1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề 2 từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa

31 609 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 358,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

recognize Bước 1: Đọc kỹ đề bài - Đọc đề để biết đề yêu cầu ĐỒNG NGHĨA Synonym/ closest meaning hay TRÁI NGHĨA Antonym/ opposite Bước: 1 CLOSEST in meaning → tìm từ đồng nghĩa Bước 2: Ch

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 2: TỪ ĐỒNG NGHĨA – TRÁI NGHĨA

Số câu trong đề: 4

MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ:

- Kiểm tra vốn từ vựng của học sinh

- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu nội dung của câu, khả năng đoán nghĩa của từ vựng qua ngữ cảnh

I PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI VÀ CÁC LỖI THƯỜNG GẶP

her sense of smell so finely that she could identify friends

by their personal odors

A classify B communicate with

C describe D recognize

Bước 1: Đọc kỹ đề bài - Đọc đề để biết đề

yêu cầu ĐỒNG NGHĨA (Synonym/

closest meaning) hay TRÁI NGHĨA

(Antonym/ opposite)

Bước: 1

CLOSEST in meaning → tìm từ đồng nghĩa

Bước 2: Chuyển câu hỏi về dạng điền từ

vào chỗ trống, gạch chân các từ khóa

Bước 2:

Helen Keller, blind and deaf from an early age, developedher sense of smell so finely that she could _friends

by their personal odors

Bước 3: Dịch câu hỏi và các từ khóa có

trong câu hỏi Đoán nghĩa của từ cần điền

(Với dạng tìm từ trái nghĩa, đáp án sẽ là từ

trái nghĩa với từ cần tìm)

Bước 4: Quan sát kĩ 4 phương án, chọn ra

phương án nào gần nghĩa nhất/ trái nghĩa

với suy luận ở Bước 3

Với bài tìm từ đồng nghĩa: Ghép các từ đã

dịch được ở các phương án với câu hỏi đã

Bước 5:

Khi ghép cả 4 phương án vào câu, có thể thấy D là phùhợp nhất Do vậy, D là đáp án

Trang 2

được dịch và đưa ra đáp án chính xác nhất.

Với bài tìm từ trái nghĩa: Lựa chọn từ

thích hợp trái nghĩa với từ gạch chân

* MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM BÀI

1 Loại trừ các phương án trái nghĩa nếu đề yêu

cầu đồng nghĩa (và ngược lại).

Ví dụ: Trích Đề thi thử THPT QG tỉnh Vĩnh Phúc

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet

to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to

the underlined word(s) in each of the following

questions

It’s discourteous to ask Americans questions about

their age, marriage or income

A impolite B polite

C unacceptable D rude

Bước 1: OPPOSITE in meaning → tìm từ trái nghĩa

Bước 2: It’s to ask Americans questions

about their age, marriage or income

Bước 3: Sẽ rất là discourteous khi hỏi người Mỹ

về tuổi, hôn nhân hay thu nhập của họ (nghĩa của

2 Với bài tìm từ dồng nghĩa, có thể loại trừ các

phương án có mặt chữ gần giống với từ in đậm.

Ví dụ: Trích Đề thi THPT QG năm 2016

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet

to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to

the underlined word(s) in each of the following

questions

The overall aim of the book is to help bridge the

gap between theory and practice, particularly in

language teaching

A increase the understanding

B reduce the differences

Chú ý:

Quan sát cụm từ gạch chân (bridge the gap) và phương án D (construct a bridge) thấy lặp lại từ bridge → có thể loại trừ D.

Trang 3

C minimise the limitations

D construct a bridge

Hướng dẫn làm bài:

- Bước 1: Đề bài ‘CLOSEST in meaning’ → bài

yêu cầu tìm từ đồng nghĩa

- Bước 2:

Biến đổi câu sang dạng điền từ vào chỗ trống:

The overall aim of the book is to

help between theory and practice,

particularly in language teaching

- Bước 3: Tìm hiểu nghĩa của câu:

Mục đích sách giúp lý thuyết và

thực hành, đặc biệt trong lĩnh vực giảng dạy ngôn

ngữ

→ nghĩa của cụm từ cần tìm có thể là: kết nối ( )

- Bước 4: Tìm hiểu nghĩa của các phương án còn

lại:

A tăng sự hiểu biết

B giảm sự khác biệt

C giảm thiểu những thiếu sót

- Bước 5: Ghép thử phương án A, và C vào thì câu

khá vô lý

Chọn B.

3 Có thể đoán nghĩa của từ vựng qua dấu hiệu

phụ tố:

- Tiền tố: un-, in-, im-, ĨI-, ir-, dis-, non- (phủ

định), over- (quá), re- (lặp lại), mis- (sai)

Hậu tố: er, or, ant, ist (chỉ người); ible,

-able (có khả năng)

Ví dụ: Circle one letter to indicate the word(s)

CLOSEST in meaning to the underlined word(s)

in each of the following questions (Trích đề thi

Quan sát từ gạch chân cashless thấy có hậu tố -less

mang nghĩa phủ định → có thể suy luận nghĩa của cụm từ này là ‘không có tiền mặt’

Trang 4

C cash-in-hand D cash-free

Bước 1: CLOSEST in meaning → tìm từ đồng

nghĩa

Bước 2:

Biến đổi câu sang dạng điền từ vào chỗ trống:

E-cash cards are the main means of all transactions

in a society

Bước 3: Thẻ tiền điện tử là phương tiện chính của

tất cả các giao dịch trong một xã hội

Ví dụ: Mark the letter A, B, C, or D on your

answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in

meaning to the underlined word(s) in each of the

following questions:

Married couples can get a divorce if they find they

are incompatible.

A able to share an apartment or house

B able to budget their money

C incapable of living harmoniously

D capable of having children

Bước 1: CLOSEST in meaning → tìm từ đồng

nghĩa

Bước 2: Married couples can get a divorce if they

find they are not

Trang 5

A có thể chia sẻ một căn hộ hoặc nhà

B có thể ngân sách tiền của họ

C không có khả năng sống hài hòa

D có khả năng sinh con

Bước 5: Chọn C.

* CÁC LỖI THƯỜNG GẶP

1 Quên không đọc đề

- Nên nhớ, bước đầu tiên quan trọng nhất là đọc đề

- Trong 4 phương án được đưa ra, thường sẽ có 1 đến 2 phương án đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ/ cụm

từ được gạch chân Nếu không đọc đề cẩn thận, ta rất có thể nhầm lẫn

Ví dụ 1: Circle one letter to indicate the word(s)

OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in

each of the following questions

As an advocate of women’s rights, Jame strongly

rejects the view that women should stay at home to

take care of their families

A regards B dismisses

C denies D supports

Đáp án D support (ủng hộ) >< reject (bác bỏ)

Chú ý:

Trong 4 phương án có C deny (phủ nhận) gần

nghĩa với từ gạch chân nên rất dễ bị nhầm lẫn nếukhông đọc kỹ đề

Ví dụ 2: (Trích Đề thi THPT QG 2019)

Circle one letter to indicate the word(s) OPPOSITE

in meaning to the underlined word(s) in each of the

following questions

At first, John said he hadn’t broke the vase, but

later he accepted it.

Trong 4 phương án có B admitted (thừa nhận) gần

nghĩa với từ gạch chân nên rất dễ bị nhầm lẫn nếukhông đọc kỹ đề

2 Chỉ tập trung vào cụm từ được gạch chân mà không phân tích ngữ cảnh.

Cụm từ gạch chân có thể là từ đa nghĩa Đặc biệt với những từ/ cụm từ quen thuộc, nghĩa trong ngữ cảnhcho sẵn thường không phải là nghĩa phổ biến

Ví dụ 1 Trích Đề thi THPT QG năm 2018

Circle one letter to indicate the word(s) OPPOSITE

in meaning to the underlined word(s) in each of the

following questions

The team entered the competition with great

Chú ý:

Nếu ta chỉ đế ý tới từ được gạch chân sound với

nghĩa thường thấy là “âm thanh” thì sẽ dễ chọn

nhầm phương án C audible (có thể nghe được).

Trang 6

confidence after getting advice from sound advice

from their coach

A tentative B sensitive

C audible D sensible

Đáp án D sensible (hợp lý)

Ví dụ 2: Circle one letter to indicate the word(s)

CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in

each of the following questions (Trích Đề thi

THPTQG 2015)

“It’s no use talking to me about metaphysics It’s a

closed book to me.”

A an object that I really love

B a book that is never opened

C a subject that I don’t understand

D a theme that I like to discuss

Đáp án C a subject that I don’t understand (Môn

học mà tôi không hiểu)

Chú ý:

Thành ngữ a closed book to sb

(1 chủ đề hay 1 người mà ai đó hoàn toàn không biết)

Nếu ta chỉ đế ý tới từ được gạch chân rất có thể

hiểu nhầm a close book (1 cuốn sách đóng) thì sẽ

chọn nhầm phương án B

II KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

TÌM TỪ ĐỒNG NGHĨA – TRÁI NGHĨA

- Phrasal verb (Cụm động từ)

- Idioms (Thành ngữ)

- Content words (Động từ, tính từ, danh từ, trạng từ)

- Compound nouns/ adjectives (Danh từ/ Tính từ ghép)

1 Thành ngữ

Thành ngữ tiếng Anh (idiom) là các cụm từ mà khi đi cùng với nhau thì sẽ tạo ra một nghĩa hoàn toàn

khác biệt so với từng từ riêng lẻ cấu tạo nên cụm từ đó

Lưu ý: Các thành ngữ thì thường không thể phân tích từng yếu tố trong phần gạch chân để đoán nghĩa,

mà bắt buộc dựa vào ngữ cảnh

BÀI TẬP MINH HOẠ:

1 Circle one letter to indicate the word(s) OPPOSITE

in meaning to toe underlined word(s) in each of the

following questions.

(Đề thi THPT QG năm 2018)

Judy has just won a full scholarship to one of the most

prestigious universities in the country; she must be on

cloud nine now.

A extremely panicked

Chú ý:

Phương án B: ta có thể không đoán nghĩa được từ desperately nhưng có thể đoán nghĩa được từ sad

Phương án C đồng nghĩa với từ

được gạch chân (nhưng không phải đáp án)

Trang 7

B desperately sad

C obviously delighted

D incredibly optimistic

Hướng dẫn:

Bước 1: OPPOSITE in meaning → tìm từ trái nghĩa.

Bước 2: Judy has just won a full scholarship to one of the

most prestigious universities in the country; she must

be now

Bước 3: Judy vừa đạt được học bổng toàn phần ở 1 trong

những ngôi trường đại học có danh tiếng nhất, cô ấy chắc

hẳn đang rất là

Cụm từ cần điền có thể mang nghĩa: hạnh phúc, vui sướng

Đáp án sẽ mang nghĩa ngược lại (Buồn, thất vọng)

2 Circle one letter to indicate the word(s) CLOSEST

on meaning to toe underlined word(s) in each of the

following questions.

(Trích thi thử trường THPT Hàn Thuyên- Bắc Ninh)

I could see the finish line and thought I was home and

Bước 1: CLOSEST in meaning → tìm từ đòng nghĩa

Bước 2: I could see the finish line and thought I was _

Bước 3: Tôi có thể nhìn thấy vạch đích và tôi nghĩ mình đã

(cụm từ gạch chân mang nghĩa tích cực, có thể là:

thành công, may mắn)

Chú ý:

B hopeful (có triển vọng) cũng có

thể hợp lý về nghĩa, nhưng cụm từ

“home and dry” chứa hai từ

“home” (nhà) và “dry” (khô ráo)khiến ta thấy rõ D hợp lý hơn

Trang 8

3 Circle one letter to indicate the word(s) OPPOSITE

in meaning to the underlined word(s) in each of the

following questions (Đề thi TH PT QG năm 2019)

It’s quite disappointing that people still turn a blind eye to

acts of injustice they witness from the street

A show respect for B take no notice of

C pay attention to D have no feeling for

Hướng dẫn:

Bước 1: OPPOSITE in meaning → tìm từ trái nghĩa

Bước 2: It’s quite disappointing that people still

to acts of injustice they witness from the stress

Bước 3: Thật thất vọng khi một số người vẫn _ với

những hành động thiếu công bằng họ chứng kiến ở trên

đường

Căn cứ vào ngữ cảnh của câu, và từ blind (mù) trong cụm

từ gạch chân, có thể đoán nghĩa của từ cần điền là: dửng

dưng, không quan tâm

Nghĩa của từ khác với nghĩa của các động từ gốc cấu tạo nên cụm động từ

Bài tập minh họa:

1 Circle one Better to indicate the word(s) CLOSEST in

Trang 9

meaning to the underlined word(s) in each of the following

questions.

Let’s wait here for her I’m sure she’ll turn up before long.

A arrive B return C enter D visit

Hướng dẫn:

Bước 1: CLOSEST in meaning → tìm từ đồng nghĩa

Bước 2: Let’s wait here for her I’m sure she’ll before

long

Bước 3: Hãy đợi cô ấy ở đây Tôi chắc chắn rằng cô ấy

sẽ không lâu nữa

Cụm từ cần điền có thể mang nghĩa “đến, xuất hiện”

Bước 4:

A đến B trở lại

C vào D tới thăm

Bước 5: Chọn A.

2 Circle one letter to indicate the word(s) OPPOSITE in

meaning to the underlined word(s) in each of the following

questions.

The policemen broke up the fight between the two teenagers.

A started B stopped off

C called off D canceled

Hướng dẫn:

Bước 1: OPPOSITE in meaning → tìm từ trái nghĩa

Bước 2: The policemen the fight between the two

teenagers

Bước 3: Các cảnh sát đã trận đánh giữa hai thiếu niên.

Nghĩa của từ cần điền có thể là “ngăn chặn”, “can thiệp” Vậy

3 Circle one letter to indicate the word(s) CLOSEST in

meaning to the underlined word(s) in each of the following

Chú ý:

to go on strike: Đình công

Trang 10

questions (Đề thi THPT QG năm 2016)

Not until all their demands had been turned down did the

workers decide to go on strike for more welfare

A rejected B sacked C reviewed D deleted

Hróng dẫn:

Bước 1: CLOSEST in meaning → tìm từ đồng nghĩa

Bước 2: Not until all their demands had been did the

workers decide to go on strike for more welfare

Bước 3: Mãi cho đến khi những yêu cầu được thì

những người công nhận mới quyết định đình công để được

hưởng nhiều phúc lợi hơn

Nghĩa của từ cần điền có thể là: từ chối

Nếu không dịch được vế sau của câu,

ta có thể cho từng đáp án vào chỗ trống để xem câu có hợp lý không

Dạng 2:

Nghĩa của từ giống với nghĩa của các động từ cấu tạo nên cụm động từ

Bài tập minh họa:

1 Circle one letter to indicate the word(s) CLOSEST in

meaning to the underlined word(s) in each of the following

questions (Đề thi TH PT QG năm 2019)

These photos brought back many sweet memories of our trip

to Hanoi last year

A revised B released C caught D recalled

Hướng dẫn:

Bước 1: CLOSEST in meaning → tìm từ đồng nghĩa

Bước 2: These photos many sweet memories of our

trip to Hanoi last year

Bước 3: Những bức ảnh này những kỉ niệm đẹp về

chuyến du lịch tới Hà Nội của chúng tôi vào năm ngoái

Nghĩa của từ cần điền có thể là “gợi về”, “gợi lại”, “mang lại”

Trang 11

meaning to the underlined word(s) in each of the following

questions (Đề thi THPT năm 2015)

“Be quick! We must speed up if we don’t want to miss the

flight.”

A turn down B put forward

C look up D slow down

Hướng dẫn:

Bước 1: OPPOSITE in meaning → tìm từ trái nghĩa

Bước 2: “Be quick! We must if we don’t want to miss

the flight.”

Bước 3: Nhanh lên! Chúng ta phải nếu chúng ta

không muốn lỡ chuyến bay

Nghĩa của từ cần điền có thể là “tăng tốc”

3 Circle one letter to indicate the word(s) CLOSEST in

meaning to the underlined word(s) in each of the following

questions (Đề thi thử THPT Đông Du lần 3 năm 2016)

If petrol price go up anymore, I shall have to use my bicycle.

A remain B develop C increase D decrease

Hướng dẫn:

Bước 1: CLOSEST in meaning → tìm từ đồng nghĩa

Bước 2: If petrol price anymore, I shall have to use

Trang 12

Tính từ ghép là sự kết hợp giữa nhiều từ tạo thành một tính từ Tuy nhiên, một từ có thể kết hợp với nhiều

từ loại khác nhau để tạo thành một tính từ

Bài tập minh họa:

1 Circle one letter to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to

the underlined word(s) in each of the following questions.

(Đề thi thử trường THPT chuyên Bắc Ninh)

She was broght up in a well-off family She can’t understand the

problem we are facing

Hướng dẫn:

Bước 1: CLOSEST in meaning → tìm từ đồng nghĩa

Bước 2: She was broght up in a family She can’t understand

the problem we are facing

Bước 3: Cô ấy được nuôi nấng trong 1 gia đình Cô ấy không

thể hiểu được những vấn đề mà chúng ta đang phải đối mặt

Từ cần điền mang nghĩa tích cực, có thể là: giàu có, hạnh phúc, may

mắn

Bước 4:

A nghèo B đổ vỡ C giàu có D tốt bụng

Bước 5: Chọn C.

2 Circle one letter to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to

the underlined word(s) m each of the following questions

I’m becoming increasingly absent-minded Last week, I locked myself

out of my house twice

A considering of things.

B remembering to do right things.

C forgetful of one’s past.

D forgetting things.

Hướng dẫn:

Bước 1: CLOSEST in meaning → tìm từ đồng nghĩa

Bước 2: I’m becoming increasingly _ Last week, I locked

Trang 13

myself out of my house twice.

Bước 3: Tôi càng ngày càng trở nên Tuần trước, tôi tự khoá

mình bên ngoài nhà tận 2 lần liền

Nghĩa của từ cần điền có thể là: đãng trí, hay quên

Bước 4:

A quan tâm đến mọi thứ B nhớ làm đúng mọi thứ

C hay quên một quá khứ D thường quên mọi thứ

Bước 5: Chọn D.

3 Circle one letter to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning

to the underlined world(s) in each of the following questions.

This boy is poorly-educated and doesn’t know how to behave properly.

A ignorant B uneducated C knowledgeable D rude

Hướng dẫn:

Bước 1: OPPOSITE in meaning → tìm từ trái nghĩa

Bước 2: This boy is and doesn’t know how to behave properly

Bước 3: Cậu bé này rất là _và không biết cách cư xử đúng mực

Nghĩa của từ cần điền có thể là: không được giáo dục tốt

Chú ý:

Trong cụm từ gạch chân:poorly: tệ, nghèo nàn;educated: được giáo dục

Chú ý:

B gần nghĩa → loại

3 Content words (Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ)

Bài tập minh hoạ:

1 Circle one letter to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to

the underlined word(s) in each of the following questions

Bước 1: CLOSEST in meaning → tìm từ đồng nghĩa

Bước 2: The football final has been until next Sunday due to

the heavy snowstorm

Bước 3: Trận chung kết bóng đá đã bị cho tới chủ nhật tuần

sau vì trận bão tuyết

Nghĩa của từ cần điền có thể là: trì hoãn

Bước 4:

Trang 14

A hủy bỏ B trì hoãn C tiếp tục D thay đổi

Bước 5: Chọn B.

2 Circle one letter to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to

the underlined word(s) m each the following questions

My elder sister failed her exam, which depressed my parents.

A embarrassed B satisfied C pleased D disappointed 

Hướng dẫn:

Bước 1: CLOSEST in meaning → tìm từ đòng nghĩa

Bước 2: My elder sister failed her exam, which my parents

Bước 3: Chị gái tôi thi trượt điều đó khiến bố mẹ tôi (từ này

Ghép thử phương án A và Dthì phương án D hợp lý hơn

3 Circle one letter to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning

to the underlined word(s) in each of the following questions.

(Đề minh họa thi THPT năm 2018)

Traffic congestion in big cities deters many people from using their

private cars at peak hours

A prohibits B protects C encourages D limits

Hướng dẫn:

Bước 1: OPPOSITE in meaning → tìm từ trái nghĩa

Bước 2: Traffic congestion in big cities many people from

using their private cars at peak hours

Bước 3: Sự tắc nghẽn giao thông ở các thành phố lớn nhiều

người khỏi việc sử dụng ô tô riêng vào giờ cao điểm

Từ cần điền có thể mang nghĩa: cấm, ngăn chặn, hạn chế, (mang nghĩa

tiêu cực) Đáp án là từ trái nghĩa

III BÀI TẬP VẬN DỤNG

I - SYNONYMS: Circle one letter to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

1 Stacy couldn’t stand it anymore She decided to speak her mind.

A say exactly what she thought B say a few words

Trang 15

2 Before submitting the report, I had to check whether all the sources of information are valid.

3 In 1685, Leopold I who ruled the Holy Roman Empire, had wisely decided to initiate a conciliatory

policy in Hungary

4 You’ll have to use the recording studio on the second floor because this one is not in working condition.

5 Concise writing keeps the readers engaged and doesn’t waste their time With padding and verbosity.

A complicated and intricate B short and clear

6 (Trích Đề thi THPT QG năm 2018)

The football final has been postponed until next Sunday due to the heavy snowstorm.

7 The sugar content of fruits can be increased by soaking the fruits in sugar solution prior to drying.

A previous to B at the time of C in front of D subsequent to

8 (Trích đề thi THPT QG năm 2017)

A number of programs have been initiated to provide food and shelter for the underprivileged in the

remote areas of the country

A rich citizens B active members C poor inhabitants D enthusiastic people

9 Sherlock, a British crime drama television series based on Sir Arthur Conan Doyle’s Sherlock Holmes

detective stories, got favourable reviews from the critics.

10 (Trích đề thi THPT QG năm 2015)

When Susan invited us to dinner, she really showed off her culinary talents She prepared a feast - a huge

selection of dishes that were simply mouth-watering

A concerning nutrition and health B involving hygienic conditions and diseases

C relating to medical knowledge D having to do with food and cooking

11 The Law on Farm Land Reforms since 2013 still hold good.

A is in good condition B remains for good C stands in life D remains in effect

12 The line of apsides denotes the distance of the line that joins the nearest and farthest points across an

orbit

13 My mother owns a defective phone charger that will only charge her device if she has it resting in a

certain position

Ngày đăng: 21/05/2021, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w