nhu cầu x 100%
b Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp trên cơ sở kết quả khảo sát mức độ đáp ứng tiêu chuẩn
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý được thể hiện ở các lĩnh vực khác nhau vì
vị trí quản lý của cán bộ trong công ty là khác nhau Do vậy, việc khảo sát mức độ đáp ứng tiêu chuẩn trong doanh nghiệp được thực hiện bằng các khảo sát riêng rẽ trong từng lĩnh vực là rất cần thiết, nó cho thấy mức độ đáp ứng yêu cầu trong công tác đào tạo nguồn lực của công ty và mức độ đáp ứng tiêu chuẩn của đội ngũ cán bộ quản lý đối với công việc, cơ cấu của công ty xem có phù hợp không Việc khảo sát này sẽ làm tăng hiệu quả đào tạo giúp cho công ty đưa ra được những chương trình đào tạo hàng năm phù hợp với trình độ đáp ứng, yêu cầu công việc để các sản phẩm được đào tạo ra đáp ứng được các yêu cầu nhân lực cán bộ quản lý cho xã hội, cho doanh nghiệp
Bảng 1.5: Mẫu bảng khảo sát mức độ đáp ứng tiêu chuẩn của cán bộ quản lý
1 Số đạt yêu cầu từ 75 đến 100%
2 Số đạt yêu cầu từ 50 đến 74 %
3 Số không đạt yêu cầu
Trang 35Để chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp đạt chuẩn đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh thì số % ước tính có tổng đạt bằng 100%
c Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp theo cơ cấu giới tính
Số lượng và % của nam và nữ thực có; so sánh với cơ cấu (%) theo chuyên gia tư vấn để đánh giá chất lượng
Bảng 1.6: Mẫu bảng khảo sát mức độ cán bộ quản lý theo giới tính
Theo giới tính Số lượng
năm 200
Cơ cấu (%)
Cơ cấu (%) theo chuyên gia
Đánh giá mức độ đáp ứng
Nam
Nữ
Hàng năm công ty có mời các chuyên gia về để huấn luyện, đào tạo, hỗ trợ,
tư vấn đánh giá cho các doanh nghiệp xem với số lượng CBCNV như vậy thì có phù hợp với mô hình sản xuất của doanh nghiệp hay không Và các chuyên gia đã đưa ra mức đạt chuẩn để doanh nghiệp phát triển, so sánh
d Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp về cơ cấu khoảng tuổi:
Bảng 1.7: Mẫu bảng khảo sát cán bộ quản lý theo cơ cấu khoảng tuổi Theo khoảng
tuổi
Số lượng 200…
Cơ cấu (%)
Cơ cấu (%) theo chuyên gia
Trang 36e Đánh giá chất lượng đào tạo chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp
Lấy số liệu từ bảng tổng hợp tình hình đào tạo CBQL của công ty tính số lượng và % thực có theo trình độ ngành nghề; so sánh với cơ cấu (%) theo chuyên gia tư vấn để đánh giá chất lượng
Bảng 1.8: Mẫu bảng khảo sát đánh giá chất lượng đào tạo chuyên môn
của cán bộ quản lý
1 Số tốt nghiệp trung cấp sau đó cao
2 Số tốt nghiệp đại học chính quy kỹ
3 Số tốt nghiệp đại học chính quy
kinh tế (QTKD)
4 Số tốt nghiệp đại học kỹ thuật tại
chức sau đó Kỹ sư văn bằng 2 hoặc
cao học QTKD
5 Số tốt nghiệp đại học chính quy kỹ
thuật chuyên ngành sau đó KS2 hoặc
cao học QTKD
Để có chuẩn so sánh đi đến đánh giá được chất lượng được đào tạo về mặt trình độ chuyên môn ngành nghề của đội ngũ CBQL của công ty SXCN chúng ta sử dụng kết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 1.9
Trang 37Bảng 1.9: Thay đổi cần thiết về cơ cấu đội ngũ CBQL DNSXCN VN về mặt
đào tạo chuyên môn ngành nghề
1 Số tốt nghiệp trung cấp sau đó
2 Số tốt nghiệp đại học chính quy
3 Số tốt nghiệp đại học chính
quy kinh tế (QTKD)
4 Số tốt nghiệp đại học kỹ thuật tại
chức sau đó Kỹ sư văn bằng 2
hoặc cao học QTKD
5 Số tốt nghiệp đại học chính quy
kỹ thuật chuyên ngành sau đó KS2
hoặc cao học QTKD
Một doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh thì nhất thiết phải có số lượng đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu trong sản xuất kinh doanh
g Đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ CBQL doanh nghiệp
Xác định các tiêu chí phản ánh chất lượng công tác của đội ngũ cán bộ quản
lý doanh nghiệp Lập phiếu xin ý kiến, chọn mẫu (đối tượng xin ý kiến và quy mô); Tổng hợp, xử lý, tính toán, sử dụng kết quả khảo sát Hoạt động lãnh đạo, quản lý cần được nhận biết, đánh giá chất lượng trên cơ sở khảo sát, tính toán, so sánh, đánh giá về mức độ biểu hiện: bất lực trước các tình huống nảy sinh, mức độ chậm trễ, mức độ đúng đắn xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề Như vậy, cần khảo sát thực tế, so sánh kết quả với mức trung bình thực tế của các doanh nghiệp cùng ngành, mức độ theo các chuyên gia (mức độ chấp nhận được) và mức độ của doanh nghiệp cùng loại thành đạt để đánh giá
Trang 38Trong lãnh đạo, quản lý không thể không có chậm trễ, sai lầm (yếu kém), chỉ khác nhau ở mức độ (tỷ lệ %) Khi chưa có mức chuẩn để so sánh có thể so với mức
độ chấp nhận được trình bày ở bảng 1.10
Bảng 1.10: Tỷ lệ (%) yếu kém trong công tác có thể chấp nhận được của đội
ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp
Giai đoạnBiểu hiện về chất lượng công tác
1 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà LĐ,
2 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà LĐ, QL
giải quyết chậm đáng kể và sai ít
3 Số vấn đề, tình huống nảy sinh mà LĐ, QL
giải quyết chậm không đáng kể và sai nhiều,
h Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Theo Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 6/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “Qui chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (DN) nhà nước” áp dụng hệ thống năm chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động của DN nhà nước
Chú ý: Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg đã thay thế bằng:
Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ : Về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước
Trang 39Thông tư số 158/2013/TT-BTC ngày 13/11/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 61/2013/NĐ-CP
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động này nhằm phân loại DN và có các biện pháp khuyến khích về vật chất, tinh thần đối với DN và người quản lý, điều hành
DN hoạt động có hiệu quả; đồng thời xử lý kịp thời đối với những doanh nghiệp và người quản lý, điều hành doanh nghiệp yếu kém
Năm chỉ tiêu này bao gồm:
- Chỉ tiêu 1: Doanh thu và thu nhập khác
- Chỉ tiêu 2: Lợi nhuận thực hiện và tỉ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn nhà nước
- Chỉ tiêu 3: Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn
- Chỉ tiêu 4: Tình hình chấp hành các qui định pháp luật hiện hành
- Chỉ tiêu 5: Tình hình thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công ích Ở mỗi chỉ tiêu đều qui định các điều kiện để xếp loại A, B hoặc C
Hiệu quả kinh doanh cao và bền vững là mục tiêu cuối cùng, là mục đích hoạt động của doanh nghiệp Mọi nỗ lực, chất lượng của tất cả các yếu tố, của tất
cả các hoạt động thành phần phải góp phần, phải chịu phần trách nhiệm của mình, phải gắn với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Cần tính được các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, so sánh và đánh giá được mức độ đạt hiệu quả trong từng thời kỳ Sau đây là phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
Bảng 1.11: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng điểm
Hiệu quả trung bình: 46 – 74 điểm Hiệu quả thấp: 20 – 45 điểm
Trang 40Cuối cùng cần định lượng kết quả đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý doanh nghiệp bằng điểm Theo đề tài NCKH cấp bộ B2005 - 28 - 182 của GS,
TS Đỗ Văn Phức làm chủ nhiệm ta có ba rem tính điểm sau đây:
Bảng 1.12: Đánh giá chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp bằng điểm
4 Mức độ đáp ứng nhu cầu về cơ cấu ngành nghề - trình độ chuyên
Sau khi cho điểm các mặt và cộng lại nếu đạt từ 75 đến 100 điểm: xếp loại A đạt từ 50 đến 74 điểm: xếp loại B đạt dưới 50 điểm: xếp loại C
1.2.1.4 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp trong nước
a Kinh nghiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)
“Văn hóa EVN” được Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành năm 2009 với mục đích đề cao yếu tố con người, cam kết coi “Người lao động là tài sản quý giá nhất”- yếu tố quan trọng giúp EVN đạt được các mục tiêu sản xuất - kinh doanh, đạt được tầm nhìn và sứ mệnh: “Là tập đoàn kinh tế hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng tại Việt Nam và khu vực, đóng vai trò chủ đạo trong nhiệm vụ đảm bảo năng lượng quốc gia”
Sau hơn 5 năm hoạt động theo mô hình tổ chức mới, EVN đã đạt được nhiều thành tựu, cơ bản đáp ứng đủ điện cho phát triển kinh tế-xã hội và phục vụ đời sống nhân