1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong xây dựng cơ sở dữ liệu gis hành chính tỉnh bà rịa vũng tàu

91 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy việc nghiên cứu và triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác hỗ trợ ra quyết định có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, đặc biệt là các hệ thống GIS hỗ trợ ra quyết

Trang 1

TRẦN THỊ HÀ

NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS HÀNH CHÍNH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Trần Thị Hà

Trang 3

MỤC LỤC

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Cấu trúc của luận văn 4

8 Lời cảm ơn 4

CHƯƠNG 1 6

TỔNG QUAN VỀ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 6

1.1 Khái quát về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 6

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 6

1.1.2 Vị trí địa lý, địa hình 6

1.1.3 Thời tiết, khí hậu 7

1.1.4 Giao thông 8

1.1.5 Dân cư 8

1.1.6 Giáo dục 9

1.1.7 Y tế 9

1.1.8 Văn hóa 9

1.1.9 Du lịch 10

Trang 4

1.2 Tổng quan về công tác quản lý hành chính 13

1.2.1 Công tác quản lý hành chính ở nước ta hiện nay 13

1.2.2 Tổng quan về quản lý hành chính ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 20

1.2.3 Mục đích thành lập CSDL phục vụ công tác quản lý hành chính và lựa chọn công nghệ áp dụng 22

CHƯƠNG 2 25

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ 25

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 25

2.1.1 Giới thiệu 25

2.1.2 Thông tin địa lý 25

2.1.3 Hệ thống thông tin địa lý 25

2.1.4 Khoa học thông tin địa lý 28

2.1.5 Các thành phần của GIS 29

2.2 CHỨC NĂNG CỦA GIS 31

2.2.1 Thu thập dữ liệu 31

2.2.2 Lưu trữ dữ liệu 31

2.2.3 Phân tích dữ liệu 33

2.2.4 Hiển thị dữ liệu 33

2.3 ỨNG DỤNG CỦA GIS 34

2.4 DỮ LIỆU GIS 36

2.4.1 Mô hình cơ sở dữ liệu không gian 36

2.4.2.1 Mô hình dữ liệu raster 37

2.4.2.2 Mô hình dữ liệu vector 38

2.5 THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ 41

2.5.1 Thu thập dữ liệu địa lý 41

Trang 5

2.5.4 Tiền xử lý dữ liệu bản đồ vector 45

CHƯƠNG 3 47

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HÀNH CHÍNH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 47

3.1 Mục đích và yêu cầu cơ ản về thành lập CSDL GIS hành chính 47

3.1.1 Mục đích 47

3.1.2 Yêu cầu 47

3.1.2.1 Yêu cầu về chất lượng của cơ sở dữ liệu GIS 47

3.1.2.2 Yêu cầu về nội dung của cơ sở dữ liệu GIS hành chính 49

3.1.2.3 Yêu cầu phần cứng, phần mềm 50

3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 51

3.2.1 Quy trình công nghệ xây dựng CSDL hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 51

3.2.2 Thiết kế và xây ựng nội dung và cấu trúc dữ liệu 51

3.2.2.1 Cơ sở toán học 51

3.2.2.2 Các yếu tố nền cơ sở địa lý 52

3.2.2.2 Các yếu tố nội dung 59

3.2.3 Biên tập, tổ chức CSDL cho bản đồ 67

3.3 Cơ sở dữ liệu hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 76

3.4 Khả năng ứng dụng CSDL hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 78

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Kiến nghị 80

Trang 6

GIS Geography Information System – Hệ thống

thông tin địa lý

Geodatabase Cơ sở dữ liệu thông tin địa lý

TAB Định dạng đồ họa của phần mềm Mapinfo

Trang 7

Bảng 3.1: Thông số về cơ sở toán học của hệ quy chiếu VN2000 trong ArcGIS 52Bảng 3.2: Các lớp nội dung bản đồ 52

Trang 8

Hình 1.2: Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 13

Hình 2.1: Vòng tuần hoàn của dữ liệu địa lý 28

Hình 2.2 GIS là một khoa học liên ngành 29

Hình 2.3: Các thành phần của GIS 30

Hình 2.4: Một số thiết bị phần cứng trong hệ thống GIS 30

Hình 2.5: Một số lĩnh vực ứng dụng của GIS 34

Hình 2.6: Cấu trúc dữ liệu trong GIS 37

Hình 2.7: Mô tả mô hình dữ liệu vector và raster 37

Hình 2.8: Chuyển đồi cấu tr c ữ liệu 45

Hình 3.1 Quy trình thành lập bản đồ 51

Hình 3.2:Thiết kế cấu trúc nội dung 70

Hình 3.3 Thanh công cụ Editor 70

Hình 3.4: Bảng ký hiệu điểm 71

Hình 3.5: Bảng phân lớp ký hiệu đường 71

Hình 3.6 Bảng phân lớp các đơn vị hành chính 72

Hinh 3.7: Bảng thể hiện thuộc tính đối tượng 73

Hình 3.8: Bảng công cụ insert 73

Hình 3.9: Công cụ tạo lưới chiếu 74

Hình 3.10: Công cụ tạo bảng chú giải 74

Hình 3.11: Bản đồ Huyện Côn Đảo 75

Hình 3.12: Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 75

Hình 3.13: Bảng tra cứu thông tin 76

Hình 3.15: Truy vấn, hỏi đáp và tìm kiếm cơ sở dữ liệu 77

Hình 3.16: Thống kê dữ liệu sau khi truy vấn 77

Hình 3.17: Truy vấn, tìm kiếm và hỏi đáp ữ liệu không gian 78

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Trong thế kỷ 21, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ mà đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống, nhu cầu về thông tin, về lãnh thổ, quy hoạch phát triển, thông tin

về văn hóa, kinh tế xã hội, an ninh xã hội ngày càng lớn, nó đòi hỏi người quản lý phải biết nắm bắt, phân loại và xử lý thông tin một cách khoa học Do vậy mục tiêu là phải xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất, từ đó cung cấp các thông tin hỗ trợ giúp quyết định phát triển kinh tế địa phương thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước

Ngày nay, đã có nhiều phần mềm ứng dụng ra đời thay thế cho các thao tác thủ công đem lại nhiều hiệu quả cao Trong lĩnh vực quản lý nhà nước phải được thường xuyên cải tiến, nâng cao và hoàn thiện về công nghệ thành lập và phương pháp sử dụng, nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ cho công tác quản lý và hỗ trợ ra quyết định đối với các cấp chính quyền Xây dựng các hệ thống GIS hỗ trợ cho công tác quản lý hành chính là một việc cấp thiết, đặc biệt là khi công nghệ thông tin đã và đang phát triển nhanh chóng như hiện nay Chính vì vậy việc nghiên cứu và triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác hỗ trợ ra quyết định có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, đặc biệt là các hệ thống GIS hỗ trợ ra quyết định trong lĩnh vực quản lý hành chính

Từ những yêu cầu thực tế trên, học viên đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu, ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý trong xây dựng cơ sở dữ liệu GIS hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” làm luận văn tốt nghiệp

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu CSDL GIS được xây dựng nhằm mục đích hỗ trợ công tác quản lý hành chính của các cấp hành chính các công việc như:

- Nắm bắt và theo õi địa bàn quản lý hành chính bao gồm ranh giới khu vực (xã, phường, thị trấn; Thành phố, huyện, thị xã; các điểm ân cư, các cơ

sở kinh tế - văn hóa – xã hội thuộc phạm vi quản lý hành chính) cùng đặc điểm địa lý cần thiết

- Tra cứu các thông tin cần thiết trong quá trình quản lý, theo dõi và giải quyết công tác quản lý hành chính

- Truyền đạt và thông tin các nội dung quản lý hành chính liên quan đến không gian và vị trí địa lý của các đối tượng bản đồ đến các cấp quản lý hành chính, các tổ chức và cá nhân có liên quan

- Nghiên cứu địa lý, phân tích không gian, mô hình hóa các thông tin quản lý để đi đến những quyết định chính xác và khách quan

- Xây dựng các báo cáo ở các dạng bản đồ, biểu đồ, bảng biểu, văn ản

để chuyển đến các cấp có thẩm quyền

Ngoài ra, CSDL GIS thực nghiệm còn giúp cho các cán bộ quản lý hành chính Nhà nước các cấp của Bà Rịa - Vũng Tàu cũng như người dân trong và ngoài Tỉnh có được những thông tin hành chính toàn diện về Bà Rịa - Vũng Tàu trên nền GIS

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các ản đồ hành chính và cơ sở dữ liệu bản đồ hành chính trong các hệ thống GIS, trên cơ sở đó triển khai thực nghiệm xây dựng CSDL GIS hành chính cho tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu vào việc xây dựng cấu tr c cơ sở dữ liệu GIS hành chính; Phạm vi về không gian: Bao gồm toàn

Trang 11

bộ phạm vi hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nghiên cứu xây dựng CSDL bản đồ hành chính chi tiết tới cấp huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn

4 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu về công nghệ GIS và các ứng dụng của công nghệ GIS trong việc thành lập cơ sở dữ liệu

- Thu thập các tư liệu cần thiết cho việc xây dựng CSDL thực nghiệm của đề tài của luận văn

- Ứng dụng công nghệ GIS thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu hỗ trợ công tác quản lý hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu liên quan

- Phương pháp phân tích: Tổng hợp, xử lý logic các tài liệu, giải quyết các vấn đề đặt ra

- Phương pháp so sánh: So sánh các phương án thực hiện, đối chiếu với các các kết quả nghiên cứu để đưa ra quy trình thực hiện chi tiết, nhận định, chứng minh tính khả khi và hiệu quả của việc sử dựng CSDL GIS hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Phương pháp ản đồ và GIS: Dùng trong xây dựng CSDL và trình bày các kết quả trên bản đồ hành chính

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Quản lý hành chính Nhà nước là một lĩnh vực hết sức quan trọng và có tác động rất lớn đối với sự ổn định chính trị và phát triển kinh tế xã hội của một Quốc gia, địa phương Cuộc sống và xã hội rất phong phú và không ngừng phát triển, o đó công tác quản lý hành chính Nhà nước cũng phải được thường xuyên cải tiến, nâng cao và hoàn thiện để đáp ứng những yêu

Trang 12

cầu của từng thời kì phát triển đất nước Với vai trò và chức năng của mình, Bản đồ và GIS đã không ngừng được nâng cao và hoàn thiện về công nghệ thành lập và phương pháp sử dụng, nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ cho công tác quản lý và hỗ trợ ra quyết định đối với các cấp chính quyền Xây dựng các

hệ thống GIS hỗ trợ cho công tác quản lý hành chính là một việc cấp thiết, đặc biệt là khi cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đã và đang phát triển nhanh chóng như hiện nay Chính vì thế việc nghiên cứu và triển khai xây dựng các

cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác hỗ trợ ra quyết định có ý nghĩa khoa học

và thực tiễn, đặc biệt là các hệ thống GIS hỗ trợ ra quyết định trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước

7 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm:

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Chương 2: Tổng quan về hệ thông tin địa lý GIS

Chương 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Kết luận - Kiến nghị

Tài liệu tham khảo

8 Lời cảm ơn

Lời đầu tiên cho phép em được bày tỏ sự trân trọng và biết ơn tới TS Bùi Ngọc Quý, người đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình chỉ bảo em ngay từ việc định hướng, tiếp cận, nghiên cứu đề tài

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo đã giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức khoa học để giúp em nâng cao kiến thức trong thời gian học tập và đủ kiến thức để hoàn thành luận văn này Đặc biệt là sự giúp

đỡ, sự nhận xét, chỉ bảo của các thầy cô giáo trong Bộ môn Bản đồ - Trường

Trang 13

Đại học Mỏ - Địa Chất đã gi p em rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn sự gi p đỡ của gia đình, ạn è đã tạo điều kiện ủng hộ mọi mặt để học viên hoàn thành tốt luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 1.1 Khái quát về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh ven iển thuộc vùng Đông Nam Bộ

Tỉnh nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc vùng Đô thị Thành

Phố Hồ Chí Minh Tỉnh lị và cũng là đô thị lớn nhất của Bà Rịa - Vũng Tàu

là thành phố Vũng Tàu Từ ngày 2 tháng 5 năm 2012, tỉnh lị chuyển đến thành phố Bà Rịa Hiện nay Bà Rịa - Vũng Tàu là tỉnh uy nhất trong nước có tỉnh lị không phải là đô thị lớn nhất trong tỉnh và là tỉnh có hai thành phố trực thuộc tỉnh ở khu vực phía Nam

1.1.2 Vị trí địa lý, địa hình

Hình 1.1: Vị trí địa lý tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRONG VÙNG NAM BỘ

Trang 15

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong giới hạn địa lý từ: 107°00′01″ đến 107°34′18″ kinh độ Đông, từ 10°19′08″ đến 10°48′39″ vĩ độ Bắc

Phía bắc giáp tỉnh Đồng Nai

Phía tây giáp TP Hồ Chí Minh

Phía đông giáp tỉnh Bình Thuận

Phía nam giáp Biển Đông

Địa hình

Bà Rịa - Vũng Tàu có 7 đơn vị hành chính nằm trên đất liền và một đơn

vị hành chính hải đảo là huyện Côn Đảo Địa hình tỉnh có thể chia làm 4 vùng: án đảo hải đảo, vùng đồi n i án trung u và vùng thung lũng đồng bằng ven biển Bán đảo Vũng Tàu ài và hẹp diện tích 82,86 km2, độ cao trung bình 3-4m so với mặt biển Hải đảo bao gồm quần đảo Côn Lôn và đảo Long Sơn Vùng đồi núi bán trung du nằm ở phía Bắc và Đông Bắc tỉnh phần lớn ở huyện Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc Ở vùng này có vùng thung lũng đồng bằng ven biển bao gồm một phần đất của các huyện Tân Thanh Long Điền, Bà Rịa, Đất Đỏ Khu vực này có những đồng l a nước, xen lẫn những vạt đôi thấp và rừng thưa có những bãi cát ven biển Thềm lục địa rộng trên 100.000 km2

1.1.3 Thời tiết, khí hậu

Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm chia hai mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùa Đông Bắc

Nhiệt độ trung ình hàng năm là 27°C, tháng thấp nhất khoảng 24,8°C, tháng cao nhất khoảng 28,6°C Số giờ nắng rất cao, trung ình hàng năm khoảng 2400 giờ Lượng mưa trung ình 1500mm

Bà Rịa-Vũng Tàu nằm trong vùng ít có bão

Trang 16

có tàu cánh ngầm Tp.Hồ Chí Minh – cảng Cầu Đá (Vũng Tàu), 30 ph t một chuyến, chạy mất 1h15 phút

Cơ cấu dân số:

Nhóm tuổi từ 0-14: 25,46% (Nam giới là 131.886 người chiếm 52% dân

Tôn giáo:

Trang 17

- Phật giáo: 21,66% (trong đó 48,4% là Nam)

- Công giáo: 25,8% (trong đó 49,6% là Nam)

Tính đến thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2011, trên địa bàn toàn tỉnh có

254 trường học ở cấp phổ trong đó có Trung học phổ thông có 27 trường, Trung học cơ sở có 78 trường, Tiểu học có 144 trường, trung học có 4 trường, có 1 trường phổ thông cơ sở, bên cạnh đó còn có 125 trường mẫu giáo Với hệ thống trường học như thế, góp phần giảm thiểu nạn mù chữ trong địa bàn tỉnh

1.1.7 Y tế

Theo thống kê về y tế năm 2011, trên địa bàn toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 98 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y Tế Trong đó có 10 Bệnh Viện, 6 phòng khám đa khoa khu vực và 82 Trạm y tế phường xã, với 1444 giường bệnh và 478 ác sĩ, 363 y sĩ, 644 y tá và khoảng 261 nữ hộ sinh

1.1.8 Văn hóa

Bà Rịa-Vũng Tàu có 10 đền thờ cá voi, nhiều nhất ở miền Nam Đương nhiên lễ hội Nghinh Ông, hay Tết của biển là một sự kiện quan trọng trong đời sống văn hóa và tâm linh của ân chài nơi đây

Tỉnh có ngày lễ Lệ Cô Long Hải từ 10/2 đến 12/2 âm lịch để thờ cúng Mẫu - Nữ thần và kết hợp cúng thần biển

Bên cạnh đó vào ngày giỗ ông Trần 20 tháng 2 (âm lịch) và tết trùng cửu

9 tháng 9 (âm lịch) tại Nhà Lớn Long Sơn có tổ chức lễ hội long trọng thu hút hàng chục ngàn người từ các nơi về tham dự

Trang 18

Các anh hùng nổi tiếng ở Bà Rịa Vũng Tàu - Võ Thị Sáu - Cao văn Ngọc - Huỳnh Tịnh Của - Lê Thành Duy - Trần Văn Quan

- Vùng rừng quốc gia Côn Đảo

- Bờ biển Long Hải và vùng n i Minh Đạm

- Vùng rừng nguyên sinh Bình Châu - Phước Bửu và suối nước khoáng nóng Bình Châu

Tỉnh này là một trong những trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước Trong thời gian qua, chính phủ đã cấp phép và đang thẩm định một số dự án

du lịch lớn như: Saigon Atlantis (300 triệu USD), Công viên giải trí Bàu Trũng và Bể cá ngầm Nghinh Phong (500 triệu USD), công viên bách thú Safari Xuyên Mộc (200 triệu USD) Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2006 – 2010 đạt 17,78% Công nghiệp - xây dựng chiếm 64,3% (giảm 0,26% so với năm 2005); thương mại – dịch vụ giảm từ 31,2% (tăng 3,48% so với năm 2005), nông nghiệp chiếm 4,5% (giảm 3,22% so với năm 2005) GDP ình quân đầu người năm 2010 không tính ầu thô và khí đốt ước đạt 5.872 đô la Mỹ (tăng 2,28 lần so với năm 2005)

Phấn đấu đến năm 2015, trở thành tỉnh công nghiệp và cảng biển, đạt tốc

độ tăng trưởng GDP ình quân 14%/năm, kể cả dầu khí bình quân 10,8%/năm GDP bình quân đầu người đạt 11.500 USD, kể cả dầu khí đạt 15.000 USD Về cơ cấu kinh tế, công nghiệp xây dựng 62%, dịch vụ 35%, nông nghiệp 3% Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tỉnh từ 21,69% xuống ưới 2,35% (theo chuẩn mới), cơ ản không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia

Trang 19

Mức hưởng thụ văn hóa đạt 42 lần/người/năm; 92% gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa; 92% thôn, ấp đạt chuẩn văn hóa; 99% ân số nông thôn được

sử dụng điện và nước hợp vệ sinh Định hướng đến năm 2020, theo đó GDP ình quân đầu người dự áo đạt 27.000 USD/người/năm

Đến năm 2011, trên địa bàn tỉnh có 295 dự án nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 28,1 tỷ USD Trong đó, có 118 ự án trong KCN với tổng vốn đầu tư hơn 11,14 tỷ USD và 177 dự án ngoài KCN với tổng vốn đầu tư gần 17 tỷ USD Vốn đầu tư thực hiện đến nay đạt gần 6,43 tỷ USD, chiếm 22,9% trong tổng vốn đăng ký đầu tư Trong những năm gần đây tỉnh luôn đứng trong tốp những địa phương thu h t nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhất tại Việt Nam Nằm ở vị trí thứ 3 về việc đóng góp ngân sách nhà nước, sau TP.Hồ Chí Minh và Hà Nội

Đến năm 2020, trở thành thành phố cảng, đô thị cảng lớn nhất nước cùng với Hải Phòng, trung tâm Logistics và công nghiệp hỗ trợ, trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước

1.1.10 Kinh tế

Bà Rịa Vũng Tàu thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Hoạt động kinh tế của Tỉnh trước hết phải nói về tiềm năng dầu khí Trên thềm lục địa Đông Nam Bộ tỉ lệ các mũi khoan thăm ò, tìm kiếm gặp dầu khí khá cao, tại đây đã phát hiện các mỏ dầu có giá trị thương mại lớn như: Bạch Hổ (lớn nhất Việt Nam), Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông Đương nhiên xuất khẩu dầu đóng góp một phần quan trọng trong GDP của Bà Rịa-Vũng Tàu

Ngoài lĩnh vực khai thác dầu khí, Bà Rịa Vũng Tàu còn là một trong những trung tâm năng lượng, công nghiệp nặng, du lịch, cảng biển của cả nước Trung tâm điện lực Phú Mỹ và Nhà máy điện Bà Rịa chiếm 40% tổng công suất điện năng của cả nước (trên 4000 MW trên tổng số gần 10.000 MW của cả nước) Công nghiệp nặng có: sản xuất phân đạm urê (800.000 tấn

Trang 20

năm), sản xuất polyetylen (100.000 tấn/năm), sản xuất clinker, sản xuất thép (hiện tại tỉnh có hàng chục nhà máy lớn đang hoạt động gồm VinaKyoei, Pomina, Thép miền Nam (South Steel), Bluescopes, Thép Việt, Thép Tấm ( Flat Steel), Nhà máy thép SMC và Posco Vietnam đang thi công nhà máy thép cán nguội

Về lĩnh vực cảng biển: kể từ khi chính phủ có chủ trương i ời các cảng

tại nội ô Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu trở thành trung tâm cảng biển chính của khu vực Đông Nam ộ, thuộc nhóm cảng biển số 05 bao gồm: TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu Các cảng lớn tập trung chủ yếu trên sông Thị Vải Cảng Sài Gòn và Nhà máy Ba Son đang i ời và xây dựng cảng biển lớn tại đây Sông Thị Vải có luồng sâu đảm bảo cho tàu có tải trọng trên 50.000 tấn cập cảng.Các tàu container trên 100.000 tấn đã có thể cập cảng BRVT đi thẳng sang các nước Châu Âu, Châu Mỹ Tính đến nay, toàn tỉnh có 24/52 cảng đã đi vào hoạt động, các cảng còn lại đang trong quá trình quy hoạch và xây dựng Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu là cửa ngõ giao thương của khu vực Miền Nam, nằm gần đường hàng hải quốc tế và là tỉnh có nhiều cảng biển nhất Việt Nam

1.1.7 Cơ cấu hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu có 2 thành phố trực thuộc tỉnh và 6 huyện Trong đó được chia nhỏ thành 82 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 8 thị trấn, 24 phường và 50 xã

Bảng 1.1: Các đơn vị hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

STT Tên đơn vị

hành chính

Cấp hành chính

Số thị trấn Số xã

Trang 21

1.2 Tổng quan về công tác quản lý hành chính

1.2.1 Công tác quản lý hành chính ở nước ta hiện nay

Ở Việt Nam, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước được bắt đầu từ năm

1986, tính đến nay đã gần 30 năm Trong khoảng thời gian đó, đồng thời với việc đổi mới về kinh tế thì cải cách hành chính cũng được tiến hành Cuộc cải

Trang 22

cách hành chính được thực hiện từng ước thận trọng và đã thu được nhiều kết quả rất đáng khích lệ Cải cách hành chính đang thể hiện rõ vai trò quan trọng của mình trong việc đẩy nhanh sự phát triển đất nước

Lịch sử đã chỉ ra rằng bất kỳ một cuộc cải cách nào cũng đều có mục tiêu, mục đích xã hội của nó Mục tiêu cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay là: xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, tiết kiệm, chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn

Cải cách hành chính ở Việt nam được tiến hành nhiều năm nay với những ước đi- lộ trình khác nhau từ thấp tới cao Bắt đầu là việc cải cách một ước thủ tục hành chính trong việc giải quyết các công việc của cá nhân,

tổ chức, đến cải cách một ước nền hành chính nhà nước với ba nội dung là: cải cách thể chế hành chính; cải cách bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng đội ngũ cán ộ, công chức Ngày nay cải cách hành chính đã chuyển sang một ước mới với bốn nội dung: cải cách thể chế hành chính; cải cách bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng đội ngũ cán ộ, công chức; cải cách tài chính công

Vấn đề quản lý, sử dụng thông tin về hành chính ở nước ta hiện nay đang còn hạn chế Với nhu cầu thông tin trong thời đại công nghệ thông tin thì thông tin về hành chính là một trong những luồng thông tin được nhiều người quan tâm, tuy nhiên hiện nay các thông tin phần lớn không được thiết lập thành một hệ thống quản lý có tổ chức Hiện tại người sử dụng muốn tìm hiểu, nghiên cứu các thông tin về hành chính đều vấp phải khó khăn là thông tin thiếu sự sắp xếp khoa học, phần lớn nằm trên các bản đồ giấy, văn ản thống kê riêng lẻ, trên các văn ản bằng giấy, điều này khiến cho việc thu thập cũng như phân tích các thông tin gặp nhiều trở ngại

Trang 23

Chính vì vậy, việc xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý

hành chính càng trở nên cấp thiết Nó giúp cho việc thu thập cũng như phân tích các thông tin trở nên dễ àng và chính xác hơn rất nhiều

a Những mặt tích cực: Đối với hình thức tham gia gián tiếp, một đặc

trưng của hình thức này chính là nhân ân lao động không trực tiếp thực hiện quyền làm chủ của mình mà thông qua các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức chính trị - xã hội Như vậy, nhân ân có thể tham gia vào hoạt động quản lý hành chính rộng rãi và hiệu quả hơn, trong hình thức nhân ân tham gia vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp mà họ là thành viên Theo hình thức này, những nguyện vọng, ý kiến của người ân được các tổ chức đó tập hợp lại để chuyển tới các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước xem xét, giải quyết Hiện nay, trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, phát triển nền ân chủ xã hội chủ nghĩa, các tổ chức chính trị - xã hội đã có những thay đổi trong tổ chức và phương thức hoạt động, gắn chặt hơn với quần

ch ng, với các đoàn viên, hội viên Đồng thời, trong xã hội, những tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp cũng được phát triển mạnh Tình hình này cho phép nhân ân có khả năng tham gia nhiều hơn trong hoạt động quản lý của nhà nước, từ việc phản iện các chính sách, pháp luật của nhà nước, giám sát sự thực hiện của các cơ quan nhà nước và của công chức, cũng như đề đạt nguyện vọng, ý kiến của mình cho các cơ quan nhà nước xem xét, thực hiện Với hình thức này, vai trò của nhân ân được nhân rộng lên rất nhiều và có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý hành chính nhà nước Đối với hình thức tham gia trực tiếp, hình thức này thể hiện rõ nhất vai trò làm chủ của nhân ân lao động đối với Nhà nước, xã hội, ảo đảm được ản chất của nhà nước ta là nhà nước của ân, o ân và vì ân Đối với hình thức này thì nhân ân lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động quản lý hành chính nhà

Trang 24

nước, trực tiếp iểu đạt nguyện vọng, mong muốn của mình cũng như trực tiếp thực hiện nó trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật Như vậy, nguyện vọng của nhân ân được thể hiện chính xác nhất, trực tiếp nhất, thông qua đó nâng cao hiệu quả vận ụng nguyên tắc này vào thực tiễn đời sống xã hội, phát huy được vai trò làm chủ của nhân ân một cách rõ ràng nhất Hình thức tham gia của nhân ân vào các hoạt động tự quản ở cơ sở, hình thức này đã ngày càng phát huy được tính tích cực trên thực tế Hoạt động quản lý hành chính nhà nước là hoạt động hết sức rộng rãi chính vì vậy hình th ức này đã h ỗ tr ợ hoạt động quản lý ở từng cơ sở, ở từng địa phương, bám sát tình hình thực tế, phát huy hiệu quả quản lý trong quản lý hành chính nhà nước

b Những mặt hạn chế: Với các hình thức tham gia gián tiếp , như đã

trình ày ở trên, những người lao động có thể gián tiếp tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước thông qua việc thực hiện quyền lựa chọn những đại iểu xứng đáng thay mặt mình vào cơ quan quyền lực nhà nước Tuy nhiên, hiện nay mối quan hệ giữa nhân ân lao động và đại iểu mà họ

ầu ra còn có khoảng cách khá xa và chưa thật sự gắn ó, khiến cho việc quản

lý hành chính nhà nước của nhân ân lao động chưa thực sự sự hiệu quả Ngoài ra, việc thực hiện quyền lực nhà nước, thực hiện sự tham gia quản lý của nhân ân thông qua các cơ quan đại iểu vẫn còn nhiều hạn chế Ngoài sự hạn chế kể trên, ản thân người ân do trình độ nhận thức, nh ất là trình độ pháp lý cũng chưa thấy hết được quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với việc tham gia quản lý hành chính nhà nước, chưa làm hết sức mình khi tham gia quản lý nhà nước ở hình thức này Nó thể hiện ở sự ỏ phiếu lấy lệ, cho xong của nhiều người trong các lần ầu cử Đối với hình thức tham gia trực tiếp, Hiến pháp nước ta quy định, nhân ân có quyền quyết định các vấn đề hệ trọng của đất nước thông qua trưng cầu ân ý và trực tiếp quyết định nhiều

Trang 25

vấn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở Tuy nhiên, đến nay vấn đề trưng cầu

ân ý vẫn chưa thực sự phát huy được hiệu quả như mong đợi, vẫn còn mang nhiều tính hình thức Về phía người ân, o trình độ, o những mối quan hệ thân thiết và o sự chưa nghiêm minh trong việc xử lý vi phạm của cán ộ nên họ cũng ít ày tỏ chính kiến của mình, trừ khi các vấn đề đã trở nên quá

ức x c Chính điều này đã không chỉ hạn chế quyền tham gia quản lý nhà nước của người ân, không huy động được sức mạnh của nhân ân trong việc quản lý, phát triển kinh t ế - xã hội của địa phương mà còn là căn nguyên của

sự xuất hiện các vụ khiếu kiện kéo ài, những điểm nóng tại một số cơ sở Ngoài những hình thức nêu trên, người ân có thể tham gia ý kiến vào các văn ản pháp luật khi được công ố hỏi ý kiến qua báo chí Tuy nhiên, hình thức này cũng gặp nhiều khó khăn, hạn chế Người ân ít có những ý kiến đóng góp với chính quyền và các cơ quan nhà nước trừ khi có những vấn đề

ức x c của ản thân Khi có các văn ản xin ý kiến tham gia đóng góp đăng trên các cơ quan áo chí cũng chỉ có số ít những người có ý kiến Việc kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan và công chức nhà nước; thực hiện khiếu nại, tố cáo những việc làm trái pháp luật của các cơ quan và công chức nhà nước của người ân cũng còn hạn chế

c Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế trong việc nhân dân lao động tham gia vào quản lí hành chính nhà nước:

Thứ nhất, là từ nhận thức của xã hội, của những người quản lý hành chính Những người quản lý vẫn còn thiếu tin tưởng ở người ân, vẫn coi việc quản lý hành chính nhà nước là công việc riêng vốn có của Nhà nước mà không ph ải là nhiệm vụ của chính nhân ân trong việc quản lý xã hội Ngược lại, chính người ân cũng coi đó chỉ là nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước,

mà không phải là của mình Vì lẽ đó, đã làm hạn chế sự tham gia rộng rãi của nhân ân vào hoạt động quản lý nhà nước

Trang 26

Thứ hai, những quy định pháp lý chưa đủ mạnh và rõ để các cơ quan nhà n ước, nhất là các cơ quan đại iểu phải thực hiện các nhiệm vụ mà nhân

ân ủy quy ền và để nhân ân kiểm soát sự ủy quyền của mình, cũng như để nhân ân tham gia trực tiếp nhiều hơn vào các công việc của Nhà nước

Thứ a, ảnh hưởng của văn hóa hành chính cũ còn khá nặng Đã có một thời gian ài ở Việt Nam, ộ máy nhà nước được xây ựng và hoạt động theo

cơ chế tập trung, ao cấp Các cơ quan nhà nước được xây ựng theo một mô hình thống nhất chung, đứng ra làm tất cả mọi việc cho nhân ân theo sự ch ỉ huy tập trung t ừ ên trên và đã mang lại nhiều kết quả cho người ân, vì thế nhân ân tin tưởng vào Nhà nước Nhưng cũng từ thực tế đó, lâu ần đã hình thành nên tâm lý và văn hóa hành chính mà theo đó, các cơ quan, công chức coi việc xây ựng luật pháp, chính sách, quản lý hành chính nhà nước như là đặc quyền riêng của mình và vì th ế các công việc của nhà nước luôn khép kín, còn nhân ân ỷ lại, coi đó là công việc của nhà nước, ít có quan tâm chung tới hoạt động của Nhà nước và các chính sách, nếu không có ảnh h ưởng trực tiếp tới lợi ích cá nhân

Thứ tư, trình độ ân trí, nhất là trình độ về pháp luật, của người ân ở nhiều nơi còn rất hạn chế Thực tế không chỉ kiến thức pháp luật của người

ân còn thấp mà sự chấp hành, ý thức, tinh thần pháp luật của người ân không cao Chính vì v ậy, khi tham gia vào các công việc quản lý hành chính nhà nước, người ân rất l ng t ng

Thứ năm, việc tổ chức các hình thức, phương thức tham gia của người

ân được các cơ quan nhà nước thực hiện cũng chưa thật sự khoa học Nhi ều văn ản quy phạm pháp luật được tổ chức xin ý kiến của người ân chưa thật

sự h ướng vào các đối tượng ị điều chỉnh Việc tiếp thu giải quyết các vấn đề

mà nhân ân nêu ra chậm và luôn ị tránh, né làm giảm lòng tin và nhiệt tình của người ân Nh ững th ủ tục để người ân tham gia còn rất rườm rà, phức

Trang 27

tạp… Ngoài ra, cũng còn một số nguyên nhân khác ảnh hưởng đến sự tham gia của nhân ân lao động vào hoạt động quản lý hành chính nhà nước như: trình đ ộ công nghệ thông tin,

d Một số biện pháp nhằm đảm bảo việc vận dụng hiệu quả nguyên tắc nhân dân lao động tham gia đông đảo vào quản lý hành chính nhà nước hiện nay

Thứ nhất, đẩy mạnh công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước Đổi mới cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của các cơ quan nhà nước, mở rộng sự công khai, minh ạch, tạo cơ hội để người ân nắm được các công việc của Nhà nước để tham gia một cách chủ động, thiết thực, có hiệu quả Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và của công chức trong việc tiếp thu các ý kiến và nguyện vọng của nhân ân trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Thứ hai, tăng cường hoàn thiện hệ thống thể chế, có cơ chế huy động người ân tham gia vào quá trình quản lý hành chính Nhà nước Cần sửa đổi

cơ chế ầu cử đại iểu Quốc hội và Hội đồng nhân ân sao cho những người được ầu phải gắn ó với người ân, phản ánh được ý chí nguyện vọng của người ân, không còn đại iện chung chung, hình thức Họ phải chịu sự giám sát của nhân ân, g ắn trách nhi ệm, lợi ích với sự tín nhiệm của nhân dân, khi không hoàn thành được vai trò đại iện quyền lợi và nguyện vọng của cử tri

ầu cho thì họ phải ị ãi miễn Cần có sự tách ạch, không để vai trò lập pháp, đại iểu nhân ân và vai trò hành chính o cùng m ột cá nhân thực hiện

Mở rộng hình thức quyết định trực tiếp – trưng cầu ân ý, để toàn ân có quyền tham gia vào các công việc trọng đại của đất nước, của địa phương, học tập các mô hình trưng cầu ân ý của một số quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả tham gia vào các hoạt động tham gia vào quản lý hành chính nhà nước của nhân ân lao động

Trang 28

Thứ a, tiếp tục mở rộng và phát triển nền ân chủ xã h ội ch ủ nghĩa

Mở rộng sự hình thành và tham gia của các hội, tổ chức phi chính phủ trong việc giải quyết các nhu cầu của nhân ân và tích cực tham gia vào công tác quản lý nhà nước Có các cơ chế và phương thức để phát huy và tiếp nhận được các ý kiến phản iện của nhân ân và của các tổ chức quần ch ng

Thứ tư, nâng cao vai trò của các tổ chức quần ch ng trong việc tuyên truy ền, giáo ục và tổ chức tham gia của người ân đối với việc xây ựng chính sách, pháp luật

Thứ năm, tiếp tục có iện pháp giáo ục nâng cao kiến thức, trình độ, nhất là ý thức chính trị, tinh thần pháp luật của người ân, làm cho người ân

tự giác và có ý thức hơn nữa trong việc tham gia vào các công việc xã hội và các hoạt động quản lý nhà nước Mở rộng việc sử ụng các áo điện tử trong việc tuyên truyền các chính sách, pháp luật của Nhà nước và thu thập, phản ánh các ý kiến đóng góp, tham gia của nhân ân

1.2.2 Tổng quan về quản lý hành chính ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Cải cách hành chính là công tác trọng tâm của Chính phủ Việt Nam trong nỗ lực hướng tới sự phát triển lấy con người làm trung tâm Các nỗ lực cải cách đóng vai trò đặc biệt quan trọng, đảm bảo mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo, và đưa đất nước hội nhập sâu rộng hơn nữa vào thị trường quốc tế và khu vực Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2001 – 2010 đưa ra một hướng tiếp cận tổng thể và hệ thống

để giải quyết những vấn đề cấp thiết và căn ản đối với sự phát triển của Việt Nam

Là một một tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Bà Rịa – Vũng Tàu đã từng ước thực hiện cải cách hành chính, chuyển nền hành chính, quan liêu, bao cấp sang nền hành chính dựa trên cơ sở luật pháp và lấy việc phục vụ tốt các yêu cầu của nhân dân làm trọng tâm Công tác cải cách

Trang 29

hành chính ở Bà Rịa – Vũng Tàu đã có ước chuyển biến đáng kể cả 4 nội dung: thể chế; tổ chức bộ máy; cán bộ công chức; tài chính công, tạo ra những ước đột phá mới, góp phần tác động tích cực vào quá trình phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh Đặc biệt, UBND tỉnh đã ra quyết định số 59/QĐ-UBND

ngày 09/01/2014 về việc ban hành Kế hoạch triển khai, xác định chỉ số theo

õi, đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính năm 2013 của tỉnh Bà Rịa

- Vũng Tàu đã cho thấy sự nỗ lực trong công tác cải cách hành chính của tỉnh luôn được lãnh đạo tỉnh trú trọng thực hiện

Nhằm tăng cường vai trò quản lý nhà nước và tạo môi trường thông thoáng cho phát triển kinh tế - xã hội, nhiều quy trình, thủ tục hành chính đã được đơn giản và công khai hóa, thời gian giải quyết được rút ngắn, qua đó tạo thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong giao dịch hành chính đối với các cơ quan nhà nước Việc ứng dụng công nghệ thông tin

và tiêu chuẩn ISO trong quản lý nhà nước và phục vụ công chứng ở một số

sở, an, ngành ước đầu có kết quả và phát huy tác dụng tích cực Tỉnh đã từng ước chuẩn hóa, công khai hóa nhiều thủ tục hành chính, thống nhất ứng dụng các biểu mẫu về lĩnh vực nhà đất, cấp phép xây dựng, xử lý vi phạm hành chính và công chứng, chứng thực Đồng thời, tiếp tục xem xét để ban hành các biểu mẫu hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của phường, xã, thị trấn

Hệ thống tổ chức bộ máy ở các cấp, các ngành tiếp tục được kiện toàn và tăng cường hơn về năng lực, hiệu lực hoạt động; quy chế tổ chức và hoạt động của sở, ngành và ủy ban nhân dân quận, huyện được bổ sung hoàn thiện, tiếp tục thực hiện cơ chế một cửa ở các sở, an, ngành, phường, xã, thị trấn Đồng thời, các đơn vị hành chính cấp huyện cũng đã hoàn thiện cơ chế một cửa, một dấu, đáp ứng các nhu cầu về thủ tục hành chính của doanh nghiệp và công dân

Trang 30

Công tác quy hoạch, kế hoạch, đào tạo, bồi ưỡng, quản lý, sử dụng cán

bộ, công chức cũng như công tác luân chuyển, đề bạt cán bộ trẻ có trình độ, năng lực được thực hiện đồng bộ ở các ngành, các cấp; chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh từng ước được nâng lên Năm năm qua, thành phố đào tạo, bồi ưỡng nhiều lượt cán bộ, công chức về lý luận chính trị, quản

lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ Sự quan tâm đó đã nâng cao nguồn lực về cán bộ, công chức cả về trình độ chuyên môn nghiệp

vụ cũng như trình độ lý luận chính trị và tin học ngoại ngữ

Kết quả hoạt động của bộ máy hành chính nói chung, của cải cách hành chính nói riêng thời gian qua không những phục vụ đắc lực nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh theo đường lối đổi mới của Đảng, mà còn góp phần nâng cao đời sống nhân dân, giảm thiểu tốn kém tiền bạc và lãng phí thời gian, đưa nền hành chính đến gần dân Cải cách hành chính đã tạo ra cung cách phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn, thể hiện ngày càng rõ hơn quan điểm nhà nước của ân, định hướng nhân dân sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, góp phần tạo sự ổn định chính trị

1.2.3 Mục đích thành lập CSDL phục vụ công tác quản lý hành chính và lựa chọn công nghệ áp dụng

Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý hành chính sẽ cung cấp hệ thống thông tin giúp cho việc ra quyết định về thủ tục hành chính và các văn bản pháp luật quy định về thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân và tổ chức được thiết lập trên cơ sở các Quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc thủ tục giải quyết công việc của tỉnh, ngành và địa phương Mục tiêu chính của cơ sở dữ liệu nhằm cung cấp một địa điểm duy nhất để người sử dụng có thể tìm kiếm các thủ tục hành chính quan tâm Cơ sở dữ liệu sẽ tăng cường khả năng tiếp cận thông tin về các quy định, tăng tính minh ạch của

hệ thống thể chế và thiết lập một cơ sở lịch sử về hệ thống thủ tục hành chính

Trang 31

Công nghệ áp dụng là hệ thống thông tin địa lý (GIS), cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác quản lý hành chính phải là một hệ thống thông tin khoa học,

dễ dàng hỏi đáp, tra cứu và tìm kiếm thông tin, được thiết kế thống nhất và nó

là hệ thống dữ liệu lớn bao gồm tất cả các số liệu, các dữ liệu như: Tên hành chính, cấp hành chính, mã hành chính, dân số, diện tích, chủ tịch UBND, Quản lý hành chính hiện nay đang là một vấn đề nhận được sự quan tâm và đầu tư của nhà nước Hiện nay, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đang thực hiện cải cách hành chính, nên cơ sở dữ liệu để phục vụ cho công tác quản lý hành chính có nhiều đặc tính riêng biệt không giống như các hệ cơ sở dữ liệu khác như địa hình, ân cư, giao thông, thuỷ văn Dựa vào các câu hỏi liên quan đến việc quản lý để phân tích hướng sử dụng các thông tin về hành chính trên địa bàn tỉnh và để xây dựng mô hình lưu trữ thông tin có cấu trúc cho hệ thống Các thông tin phải được xắp xếp theo thứ bậc và được kết nối thật khoa học sao cho khi vận hành hệ thống, các thông tin phải trả lời được các câu hỏi đã được đề xuất từ trước khi thiết kế Từ trước đến nay cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý GIS cũng đã được thành lập nhiều nhưng ch ng

ta thường hay bỏ qua giai đoạn phân tích và thiết kế cấu trúc hệ thống thông tin an đầu Chính vì vậy mà các thông tin thường không đáp ứng được các câu hỏi của người sử dụng trong quá trình sử dụng thông tin Thông tin thường có cấu trúc nên khi chúng ta tiến hành các phép toán phân tích, tổng hợp hay thống kê trên hệ thống thông tin thường gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy giai đoạn thiết kế là giai đoạn quan trọng nhất, sau đó mới đến giai đoạn lựa chọn phần mềm, lắp đặt phần cứng sao cho thích hợp với quy mô của hệ thống thông tin Cuối cùng nhập tin, kiểm tra tin, vận hành thử và sửa chữa hệ thống thông tin Đề tài có thể tra cứu đầy đủ các thông tin ở mức sâu, rộng hơn như: có thể tra cứu, truy nhập tới thông tin của từng xã Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên luận văn mới chỉ giải quyết được một số vấn đề về xây

Trang 32

dựng cơ sở lý thuyết và xây dựng cơ sở dữ liệu cơ ản về thông tin hành chính của thành phố, quận-huyện, xã-phường

Trang 33

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1 Giới thiệu

Hệ thống thông tin địa lý (GIS: Geographics Information System) bắt đầu xâm nhập vào Việt Nam qua các dự án hợp tác quốc tế từ những năm cuối thập niên 80 của thế kỷ XX Tuy nhiên, cho đến giữa thập niên 90, GIS mới có cơ hội phát triển tại Việt Nam, đây là một lĩnh vực mới

Hiện nay nhiều cơ quan nhà nước và doanh nghiệp đã đóng góp và đang tiếp cận công nghệ thông tin địa lý (công nghệ GIS) để giải quyết những

ài toán như quản lý môi trường, tài nguyên, quản lý đô thị và khu ân cư hoặc thực hiện các bài toán thiết kế quy hoạch sử dụng đất đai, quản lý và thiết kế công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng chiến lược về thị trường,v.v… Sự phát triển của công nghệ thông tin địa lý với nhiều hữu hiệu

đã thu h t sự quan tâm của nhiều người và những áp dụng ngày càng phong

ph đa ạng đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của khoa học thông tin địa lý (GIScience)

2.1.2 Thông tin địa lý

Thông tin địa lý là những thông tin về các thực thể tồn tại một vị trí xác định trên bề mặt Trái Đất ở một thời điểm nào đó Thông tin địa lý giúp chúng

ta nhận biết được thuộc tính của một thực thể tồn tại ở đâu và vào l c nào

Ví dụ: Thông tin về siêu thị, bệnh viện, trường học; thông tin về mạng đường xe buýt; thông tin về một tai nạn giao thông; thông tin về một đám cháy; thông tin về thời tiết; thông tin về những vùng nông nghiệp;…

2.1.3 Hệ thống thông tin địa lý

Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống tự động thu thập, lưu trữ, truy vấn, phân tích và hiển thi dữ liệu không gian

Trang 34

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về GIS, xuất phát từ các tiếp cận khác nhau, các nhà khoa học đã có những định nghĩa khác nhau về GIS

 Xuất phát từ những lĩnh vực khác GIS, những nhà khoa học trong các lĩnh địa chất, môi trường, tài nguyên,…sử dụng GIS như là công cụ phục vụ cho nghiên cứu của mình đã định nghĩa GIS:

 GIS là một hộp công cụ mạnh được ùng để lưu trữ và truy vấn tùy ý, biến đổi và hiển thị dữ liệu không gian từ thế giới thực cho những mục tiêu đặc biệt

 Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống có chức năng xử lý các thông tin địa lý nhằm phục vụ cho việc quy hoạch, trợ giúp quyết định trong một lĩnh vực chuyên môn nhất định

 Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu để trả lời các câu hỏi về bản chất địa lý của các thực thể địa lý

 Từ những chức năng cần có của một hệ thống thông tin địa lý, một số nhà khoa học đã định nghĩa:

 Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống chứa hàng loạt chức năng phức tạp dựa vào khả năng của máy tính và các toán tử xử

lý thông tin không gian (Tomlinson and Boy, 1981; Dangemond, 1983)

 Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống tự động thu thập và lưu trữ, truy vấn, phân tích dữ liệu không gian (Clarke, 1995)

 Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu bằng máy tính để thu thập, luu trữ, phân tích, và hiển thị dữ liệu không gian (NCGIA = National Center for Geographic Information and Analysis, 1988)

 Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống bao gồm bốn khả năng

xử lý dữ liệu địa lý sau: (1) nhập dữ liệu, (2) quản lý dữ liệu (bao

Trang 35

gồm lưu trữ và truy xuất), (3) gia công và phân tích ữ liệu, (4) xuất dữ liệu (Stan Aronoff, 1993)

 Theo quan điểm hệ thống thông tin, một số nhà khoa học đã định nghĩa:

 GIS là một hệ thống thông tin được thiết kế để làm việc với dữ liệu có tham chiếu tọa độ địa lý Nói cách khác, GIS là hệ thống gồm hệ cơ sở dữ liệu với những dữ liệu có không gian và một tập những thuật toán để làm việc trên dữ liệu đó (Star and Estes, 1990)

 Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống thông tin ao gồm một

số phụ hệ (subsystems) có khả năng iến đổi các dữ liệu địa lý thành những thông tin có ích (Calkín và Tomlinson, 1977)

 GIS là một hệ thống thông tin đặc biệt với cơ sở dữ liệu gồm những đối tượng, những hoạt động hay nhiều sự kiện phân bố trong không gian được biểu diễn như những điểm, vùng trong hệ thông máy tính Hệ thống thông tin địa lý xử lý, truy vấn dữ liệu theo điểm, vùng phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc biệt (Dueker, 1979)

Như vây, hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống máy tính gồm phần mềm, phần cứng và các thiết bị ngoại vi có khả năng trả lời các câu hỏi cơ bản; “Ai?”,”Cái gì?”,”Ở đâu?”,”Khi nào?” và “Tại sao?” Trong đó, các trả lời cho câu hỏi: “Ai?”,”Cái gì?” xác định các đối tượng, các hoạt động, các sự kiện cần khảo sát; câu trả lời cho câu hỏi: “Như thế nào?”,”Tại sao?” là kết quả phân tích của hệ thống thông tin địa lý

Trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội, để đạt được một mục đích nào

đó, con người cần phải có những quyết định hợp lý và kịp thời Những quyết định đó thường được thực hiện sau khi thu thập thông tin từ thế giới thực và phân tích xử lý nó theo một quan điểm nào đó Những quyết định này tác

Trang 36

động trực tiếp hoặc gián tiếp trở lại thế giới thực theo khuynh hướng của người quyết định Nếu quyết định ấy tạo ra những kết quả có lợi hơn cho con người thì được đánh giá là tốt Ngược lại, nếu quyết định tác động lên thế giới thực sinh ra nhiều hậu quả có hại cho con người thì quyết định ấy được đánh giá là xấu

Theo quan điểm thông tin, tiến trình nói trên thể hiện một sự tuần hoàn của dữ liệu: Dữ liệu từ thế giới thực được thu thập, lưu trữ, phân tích và ra quyết định Quyết định tác động trở lại thế giới thực làm thay đổi dữ liệu của thế giới thực Rồi dữ liệu của thế giới thực lại được thu thập, lưu trữ, phân tích và ra quyết định, vòng tuần hoàn lại được tiếp tục Có như thế, quyết định mới tốt và hệ thống mới có ý nghĩa

Hình 2.1: Vòng tuần hoàn của dữ liệu địa lý

2.1.4 Khoa học thông tin địa lý

Trong tiến trình phát triển, GIS đã được nhiều nhà khoa học sử dụng như công cụ, đồng thời nhiều nhà khoa học khác cũng ành thời gian nghiên cứu phát triển những công cụ GIS Thực tế đó đã hình thành nhóm những nhà khoa học nghiên cứu với GIS và nhóm những nhà khoa học nghiên cứ về GIS

Trang 37

Khoa học thông tin địa lý (Geographic Information Science ) ra đời nhằm

th c đẩy và định hướng các hoạt động về GIS với các định nghĩa sau:

 Khoa học thông tin địa lý là một khoa học sử dụng cá hệ thống thông tin địa lý như những công cụ để hiểu biết về thế giới thực bằng cách mô

tả và giải thich mối quan hệ của con người với thế giới thực

 Khoa học thông tin địa lý là một khoa học sử dụng và nghiên cứu các phương pháp, các công cụ để thu thập, lưu trữ, phân tích, hiển thị và khám phá thông tin không gian

Khoa học thông tin địa lý phát triển trên cơ sở sự phát triển của khoa học máy tính Khoa học thông tin địa lý sử dụng và phát triển các mô hình toán để biểu diễn, lưu trữ, phân tích, hiển thị dữ liệu về các đối tượng, các sự kiện, các hiện tượng trong thế giới thực Khoa học thông tin địa lý là một khoa học liên nghành của khoa học máy tính, khoa học toán và khoa học địa lý

Trang 38

Hình 2.3: Các thành phần của GIS

Phần cứng: Hệ thống máy tính, có thể là máy chủ trung tâm hay các máy

trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng

Hình 2.4: Một số thiết bị phần cứng trong hệ thống GIS

Phần mềm: Hiện nay có rất nhiều phần mềm phổ biến đã được thương

mại hóa như: ArcGis, Arc/Info, ArcView, Mapinfo, I risi, ENVI, Microstation … Các thành phần chính trong phần mềm:

 Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)

 Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý

 Giao diện đồ họa Người – Máy để truy cập các công cụ dễ dàng

Trang 39

Cơ sở dữ liệu: Được coi là thành phần quan trọng của GIS Các dữ liệu

địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợp hoặc được mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại Các nguồn dữ liệu phải cung cấp được các thông tin mà hệ thống yêu cầu như: Tọa độ địa lý, quy mô, đặc điểm thuộc tính, các mối quan hệ

Con người và phương pháp: Là thành phần quan trọng của GIS Những

người làm công tác quản lý hệ thống thông tin địa lý cần có khả năng nhận định về tính chính xác, phạm vi suy diễn thông tin, kết nối các mảng thông tin

trong hệ thống

2.2 CHỨC NĂNG CỦA GIS

Hệ thống thông tin địa lý có bốn chức năng chính: thu thập, lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu

Trang 40

bằng một chuỗi những cặp tọa độ (xi,yi), một vùng được xác định bởi một đường khép kín và được biểu diễn bằng một chuỗi cặp tọa độ (xi,yi) có tọa độ điểm đầu và tọa độ điểm cuối trùng nhau

Mô hình raster: Mô hình dữ liệu ấn định vị trí của các đối tượng không gian vào các ô lưới hình ô vuông ( hoặc hình chữ nhật hay tam giác nhưng rất

ít được sử dụng) có kích thước bằng nhau gọi là pixel, được xác định bằng tọa

độ (x,y) là số thứ tự của hàng cột của pixel Trong cấu tr c raster, đường được biểu diễn bằng những pixel có cùng giá trị thuộc tính f(x,y) kề nhau, trải rộng

ra theo một phương nào đó Vì trong cấu tr c raster, các pixel được xếp theo hàng, cột như một ma trận điểm nên đường ở đây không trơn, có ạng zic-zac Vùng được xác định bằng một mảng gồm nhiều pixel có cùng giá trị thuộc tính f(x,y) kề nhau, trải rộng theo nhiều phương

Dữ liệu thuộc tính có thể lưu trữ gắn kết trong mỗi bảng thuộc tính của đối tượng không gian hoặc là các bảng dữ liệu hoàn toàn độc lập, khi cần thiết thì bảng dữ liệu này được kết nối vào bảng thuộc tính của đối tượng không gian tạo thành dữ liệu địa lý

Dữ liệu trong một hệ thống thông tin địa lý được truy vấn theo hai phương thức:

 Truy vấn từ đối tượng không gian để tìm thuộc tính: Trong cách truy vấn này, người dùng phải xác định được vị trí của đối tượng cần quan tâm, sau đó xem thuộc tính của chúng

 Truy vấn theo dữ liệu thuộc tính để tìm vị trí của đối tượng trong không gian bằng cách xây dựng các biểu thức dựa vào các điều kiện ràng buộc Trong trường hợp này, người sử dụng đã iết các đặc điểm của đối tượng và muốn tìm ra vị trí của đối tượng đó

Ngày đăng: 21/05/2021, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bùi Ngọc Quý (2009), “Nghiên cứu xây dựng Atlas điện tử Hành chính Hà Nội”, Tạp chí Khoa học kỹthuật Mỏ- Địa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng Atlas điện tử Hành chính Hà Nội”
Tác giả: Bùi Ngọc Quý
Năm: 2009
3. Đặng Liên, Bài giảng Arview (http://www.ebook.edu.vn/?page=1.28&view=2490) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Arview
6. Trần Trung Hồng (2001), In bản đồ, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), In bản đồ
Tác giả: Trần Trung Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2001
7. Trần Trung Hồng (2001), Trình bày bản đồ, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trình bày bản đồ
Tác giả: Trần Trung Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2001
8. Trần Vĩnh Phước, Gis đại cương – phần thực hành, NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gis đại cương – phần thực hành
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Tp.HCM
1. Bùi Ngọc Quý (2009), Nghiên cứu cơsởkhoa học xây dựng Atlas điện tử (Thử nghiệm thành lập Atlas điện tử Hành chính Thành phố Hà Nội Khác
5. Nhà xuất bản Bản đồ(2009), Bản đồ hành chính TP Bà Rịa – Vũng tàu Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm