1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoàn thiện quản lý quá trình thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phẩn beton 6 thành phố hồ chí minh

108 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Mục tiêu, Bản chất của dự án xây dựng 1.1.2.1 Mục tiêu Mục tiêu của dự án xây dựng công trình là tạo ra các công trình xây dựng thực hiện hoàn thành bao gồm cả việc lắp đặt thiết

Trang 1

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

Tôi là Trần Minh Tuấn tác giả luận văn này, xin cam đoan rằng công trình này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên trường Đại Học Mỏ - Địa Chất, công trình này chưa được công bố lần nào Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này

Hà Nội, ngày … tháng ….năm 2014

Tác giả

Trần Minh Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Từ Sỹ Sùa, người Thầy đã dành nhiều thời gian quý báu hướng dẫn tận tình, định hướng và hỗ trợ chuyên môn cho tôi rất nhiều từ những ý tưởng ban đầu cho đến khi hoàn thành công trình nghiên cứu này

Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong bộ môn Kinh Tế, Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất đã truyền đạt những kiến thức chuyên ngành quý giá làm nền tảng vững chắc cho tôi thực hiện đề tài

Tôi cũng chân thành cám ơn Ban giám đốc công ty cổ phần Beton 6 đã cho phép tôi sử dụng các số liệu, tài liệu của công ty vào luân văn của tôi Và tôi gởi lời cảm ơn đến các bạn bè, đồng nghiệp về những ý kiến đóng góp và sự giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình đào tạo

Cuối cùng, tôi bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến các thành viên trong gia đình, những người thân đã quan tâm, động viên, thúc đẩy về vật chất lẫn tinh thần để tôi yên tâm học tập và hoàn thành Luận văn thạc sĩ này

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 3

1.1 Cơ sở lý luận về dự án xây dựng công trình và quản lý dự án xây dựng công trình 3

1.1.1 Khái niệm, phân loại dự án xây dựng công trình 3

1.1.2 Mục tiêu, Bản chất của dự án xây dựng 5

1.1.3 Đặc điểm của dự án xây dựng công trình 6

1.2 Quản lý dự án xây dựng và quá trình thi công công trình 7

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của Quản lý dự án xây dựng công trình 7

1.2.2 Đặc điểm của công tác quản lý dự án xây dựng 11

1.2.3 Một số điểm khác nhau giữa quản lý dự án xây dựng với quản lý quá trình sản xuất liên tục của doanh nghiệp 12

1.2.4 Nội dung quản lý dự án xây dựng 14

1.2.5 Khái niệm quản lý quá trình thi công xây dựng công trình 14

1.2.6 Nội dung của quản lý quá trình thi công xây dựng công trình 15

1.2.7 Đặc điểm chung ngành xây dựng Giao thông ở nước ta hiện nay 28

1.2.8 Phân tích SWOT tình hình phát triển các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam: 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BETON 6 31

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Beton 6 31

2.1.1Tóm tắc quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2.Ngành nghề hoạt động 32

Trang 6

2.1.3 Cơ cấu tổ chức: 33

2.1.4 Năng lực sản xuất kinh doanh của công ty 35

2.2 Kết quả hoạt động sxkd của công ty cổ phần Beton 6 giai đoạn 2009-2013 37

2.2.1 Doanh thu 37

2.2.2 Một số chỉ tiêu cơ bản 38

2.2.3 Kết quả thực hiện các dự án xây lắp hạ tầng giao thông tiêu biểu 40

2.3 Đánh giá công tác quản lý quá trình thi công xây dựng công trình ở Công ty Beton 6 41

2.3.1 Đánh giá công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 41

2.3.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 50

2.3.3 Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình 58

2.3.4 Những tồn tại, phân tích nguyên nhân 67

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BETON6 71

3.1 Định hướng phát triển công ty cổ phần beton 6 đến năm 2020 71

3.1.1 Định hướng phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 71

3.1.2 Định hướng phát triển của Beton6 đến năm 2020 72

3.1.3 Phân tích SWOT về năng lực của Beton6 73

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện các quá trình quản lý 75

3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị triển khai dự án xây dựng 75

3.2.2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 76

3.2.3 Quản lý chất lượng xây dựng 80

3.2.4 Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình 83

3.3 Một số giải pháp cải tiến tổ chức quản lý 88

3.3.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức & nâng cao vai trò nhiệm vụ của các Ban quản lý dự án 88

3.3.2 Chính sách và biện pháp phát triển nguồn nhân lực 90

3.3.3 Sử dụng các kỹ thuật và công cụ quản lý dự án 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1-1 Các tình huống đánh đổi mục tiêu trong quản lý dự án 11

Bảng 1-2 Sự khác nhau cơ bản giữa quản lý quá trình sản xuất liên tục và quản lý dự án xây dựng 13

Bảng 2-1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 37

Bảng 2-2 Chỉ tiêu tỷ suất chi phí trên doanh thu 38

Bảng 2-3 Chỉ tiêu suất sinh lợi 39

Bảng 2-4 Kết quả thực hiện các dự án xây lắp hạ tầng giao thông tiêu biểu 40

Bảng 2-5 Đánh giá tiến độ thực hiện 10 dự án xây lắp tiêu biểu 42

Bảng 2-6 Đánh giá cho 10 dự án điển hình tại công ty cổ phần Beton 6 (với tư cách nhà thầu thi công) 44

Bảng 2-7 Vai trò của công ty cổ phần Beton6 trong các dự án có tiến độ trễ 45

Bảng 2-8 Vai trò của công ty cổ phần Beton 6 trong các dự án có tiến độ tốt 48

Bảng 2-9 Bảng thống kê số lỗi vi phạm chất lượng 53

Bảng 2-10 Bảng phân tích cơ cấu chi phí 63

Bảng 2-11 Bảng thống kê tỷ lệ chi phí 66

Bảng 3-1 Các tiêu chí cần giám sát trong báo cáo mẫu 77

Bảng 3-2 Mẫu sơ đồ mốc cho một công trình cầu 78

Bảng 3-3 Phân tích ảnh hưởng của các bên tham gia dự án 92

Bảng 3-4 Bảng mô hình OGSM 94

Bảng 3-5 Phân chia công việc WBS 96

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1-1 Các giai đoạn phát triển của dự án xây dựng 4

Hình 1-2 Chu trình quản lý dự án xây dựng công trình 9

Hình 1-3 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả 11

Hình 1-4 Các công tác quản lý trong công tác quản lý quá trình xây dựng 18

Hình 1-5 Các công tác quản lý kế hoạch 19

Hình 1-6 Các công tác quản lý thời gian 20

Hình 1-7 Các công tác quản lý chi phí 21

Hình 1-8 Các công tác quản lý chất lượng 22

Hình 1-9 Các công tác quản lý nhân lực 23

Hình 1-10 Các công tác quản lý thông tin 24

Hình 1-11 Các hoạt động quản lý an toàn & vệ sinh môi trường 25

Hình 1-12.Các hoạt động quản lý mua bán, cung ứng 26

Hình 1-13 Các hoạt động quản lý khối lượng 27

Hình 2-1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Beton 6 34

Hình 2-2 Các công ty con & công ty liên kết 35

Hình 2-3 Biểu đồ doanh thu - lợi nhuận 38

Hình 2-4 Qui trình thanh toán bên A 59

Hình 2-5 Qui trình thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ 60

Hình 2-6 Qui trình theo dõi thanh toán 61

Hình 2-7 Qui trình tạm ứng, thanh toán các công trình/ gói thầu 62

Hình 3-1 Mẫu biểu đồ xương cá xác định nguyên nhân chậm tiến độ 79

Hình 3-2 Các bước phân tích tác động của môi trường 91

Hình 3-3 Biểu đồ các thành phần môi trường của dự án 92

Hình 3-4 Các bước phân tích tác động của các bên liên quan đến dự án 92

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong một thập niên gần đây, nền kinh tế nước ta có những bước tiến đáng

kể, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau luôn duy trì ở mức cao Nước ta đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế Thế giới theo cả chiều sâu và chiều rộng Nhất là gần đây nước ta đã gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), việc phát triển cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là một điều tất yếu, do vậy có rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp hoạt động xây dựng của Việt Nam

Cơ hội là sẽ có rất nhiều nguồn việc phong phú đa dạng từ các nguồn vốn đổ vào đầu tư cũng như đa dạng hóa các loại hình đầu tư xây dựng; đi đôi với cơ hội cũng sẽ là thách thức lớn với các doanh nghiệp hoạt động xây dựng của Việt Nam khi đối mặt với các nhà thầu nước ngoài với ưu thế vượt trội về qui mô, công nghệ xây dựng và quản lý, nguồn vốn và kinh nghiệm hoạt động

Để có thể tồn tại và phát triển vươn lên ngang tầm các công ty trong khu vực, các doanh nghiệp hoạt động xây dựng của Việt Nam phải tích cực hoàn thiện chính mình để tăng cường khả năng cạnh tranh cũng hiệu quả hoạt động của mình lên một cấp bậc mới

Đối với môi trường đầy cạnh tranh như vậy thì việc tối ưu hóa quá trình hoạt động nhằm nâng cao lợi nhuận, giảm chi phí, chống thất thoát là vấn đề then chốt sống còn với doanh nghiệp xây dựng Trong nỗ lực trên thì điểm cơ bản mà các doanh nghiệp xây dựng cần quan tâm là chống thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện thi công xây dựng công trình do công tác quản lý dự án còn yếu kém

Là một trong những công ty vững mạnh của bộ giao thông vận tải được tiến hành cổ phần hóa đầu tiên trong ngành vào năm 2000, công ty cổ phần Beton 6 đã sớm nhận thức được các vấn đề nêu trên Do vậy việc nghiên cứu hoàn thiện quản

lý quá trình thi công xây dựng công trình là vấn đề quan trọng và cấp thiết hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở lý luận về khả năng tối ưu hóa hiệu quả quản lý của doanh nghiệp xây dựng nói chung và trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động quản lý quá trình thi

Trang 10

công xây dựng công trình của công ty cổ phần Beton 6 để tìm ra giải pháp hoàn thiện quản lý quá trình thi công xây dựng công trình tại công ty hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các dự án thi công xây dựng công trình của công ty

cổ phần Beton 6

Phạm vi nghiên cứu: trong khuôn khổ các quá trình hoạt động thi công xây lắp tại công ty cổ phần Beton 6

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, mô hình hoá các số liệu thu thập thực tế, thống kê, phân tích so sánh của những dự án thi công xây dựng công trình

Phân tích thực trạng tình hình quản lý quá trình thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần Beton 6

Tổng kết, đánh giá, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý quá trình thi công xây dựng của công ty

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài luận văn có giá trị ứng dụng để hoàn thiện cơ sở lý luận, đề xuất những định hướng, giải pháp hoàn thiện việc quản lý quá trình thi công xây lắp công trình tại công ty cổ phần BETON 6 và có thể tham khảo cho các công ty khác tương tự

6 Kết cấu của luận văn:

Luận văn gồm mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và 3 chương, được kết cấu trong 98 trang, 18 bảng, 24 hình vẽ đồ thị

Chương 1: Tổng quan về dự án xây dựng công trình và quản lý dự án xây dựng công trình

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý quá trình thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần Beton6

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý quá trình thi công xây dựng công trình tại công ty cổ phần Beton6

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ

Khái niệm này nhấn mạnh các đặc trưng:

- Phương pháp riêng, nguồn lực riêng: Sản phẩm là công trình xây dựng là

sản phẩm mang tính đơn chiếc, mới lạ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã

- Theo một kế hoạch thời gian được xác định: Mọi dự án công trình xây

dựng đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Dự án có thời gian tồn tại từ lúc khởi đầu và kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ

Dự án trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, kết thúc; có thời điểm bắt đầu, kết thúc

Trang 12

- Có mục đích, kết quả xác định: Tất cả các dự án đều phải có kết quả được

xác định rõ Kết quả này có thể là cải tạo một tòa nhà, hay xây dựng mới một nhà máy sản xuất hiện đại

Hình 1-1 Các giai đoạn phát triển của dự án xây dựng

1.1.1.2 Phân loại dự án xây dựng công trình

1 Phân loại theo quy mô và tính chất dự án

Theo quy mô và tính chất quan trọng có:

- Dự án xây dựng công trình quan trọng quốc gia

- Dự án xây dựng công trình nhóm A, B, C

Tiêu chí phân loại được quy định trong Nghị định 12/2009/NĐ-CP

2 Phân loại theo nguồn vốn đầu tư

Gồm 04 loại:

- Dự án xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Dự án xây dựng công trình sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước

- Dự án xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư phát triển doanh nghiệp, các thành phần kinh tế khác

Giai đoạn Hình thành thành

Giai đoạn phát triển

Giai đoạn Kết thúc

Kết thúc

Nguồn lực

Khởi đầu

Giai đọan DĐọađoạn

Trang 13

- Dự án xây dựng công trình sử dụng vốn khác (bao gồm cả vốn tư nhân, vốn hỗn hợp)

Việc phận loại này đưa ra làm cơ sở trong việc quản lý nhà nước đối với từng loại dự án, xem thử nhà nước được quyền can thiệp đến đâu về các vấn đề bằng cách đưa ra các quy định như: Người quyết định đầu tư là ai? Chủ đầu tư là cơ quan nào? Dự án phải qua mấy bước? Quy định về nội dung lập, thẩm định, phê duyệt dự án như thế nào? Xếp loại năng lực các tổ chức, cá nhân lập dự án ra sao?

và cả với nguồn vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản

lý dự án

3 Phân loại theo công năng sử dụng

Theo nghị định 209/2004 thì công trình xây dựng được phân thành 5 loại:

- Công trình dân dụng

- Công trình công nghiệp

- Công trình giao thông

- Công trình thủy lợi

- Công trình hạ tầng kỹ thuật

Loại công trình dùng để xếp hạng và phân loại nhà thầu

1.1.2 Mục tiêu, Bản chất của dự án xây dựng

1.1.2.1 Mục tiêu

Mục tiêu của dự án xây dựng công trình là tạo ra các công trình xây dựng thực hiện hoàn thành (bao gồm cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong) nhằm gia tăng cơ sở vật chất nhất định để đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

1.1.2.2 Bản chất

Dự án công trình xây dựng là kết hợp của các thành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kỳ nhất đinh Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu: các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp, các doanh nghiệp tư

Trang 14

vấn xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng, các doanh nghiệp cung ứng, các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính, các

cơ quan quản lý nhà nước có liên quan

Dự án xây dựng công trình hàm chứa bản chất lưỡng tính: một mặt dự án xây dựng công trình là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công v.v… về mặt khoa học kỹ thuật; mặt khác, đây là môi trường hoạt động kinh doanh phù hợp với những mục đích đã được đặt ra, nghĩa là một quá trình xây dựng có định hướng đối với các công trình mới hoặc cải tạo đối với các công trình hiện hữu đang sản xuất

Tóm lại, dự án xây dựng được hiểu như một phạm vi hoạt động sáng tạo hoặc thay đổi cả những chức năng hoạt động của công trình, hệ thống sản xuất, công nghệ kỹ thuật, môi truờng… cũng như sự hình thành toàn thể từ quan điểm thống nhất của các mục tiêu, địa điểm và thời gian thực hiện

1.1.3 Đặc điểm của dự án xây dựng công trình

Ngành xây dựng có những đặc thù nếu được xem xét riêng thì cũng có ở các ngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong ngành xây dựng Những đặc điểm sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho việc thi công xây lắp công trình xây dựng có nhiều điểm khác biệt so với việc thi công các sản phẩm của các ngành khác Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh thường có đặc điểm sau:

- Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và cả về phương pháp chế tạo Sản phẩm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặt hàng của chủ đầu tư, điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng

- Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu

tư xây dựng lớn, thời gian kiến tạo và thời gian sử dụng lâu dài Do đó, khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, khảo

Trang 15

sát thiết kế và tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ của công trình

- Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ

- Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình

- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều cảnh quan và môi trường tự nhiên,

do đó liên quan đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt công trình

- Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa - nghệ thuật và quốc phòng Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt… Có thể nói:

“ sản phẩm xây dựng phản ánh trình độ kinh tế khoa học - kỹ thuật và văn hóa trong từng giai đoạn phát triển một đất nước”

- Sản phẩm xây dựng thuộc phần kết cấu nâng đỡ, bao che, không trực tiếp tác động tới đối tượng lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm Đặc điểm này đòi hỏi người thiết kế phải chọn những giải pháp kết cấu, giải pháp bố cục mặt bằng hợp lý, tiết kiệm

1.2 Quản lý dự án xây dựng và quá trình thi công công trình

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của Quản lý dự án xây dựng công trình

1.2.1.1 Khái niệm

Quản lý dự án xây dựng công trình là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt

Trang 16

nhất cho phép Quản lý dự án xây dựng công trình là hoạt động quản trị quá trình hình thành triển khai và kết thúc dự án xây dựng, trong một môi trường hoạt động nhất định, với không gian và thời gian xác định

Quản lý dự án xây dựng công trình bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối và giám sát chất lượng việc thực hiện các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định

- Lập kế hoạch thực hiện: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định

công việc, thời gian thực hiện và dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án Lập kế hoạch thực hiện công tác xây dựng là tạo nên sự phối hợp giữa các con người, công cụ lao động, đối tượng lao động tham gia vào quá trình thi công xây dựng công trình một cách nhịp nhàng, ăn khớp theo không gian và thời gian nhằm đạt được mục đích xây dựng công trình

- Điều phối thực hiện: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền

vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ, thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn

bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực

và thiết bị phù hợp

- Giám sát thực hiện: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân

tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các giải pháp cho các dự án sau này

Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong hình 1.2:

Trang 17

Hình 1-2 Chu trình quản lý dự án xây dựng công trình

1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý dự án xây dựng công trình

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự

án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong khoản ngân sách được duyệt, theo tiến độ thời gian cho phép và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi

Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thưc sau:

Lập kế hoạch

 Thiết lập mục tiêu

 Dự tính nguồn lực

Giám sát thực hiện

Đo lường kết quả

So sánh với mục tiêu

Điều phối thực hiện

 Bố trí tiến độ thời gian

 Phân phối nguồn lực

Trang 18

ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ phận (chi phí hoạt động của văn phòng dự án) tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp đồng

Ba yếu tố: thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu Đánh đổi mục tiêu dự án

là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn mục tiêu kia trong điều kiện thời gian và không gian cho phép, nhằm thực hiện tốt nhất tất cả các mục tiêu dài hạn của quá trình quản lý dự án Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, kế hoạch thực thi công việc dự

án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án

Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêu nào đó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong khi các mục tiêu khác có thể thay đổi, do đó, việc đánh đổi mục tiêu đều có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các mục tiêu khác

Đánh đổi mục tiêu phải luôn dựa trên các điều kiện hay các ràng buộc nhất định Bảng 1 trình bày các tình huống đánh đổi Tình huống A và B là những tình huống đánh đổi thường gặp trong quản lý dự án Theo tình huống A, tại một thời điểm chỉ có một trong ba mục tiêu cố định, trong tình huống B, có hai mục tiêu cố định còn các mục tiêu khác thay đổi Tình huống C là trường hợp tuyệt đối Cả ba mục tiêu đều cố định nên không thể đánh đổi hoặc cả ba mục tiêu cùng thay đổi nên cũng không cần phải đánh đổi

Trang 19

Bảng 1-1 Các tình huống đánh đổi mục tiêu trong quản lý dự án

Hình 1-3 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đặt ra Tuy nhiên, thực tế không đơn giản Dù phải đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của dự án như thể hiện trong hình 1.3

1.2.2 Đặc điểm của công tác quản lý dự án xây dựng

- Chủ thể quản lý dự án là một tổ chức tạm thời: Chủ thể quản lý dự án

được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Trong thời gian tồn

Trang 20

tại dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng ban chức năng Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị

- Quan hệ giữa nhà quản lý dự án với phòng ban chức năng trong tổ chức:

Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng Người đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án, là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật

- Yêu cầu về chuyên môn cao: Công tác quản lý dự án là một công tác có

bản chất năng động, mang tính thời điểm công việc quản lý có rất nhiều ràng buộc

về thời gian, nguồn lực, chi phí, môi trường, … nhưng một công tác quản lý được cho là hoàn thành tốt chỉ khi :

+ Hoàn thành trong thời hạn quy định,

+ Hoàn thành trong chi phí cho phép,

+ Đạt được thành quả mong muốn,

+ Sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả

Do vậy mức độ tập trung chuyên môn trong công việc quản lý dự án xây dựng là rất cao

1.2.3 Một số điểm khác nhau giữa quản lý dự án xây dựng với quản lý quá trình sản xuất liên tục của doanh nghiệp

- Quản lý rủi ro một cách thường xuyên: Quản lý dự án thường phải đối

phó với nhiều rủi ro có độ bất định cao trong công tác lập kế hoạch, dự tính chi phí,

dự đoán sự thay đổi công nghê, sự thay đổi cơ cấu tổ chức… Do vậy, quản lý dự án nhất thiết phải đặc biệt chú trong công tác quản lý rủi ro, cần xây dựng các kế

hoạch, triển khai thường xuyên các biện pháp phòng chống rủi ro

- Quản lý sự thay đổi: Đối với quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

thường xuyên của doanh nghiệp, các nhà quản lý thường nhìn vào mục tiêu lâu dài của tổ chức để áp dụng các phương pháp, kỹ năng quản lý phù hợp Ngược lại,

Trang 21

trong quản lý dự án, vấn đề được đặc biệt quan tầm là quản lý thời gian và quản lý

sự thay đổi Môi trường của dự án là môi trường biến động do ảnh hưởng của nhiều nhân tố Quản lý tốt sự thay đổi góp phần thực hiện tốt mục tiêu của dự án

- Quản lý nhân sự: Chức năng tổ chức giữ vị trí quan trọng trong quản lý

dự án Lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp sẽ có tác dụng phân rõ trách nhiệm và quyền lực trong quản lý dự án, do đó, đảm bảo thực hiện thành công dự án Ngoài

ra, giải quyết vấn đề “hậu dự án” cũng là điểm khác biết giữa hai lĩnh vực quản lý Bảng 1-2 Sự khác nhau cơ bản giữa quản lý quá trình sản xuất liên tục và quản

lý dự án xây dựng Quản lý quá trình sản xuất liên tục

- Nhiệm vụ có tính lặp lại, liên tục

- Tỷ lệ sử dụng nguồn lực không cao

- Một khối lượng lớn hàng hóa dịch vụ

được sản xuất trong một thời kỳ (sản

xuất hàng loạt)

- Thời gian tồn tại của các công ty,

doanh nghiệp lâu dài

- Các số liệu thống kê sẵn có và hữu

ích đối với việc ra quyết định

- Không quá tốn kém khi chuộc lại lỗi

lầm

- Tổ chức theo tổ nhóm là hình thức

phổ biến

- Trách nhiệm rõ ràng và được điều

chỉnh qua thời gian

- Môi trường làm việc tương đối ổn

vụ (sản xuất đơn chiếc)

- Thời gian tồn tại của dự án có giới hạn

- Các số liệu thống kê ít có nên không được dùng nhiều trong các quyết định

về dự án

- Phải trả giá đắt cho các quyết định sai lầm

- Nhân sự mới cho mỗi dự án

- Phân chia trách nhiệm thay đổi tùy thuộc vào tính chất của từng dự án

- Môi trường làm việc thường xuyên thay đổi

- Bản chất năng động

Trang 22

1.2.4 Nội dung quản lý dự án xây dựng

Các nội dung cụ thể của quản lý dự án xây dựng công trình theo từng giai đoạn:

Quản lý giai đoạn chuẩn bị

- Quản lý lập báo cáo đầu tư để xin phép đầu tư

- Quản lý lập, thẩm định, quyết định đầu tư cho các dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình

- Quản lý việc điều chỉnh dự án đẩu tư xây dựng công trình

- Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Quản lý giai đoạn thực hiện xây dựng

- Quản lý về cấp phép xây dựng công trình

- Quản lý lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

- Quản lý thi công xây dựng công trình

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng

- Quản lý môi trường xây dựng

Quán lý giai đoạn kết thúc xây dựng

- Quản lý hoàn công, nghiệm thu bàn giao công trình

- Quản lý bảo hành công trình xây dựng

1.2.5 Khái niệm quản lý quá trình thi công xây dựng công trình

Là hoạt động quản lý của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý từ khâu chuẩn bị xây dựng, thực hiện xây dựng, kết thúc xây dựng và bàn giao công trình đi vài khai thác sử dụng

- Quá trình thi công xây dựng công trình: là khoảng thời gian nằm trong

giai đoạn thực hiện dự án bắt đầu từ khi triển khai ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu xây dựng cho đến khi thực hiện hoàn chỉnh công tác thi công xây dựng công trình, nghiệm thu và bàn giao công trình cho chủ đầu tư

Trang 23

- Quản lý quá trình thi công xây dựng công trình: là tập hợp những đề

xuất, mệnh lệnh, chỉ đạo của những người có trách nhiệm điều hành dự án xây dựng công trình được thực hiện theo một qui trình có kiểm soát để đạt được một mục tiêu

là xây dựng hoàn thiện công trình trong một khoảng thời gian theo qui định của hợp đồng giao thầu với việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài chính) nhằm đảm bảo nằm trong khuôn khổ tài chính cho phép theo nguyên tắc, qui định của hợp đồng giao thầu đã ký kết

1.2.6 Nội dung của quản lý quá trình thi công xây dựng công trình

Các công việc chính trong quá trình thi công xây dựng công trình theo từng giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị

Đối với Chủ đầu tư:

1 Xin giấy phép xây dựng, xin cấp đất xây dựng

2 Đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng công trình

3 Lựa chọn và ký kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu xây dựng, nhà thầu

tư vấn giám sát, nhà thầu tư vấn quản lý, …

4 Bàn giao hồ sơ tài liệu thiết kế kỹ thuật và mặt bằng công trình cho nhà thầu và các bên liên quan

5 Phê duyệt hồ sơ thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo do nhà thầu đệ trình và

đề cương tư vấn giám sát do nhà thầu tư vấn giám sát đệ trình

Đối với Nhà thầu xây dựng

- Ký kết hợp đồng xây dựng

- Tiếp nhận hồ sơ thiết kế kỹ thuật và mặt bằng xây dựng công trình

- Thiết lập ban chỉ huy thi công công trình

- Lập thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo và bản vẽ thiết kế thi công đệ trình chủ đầu tư và tư vấn giám sát

Trang 24

- Thiết lập hạ tầng kỹ thuật cho công trường thi công: xây dựng văn phòng, nhà kho bến bãi, rào chắn công trường, đường tạm, cầu tạm, nguồn điện, nguồn nước, hệ thống thông tin liên lạc, xử lý chất thải, … và thực hiện điều tiết đảm bảo giao thông

- Thực hiện các công tác chuẩn bị về tổ chức cho thi công: xác định các đơn

vị và bộ phận và lực lượng tham gia xây dựng công trình Thỏa thuận với các đối tác về các mặt cung cấp vật tư, lao động, thuê mướn máy móc, cung cấp dịch vụ, …

- Giai đoạn xây dựng

Đối với Chủ đầu tư:

+ Quản lý việc giám sát, nghiệm thu quá trình thực hiện thi công của các nhà thầu

+ Quản lý việc thanh toán chi phí thực hiện hợp đồng với các nhà thầu Báo cáo chi phí với cơ quan chủ quản

+ Phê duyệt các điều chỉnh kỹ thuật hay phạm vi công việc, các công việc phát sinh tăng hay giảm nếu có

+ Phối hợp các bên liên quan, giải quyết các vướng mắc nếu có

Đối với Nhà thầu xây dựng

- Tiến hành thi công xây dựng theo đúng các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng

- Quản lý công tác lập hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu, hoàn công kịp thời theo tiến trình thi công

- Quản lý chi phí thi công, quá trình thanh toán với chủ đầu tư

- Quản lý công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Giai đoạn kết thúc

Đối với Chủ đầu tư:

- Phê duyệt công tác hoàn công, nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng của nhà thầu Lập các thủ tục bàn giao cho các cơ quan chức năng vận hành

sử dụng

Trang 25

- Thanh quyết toán giá trị thực hiện với các nhà thầu Báo cáo chi phí với cơ quan chủ quản

- Quản lý công tác bảo hành công trình xây dựng

Đối với Nhà thầu:

+ Hoàn thiện công tác hoàn công, nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào

sử dụng

+ Thực hiện công tác bảo hành công trình xây dựng

+ Thanh quyết toán giá trị nghiệm thu công trình với chủ đầu tư Quyết toán chi phí thi công công trình

Thông qua các công việc chính trong quá trình thi công xây dựng công trình ta tổng hợp các qui trình quản lý chính như sau:

- Quản lý thông tin

- Quản lý hoạt động cung ứng

- Quản lý an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Trang 26

Hình 1-4 Các công tác quản lý trong công tác quản lý quá trình xây dựng

Quản lý quá trình thi công xây dựng công trình

Quản lý kế hoạch

 Lập kế hoạch tổng thể

và chi tiết

 Thực hiện kế hoạch

 Quản lý nhữngthay đổi

Quản lý thời gian

 Tuyển dụng, đào tạo

 Xác định nguy cơ

 Đánh giá mức độ

 Xây dựng chương trình quản lý

 Triển khai áp dụng

 Hiệu chỉnh

Quản lý khối lượng

 Lập hệ thống kiểm soát khối lượng

 Kiểm soát khối lượng thực hiện

 Quản lý hao hụt

Trang 27

1.2.6.1 Quản lý kế hoạch

Bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng các thành phần khác nhau của dự án được phối hợp hoàn toàn thích đáng Nó đảm bảo dung hòa giữa các mục tiêu (xung đột lẫn nhau) của dự án và các lựa chọn để thỏa mãn mong chờ của các bên liên quan đến dự án

Để dự án hoàn thành thắng lợi, cũng cần tập trung vào quản lý hòa nhập giữa các thành phần của dự án bao gồm các thành phần khác nhau của tổ chức dự án và các thành phần khác nhau của chu kỳ dự án

Hình 1-5 Các công tác quản lý kế hoạch

- Chương trình hành động

2 Công cụ và kỹ thuật

- Kỹ năng quản lý chugn -Kiến thức, kỹ năng và sản phẩm

- Trình tự thực hiện các công việc dự án

- Các thủ tục về mặt tổ chức

3 Đầu ra

- Kết quả công việc

- Những yêu cầu thay đổi

Kiểm soát sự thay đổi

1 Đầu vào

- Kế hoạch dự án

- Báo cáo thực hiện

- Yêu cầu thay đổi

- Đầu ra của kế hoạch khác

- Thông tin của các dự án

- Kiến thức, kỹ năng của các

bên liên quan

- Hệ thống thông tin quản lý

dự án

3 Đầu ra

- Kế hoạch dự án

- Tài liệu hỗ trợ

Trang 28

1.2.6.2 Quản lý thời gian

Quản lý thời gian bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo dự án hoàn thành đúng lúc

Hình 1-6 Các công tác quản lý thời gian

Quản lý thời gian

- Các nhân tố tác động bên ngoài

-Các yếu tố ràng buộc, giả định

2 Công cụ và kỹ thuật -Phương pháp sơ đồ mạng nut (AON)

-Phương pháp sơ đồ mạng AOA

3 Đầu ra

- Biểu đồ mạng của dự án

- Cập nhật danh mục hoạt đông

Ước tính thời gian thực hiện hoạt động

1 Đầu vào

- Danh sách hoạt động

- Những giả định Những yêu cầu về nguồn lực -Khả năng sẵn sàng các nguồn lực

-Thông tin của dự án trước

2 Công cụ và kỹ thuật

- Đánh giá của chuyên gia

- Đánh giá tong thể Phương pháp tính toán thời gian thực hiện

3 Đầu ra

- Ứơc tính thời gian thực hiện hoạt động

- Cập nhật danh mục hoạt động

Kiểm soát lịch trình dự án

1 Đầu vào

- Lịch thực hiện dự án, Các báo cáo tiến độ, yêu cầu thay đổi kế hoạch quản lý thời gian

-Cấu trúc phân chia dự án

-Báo cáo về phạm vi của dự

- Lịch thực hiện, Kế hoạch quản lý thời

gian, Cập nhật các nguồn lực đòi hỏi

Trang 29

1.2.6.3 Quản lý chi phí

Quản lý chi phí bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án được hoàn thành với kinh phí đã đựợc phê duyệt Chi phí của dự án quyết định bởi chi phí các nguồn cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án

Hình 1-7 Các công tác quản lý chi phí

- Chi phí cơ sở (chi phí kế hoạch ban đầu)

Kiểm soát chi phí

1 Đầu vào

- Chi phí kế hoạch, Các báo cáo tài chính

- Các yêu cầu thay đổi

- Kế hoạch quản lý chi phí

- Ước tính chi phí điều chỉnh

- Tính toán lại ngân sách,

- Uớc tính tổng chi phí dự án

Quản lý chi phí

Ước tính chi phí

1 Đầu vào

- Cấu trúc phân chia công việc

- Các nguồn đòi hỏi

- Đơn giá, ước tính thời gian cho từng công việc

- Các thông tin từ các dự án tương tự

- Các tính toán chi tiết bổ trợ

- Kế hoạch quản lý chi phí

Lập kế hoạch nhân lực

1 Đầu vào

- Cấu trúc phân chia công việc

- Thông tin tương tự dự án trước

- Giới hạn phạm vi

- Mô tả các nguồn lực đòi hỏi

- Chiến lược tổ chức thực hiện

2 Công cụ và kỹ thuật

- Đánh giá của chuyên gia

- Đề xuất nhiều phương án lựa chọn

3 Đầu ra

- Các nguồn lực đòi hỏi, số lượng

Trang 30

Hình 1-8 Các công tác quản lý chất lượng

Kiểm tra chất lượng

1 Đầu vào

- Kế hoạch quản lý chất lượng

- Xác định các chỉ tiêu vận hành

- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu

3 Đầu ra

- Cải thiện chất lượng

- Quy định nghiệm thu

- Hoàn tất bảng nghiệm thu như trong danh mục

- Danh mục nghiệm thu

- Đầu ra của các quy trình

khác

Trang 31

1.2.6.5 Quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực bao gồm các quy trình cần thiết để đạt được hiệu quả nhất việc sử dụng nhân lực tham gia dự án Đối tượng quản lý bao gồm tất cả các bên tham gia dự án: Nhà tài trợ, khách hàng, nhà thầu, cá nhân tham gia…

Hình 1-9 Các công tác quản lý nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực

Tuyển nhân viên

Trang 32

1.2.6.6 Quản lý thông tin

Quản lý thông tin bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo tính kịp thời từ việc phát thông tin, phổ biến thông tin, thu thập thông tin, lưu trữ thông tin và việc sẵng sang cung cấp thông tin của dự án Nó cung cấp những liên kết giữa mọi người Tất cả mọi người có liên quan đến dự án đều phải được chuẩn bị để giữ và nhận thông tin của dự án , phải hiểu được những thông tin nào liên quan đến họ

Hình 1-10 Các công tác quản lý thông tin

Quản lý thông tin

Kế hoạch liên quan của dự án

1 Đầu vào

- Nhu cầu thị trường đòi hỏi

- Công nghệ thông tin, các ràng buộc

- Kết quả công việc

- Kế hoạch quản lý thông tin

2 Công cụ và kỹ thuật

- Kỹ năng thông tin

- Hệ thống thu nhận thông tin

- Hệ thống phân phối thông tin

- Phân tích giá trị tăng thêm

- Công cụ và kỹ thuật phân phối thông tin

3 Đầu ra

- Các báo cáo đánh giá

- Đề nghị thay đổi

Kết thúc dự án về mặt hành chính

- Biên bản nghiệm thu thực hiện

- Bài học kinh nghiệm

Trang 33

1.2.6.7 Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường bao gồm các quy trình liên quan đến việc xây dựng, phân tích đối phó lại nguy cơ mất an toàn và gây ô nhiễm môi trường lao động và môi trường tự nhiên của dự án Nó bao gồm việc làm tăng lên đến tột độ các kết quả của những sự kiện có tác động tốt đến dự án và làm giảm tối thiểu hậu quả của những sự kiện có ảnh hưởng xấu đên dự án

Hình 1-11 Các hoạt động quản lý an toàn & vệ sinh môi trường

Quản lý an toan lao động và vệ sinh môi trường

Định lượng nguy cơ

1 Đầu vào

- sự chấp nhận nguy cơ của các bên

- Các nguồn nguy cơ, các sụ kiên sinh ra nguy cơ

- Ước tính tổn thất, ước tính thời gian

- Các yêu cầu của dự án

- Thông tin của các dự án tương tự

- Các nguồn nguy cơ

- Các sự kiện sinh ra nguy cơ

- Kế hoạch quản lý nguy cơ

- Kế hoạch hạn chế nguy cơ

- Đầu vào các quyết định

- Hợp đồng bảo hiểm

Kiểm soát việc đối phó

1 Đầu vào

- Kế hoạch quản lý nguy cơ

- Các sự kiện nguy cơ đã xuất hiện

- Các sự kiện nguy cơ đã xác định

Trang 34

1.2.6.8 Quản lý hoạt động mua bán, cung ứng

Quản lý hoạt động mua bán, cung ứng, tồn kho bao gồm các quy trình cần thiết để kiểm soát được quá trình cung cấp các hàng hóa và dịch vụ từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án nhằm đảm bảo mục đích có được sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất với các yêu cầu kỹ thuật của dự án cũng như các yêu cầu về hợp lý hóa chi phí mua bán với kế hoạch tài chính đã lập ra

Hình 1-12 Các hoạt động quản lý mua bán, cung ứng

Quản lý hoạt động mua bán, cung ứng

Kế hoạch tìm kiếm nguồn hàng

1 Đầu vào

- Tài liệu hàng mua

- Danh mục các nhà bán hàng

- Kết quả công việc

- Các yêu cầu thay đổi

- Hóa đơn bán hàng

2 Công cụ và kỹ thuật -Hệ thống kiểm tra thay đổi

Trang 35

1.2.6.9 Quản lý khối lượng

Quản lý khối lượng bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng tất cả các khối lượng công việc được thực hiện trong quá trình hoạt động thi công của dự

án được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo đúng tính chất công việc thực hiện, đúng phạm vi hợp đồng, đảm bảo tính hợp lý trong hoàn công, thanh toán khối lượng

Hình 1-13 Các hoạt động quản lý khối lượng

Kiểm soát khối lượng

1 Đầu vào

- Bảng chi tiết khối lượng công việc

theo hồ sơ thiết kế

- Bảng ước tính khối lượng phụ trợ

- Các số liệu khối lượng thực hiện thực

- Các bảng tổng hợp khối lượng: khối

lượng thực hiện theo thiết kế, khối

lượng được nghiệm thu- thanh toán,

khối lượng phụ trợ, khối lượng phát

sinh, hao hụt khối lượng

Quyết toán khối lượng

- Tổng khối lượng thực hiên các loại

Quản lý khối lượng

Ước tính khối lượng phụ trợ

1 Đầu vào

- Biện pháp tổ chức thực hiện

- Cấu trúc phân chia công việc

- Các thông tin từ các dự án tương tự

2 Công cụ và kỹ thuật

- Đánh giá của chuyên gia

- Đề xuất nhiều phương án lựa chọn

3 Đầu ra

- Bảng ước tính khối lượng phụ trợ

- Kế hoạch thực hiện công việc có khối lượng phụ trợ

Lập bảng kế hoạch công việc

- Bảng chi tiết khối lượng công việc

theo hồ sơ thiết kế

Trang 36

1.2.7 Đặc điểm chung ngành xây dựng Giao thông ở nước ta hiện nay

Trong những năm qua, tiềm lực kinh tế được nâng cao, đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển có thu nhập thấp, bước vào nhóm nước có thu nhập trung bình Năm 2012 quy mô GDP theo giá trị thực tế đạt 101,6 tỷ USD, gấp 3,26 lần so với năm 2000 (31,2 tỷ USD); GDP bình quân đầu người đã đạt 1.168 USD, Việt Nam ra khỏi nhóm nước đang phát triển có thu nhập thấp và bước vào nhóm có thu nhập trung bình

Là một nước đang trên đà phát triển, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tại Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội Nó là điều kiện tiên quyết cho việc phát triển kinh tế và thu hút các nguồn vốn nước ngoài vào trong nước Ở Việt Nam những năm qua, hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đã được chú trọng đầu tư và có được một số bước tiến nhất định:

 Hạ tầng giao thông được tập trung đầu tư, tạo lập được sự kết nối giữa các vùng, miền trong cả nước Mạng lưới giao thông đường bộ đã được cải thiện rõ rệt Tổng chiều dài đường bộ tăng từ 217.100 km năm 2000 lên 256.500 km năm 2010 (tăng 39.400 km), trong đó, đường cao tốc từ 24 km năm 2000 tăng lên 264 km năm

2010, quốc lộ tăng từ 15.500 km năm 2000 lên 17.000 km năm 2010

 Hệ thống cảng biển, Việt Nam có 49 cảng phân bố khắp chiều dài ven biển

và tương đối đồng đều giữa các cụm cảng Tổng lượng hàng qua cảng tăng lên nhanh chóng trong vòng 10 năm qua, từ 82,4 triệu tấn năm 2000 lên 254,9 triệu tấn năm 2010 Đường thủy nội địa đã quản lý và khai thác 15.436 km trên tổng chiều dài sông, kênh có thể khai thác được là 41.900 km

 Hạ tầng hàng không đã có bước phát triển khá Hiện nay, cả nước có 22 cảng hàng không đang hoạt động Tổng năng lực vận tải hàng không tăng từ 6,8 triệu hành khách và 119,6 nghìn tấn hàng hóa năm 2000 lên 21,4 triệu hành khách

và 590 nghìn tấn hàng hóa năm 2012

Tuy nhiên, trong các năm 2010 - 2012 tình hình kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động, suy giảm Thời tiết khắc nghiệt, liên tiếp xảy ra thiên tai cũng đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngành xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông

Trang 37

Đặc biệt, việc thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP năm 2011 của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, thắt chặt đầu tư công nên dẫn đến hạn chế rất nhiều về nguồn vốn trong đầu tư xây dựng và bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông

1.2.8 Phân tích SWOT tình hình phát triển các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam:

 Sự kết nối của giao thông vận tải đường bộ với các hệ thống giao thông khác (đường sắt, đường thủy nội địa, đường ra cảng biển, ) còn thiếu đồng bộ, thiếu các đầu mối có quy mô lớn, hầu như chưa có giao cắt lập thể; có một số ít giao cắt khác mức, chưa kết nối được các loại phương tiện nên không có khả năng phát triển vận tải đa phương thức

 Hạ tầng đô thị thiếu đồng bộ, kém chất lượng và quá tải Giao thông đô thị chưa đáp ứng yêu cầu phát triển Tỷ lệ đất dành cho giao thông quá thấp (Hà Nội mới chỉ đạt 6 - 7%, thành phố Hồ Chí Minh 8%, trong khi tiêu chí quy định là 20 -

Trang 38

25%) Mật độ đường tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng chỉ đạt 4 - 5 km/km2

- Về cơ hội:

+ Là một trong những quốc gia phát triển nhanh ở khu vực, Việt Nam tạo ra nhiều cơ hội đầu tư thu lại lợi nhuận lớn cho các công ty nước ngoài Chính phủ cũng đã thể hiện rõ cam kết giảm thiểu các rủi ro, ảnh hưởng tiêu cực do vấn đề tham nhũng gây ra

- Về những thách thức:

+ Mối nguy cơ tiềm ẩn như sự bất ổn của môi trường kinh doanh đặt ra nhiều rủi ro trong dài hạn Sự không chắc chắn về mặt tài chính có thể sẽ khiến các nhà đầu tư rót tiền vào các thị trường khác

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY

DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BETON 6

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Beton 6

Từ 1975 đến 1992:

Được nhà nước tiếp quản và sát nhập vào Phân cục quản lý đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải với tên gọi Xưởng Bê Tông Châu Thới trực thuộc Phân cục quản lý đường bộ Việt Nam- Cục Quản Lý Đường Bộ Năm 1977, Bộ Giao thông Vận tải quyết định đổi Xưởng Bê Tông thành nhà máy Bê tông trực thuộc Phân cục quản lý đường bộ Việt Nam - Cục Quản Lý Đường Bộ Trong thời kỳ này Nhà máy nghiên cứu và sản xuất thành công dầm tiền áp I.24m54, dầm I.33m

Năm 1993:

Bộ giao thông vận tải quyết định thành lập công ty Bê tong 620 Châu Thới (trực thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 6 (CIENCO 6)) thuộc Bộ Giáo Thông Vận Tải Công ty không ngừng phát triển thị trường cũng như sản phẩm mới Đồng thời, công ty cũng phát triển mảng thi công xây lắp trực tiếp tại các công trình

Năm 2000:

Công ty quyết định chuyển sang hình thức công ty cổ phần với tên Công Ty

Cổ Phần Bê Tông 620 Châu Thới theo quyết định số 41/2000/QĐ-TTG ngày

Trang 40

28/03/2000 của Thủ Tướng Chính Phủ Ngày 28-03-2000 Công ty quyết định chuyển sang hình thức Công ty Cổ phần theo quyết định số 41/2000/QĐ-TTG ngày 28-03-2000 của Thủ Tướng Chính Phủ với tên gọi là Công ty Cổ phần Bê Tông 620 Châu Thới

Ngày 29-11-2000, Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất được tổ chức và sau đó Công ty đã tiến hành đăng ký kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 4603000013 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 05-01-2001

Từ đây, Công ty Cổ phần Bê Tông 620 Châu Thới chính thức đi vào hoạt động theo hình thức công ty cổ phần với tổng số vốn điều lệ đăng ký là 58.826.900.000 VNĐ Ngày 28-08-2001, vốn điều lệ Công ty tăng lên 69.300.000.000 đồng

Năm 2002:

Ngày 18-04-2002, cổ phiếu Công ty là một trong những cổ phiếu đầu tiên chính thức được giao dịch trên thị trường chứng khoán (niêm yết tại HOSE) Ngày 08-11-2006, vốn điều lệ Công ty tăng lên 100.000.000.000 đồng Ngày 20-11-2007, vốn điều lệ Công ty tăng lên 109.978.500.000 đồng

Năm 2010:

Công ty thay đổi tên thành Công ty cổ phần Beton 6 và hệ thống nhận diện mới Sự thay đổi này đánh dấu một cột mốc quan trọng: "Beton 6 nâng cao tầm nhìn chiến lược khi tham gia vào việc dự thầu và quản lý thi công; nâng cao chất lượng hiện tại; đầu tư sản phẩm mới; cung cấp các giải pháp thi công và giải pháp tài chính cho khách hàng sau một thời gian tích lũy kinh nghiệm thực tế và nắm bắt cơ hội chuyển giao công nghệ”

Ngày 13/4/2011 vốn điều lệ của công ty tăng lên 329.935.500.000 đồng

2.1.2.Ngành nghề hoạt động

- Sản xuất và lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn

- Sản xuất các loại vật liệu xây dựng

- Gia công, sửa chữa các dụng cụ máy móc thiết bị cơ khí

- Xây dựng các công trình giao thông cầu cống, xây dựng dân dụng, bến cảng

Ngày đăng: 21/05/2021, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Thùy Anh (2010), Đại học Mở Tp.HCM, Quản trị dự án, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án
Tác giả: Trịnh Thùy Anh
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2010
3. Chính phủ (2007), Nghị định 99/2007/NĐ-CP về Quản lý chí phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 99/2007/NĐ-CP về Quản lý chí phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
4. Công ty cổ phần Beton 6, Báo các thường niên từ năm 2007 – 2011 5. Công ty cổ phần Beton 6, Điều lệ tổ chức và hoạt động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty cổ phần Beton 6, "Báo các thường niên từ năm 2007 – 2011 "5. Công ty cổ phần Beton 6
6. Nghiêm Văn Dĩnh, Giáo trình Luật Đầu Tư và Xây Dựng, NXB giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Đầu Tư và Xây Dựng
Nhà XB: NXB giao thông vận tải
7. Quốc hội (2003), Luật xây dựng số 16/2003/QH11 8. Quốc hội (2005), Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội (2003), "Luật xây dựng số 16/2003/QH11 8. " Quốc hội (2005)
Tác giả: Quốc hội (2003), Luật xây dựng số 16/2003/QH11 8. Quốc hội
Năm: 2005
10. Thủ tướng Chính phủ (2004), Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2009 về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ (2004)
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2004
11. Phạm Văn Vạng, Lê Minh Cần (2008), Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông, NXB giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông
Tác giả: Phạm Văn Vạng, Lê Minh Cần
Nhà XB: NXB giao thông vận tải
Năm: 2008
12. Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý VIM, Quản lý dự án công trình xây dựng, nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án công trình xây dựng
Nhà XB: nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội
14. PMBOK®Guide (2004), A Guide to the Project Management Body of Knowledge Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Guide to the Project Management Body of Knowledge
Nhà XB: PMBOK®Guide
Năm: 2004
15. Các địa chỉ Website: http://www.moc.gov.vn/Vietnam/Management/QualityProjects/ Link
2. Báo cáo phát triển Việt Nam 2006, báo cáo chung của các nhà tại trợ tại Hội nghị nhóm tư vấn các nhà tại trợ Việt Nam, Hà Nội 6 - 7/12/2005 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w