1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1 000 khu vực thành phố cam ranh, tỉnh khánh hòa phục vụ công tác tham mưu địa hình trong quân đội 25

109 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DTM Digital Terrain Model mô hình số địa hình 3D Three Dimensions không gian 3 chiều GPS Global Positioning System hệ thống định vị toàn cầu CSDL

Trang 1

VŨ THÚY HẰNG

XÂY DỰNG CƠ SƠ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:25.000 KHU VỰC THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA PHỤC VỤ CÔNG TÁC

THAM MƯU ĐỊA HÌNH TRONG QUÂN ĐỘI

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân Toàn bộ quá trình nghiên cứu được tiến hành một cách khoa học, các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là chính xác, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2015 Tác giả luận văn

Vũ Thúy Hằng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 6

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1:BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG QUÂN SỰ 11

1.1 Các loại bản đồ hiện đang được sử dụng trong Quân đội 11

1.2 Hiện trạng, chất lượng bản đồ 12

1.3 Bản đồ số trong công tác tham mưu tác chiến 13

CHƯƠNG 2: HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ 16

2.1 Giới thiệu chung về hệ thống thông tin địa lý (GIS) 16

2.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS) 16

2.1.2 Mục tiêu chung của GIS 18

2.1.3 Cấu trúc của GIS 19

2.1.4 Chức năng của GIS 23

2.1.5 Cấu trúc cơ sở dữ liệu GIS 25

2.2 Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia 28

2.2.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu nền địa lý 28

2.2.2.Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia 29

2.2.3 Cơ sở pháp lý của việc xây dựng CSDL nền địa lý 30

2.2.4 Độ chính xác của đối tượng địa lý 30

2.2.5 Nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý 30

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1:25.000 KHU VỰC THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA PHỤC VỤ CÔNG TÁC THAM MƯU ĐỊA HÌNH TRONG QUÂN ĐỘI 32

3.1 QUI ĐỊNH CHUNG 32

3.1.1 Yêu cầu kỹ thuật CSDL và bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 32

3.1.2 Quy định về bảo mật tư liệu địa hình 47

3.1.3 Quy định sử dụng phần mềm 47

3.1.4 Quy định sử dụng phần cứng 48

3.1.5 Quy định ghi lý lịch bản đồ và siêu dữ liệu cho CSDL 49

3.2 XÂY DỰNG CSDL NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ 1:25.000 TỪ CSDL NỀN ĐỊA LÝ TỶ LỆ 1:10.000 VÀ ẢNH HÀNG KHÔNG 50

3.2.1 Xây dựng CSDL NĐL tỷ lệ 1:25.000 từ CSDL NĐL tỷ lệ 1:10.000 (phần đất liền) 51

3.2.2 Xây dựng CSDL NĐL tỷ lệ 1:25.000 từ hải đồ tỷ lệ 1:25.000, BĐĐH đáy biển tỷ lệ 1:50.000 (phần biển) 69

Trang 4

3.2.3 Gộp cơ sở dữ liệu phần đất liền và phần biển 71

3.2.4 Chiết xuất, biên tập trình bày bản đồ địa hình từ CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:25.000 71

3.2.5 Tạo siêu dữ liệu 76

3.2.6 Gộp CSDL tỷ lệ 1:25.000 theo khu vực và tích hợp vào Oracle 76

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆMXÂY DỰNG CSDL ĐỊA LÝ VÀ THÀNH LẬP BĐĐH TỶ LỆ 1:25.000 KHU VỰC THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA 77

4.1 Đặc điểm tình hình khu vực thử nghiệm 77

4.1.1 Vị trí địa lý 77

4.1.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên 77

4.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 78

4.2 Tư liệu sử dụng 78

4.2.1 Cơ sở dữ liệu nền địa lý 78

4.2.2 Tư liệu ảnh hàng không 81

4.3 Kết quả thực hiện 82

4.3.1 Đo đạc khống chế ảnh ngoại nghiệp 82

4.3.2 Kết quả tăng dày, đo vẽ, thành lập DTM, bình đồ ảnh hàng không 82

4.3.3 Kết quả xây dựng CSDL địa lý tỷ lệ 1:25.000 90

4.3.4 Chiết xuất và trình bày tự động trong Arcgis 10.1 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

Kết luận 106

Kiến nghị 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 5

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DTM (Digital Terrain Model) mô hình số địa hình

3D (Three Dimensions) không gian 3 chiều

GPS (Global Positioning System) hệ thống định vị toàn cầu

CSDL Cơ sở dữ liệu

CSDL NĐL Cơ sở dữ liệu (Database) nền địa lý

TQH Tổng quát hóa

BĐĐH Bản đồ địa hình

WGS-84 Hệ quy chiếu quốc tế năm 1984

VN-2000 Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số 83/2000/QĐTTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của

Thủ tướng Chính phủ UTM Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc (Universal Transverse

Mercator)

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Quy định cấu trúc lược đồ ứng dụng UML

Bảng 4.1: Kết quả tăng dày khống chế ảnh

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Các thành phần của GIS 19  

Hình 2.2: Các thành phần của phần cứng 2  

Hình 2.3 Biểu diễn thông tin dạng điểm, đường, vùng theo cấu trúc vector 26  

Hình 2.4 Minh họa cấu trúc dữ liệu raster 27  

Hình 4.1: Sơ đồ tăng dày khống chế ảnh 83  

Hình 4.2: Kết quả đo vẽ hệ thống thủy hệ 84  

Hình 4.3: Kết quả đo vẽ mô tả đặc trưng địa hình 85  

Hình 4.4: Kết quả đọc điểm độ cao đặc trưng và chêm dày độ cao 86  

Hình 4.5: Kết quả mô tả các yếu tố đặc trưng địa hình 87  

Hình 4.8: Kết quả mô hình số địa hình 88  

Hình 4.9: Bình đồ ảnh hàng không 89  

Hình 4.10: Kết quả TQH thủy hệ 90  

Hình 4.11: Kết quả Feature Class Doantimduongbo cập nhật theo ảnh 91  

Hình 4.12: Kết quả nội dung nhóm lớp địa hình 92  

Hình 4.13: Kết quả nội dung nhóm lớp thủy hệ 93  

Hinh 4.14: Kết quả nội dung nhóm lớp giao thông 93  

Hình 4.15: Kết quả nội dung nhóm lớp biên giới địa giới 94  

Hình 4.16: Kết quả nội dung nhóm lớp dân cư cơ sở hạ tầng 94  

Hình 4.17: Kết quả nội dung nhóm lớp phủ bề mặt 95  

Hình 4.18: Kết quả xuất bản đồ trong ArcMap 10.1 104  

Hình 4.19: Kết quả bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 chiết xuất từ CSDL tỷ lệ 1:25.000, biên tập và trình bày trong ArcGis 10.1 105  

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên thế giới, Hệ thống thông tin địa lý GIS ra đời vào đầu thập kỷ 70 thế kỷ 20 và ngày càng phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của tiến bộ khoa học máy tính, đồ họa máy tính, phân tích dữ liệu không gian và quản trị cơ sở dữ liệu Từ những năm 1980 trở lại đây, công nghệ GIS đã có sự phát triển nhảy vọt về chất, trở thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý và trợ giúp

ra quyết định Các phần mềm GIS đang hướng tới đưa công nghệ GIS thành

hệ thống tự động thành lập bản đồ và xử lý dữ liệu phương tiện cao cấp, hệ chuyên gia, hệ trí tuệ nhân tạo và hướng đối tượng Ở các nước phát triển GIS

đã trở thành một tổ chức nhà nước

Ở Việt Nam, trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế hệ thông tin địa

lý cũng được nghiên cứu, ứng dụng và phát triển như một tất yếu khách quan

Từ chỗ những ứng dụng và phát triển mang tính tự phát giờ đây GIS đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi, đặc biệt ở các thành phố lớn

Trong quân đội các ứng dụng của GIS có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo, chỉ huy trong các hoạt động của lực lượng vũ trang và các hoạt động kinh tế xã hội khác, đáp ứng yêu cầu cho các cuộc chiến tranh sử dụng vũ khí công nghệ cao GIS cũng có ý nghĩa quyết định đến việc trí năng hoá bản đồ

Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:25.000 trong thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 phục vụ trực tiếp cho công tác tham mưu và đảm bảo địa hình trong Quân đội Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:25.000, mô hình số địa hình (DTM) làm nền cho việc xây dựng Hệ thống thông tin địa lý quân sự, phục vụ giải quyết các bài toán ứng dụng của quân đội, diễn tập sẵn sàng chiến đấu, cài nạp cho các Hệ thống trang thiết bị, vũ khí công nghệ cao

sử dụng trong Quân đội, Vì vậy đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu và thành

Trang 8

lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 khu vực thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa phục vụ công tác tham mưu địa hình trong Quân đội” xuất phát từ nhu

cầu thực tế trong Quân đội

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:25.000 cho phép lưu trữ, cập nhật, truy cập, và xử lý thông tin nhằm phục vụ công tác tham mưu địa hình trong Quân đội và cho các mục đích khác nhau

- Từ kết quả cơ sở dữ liệu nghiên cứu trình bày bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 phục vụ công tác tham mưu địa hình trong Quân đội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu đề ra, luận văn tập trung vào các nhiệm vụ chính sau:

- Đánh giá hiện trạng các loại bản đồ hiện đã và đang được sử dụng trong toàn quân, nhu cầu sử dụng bản đồ địa hình trong công tác tham mưu địa hình, sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập và chuẩn bị chiến trường của quân đội Việc ứng dụng hệ thông tin địa lý trong các mục đích Quân sự

- Xây dựng qui trình thành lập cơ sở dữ liệu địa lý 1:25.000 từ đó chiết xuất ra bản đồ địa hình cùng tỷ lệ

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Khu vực mảnh bản đồ 1:25.000 thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa

- Đối tượng nghiên cứu: Thành lập cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1:25.000

và chiết xuất trình bày bản đồ địa hình1:25.000 từ CSDL địa lý

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, xử lý các thông tin và tài liệu liên quan

Trang 9

- Phương pháp phân tích: Sử dụng các phương tiện và các công cụ tiện ích, phân tích logic các tư liệu, đánh giá khách quan các yếu tố để đưa ra kết luận chính xác làm cơ sở giải quyết các vấn đề đặt ra

- Phương pháp chuyên gia: Học hỏi các chuyên gia trong ngành về việc xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý Chiết xuất bản đồ địa hình1:25.000 từ CSDL địa lý

- Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm để chứng minh cho các luận chứng khoa học đã đưa ra

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu, xây dựng qui trình xây dựng CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:25.000 từ đó chiết xuất ra bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 là một nhiệm vụ quan trọng, nó có ý nghĩa thực tiễn rõ rệt trong phục vụ trực tiếp cho công tác tham mưu địa hình trong quân đội Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) nền địa lý

tỷ lệ 1:25.000, mô hình số địa hình (DTM) làm nền cho việc xây dựng Hệ thống thông tin địa lý quân sự, phục vụ giải quyết các bài toán ứng dụng của quân đội, diễn tập sẵn sàng chiến đấu, cài nạp cho các Hệ thống trang thiết bị,

vũ khí công nghệ cao sử dụng trong Quân đội, Đặc biệt đáp ứng nhanh chóng, kịp thời, thuận tiện và chính xác các yêu cầu của người chỉ huy trong công tác huấn luyện chiến trường và sẵn sàng chiến đấu

Các kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và có những giá trị thực tiễn quan trọng trong việc định hướng khai thác khả năng ứng dụng của GIS vào các lĩnh vực trong đời sống, quân sự và các mục đích khác

7 Cấu trúc luận văn

Luận văn được trình bày với 109 trang bao gồm các nội dung: Phần mở đầu, 4 chương, kết luận, tài liệu tham khảo, cùng với 21 hình vẽ và 02 bảng biểu minh họa

Trang 10

8 Lời cảm ơn

Để thực hiện luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân, trước hết tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với người hướng dẫn: PGS.TS Trần Xuân Trường, Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám, Khoa Trắc địa, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà nội; người đã trực tiếp hướng dẫn, động viên, giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình tôi chọn và nghiên cứu đề tài này

Trong quá trình viết luận văn, tôi đã nhận được nhiều sự đóng góp, giúp đỡ quí báu của tập thể cán bộ phòng Kỹ thuật - Công nghệ Công ty TNHH MTV Trắc địa Bản đồ, tập thể cán bộ Xí nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc địa Bản đồ, Cục Bản đồ/Bộ tổng tham mưu/Bộ Quốc phòng Tôi cũng xin cảm ơn toàn thể bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập, công tác và hoàn thành tốt khóa học

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

CHƯƠNG 1 BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG QUÂN SỰ

Một đặc điểm rút ra từ những cuộc chiến tranh xảy ra trong hơn thập kỷ qua là vũ khí công nghệ cao đã được ứng dụng triệt để Để nắm chắc thắng lợi trong một cuộc chiến tranh như thế, cần có sự chuẩn bị cụ thể về nhiều mặt Đối với ngành địa hình quân sự, đó là sự chuẩn bị nắm vững hệ thông tin địa

lý của chiến trường Sự chuẩn bị về hệ thông tin địa lý mà tư liệu bản đồ và ảnh (ảnh vệ tinh, ảnh hàng không) là cơ sở hạ tầng sẽ đảm bảo hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ quốc phòng an ninh

1.1 Các loại bản đồ hiện đang được sử dụng trong Quân đội

Các loại bản đồ hiện đang được sử dụng trong Quân đội có các tỷ lệ sau:

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 Gauss phủ trùm đồng bằng, trung du Bắc

bộ, được đo vẽ bằng phương pháp lập thể theo ảnh vệ tinh chụp đến năm 1997

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 UTM do Mỹ đo vẽ, Cục Bản đồ BTTM chỉnh lý theo tài liệu đến năm 1992 Khu vực có bản đồ từ vĩ độ 13° trở xuống phía Nam

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập bằng phương pháp biên vẽ ở hệ tọa độ VN-2000 được Cục Bản đồ Bộ Tổng tham mưu chỉnh lý tái bản từ năm 2007 đến năm 2013

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 phủ trùm toàn quốc do Cục Bản đồ BTTM đo vẽ thành lập mới từ năm 2004 đến năm 2007 và chỉnh lý, tái bản hàng năm theo tài liệu đến nay

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000, 1/250.000, 1/500.000, 1/1.000.000 được Cục Bản đồ BTTM thành lập từ năm 2009 - 2011 bằng phương pháp liên biên từ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 và cập nhật các yếu tố địa vật theo bình đồ ảnh vệ tinh Landsat 7, các yếu tố địa hình (đường bình độ) ngoài lãnh

Trang 12

thổ được nội suy từ mô hình số độ cao (DEM) toàn cầu, các yếu tố địa hình khác được lấy theo các bản đồ UTM do Mỹ thành lập trước đây có xử lý cho phù hợp với tài liệu DEM toàn cầu

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Thái Nguyên, Huế, Đà Nẵng, Cam Ranh, Nha Trang, Cần Thơ, Vinh, Nam Định, Việt Trì, PleiKu, Cà Mau…được Cục Bản đồ BTTM đo vẽ từ năm 2000 đến năm 2006 phục vụ các yêu cầu, mục đích an ninh quốc phòng của quân đội

Ngoài các loại tư liệu địa hình đã trình bày ở trên, Cục Bản đồ BTTM đã xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/50.000, 1/100.000, 1/250.000, 1/500.000, 1/1.000.000 từ các bản đồ địa hình đồng tỷ lệ, cơ sở dữ liệu mạng lưới giao thông Quân sự, đồng thời sản xuất, quản lý một số lượng lớn các loại bản đồ chuyên dùng cho các Quân, Binh chủng như: Bản đồ bay của Không quân, bản đồ theo dõi đường bay của Phòng không, bản đồ Pháo binh…

- Bộ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 phủ trùm toàn quốc tổng số gồm

595 mảnh, hệ toạ độ: VN-2000; hệ độ cao: Hòn Dấu - Hải Phòng; kinh tuyến

TW 105°, múi chiếu 6° Theo số liệu khảo sát từ các đơn vị trong toàn quân,

Trang 13

bộ bản đồ này đáp ứng tốt khả năng bảo đảm sẵn sàng chiến đấu và ảnh hưởng tốt đến chất lượng, hiệu quả chiến đấu trong công tác huấn luyện

- Bản đồ 1:100.000 phủ trùm được liên biên từ bản đồ 1:50.000 được dùng trong công tác thành lập bản đồ khống chế quân dụng phục vụ pháo binh, phòng không không quân

- Bản đồ 1:250.000, 1:500.000 và 1:1.000.000 phủ trùm đáp ứng được yêu cầu công tác tham mưu địa hình cấp chiến dịch, chiến thuật trong huấn luyện diễn tập của quân đội

1.3 Bản đồ số trong công tác tham mưu tác chiến

Từ khi xuất hiện bản đồ số với những đặc trưng và tiện lợi hơn hẳn, các

sỹ quan tham mưu địa hình càng có điều kiện tốt hơn để phục vụ các hoạt động quân sự Chẳng hạn với phép chiếu nhiều chiều của bản đồ số, sỹ quan tham mưu địa hình có thể giúp người chỉ huy nghiên cứu đánh giá địa hình được tỷ mỷ toàn diện và chính xác hơn nên có thể bỏ qua nhiệm vụ trinh sát thực địa, hạn chế thương vong, tránh lộ bí mật, rút ngắn thời gian chuẩn bị quyết tâm chiến đấu

Nhu cầu ứng dụng công nghệ điện tử - tin học vào các ngành kinh tế quốc dân đang là yêu cầu cần thiết trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng điều hành các ngành kinh tế nhằm mục đích gải quyết được những nhiệm vụ mang tính chiến lược cũng như các nhiệm vụ cụ thể Để giải quyết các bài toán này cần phải dựa trên hệ thống thông tin địa lý GIS Các thông tin số này cho chúng ta biết các thông tin số về không gian, thời gian về một khu vực nào đó, cho phép ta truy vấn, phân tích số liệu, cung cấp cho ta biện pháp xử

lý, kiểm tra quá trình hiện thực hoá các bài toán xử lý đó để đưa ra các kết quả lựa chọn nhanh nhất giúp người chỉ huy có kết luận chuẩn xác và hiệu quả

Đối với hoạt động quân sự, các yếu tố như chính diện chiều sâu trận địa, quy mô chiến trường, cấp tác chiến đã nói lên mối quan hệ chặt chẽ đến

Trang 14

các yếu tố không gian và thời gian Giành thế chủ động trên chiến trường là cái đích lớn nhất, đồng nghĩa với việc nắm chắc thông tin về địch và địa hình sau đó mới đến sức mạnh binh lực, hỏa lực Như vậy, tư liệu địa hình nói chung sẽ được các nhà chỉ huy nghiên cứu kỹ càng Tác chiến ở cấp càng cao thì lĩnh vực, phạm vi nghiên cứu càng rộng Trong quân sự cổ điển, khi chưa

có dữ liệu bản đồ dạng số, để tổ chức trinh sát và hiệp đồng tác chiến, làm công tác tổ chức và chỉ huy chiến đấu được tiến hành trên sa bàn Từ khi dữ liệu bản đồ dạng số ra đời nó đã phát huy được thế mạnh riêng Thực sự đây

là công cụ trực quan cực kỳ hữu ích cho việc nghiên cứu nhiều thông tin chiến trường mà vẫn hạn chế được thương vong cho bộ đội

Trong quân sự hiện đại, các loại phương tiện, vũ khí, trang thiết bị có tính cơ động cao nên rất khó khăn khi nghiên cứu trên các loại tư liệu địa hình truyền thống, nhưng lại khá tiện lợi khi nghiên cứu trên tư liệu số Khi đó bản

đồ chuyển động cùng tốc độ phương tiện tạo ra khả năng dự báo dự đoán cho người chỉ huy các tình huống sát thực tế chiến đấu Không cần trực tiếp ra thực địa có thể xác định được vị trí bố trí, phạm vi tiêu diệt của các loại vũ khí phù hợp với tính năng của chúng nhất là các loại súng phòng không

Trong chiến đấu bộ binh, các yếu tố đặc trưng của địa hình như đỉnh núi, sườn núi, yên ngựa, đường phân thủy, tụ thủy, vách sụt, sông suối ao hồ được tận dụng khá triệt để Hệ thông tin địa lý sẽ cho câu trả lời nhanh nhất để xác định khu vực hành trú quân, trận địa xuất phát tiến công, xây dựng các đoạn giao thông hào, chiến hào, các ụ súng, lô cốt và các điểm tựa trong chiến đấu phòng ngự Nắm được khả năng cơ động của bộ binh, xe tăng trên địa hình để tính được tốc độ và hiệu suất chiến đấu Đồng thời rất cần thiết cho việc xác định các phần tử bắn cho pháo phòng không, pháo mặt đất, súng cối cũng như các góc tà bắn của các loại súng bộ binh Địa hình là yếu tố quan trọng để xác định quỹ đạo bay cho các loại tên lửa đạn đạo tránh được phát hiện của radar đối phương

Trang 15

Biết được khả năng thông hướng thông qua hệ thông tin địa lý để xây dựng các đài quan sát của trinh sát hoặc trinh sát pháo binh Lực lượng thông tin cần có hệ thông tin địa lý để xác định điểm đặt máy phát sóng VTĐ, khu vực bị che chắn cũng như dự kiến các vật chất tiêu hao Trên cơ sở dữ liệu địa

lý, bộ đội hóa học biết được độ dốc, hướng dốc, hướng gió, hướng nước chảy, vùng ngập lụt từ đó có kế hoạch tiêu tẩy các khu vực nhiễm xạ Hệ thông tin địa lý sẽ cho lực lượng công binh tính toán khối lượng đào đắp công sự trận địa, xây dựng công trình, sở chỉ huy, dự toán nhân công và thời gian bảo đảm Lực lượng tăng thiết giáp cần biết được độ dốc địa hình, địa chất, địa mạo để xác định đường cho xe tăng cơ động Ngành công nghiệp Quốc phòng thông qua hệ thông tin địa lý có thể thử nghiệm trên mô hình các loại súng đạn tầm

xa trước khi đưa ra thực nghiệm

Để giải quyết được những vấn đề tổng thể liên quan đến mọi khía cạnh của nền kinh tế và quốc phòng, hiện nay cần có ngân hàng dữ liệu hệ thống thông tin địa lý GIS, nhờ vậy ứng dụng của GIS trong công tác tham mưu tác chiến đã giải quyết được nhiều vấn đề như:

- Tổng quan về địa hình (mô phỏng bay)

- Nghiên cứu chi tiết địa hình (hiển thị đối tượng)

- Nghiên cứu đánh giá địa hình từ nhiều hướng khác nhau

- Nghiên cứu vùng khống chế lan toả (tầm quan sát ra đa, truyền sóng

vô tuyến, phạm vi sát thương của bom )

- Nghiên cứu đặc tính đối tượng tác chiến (xem thuộc tính)

- Nghiên cứu tương quan lực lượng cùng tính chất (chọn đối tượng)

- Tính toán khả năng cơ động theo thời gian

- Tính toán lực lượng phương tiện cần thiết

- Tìm giải pháp tình thế tối ưu (mô phỏng đối tượng chạy theo qũi đạo)

- Truy nhập vị trí đối tượng

Trang 16

CHƯƠNG 2

HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ

Tổng quan về hệ thông tin địa lý (GIS)

Hệ thông tin địa lý là một thành tựu của công nghệ Điện tử - Tin học Nó phát triển trên nền tảng của các ngành khoa học như Bản đồ, Viễn thám và Địa lí

Ở giai đoạn đầu, khi công nghệ GIS còn ít được biết đến và chưa được

sử dụng rộng rãi, đã có nhiều quan niệm khác nhau về nó, xuất phát từ các quan điểm của người dùng khai thác và sử dụng GIS cho các mục đích khác nhau Khả năng và tiện ích của GIS hiện đại phụ thuộc chủ yếu vào khả năng tốc độ xử lý của máy tính Trong những năm cuối của thế kỷ 20, nhiều vấn đề bức xúc đã đặt ra với nhiều quốc gia và các khu vực trên thế giới Đó là vấn

đề cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số, thiên tai, dịch bệnh v.v…Nỗ lực kiểm soát và giải quyết các vấn đề này đòi hỏi cần có sự thu thập, tổng hợp và xử lý các thông tin đầy đủ, chính xác và nhanh chóng

Công nghệ GIS hiện đại ra đời và phát triển mạnh mẽ trong hầu hết các ngành kinh tế quốc dân, một phần chính là từ lý do đó

Công nghệ thông tin địa lý trong những năm từ 2005 đến nay đặc biệt được quan tâm nghiên cứu ứng dụng rộng rãi và đã đạt được những bước tiến

rõ rệt trong và ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường trong đó có các ứng dụng trong mục đích Quân sự, bằng việc sử dụng phần mềm ArcGIS của hãng ESRI trong xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ lớn phủ trùm lãnh thổ

2.1 Giới thiệu chung về hệ thống thông tin địa lý (GIS)

2.1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Theo ESRI (Enviromental System Reseach Institute - Viện Nghiên cứu

hệ thống Môi trường): Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information

Trang 17

System - GIS) là một hệ thống bao gồm phần cứng, phần mềm, dữ liệu và con người nhằm thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích và hiển thị các thông tin địa lý trên bề mặt trái đất

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công cụ máy tính để thu thập, lưu trữ và phân tích các sự vật, hiện tượng trên trái đất Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh được cung cấp duy nhất từ các bản đồ Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược)

Ở mỗi khía cạnh khác nhau, GIS được nhìn nhận một cách khác nhau:

- Cơ sở dữ liệu địa lý (Geodatabase): GIS là một cơ sở dữ liệu không gian, chuyển tải thông tin địa lý theo quan điểm gốc của mô hình dữ liệu GIS (yếu tố, topology, mạng lưới, raster, )

- Hình tượng hoá (Geovisualization): GIS là tập các bản đồ thông minh, thể hiện các yếu tố và quan hệ giữa các yếu tố trên mặt đất Dựa trên thông tin địa lý, có thể tạo nhiều loại bản đồ và sử dụng chúng như là một cửa sổ vào trong cơ sở dữ liệu để hỗ trợ tra cứu, phân tích và biên tập thông tin

- Xử lý (Geoprocessing): GIS là các công cụ xử lý thông tin, cho phép tạo ra các thông tin mới từ thông tin đã có Các chức năng xử lý thông tin địa

lý lấy thông tin từ các tập dữ liệu đã có, áp dụng các chức năng phân tích và ghi kết quả vào một tập mới

Trong ngành bản đồ, GIS được hiểu như một hệ thống các công nghệ phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu để thành lập bản đồ và mô hình hóa bản đồ Cùng với các công nghệ đồ họa hay công nghệ bản đồ máy tính, công nghệ GIS được cho là một công nghệ chính hiện nay để biên tập, thành lập bản đồ số

Trang 18

Địa lý (geo – Trái đất, graphy – mô tả): Tiến trình mô tả Trái đất

Thông tin địa lý:

- Là thông tin về các vị trí trên bề mặt Trái đất

- Tri thức về cái gì đó ở đâu (where somthing is)

- Tri thức về cái gì (what) ở tại vị trí biết trước

Chúng có thể rất chi tiết: Thông tin về từng ngôi nhà trong thành phố, từng cây trong rừng cây Chúng có thể rất thô: Thời tiết của vùng rộng lớn, mật độ dân quốc gia

Ngày nay, GIS là một ngành công nghiệp có giá trị hàng tỷ đô, với sự tham gia của hàng trăm nghìn người trên toàn thế giới GIS được dạy trong các trường phổ thông, trường đại học trên toàn thế giới Các chuyên gia của mọi lĩnh vực đều nhận thức được những ưu điểm của sự kết hợp công việc của họ và GIS

Các đặc trưng khác của thông tin địa lý bao gồm:

Thông thường là tương đối tĩnh (các đặc trưng tự nhiên, đặc trưng do loài người tạo ra không thay đổi nhanh); chỉ có thông tin tĩnh mới có thể thể hiện trên tờ bản đồ giấy

Thông tin có khối lượng rất lớn (một vệ tinh gửi thông tin tới terabyte –

1012 byte/ngày, dung lượng thông tin về mạng lưới đường phố của US chiếm tới gigabyte – 109 byte)

2.1.2 Mục tiêu chung của GIS

Hệ thống thông tin địa lý, được hình thành vào những năm 1960 và phát triển rất rộng rãi trong 10 năm lại đây GIS cung cấp các thông tin có cùng nguồn gốc địa lí nhằm hỗ trợ ra quyết định trong công tác quy hoạch, quản lý đất đai, tài nguyên, giao thông, thương mại, hay bất kỳ thực thể phân

bổ không gian nào; trong hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới

Trang 19

GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân, … đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở tọa độ của các dữ liệu đầu vào Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, GIS đã trở nên phổ biến hơn và ảnh hưởng tới hầu như toàn bộ mọi mặt đời sống xã hội

Mục tiêu của GIS là cung cấp một hệ thống cấu trúc thông tin để ứng dụng trong nhiều ngành khoa học, nhiều lĩnh vực có liên quan đến không gian không những trong các ngành khoa học tự nhiên mà còn trong các ngành khoa học xã hội liên quan chủ yếu vào các hoạt động, thao tác của con người Sự hình thành và phát triển của GIS đã phản ánh rõ nét một xu thế chung của thời đại

2.1.3 Cấu trúc của GIS

Bao gồm các hợp phần cơ bản sau:

Hình 2.1: Các thành phần của GIS

- Phần cứng (Hardware): Là các thiết bị máy tính và các thiết bị ngoại

vi Các máy quét phục vụ cho việc chuyển đổi thông tin từ ảnh tương tự sang dạng số và nhập dữ liệu Máy vẽ, máy in dùng để xuất dữ liệu dưới các dạng bản bản đồ và tài liệu truyền thống Các ổ đĩa cứng, mềm, đầu đọc băng từ,

Trang 20

đầu ghi CD, DVD, dùng để nhập, xuất và lưu trữ dữ liệu Máy tính có thể được nối mạng cục bộ hoặc internet để chia sẻ thông tin

- Phần mềm (Software): Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý Các thành phần chính trong phần mềm GIS là:

+ Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý;

+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS);

+ Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý;

+ Giao diện đồ hoạ người - máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng; + Xuất và in dữ liệu;

Trang 21

- Nhóm phần mềm quản trị và phân tích không gian: Arc/Infor, Arc/View, Softdesk, Acr/ViewGIS… là các phần mềm mà ngoài khả năng cập nhật và quản lý thông tin chúng có thêm chức năng phân tích dữ liệu không gian

Các phần mềm GIS rất đa dạng có nhiều tính năng khác nhau Các modul phần mềm phải thực hiện được các nhiệm vụ, bao gồm:

- Nhập và kiểm tra dữ liệu (Data imput): Bao gồm tất cả các khía cạnh

về phía biến đổi dữ liệu đã ở dạng bản đồ, trong lĩnh vực quan sát vào một dạng số tương thích Đây là giai đoạn rất quan trọng cho việc xây dựng cơ sở

dữ liệu địa lý

- Lưu trữ và quản lý cơ sỏ dữ liệu (Geographic database): Lưu trữ và quản lý cơ sở quản lý dữ liệu đề cập đến phương pháp kết nối thông tin vị trí (Topology) và thông tin thuộc tính (attributes) của các đối tượng địa lý (điểm, đường đại diện cho các đối tượng trên bề mặt trái đất) Hai thông tin này được

tổ chức và liên hệ qua các thao tác trên máy tính và sao cho chúng có thể lnhx hội được bởi người sử dụng hệ thống

- Xuất dữ liệu (Display and reporting): Dữ liệu đưa ra là các báo cáo kết quả quá trình phân tích tới người sử dụng, có thể bao gồm các dạng bản

đồ (MAP), bảng biểu (TABLE), biểu đồ, lưu đồ (FIGURE) được thể hiện trên máy tính, máy in, máy vẽ …

- Biến đổi dữ liệu (Data transformation): biến đổi dữ liệu gồm 2 lớp điều hành nhằm mục đích khắc phục lỗi từ dữ liệu và cập nhật chúng Biến đổi dữ liệu có thể đực thực hiện trên dữ liệu không gian và thông tin thuộc tính một cách tách biệt hoặc tổng hợp cả hai

- Tương tác với người dùng (Query input): giao tiếp với người dùng là yếu tố quan trọng nhất của bất kì hệ thống thông tin nào Các giao diện người dùng ở hệ thống thông tin được thiết kế phụ thuộc vào mục đích ứng dụng đó

Trang 22

Các phần mềm tiêu chuẩn và sử dụng phổ biến hiện nay trong khu vực Châu

Á là ARC/INFO, MAPINFO, ILWIS, WINGIS, SPANS… hiện nay có rất nhiều hệ thống chuyên biệt cho GIS

- Dữ liệu (Data): Dữ liệu là thành phần quan trọng nhất trong hệ thống GIS Dữ liệu được phân thành 3 loại: Dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính

và thời gian

- Dữ liệu không gian: Là dữ liệu thể hiện vị trí của các đối tượng địa lý trên bề mặt đất theo hệ tọa độ tham chiếu thống nhất Để thể hiện các đối tượng địa lý trong không gian, hai mô hình dữ liệu thường được sử dụng là:

Mô hình dữ liệu vector thể hiện các đối tượng trong không gian bằng các điểm, đường, vùng

Mô hình dữ liệu raster thường được sử dụng thể hiện dữ liệu không gian dưới dạng ảnh Dạng đơn giản nhất của mô hình raster gồm những ô vuông đều đặn và được xác định bằng tọa độ là chỉ số hàng và chỉ số cột

- Dữ liệu thuộc tính: Thể hiện tính chất của đối tượng địa lý trên bề mặt đất (chiều cao của cây rừng, dân số thành phố, bề rộng con đường…) Đối tượng địa lý có thể có nhiều thuộc tính phụ thuộc vào mức độ quan trọng của đối tượng Dữ liệu thuộc tính nhằm để mô tả, thể hiện số lượng và chất lượng của một đối tượng nào đó trong không gian đã được xác định, rất hữu ích cho việc phân tích chuyên môn

- Thời gian: Thông tin địa lý có thể thay đổi theo thời gian (con đường mới không được tìm thấy trên bản đồ đã được vẽ trước đây vài năm khi nó được xây dựng), thời gian là yếu tố quan trọng nhằm giải quyết các vấn đề như theo dõi sự thay đổi hay biến động của dữ liệu thuộc tính và không gian

- Phương pháp (method): Một hệ GIS thành công theo khía cạnh thiết

kế và luật thương mại là được mô phỏng và thực thi duy nhất cho mỗi tổ chức

- Con người (people): Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con

Trang 23

người tham gia quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực

tế, điều khiển và sử dụng GIS vào các mục đích ứng dụng cụ thể Chuyên gia hay người dùng và điều khiển GIS đang ngày càng trở thành một bộ phận quan trọng của hệ thống Lĩnh vực này đòi hỏi người sử dụng phải thành thạo không những kĩ năng điều hành các công cụ và chức năng GIS mà còn đòi hỏi

họ có các kiến thức chuyên sâu về bản chất dữ liệu, về sử dụng và quản lý dữ liệu Ứng dụng công nghệ GIS có kết quả hay không chính là nhờ vào thành phần chuyên gia này

2.1.4 Chức năng của GIS

Mục đích chung của các hệ thống thông tin địa lý là thực hiện 5 nhiệm vụ:

- Nhập dữ liệu: Trước khi dữ liệu địa lý có thể được dùng cho GIS, dữ liệu này phải được chuyển sang dạng số thích hợp Quá trình chuyển dữ liệu

từ bản đồ giấy sang các file dữ liệu dạng số được gọi là quá trình số hoá

Công nghệ GIS hiện đại có thể thực hiện tự động hoàn toàn quá trình này với công nghệ quét ảnh cho các đối tượng lớn; những đối tượng nhỏ hơn, đòi hỏi một số quá trình số hoá thủ công (dùng bàn số hoá) Ngày nay, nhiều dạng dữ liệu địa lý thực sự có các định dạng tương thích GIS Những dữ liệu này có thể thu được từ các nhà cung cấp dữ liệu và được nhập trực tiếp vào GIS

- Thao tác dữ liệu: Có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được chuyển dạng và thao tác theo một số cách để có thể tương thích với một hệ thống nhất định Ví dụ, các thông tin địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (hệ thống đường phố được chi tiết hoá trong file về giao thông, kém chi tiết hơn trong file điều tra dân số) Trước khi các thông tin này được kết hợp với nhau, chúng phải được chuyển về cùng một tỷ lệ (mức chính xác hoặc mức chi tiết) Đây có thể chỉ là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định cho yêu cầu phân tích Công nghệ GIS cung cấp nhiều công cụ cho các thao tác trên dữ liệu không gian và cho loại bỏ dữ liệu

Trang 24

không cần thiết

- Quản lý dữ liệu: Đối với những dự án GIS nhỏ, có thể lưu các thông tin địa lý dưới dạng các file đơn giản Tuy nhiên, khi kích cỡ dữ liệu trở nên lớn hơn và số lượng người dùng cũng nhiều lên, thì cách tốt nhất là sử dụng

hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) để giúp cho việc lưu giữ, tổ chức và quản lý thông tin Một DBMS chỉ đơn giản là một phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu

Có nhiều cấu trúc DBMS khác nhau, nhưng trong GIS, cấu trúc quan hệ

tỏ ra hữu hiệu nhất Trong cấu trúc quan hệ, dữ liệu được lưu trữ ở dạng các bảng Các trường thuộc tính chung trong các bảng khác nhau được dùng để liên kết các bảng này với nhau Do linh hoạt, nên cấu trúc đơn giản này được sử dụng và triển khai khá rộng rãi trong các ứng dụng cả trong và ngoài GIS

- Hỏi đáp và phân tích: Một khi đã có một hệ GIS lưu giữ các thông tin địa lý, có thể bắt đầu hỏi các câu hỏi đơn giản như:

+ Ai là chủ mảnh đất ở góc phố?

+ Hai vị trí cách nhau bao xa?

+ Vùng đất dành cho hoạt động công nghiệp ở đâu?

Và các câu hỏi phân tích như:

+ Tất cả các vị trí thích hợp cho xây dựng các toà nhà mới nằm ở đâu? + Kiểu đất ưu thế cho rừng sồi là gì?

+ Nếu xây dựng một đường quốc lộ mới ở đây, giao thông sẽ chịu ảnh hưởng như thế nào?

GIS cung cấp cả khả năng hỏi đáp đơn giản "chỉ và nhấn" và các công

cụ phân tích tinh vi để cung cấp kịp thời thông tin cho những người quản lý

và phân tích Các hệ GIS hiện đại có nhiều công cụ phân tích hiệu quả, trong

đó có hai công cụ quan trọng đặc biệt:

Phân tích liền kề: Ví dụ những câu hỏi:

+ Tổng số khách hàng trong bán kính 10 km khu hàng?

Trang 25

+ Những lô đất trong khoảng 60 m từ mặt đường?

Để trả lời những câu hỏi này, GIS sử dụng phương pháp vùng đệm để xác định mối quan hệ liền kề giữa các đối tượng

Phân tích chồng xếp: Chồng xếp là quá trình tích hợp các lớp thông tin khác nhau Các thao tác phân tích đòi hỏi một hoặc nhiều lớp dữ liệu phải được liên kết vật lý Sự chồng xếp này, hay liên kết không gian, có thể là sự kết hợp

dữ liệu về đất, độ dốc, thảm thực vật hoặc sở hữu đất với định giá thuế

- Hiển thị: Với nhiều thao tác trên dữ liệu địa lý, kết quả cuối cùng được hiển thị tốt nhất dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ Bản đồ khá hiệu quả trong lưu giữ và trao đổi thông tin địa lý GIS cung cấp nhiều công cụ mới và thú vị để mở rộng tính nghệ thuật và khoa học của ngành bản đồ Bản đồ hiển thị có thể được kết hợp với các bản báo cáo, hình ảnh ba chiều, ảnh chụp và những dữ liệu khác

2.1.5 Cấu trúc cơ sở dữ liệu GIS

Cấu trúc cơ sở dữ liệu là khái niệm đề cập tới cách thức tổ chức dữ liệu thành các file dữ liệu Cơ sở dữ liệu GIS gồm hai phần cơ bản là dữ liệu không gian (dữ liệu bản đồ) và dữ liệu thuộc tính (dữ liệu phi không gian) Mỗi một loại dữ liệu có đặc trưng riêng và chúng khác nhau về yêu cầu lưu trữ, xử lý và hiển thị

2.1.5.1 Dữ liệu không gian

Là dữ liệu có chứa trong nó những thông tin về định vị của đối tượng

Nó là những dữ liệu phản ánh, thể hiện những đối tượng có kích thước vật lý nhất định Thực chất là những mô tả số của hình ảnh bản đồ Chúng bao gồm toạ độ, quy luật và các ký hiệu dùng để xác định hình ảnh cụ thể của bản đồ trong một khuôn dạng hiểu được của máy tính Hệ thống thông tin địa lý dùng các dữ liệu không gian để tạo ra một bản đồ hay hình ảnh bản đồ trên màn hình hoặc trên giấy thông qua thiết bị ngoại vi Dữ liệu không gian có hai mô

Trang 26

hình lưu trữ là Vector và Raster

a) Mô hình dữ liệu dạng Vector:

Là các điểm tọa độ (X,Y) hoặc là các quy luật tính toán toạ độ và nối chúng thành các đối tượng trong một hệ thống tọa độ nhất định

- Kiểu điểm: 1 toạ độ (x,y) trong 2D hoặc 1 toạ độ (x,y,z) trong 3D

- Kiểu vùng: tập các đường khép kín, 2 chiều, tính được chu vi và diện tích

- Kiểu đường: danh sách các tọa độ x1y1, x2y2, …, xnyn hoặc là một hàm toán học, 1 chiều, tính được chiều dài

Hình 2.3 Biểu diễn thông tin dạng điểm, đường, vùng theo cấu trúc vector

b) Mô hình dữ liệu dạng Raster: Phản ánh toàn bộ vùng nghiên cứu dưới dạng một lưới các ô vuông hay điểm ảnh (pixel) Mô hình raster có đặc điểm:

- Các điểm được xếp liên tiếp từ trái qua phải và từ trên xuống dưới

- Mỗi một điểm ảnh (pixel) chứa một giá trị

- Một tập các ma trận điểm và các giá trị tương ứng tạo thành một lớp

- Trong cơ sở dữ liệu có thể có nhiều lớp

Mô hình dữ liệu raster là mô hình dữ liệu GIS được dùng tương đối phổ biến trong các bài toán về môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên, chủ yếu dùng để phản ánh các đối tượng dạng vùng là ứng dụng cho các bài toán tiến

Trang 27

hành trên các loại đối tượng dạng vùng: Phân loại; chồng xếp

Các nguồn dữ liệu xây dựng lên dữ liệu raster có thể bao gồm:

• Ảnh quét

• Ảnh máy bay, ảnh viễn thám

• Chuyển từ dữ liệu vector sang

• Lưu trữ dữ liệu dạng raster

Trong một hệ thống dữ liệu cơ bản raster được lưu trữ trong các ô (hình vuông) được sắp xếp trong một mảng hoặc các dãy hàng và cột Nếu có thể, các hàng và cột nên được căn cứ vào hệ thống lưới bản đổ thích hợp

Việc sử dụng cấu trúc dữ liệu raster tất nhiên đưa đến một số chi tiết bị mất nên không được sử dụng trong các trường hợp nơi có các chi tiết có chất lượng cao được đòi hỏi

Hình 2.4 Minh họa cấu trúc dữ liệu raster

2.1.5.2 Dữ liệu thuộc tính

Thông tin thuộc tính hay còn gọi là thông tin phi không gian là những

mô tả về đặc tính, đặc điểm và các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định Một trong các chức năng đặc biệt của công nghệ GIS là khả năng của nó trong việc liên kết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính Thông thường hệ thống thông tin địa lý có 4 loại thông tin thuộc tính:

- Đặc tính của đối tượng: Liên kết chặt chẽ với các thông tin không gian có thể thực hiện SQL (Structure Query Language) và phân tích

Trang 28

- Số liệu hiện tượng, tham khảo địa lý: Miêu tả những thông tin, các hoạt động thuộc vị trí xác định

- Chỉ số địa lý: Tên, địa chỉ, khối, phương hướng định vị… liên quan đến các đối tượng địa lý

- Quan hệ giữa các đối tượng trong không gian có thể đơn giản hoặc phức tạp (sự liên kết, tương thích, mối quan hệ đồ hình giữa các đối tượng)

2.2 Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia

2.2.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu nền địa lý

- Cơ sở dữ liệu địa lý: Là một sản phẩm được xây dựng từ dữ liệu của tập hợp các đối tượng địa lý dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định, được

mã hóa, cập nhật và trao đổi qua các dịch vụ truyền tin hiện đại CSDL có định dạng mở, không phụ thuộc vào phần mềm gia công dữ liệu

CSDL nền địa lý mô tả thế giới thực ở mức cơ sở, có độ chi tiết và độ chính xác đảm bảo để làm “nền” cho các mục đích xây dựng các hệ thống thông tin địa lý chuyên đề khác nhau Mỗi khu vực địa lý cần được mô tả bởi loại dữ liệu nền phù hợp sao cho mức độ khái lược và thu nhỏ mô hình thực địa là ít nhất, cho phép phục vụ đa mục đích Theo đó, tùy thuộc vào mô hình quản lý, khai thác ứng dụng, cập nhật sản phẩm dữ liệu địa lý để định hướng cho công tác đo đạc xây dựng CSDL nền địa lý trên phạm vi cả nước hoặc theo khu vực địa lý phục vụ đa mục đích

- Dữ liệu địa lý gốc: Là một dạng sản phẩm của dữ liệu địa lý “nền”, bao gồm tập hợp các đối tượng đồ họa (Element) trong đó mỗi đối tượng xác lập lên thuộc tính không gian và hệ hình học của đối tượng địa lý Tùy thuộc vào mô tả đối tượng địa lý và thông tin định tính định lượng mà sử dụng loại đối tượng đồ họa thích hợp cho từng loại đối tượng địa lý (Feature Type)

Trang 29

2.2.2.Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia

ISO (International Standard Organization): Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc

tế đã đưa ra tiêu chuẩn ISO/TC211, bao gồm 32 tiêu chuẩn trong đó có các tiêu chuẩn về hệ thông tin địa lý, một số chuẩn thường dùng như sau:

- Chuẩn định dạng dữ liệu (data format)

- Chuẩn lưới chiếu (projection)

- Chuẩn topology

- Chuẩn phân loại dữ liệu (data classification standards)

- Chuẩn nội dung dữ liệu (data content standards)

- Chuẩn ký hiệu (data symbology standards): chuẩn ký hiệu hoặc hiển thị dữ liệu chuẩn hóa ngôn ngữ mô tả ký hiệu

- Chuẩn trao đổi dữ liệu (data transfer standards): làm dễ dàng chuyển đổi dữ liệu giữa các hệ thống Có thể được hiểu là chuẩn khuôn dạng dữ liệu

- Chuẩn khả dụng dữ liệu (data useability standards): bao gồm chất lượng dữ liệu, đánh giá, độ chính xác, v.v…

Theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia, trong

đó có đưa ra các qui định cụ thể về các chuẩn thông tin địa lý sau:

- Quy chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý

- Quy chuẩn mô hình khái niệm không gian

- Quy chuẩn mô hình khái niệm thời gian

- Quy chuẩn phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý

- Quy chuẩn hệ quy chiếu tọa độ

- Quy chuẩn siêu dữ liệu địa lý

- Quy chuẩn chất lượng dữ liệu địa lý

- Quy chuẩn trình bày dữ liệu địa lý

- Quy chuẩn mã hóa trong trao đổi dữ liệu địa lý

Trang 30

2.2.3 Cơ sở pháp lý của việc xây dựng CSDL nền địa lý

Căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ

sở QCVN 42:2012/BTNMT, ban hành kèm theo Thông tư số BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Mục tiêu đặt ra là xây dựng những quy định kỹ thuật cần thiết để quy chuẩn các lớp dữ liệu nền thành lập cơ sở dữ liệu địa lý nền (sau đây gọi chung là dữ liệu địa lý nền) Dữ liệu địa lý nền thuộc hệ thống dữ liệu địa lý nền quốc gia, được thành lập cho phần đất liền và phần hải đảo của Việt Nam

02/2012/TT-2.2.4 Độ chính xác của đối tượng địa lý

Độ chính xác đối tượng địa lý hầu hết phụ thuộc vào độ chính xác đối tượng NDBĐ gốc được sử dụng làm nguồn thông tin đầu vào cho đối tượng địa lý các nguồn bản đồ số được đo vẽ với độ chính xác đảm bảo các yêu cầu của Qui phạm thành lập bản đồ địa hình 1:25000

Khi xây dựng đối tượng địa lý từ các đối tượng NDBĐ phải đảm bảo giữ nguyên độ chính xác của đối tượng dạng điểm, đường, vùng Trong trường hợp những đối tượng theo yêu cầu của quan hệ hình học giữa các lớp đối tượng địa lý cần phải chuẩn hoá lại về vị trí đối tượng so với bản đồ gốc thì phải đảm bảo tương quan với các đối tượng xung quanh Như vậy, đối tượng địa lý được xây dựng từ yếu tố NDBĐ sẽ chịu ảnh hưởng của những nguồn sai số này

2.2.5 Nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý

Nội dung và cấu trúc CSDL được xây dựng dựa trên các tài liệu thuộc

“Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở Quốc gia” và các văn bản hướng dẫn áp dụng chuẩn kèm theo Đối với CSDL nền địa lý 1/25.000 cấu trúc dữ liệu được chỉ ra cụ thể trong danh mục đối tượng, lược đồ ứng dụng

và những tài liệu hướng dẫn kèm theo tiêu chí và phương pháp đánh giá chất

Trang 31

lượng dữ liệu địa lý Cụ thể bao gồm:

1 - Cơ sở đo đạc: Cung cấp các thông tin về cơ sở toán học của bản đồ Chủ yếu gồm các thông tin về hệ qui chiếu, lưới tọa độ, hệ thống điểm độ cao, điểm khống chế

2 - Biên giới, địa giới hành chính: Cung cấp thông tin về ranh giới hành chính và đơn vị hành chính

3 - Địa hình: Cung cấp các thông tin về bề mặt địa hình và các đặc trưng của bề mặt địa hình

4 - Thủy hệ: Cung cấp các thông tin về hệ thống sông ngòi, ao hồ trên

bề mặt trái đất

5 - Giao thông: Cung cấp thông tin về hệ thống giao thông trong khu vực bao gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, hệ thống giao thông thủy, sân bay, bến cảng, cầu, đèo

6 - Hạ tầng dân cư: Cung cấp thông tin về sự phân bố dân cư và tính chất các vùng dân cư (dân cư nông thôn, dân cư thành thị)

7 - Phủ bề mặt: Cung cấp thông tin về các loại lớp phủ thực vật và diện tích phủ trùm của chúng

Trang 32

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1:25.000 PHỤC VỤ CÔNG TÁC THAM MƯU ĐỊA HÌNH TRONG QUÂN

ĐỘI

3.1 QUI ĐỊNH CHUNG

3.1.1 Yêu cầu kỹ thuật CSDL và bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000

3.1.1.1 Cơ sở toán học

- Hệ quy chiếu thời gian: Dương lịch

- Hệ tọa độ: Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (Ellipsoid WGS-84, lưới chiếu UTM, múi 6°, kinh tuyến trung ương 105° hoặc 111°)

- Hệ độ cao:

+ Phần đất liền: Theo Hệ độ cao Hòn Dấu; khoảng cao đều đường bình

độ 2,5 m và 5m (phân khoảng cao đều theo bảng 01 - phụ lục 06)

+ Phần biển: Độ sâu tính theo mực nước thấp nhất lý luận ''0" của khu vực thành lập

- Tỷ lệ thành lập: 1:25.000

- Phân mảnh: Tự do theo phạm vi từng khu vực thi công, kích thước tối

đa 700mm × 1000mm (bao gồm cả nội dung ngoài khung

3.1.1.2 Độ chính xác của CSDL NĐL và bản đồ, hải đồ

- Phần đất liền theo độ chính xác của bản đồ tỷ lệ 1:25.000 và tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng

- Phần biển theo độ chính xác tài liệu gốc đưa vào sử dụng

3.1.1.2.1 Điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, khống chế đo vẽ

- Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai (so với điểm tọa độ quốc gia gần nhất) không vượt quá 0,1mm  M ở vùng quang đãng; 0,15mm  M ở vùng ẩn khuất

Trang 33

- Sai số trung phương độ cao sau bình sai (so với điểm độ cao quốc gia gần nhất) không được vượt quá 1/10  h (h là khoảng cao đều đường bình độ)

ở vùng quang đãng và 1/5  h ở vùng ẩn khuất

3.1.1.2.2 Tăng dày nội nghiệp

- Sai số tồn tại tại các điểm khống chế ảnh mặt phẳng sau bình sai khối tăng dày nhỏ hơn 0,2mm  M ở vùng quang đãng; ở vùng núi cao, ẩn khuất sai số này được phép tăng 1,5 lần

- Sai số tồn tại tại các điểm khống chế ảnh độ cao sau bình sai khối tăng dày nhỏ hơn 0,25  h ở vùng quang đãng; ở vùng núi cao, ẩn khuất sai số này được phép tăng 1,5 lần

- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm tăng dày so với vị trí của điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp gần nhất nhỏ hơn 0,35mm  M ở vùng đồng bằng, vùng đồi và nhỏ hơn 0,5mm  M ở vùng núi, núi cao

- Sai số trung phương về độ cao của điểm tăng dày so với độ cao của điểm khống chế ngoại nghiệp gần nhất nhỏ hơn 1/3  h ở vùng đồng bằng, vùng đồi và nhỏ hơn 1/2  h ở vùng núi, núi cao

- Số chênh giữa tọa độ, độ cao tăng dày và tọa độ, độ cao đo ngoại nghiệp của các điểm kiểm tra không vượt quá 0,4 mm trên bản đồ về mặt phẳng và 1/2 khoảng cao đều cơ bản về độ cao

- Sai số tiếp biên trung bình giữa các khối tăng dày về mặt phẳng nhỏ hơn 0,4mm  M; về độ cao nhỏ hơn 1/2  h; ở các vùng núi cao và vùng ẩn khuất sai số này được phép tăng 1,5 lần

3.1.1.2.3 Đo vẽ, lập mô hình số độ cao

- Sai số trung phương độ cao của đường bình độ, các điểm đặc trưng địa hình, điểm ghi chú độ cao, điểm mực nước (mép nước) so với độ cao của điểm khống chế ngoại nghiệp gần nhất không vượt quá 1/3  h ở vùng đồi,

Trang 34

vùng bằng phẳng và không lớn hơn 1/2  h ở vùng núi, núi cao; đối với các khu vực ẩn khuất và đặc biệt khó khăn sai số trên được phép tăng 1,5 lần

- Các yếu tố tham gia xây dựng DTM phải có độ chính xác như quy định trên

- Mô hình số độ cao (DEM): Độ chính xác nhỏ hơn 5 m đối với vùng đồng bằng, đồi thấp và nhỏ hơn 10 m đối với vùng núi, khu vực ẩn khuất Kích thước mắt lưới 10m10m

3.1.1.2.4 Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh và ảnh hàng không

- Sai số trung phương vị trí điểm của các địa vật trên bình đồ ảnh so với

vị trí điểm khống chế gần nhất không vượt quá 0,5mm  M ở vùng bằng phẳng và 0,7mm  M ở vùng núi và núi cao, vùng ẩn khuất

- Sai số tiếp biên các địa vật cùng tên không vượt quá 0,6mm  M tại vùng bằng phẳng và không vượt quá 1mm  M ở vùng núi và núi cao, vùng

số trên được phép tăng 1,5 lần Độ chính xác đo vẽ, cập nhật, thu nhận CSDL NĐLnhỏ hơn 0,2mm  M so với bình đồ ảnh Khi trình bày bản đồ được phép

xê dịch, tổng hợp, lấy bỏ theo quy định về biên tập trình bày bản đồ

3.1.1.2.6 Hải đồ

Độ chính xác của hải đồ theo độ chính xác của tài liệu gốc

Trang 35

3.1.1.2.7 Sai số giới hạn

Sai số giới hạn được quy định là 2 lần sai số trung phương nêu trên Khi kiểm tra sai số lớn nhất không được vượt quá sai số giới hạn Số lượng các sai số trong khoảng từ 70% đến 100% sai số giới hạn phải nhỏ hơn 5% ở vùng bằng phẳng, quang đãng và 10% đối với vùng khó khăn, ẩn khuất

3.1.1.3 Nội dung và mô hình cấu trúc dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:25.000

3.1.1.3.1 Mô hình cấu trúc, nội dung dữ liệu và siêu dữ liệu

Mô hình cấu trúc dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:25.000 được biểu diễn bằng lược đồ ứng dụng UML NenDiaLy25N Lược đồ ứng dụng được cấu trúc thành các gói UML, mỗi gói UML quy định mô hình cấu trúc và nội dung của một chủ đề dữ liệu Tên gọi các gói UML trong lược đồ ứng dụng quy định tại bảng 1 như sau:

Bảng 3.1: Quy định cấu trúc lược đồ ứng dụng UML

TT Chủ đề dữ liệu Tên gói UML Phạm vi áp dụng

1 Cơ sở đo đạc CoSoDoDac Quy định cấu trúc dữ liệu của các kiểu đối

tượng địa lý thuộc chủ đề Cơ sở đo đạc

2 Biên giới, địa giới BienGioiDiaGioi

Quy định cấu trúc dữ liệu của các kiểu đối tượng địa lý thuộc chủ đề Biên giới quốc gia

và địa giới hành chính

3 Địa hình DiaHinh Quy định cấu trúc dữ liệu của các kiểu đối

tượng địa lý thuộc chủ đề Địa hình

4 Thủy hệ ThuyHe Quy định cấu trúc dữ liệu của các kiểu đối

tượng địa lý thuộc chủ đề Thuỷ hệ

5 Giao thông GiaoThong Quy định cấu trúc dữ liệu của các kiểu đối

tượng địa lý thuộc chủ đề Giao thông

6 Dân cư cơ sở hạ tầng DanCuCoSoHaTang Quy định cấu trúc dữ liệu của các kiểu đối tượng

địa lý thuộc chủ đề Dân cư cơ sở hạ tầng

7 Phủ bề mặt PhuBeMat Quy định cấu trúc dữ liệu của các kiểu đối

tượng địa lý thuộc chủ đề Phủ bề mặt

8 Địa hình đáy biển DiaHinhDayBien Quy định cấu trúc dữ liệu của các kiểu đối

tượng địa lý thuộc chủ đề Địa hình đáy biển

Trang 36

TT Chủ đề dữ liệu Tên gói UML Phạm vi áp dụng

9 Địa vật, công trình

trên biển

DiaVatCongTrinhTr enBien

Quy định cấu trúc dữ liệu của các kiểu đối tượng địa lý thuộc chủ đề Địa vật, công trình trên biển

10 Khí tượng, thủy, hải

văn

KhiTuongThuyHai Van

Quy định cấu trúc dữ liệu của các kiểu đối tượng địa lý thuộc chủ đề Khí tượng thủy, hải văn

11 Quân sự QuanSu Quy định cấu trúc dữ liệu của các kiểu đối

tượng địa lý thuộc chủ đề Quân sự

12 Mô hình số độ cao DEM Lưu trữ dữ liệu mô hình số độ cao

13 Bình đồ ảnh vệ tinh BinhDoAnh_VT Lưu trữ bình đồ ảnh vệ tinh

14 Bình đồ ảnh hàng

không BinhDoAnh_HK Lưu trữ bình đồ ảnh hàng không

Đây là mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu nền địa lý 1:25.000 đã được phê duyệt trong tài liệu Quy định kỹ thuật xây dựng CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:25.000 do Cục Bản đồ ban hành năm 2013 và có bổ sung phần biển

* Khung CSDL NĐL:

- Nội dung CSDL NĐL tỷ lệ 1:25.000 bao gồm các đối tượng địa lý thuộc các chủ đề dữ liệu: Cơ sở đo đạc; Biên giới, địa giới; Địa hình; Thủy hệ; Giao thông; Dân cư cơ sở hạ tầng; Phủ bề mặt; Địa hình đáy biển; Địa vật, công trình trên biển; Khí tượng thủy, hải văn; Quân sự

- CSDL NĐL tỷ lệ 1:25.000 được thiết kế đảm bảo tuân theo Danh mục đối tượng địa lý 1:25.000 trong Quy định kỹ thuật xây dựng CSDL nền địa lý

tỷ lệ 1:25.000 do Cục Bản đồ ban hành năm 2013

- Khung CSDL NĐL tỷ lệ 1:25.000 được thiết kế bằng phần mềm ArcCatalog v10.1 Khung CSDL sẽ dùng để lưu trữ toàn bộ dữ liệu vector, DEM, bình đồ ảnh vệ tinh, bình đồ ảnh hàng không và siêu dữ liệu (Metadata)

- Siêu dữ liệu bao gồm các nhóm thông tin sau:

+ Nhóm thông tin mô tả siêu dữ liệu địa lý

Trang 37

+ Nhóm thông tin mô tả Hệ quy chiếu toạ độ

+ Nhóm thông tin mô tả dữ liệu địa lý

+ Nhóm thông tin mô tả chất lượng dữ liệu địa lý

+ Nhóm thông tin mô tả phương pháp và quy trình phân phối dữ liệu địa lý

- Nội dung siêu dữ liệu được lập cho cơ sở dữ liệu của từng nhóm lớp

cụ thể cho từng khu vực thi công Nội dung và cấu trúc siêu dữ liệu nền địa lý

tỷ lệ 1:25.000 được quy định chi tiết trong Quy định kỹ thuật xây dựng CSDL NĐL tỷ lệ 1:25.000

- Siêu dữ liệu được lập bằng phần mềm ArcCatalog trong Bộ ArcGIS v10.1

* Chất lượng dữ liệu

Áp dụng các tiêu chí, phương pháp, phép đo và chỉ tiêu cụ thể quy định trong Quy định kỹ thuật xây dựng CSDL NĐL tỷ lệ 1:25.000 để đánh giá chất lượng dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:25.000 Phần dữ liệu biển theo độ chính xác của tài liệu gốc

3.1.1.3.2 CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:25.000

a Phần đất liền:

- Dữ liệu phần đất liền được quy định từ đường bờ biển (A0) của dữ liệu CSDL NĐL tỷ lệ 1:10.000 và BĐĐH tỷ lệ 1:25.000 trở vào đất liền Đường (A0) theo tài liệu CSDL NĐL tỷ lệ 1:10.000 và BĐĐH tỷ lệ 1:25.000

- Khu vực có CSDL NĐL tỷ lệ 1: 10.000 thì sử dụng CSDL NĐL tỷ lệ 1: 10.000 tiến hành tổng quát hóa về CSDL NĐL tỷ lệ 1:25.000 kết hợp với tư liệu ảnh hàng không

+ Trước khi tiến hành tổng quát hóa, dựa vào bình đồ ảnh hàng không kiểm tra, đánh giá độ chính xác và mức độ thay đổi của CSDL NĐL tỷ lệ 1:10.000

+ Chuyển đổi CSDL NĐL tỷ lệ 1:10.000 theo cấu trúc CSDL NĐL tỷ

lệ 1:25.000 phục vụ tổng quát hóa

+ Không thực hiện tổng quát hóa các yếu tố địa hình từ CSDL NĐL tỷ

Trang 38

lệ 1:10.000 (các yếu tố địa hình được đo vẽ, cập nhật trên trạm đo vẽ ảnh số)

+ Cập nhật các thông tin thuộc tính theo yêu cầu đối với phần đất liền

b Phần biển:

- Dữ liệu sử dụng xây dựng CSDL NĐL tỷ lệ 1:25.000 được quy định

từ đường (0) của dữ liệu hải đồ tỷ lệ 1:25.000 và BĐĐH đáy biển tỷ lệ 1:50.000 trở ra phần biển Đường (0) theo tài liệu hải đồ tỷ lệ 1:25.000 và tỷ

độ sâu theo mực nước thấp nhất lý luận ''0"

+ Đường bình độ sâu được nội suy lại theo giá trị điểm độ sâu đã được tính toán cải chính

- Các yếu tố khác biểu thị theo nội dung bản đồ kết hợp với tham khảo hải đồ tỷ lệ 1:100.000

c Phần giữa đường bờ biển (A0) và (π0):

- Khu vực có tài liệu hải đồ tỷ lệ 1:25.000: Độ cao lấy theo điểm độ sâu của hải đồ được hiệu chỉnh về Hệ độ cao Nhà nước

- Khu vực không có tài liệu hải đồ tỷ lệ 1:25.000: lấy theo kết quả độ cao đo vẽ trên trạm và tài liệu BĐĐH tỷ lệ 1:25.000

- Địa vật theo các tài liệu hiện có (CSDL, bản đồ, hải đồ ) và được cập nhật theo nền ảnh hàng không

d Chuẩn hóa, xây dựng CSDL NĐL tỷ lệ 1:25.000:

Các đối tượng địa lý phải được chuẩn hóa về hình học, không gian và thuộc tính theo đúng mô hình cấu trúc CSDL NĐL tỷ lệ 1:25.000

Trang 39

3.1.1.4 Nội dung bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000

Nội dung bản đồ được chiết xuất từ cơ sở dữ liệu, sử dụng Bộ ký hiệu thuộc Dự án BĐĐH tỷ lệ 1:25.000 (có bổ sung các ký hiệu phần biển) để thể hiện

* Phần đất liền: Trên BĐĐH phải thể hiện các yếu tố nội dung theo

tiêu chuẩn TCVN/QS 1488:2011, TCVN/QS 1489:2011, bao gồm các nhóm đối tượng cơ bản sau:

1- Cơ sở toán học

- Biểu thị toàn bộ các điểm tọa độ cơ sở quốc gia và điểm độ cao cơ sở quốc gia có trong phạm vi khu vực thành lập bản đồ Ghi chú đầy đủ độ cao mặt đất và độ cao mặt mốc sau dấu phẩy lấy đến 1 chữ số

2- Dân cư, đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội; các công trình có chiều cao vượt trội có ý nghĩa định hướng của khu vực thi công

- Biểu thị nhà độc lập theo tỷ lệ và không theo tỷ lệ:

+ Biểu thị nhà theo tỷ lệ khi có diện tích ≥1,2mm2 (theo tỷ lệ bản đồ) + Biểu thị nhà không theo tỷ lệ khi diện tích <1,2mm2

- Biểu thị khối nhà khi các nhà liền kề có khoảng cách <0,3mm và có diện tích ≥1,2mm2 Phân biệt các khối nhà có khoảng cách >0,3mm

- Các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội (bưu điện, trạm phát thanh, bệnh viện, trường học, tháp cột cao, nhà thờ, chùa…) chọn lọc biểu thị các đối tượng lớn, có ý nghĩa định hướng theo tiêu chí chọn lọc lấy bỏ của tài liệu Quy định kỹ thuật xây dựng CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:25.000 do Cục Bản đồ ban hành năm 2013

- Thể hiện đầy đủ các Ủy ban (UB) từ cấp phường, xã trở lên Trường hợp đặc biệt tại khu vực nội đô có thể bỏ bớt một số ghi chú UB cấp phường

- Biểu thị đường dây điện cao thế từ 35KV trở lên

- Các đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội khác biểu thị theo tiêu chí của nội dung BĐĐH tỷ lệ 1:25.000 quy định tại mục B.II.5 TCVN/QS 1488-21:2011

Trang 40

3- Đường giao thông và các đối tượng liên quan

- Các đối tượng giao thông được biểu thị theo ký hiệu, mức độ lấy bỏ tổng hợp dựa trên đặc trưng và tầm quan trọng của chúng, đảm bảo nổi bật hệ thống giao thông chính và mối liên thông giữa các vùng dân cư, cụ thể:

+ Đối với khu vực đồng bằng nông thôn biểu thị từ cấp đường đất trở lên Cá biệt, biểu thị một số đường mòn có tính liên thông

+ Đối với khu vực đô thị (nội đô) mật độ nội dung dày đặc, được phép lược bỏ một số đường phố phụ, ngõ phố không ảnh hưởng đến tính liên thông của hệ thống giao thông

+ Vùng dân cư thưa thớt, vùng núi có hệ thống giao thông đường bộ kém phát triển cần thể hiện tới cấp đường mòn

- Thể hiện rõ vị trí giao nhau của các cấp đường giao thông Phân biệt biểu thị các cấp đường giao nhau theo nguyên tắc nhìn từ trên cao xuống (vị trí giao nhau ở cầu vượt, đường trên cao )

- Biểu thị đầy đủ các loại đê ô tô đi được, đê có tỷ cao từ 2m trở lên phải ghi chú tỷ cao, độ rộng mặt và tính chất trải mặt

- Biểu thị các đối tượng liên quan đến đường giao thông theo yêu cầu sau: + Biểu thị các loại cầu, phà theo ký hiệu; ghi chú tính chất cầu (tên cầu, chiều dài, chiều rộng, trọng tải) đối với cầu ô tô qua được Chỉ biểu thị những bến đò lớn hoặc ở khu vực giao thông kém phát triển

+ Không biểu thị ký hiệu đắp cao, xẻ sâu đối với các loại đường đất Các loại đường giao thông khác chỉ biểu thị đắp cao, xẻ sâu khi có tỷ cao, tỷ sâu từ 2m trở lên và chiều dài lớn hơn 1cm (theo tỷ lệ bản đồ)

+ Đèo phải thể hiện bằng ký hiệu và ghi chú tên đèo

+ Biểu thị đầy đủ và ghi chú tính chất các cầu vượt trên đường đường cao tốc, đường quốc lộ và tỉnh lộ

- Biểu thị tất cả các loại đường sắt hiện có, đang làm và các nhà ga lớn;

Ngày đăng: 21/05/2021, 16:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w