1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT ĐÀO VĂN YÊN NGHIÊN CỨU TĂNG CHIỀU CAO LỚP HẠ TRẦN TRONG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CHIA LỚP NGANG NGHIÊNG LÕ CHỢ VỈA 14 KHU HÀ RÁNG, C
Trang 1
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
ĐÀO VĂN YÊN
NGHIÊN CỨU TĂNG CHIỀU CAO LỚP HẠ TRẦN
TRONG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CHIA LỚP NGANG NGHIÊNG
LÕ CHỢ VỈA 14 KHU HÀ RÁNG, CÔNG TY THAN HẠ LONG
ĐỂ NÂNG CAO SẢN LƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐÀO VĂN YÊN
NGHIÊN CỨU TĂNG CHIỀU CAO LỚP HẠ TRẦN TRONG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CHIA LỚP NGANG NGHIÊNG
LÕ CHỢ VỈA 14 KHU HÀ RÁNG, CÔNG TY THAN HẠ LONG
HÀ NỘI – 2015
Trang 3
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, do chính tác giả thực hiện và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn
Đào Văn Yên
Trang 4
4
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU
Trang
3
4
7
8
9
Chương 1 HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CHIA LỚP
NGANG NGHIÊNG ĐANG ÁP DỤNG TẠI QUẢNG NINH 11
1.1
Công nghệ khai thác lò chợ chia lớp ngang nghiêng tại Công ty
1.1.3 Hộ chiếu khoan nổ mìn khai thác lò chợ 13
1.2 Công nghệ khai thác lò chợ chia lớp ngang nghiêng của Công
1.2.1 Đặc điểm, điều kiện địa chất của vỉa 6 Đông mở rộng 25
1.2.3 Hộ chiếu khoan nổ mìn khai thác lò chợ 26
1.3 Công nghệ khai thác lò chợ chia lớp ngang nghiêng tại Công ty
1.3.1 Đặc điểm, điều kiện địa chất vỉa 14 khu Hà Ráng 35
1.3.4 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lò chợ 38 1.4 Công nghệ khai thác lò chợ chia lớp ngang nghiêng tại Công ty
1.4.1 Đặc điểm, điều kiện địa chất vỉa 11 cánh Đông 44
1.4.4 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lò chợ 45 1.5 Đánh giá công nghệ chia lớp ngang nghiêng qua chỉ tiêu kỹ
Trang 5
5
Chương 2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐỊA CHẤT MỎ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CHIA LỚP BẰNG HOẶC
NGANG NGHIÊNG VÀ XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO LỚP HẠ
2.1
Ảnh hưởng của điều kiện địa chất mỏ tới công nghệ khai thác
2.2
Ảnh hưởng của điều kiện vỉa than tới công nghệ khai thác chia
2.3 Ảnh hưởng của điều kiện kỹ thuật công nghệ 56
Chương 3 THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LÒ CHỢ CHIA LỚP
NGANG NGHIÊNG TẠI VỈA 14 KHU HÀ RÁNG CÔNG TY 78
Trang 6
6
THAN HẠ LONG VỚI CHIỀU CAO LỚP HẠ TRẦN 7,8 m
3.1 Đặc điểm cấu tạo địa chất vỉa 14 khu Hà Ráng 78 3.2 Sơ đồ công nghệ khai thác lò chợ chia lớp ngang nghiêng 78 3.3 Tính toán các thông số của hệ thống khai thác 80
3.4.7 Tốc độ tiến gương lò chợ trong 1 tháng 94 3.4.8 Năng suất lao động của công nhân trong lò chợ 94 3.4.9 Chi phí thuốc nổ cho 1000 T than khai thác lò chợ 94 3.4.10 Chi phí kíp nổ cho 1000 tấn than Ck. 94
3.5 So sánh công nghệ đề xuất với công nghệ đang áp dụng 99
Trang 7
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của lò chợ khai thác ngang nghiêng Công ty than Nam Mẫu 23
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của lò chợ khai thác ngang nghiêng Công ty than Mạo Khê 33
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của lò chợ khai thác ngang nghiêng Công ty than Hạ Long 42
Bảng 1.4 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của lò chợ khai thác ngang
nghiêng Công ty than Hòn Gai
50
Bảng 1.5 So sánh chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật lò chợ khai thác ngang nghiêng của các công ty 51 Bảng 2.1 Chiều cao lớp than hạ trần tối đa khi độ cứng cứng f=1-2 59 Bảng 2.2 Kết quả tính giá trị hàm Y khi chiều cao hạ trần nhỏ hơn chiều cao của khối elíp tiếp cận 73
Bảng 2.3 Kết quả tính giá trị hàm Y khi chiều cao lớp than đệm lớn
hơn chiều cao khối elíp tiếp cận
75
Bảng 3.1 Đặc tính kỹ thuật của giá XDY-1T2/LY 80 Bảng 3 2 Đặc tính kỹ thuật của cột thủy lực đơn DZ-22 81 Bảng 3.3 Đặc tính kỹ thuật của trạm bơm dịch nhũ hoá XRB2B
80/200
81
Bảng 3.4 Đặc tính kỹ thuật của thùng chứa nhũ hoá XRXTC 81 Bảng 3.5 Tổng số thiết bị chống giữ trong lò chợ 85 Bảng 3.6 Các thông số của hộ chiếu khoan nổ mìn khấu gương lò
chợ;
88
Bảng 3.7 Các thông số của hộ chiếu khoan nổ mìn hạ trần than nóc 89 Bảng 3.8 Các thông số của hộ chiếu khoan lỗ mìn nền lò chợ 89 Biểu 3.1 Biểu đồ tổ chức và bố trí nhân lực 92 Bảng 3.9 Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lò chợ 97 Bảng 3.10 Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công nghệ khai thác đang sử dụng và công nghệ khai thác đề xuất
99 Biểu 3.2 Biểu đồ so sánh giá trị tổn thất 100
Trang 8
8
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ khai thác chia lớp ngang nghiêng hoặc lớp bằng 11 Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống khai thác ngang nghiêng Nam Mẫu 12 Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống khai thác ngang nghiêng Mạo Khê 25
Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ hệ thống khai thác ngang nghiêng Công ty than Hạ
Hình 2.3 Tháo than trên toàn bộ chiều dài của gương lò 67
Hình 2.5 Tháo than dưới giá thuỷ lực di động khi h < Htc. 69 Hình 2.6 Tháo than dưới giá thuỷ lực di động khi h > Htc. 71 Hình 2.7 Đồ thị mối quan hệ giữa chiều cao lớp hạ trần với giá trị hàm Y 77 Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ khai thác lò chợ chia lớp ngang nghiêng 79
Trang 9
9
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực tế sản xuất và kết quả thăm dò, nghiên cứu đánh giá các vỉa than ở
Quảng Ninh khẳng định: Đặc điểm điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ khoáng sàng
than Quảng Ninh thuộc loại rất phức tạp, đặc biệt các vỉa than phức tạp về góc dốc
gây khó khăn cho việc lựa chọn sơ đồ công nghệ khai thác Sự phức tạp này thể
hiện ngay trong một vỉa với các góc dốc khác nhau giữa các khu, cánh có mức độ
biến đổi lớn
Kết quả đánh giá cho thấy gần 35% tổng trữ lượng của vùng than Quảng Ninh
phân bố ở các vỉa dốc nghiêng và dốc đứng, trong đó vỉa dốc đứng ( >450) chiếm
khoảng 5 8 % Đối với khai thác hầm lò tại Việt Nam hiện nay thì việc áp dụng
công nghệ khai thác vỉa dày - dốc là một trong những vấn đề cần được quan tâm
Để đáp ứng yêu cầu trên, Viện Khoa học công nghệ mỏ đã tiến hành nghiên
cứu và thử nghiệm nhiều công nghệ khai thác khác nhau của các nước trên thế giới
vào khai thác tại Quảng Ninh như: Hệ thống khai thác buồng lưu than, hệ thống
khai thác các lò thượng chéo, hệ thống khai thác dàn chống cứng, hệ thống khai
thác lò chợ xiên chéo (dàn chống mềm), Một trong những thành công phải nói
đến công nghệ khai thác chia lớp ngang nghiêng tại các vỉa có chiều dày 5 8 m,
góc dốc vỉa lớn hơn 450
Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng sơ đồ công nghệ này còn bộc lộ nhược
điểm, một số thông số cần được tính toán điều chỉnh để nâng cao năng suất lao
động, tăng sản lượng lò chợ, tiết kiệm vật tư
Với yêu cầu trên, mục đích của luận văn là tập trung nghiên cứu tăng chiều
cao lớp hạ trần trong công nghệ khai thác chia lớp ngang nghiêng, áp dụng hợp lý
vào điều kiện các vỉa dày dốc khu Hà Ráng Công ty Than Hạ Long để nâng cao sản lượng
2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là loại vỉa dầy dốc tại khu Hà Ráng (vỉa
14) Công ty Than Hạ Long và một số vỉa than tại Quảng Ninh có điều kiện địa chất
tương tự Các vấn đề cần đề cập đến của luận văn bao gồm:
- Phân tích trên cơ sở kinh tế và kỹ thuật để tăng tối đa chiều cao lớp than hạ
trần hợp lý nhằm tăng năng suất lao động, tăng sản lượng lò chợ, giảm tổn thất than
trong quá trình khai thác, giảm chi và tăng hiệu quả sản xuất
Trang 10
10
- Tính toán để tăng chiều cao lớp hạ trần đến tối đa có thể
- Đề xuất áp dụng công nghệ (CN) khai thác chia lớp ngang nghiêng cho vỉa hoặc khu có điều kiện địa chất tương tự tại vùng than Quảng Ninh
3 Các nội dung nghiên cứu
- Hiện trạng CN khai thác chia lớp ngang nghiêng đang áp dụng tại Quảng Ninh;
- Các yếu tố địa chất mỏ ảnh hưởng tới công nghệ khai thác và xác định chiều
cao lớp hạ trần theo yếu tố kỹ thuật và kinh tế;
- Nghiên cứu thiết kế công nghệ khai thác lò chợ chia lớp ngang nghiêng tại vỉa 14 khu Hà Ráng Công ty than Hạ Long với chiều cao lớp than hạ trần là 7,8 m
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu bao gồm: Thống kê, phân tích; đánh giá tổng hợp qua tài liệu và thực tế; tính toán lý thuyết
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài là:
- Việc tính toán chiều cao tối đa lớp than hạ trần của sơ đồ công nghệ khai thác chia lớp ngang nghiêng sử dụng giá thuỷ lực di động sẽ mang lại hiệu quả kinh
tế lớn Nó phát huy được khả năng khai thác các vỉa có chiều dày, góc dốc thay đổi
phức tạp
- Tối ưu hóa công nghệ nhằm tăng sản lượng lò chợ, từ đó làm cơ sở để đề xuất áp dụng công nghệ
Những điểm mới của luận văn:
- Luận văn xác định được chiều cao tối đa của lớp than hạ trần trong sơ đồ công nghệ khai thác chia lớp ngang nghiêng tại vỉa 14 khu Hà Ráng Công ty than
Hạ Long
- Xác định được mối tương quan giữa chiều cao tối đa lớp than hạ trần và sản lượng lò chợ áp dụng sơ đồ công nghệ chia lớp ngang nghiêng khi khai thác các vỉa dầy, dốc lớn
6 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương được trình bày trong 102 trang
Bản luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Văn Thanh; các thầy giáo trong Bộ môn Khai thác hầm lò; sự giúp đỡ của các cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ trong Công ty than Hạ Long; các bạn đồng nghiệp trong lớp Cao học khai thác mỏ khoá 27 (2013 - 2015) Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Trang 11Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ khai thác chia lớp ngang nghiêng hoặc lớp bằng
Sau đây là hiện trạng công nghệ khai thác chia lớp ngang nghiêng tại một số công ty khai thác than hầm lò ở Quảng Ninh
1.1 Công nghệ khai thác ngang nghiêng của công ty than Nam Mẫu
Công ty than Nam Mẫu hiện khai thác các vỉa 4, 5, 6, 7, 8, 9 từ mức +125 đến mức +291 Trong diện khai thác của Công ty có vỉa 7 là một vỉa dầy, dốc Công ty đang áp dụng công nghệ khấu than bằng lò chợ chia lớp ngang nghiêng cho vỉa này
Trang 12
12
Hỡnh 1.2: Sơ đồ cụng nghệ chia lớp ngang nghiờng vỉa 7 C ty than Nam Mẫu
1.1.1 Đặc điểm, điều kiện địa chất vỉa 7
- Chiều dày vỉa trung bỡnh: 10 m;
- Gúc dốc vỉa trung bỡnh: = 25o-:-750;
- Độ kiờn cố của than: f= 2 3;
- Trọng lượng thể tớch của than: = 1,83 T/m3;
- Vỏch trực tiếp: Nằm trờn vỉa than thường là Acgilit phõn lớp mỏng hoặc bột kết, sột kết, sột than cú mầu đen, chiều dầy biến đổi từ 0,8 5,0 một, trọng lượng thể tớch trung bỡnh = 2,61 g/cm3, cường độ khỏng nộn trung bỡnh nTB =203 KG/cm2 Bột kết cú mầu xỏm đến đen, chiều dầy thay đổi từ 4 8 một, trọng lượng thể tớch trung bỡnh = 2,63 g/cm3, cường độ khỏng nộn trung bỡnh nTB =300 KG/cm2 Nhỡn chung, vỏch trực tiếp cú chiều dày trung bỡnh là 6m cú độ bền vững trung bỡnh dễ sập đổ khi khai thỏc
Lò chợ giá khung
thủy lực di động
Lò chợ giá khung thủy lực di động
Trang 13
13
- Vách cơ bản: Thường gặp là cát kết, đôi chỗ là bột kết Cát kết có mầu từ sáng đến xẫm, hạt từ mịn đến thô, chiều dầy biến đổi từ 4,5 21m trung bình 11 mét, trọng lượng thể tích trung bình = 2,65 g/cm3, cường độ kháng nén trung bình
nTB = 519 KG/cm2 và được đánh giá tương đối bền vững
- Đá trụ vỉa là loại bột kết rắn chắc, thuộc loại ổn định trung bình, chiều dầy thay đổi từ 4,03 9,59 m trung bình 5,5 m
1.1.2 Các thông số của lò chợ:
- Chiều dài 1 lò chợ trung bình theo hướng dốc: 13,2 m;
- Chiều dài theo phương trung bình khu vực áp dụng: 80 m;
- Chiều cao khấu gương lò chợ: 2,2 m;
- Chiều dày trung bình lớp than hạ trần: 5,8 m
- Chiều rộng lò chợ tối thiểu là 2,742 m và tối đa là 3,25 m;
- Khoảng cách giữa các giá khung di động theo hướng dốc là: 1,0 m;
- Chống giữ lò chợ bằng giá khung di động Giá được liên kết với nhau bằng
hệ thống khung đỡ nằm dưới xà giá;
- Khám đầu được chống giữ bằng cột thuỷ lực đơn DZ-22 và xà hộp HDFB-
3000, khoảng cách giữa các cặp xà hộp là 0,6 m, khám chân khấu, chống vượt trước gương lò chợ tiến độ 0,8 m (tương ứng với một luồng khấu khám 0,8 m);
- Tại ngã ba giữa lò chợ với lò phân tầng bám trụ và bám vách trong phạm vi
10 15 m vượt trước gương chợ được chống tăng cường bằng ba hàng gánh tăng cường cột thuỷ lực đơn DZ-22 kết hợp xà hộp HDFBC - 2400, mỗi xà hộp được chống 03 cột TLĐ Riêng vị trí đầu và chân chợ được gia cố kẹp thêm mỗi hàng 01
vì chống so le
1.1.3 Hộ chiếu khoan nổ mìn khai thác lò chợ
1.1.3.1 Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị
q = 0,4 m e
2
s
1f
Trang 14
14
e - Hệ số phụ thuộc khả năng công nổ của thuốc nổ, đối với thuốc nổ NTLT, e = 525/270;
f- Độ kiên cố của than, f = 2 3;
S- Diện tích gương nổ được tính bằng chiều cao khấu gươnglò
chợ và chiều dài gương nổ mìn trên từng đoạn lò chợ của mỗi
phân đoạn khấu: S = 2,2 (3 0,8) = 5,28 (m2)
1.1.3.2 Lượng thuốc nổ cho một chu kỳ khấu gương lò chợ
Qtkt= Vk q, (kg)
Trong đó:
q- Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị, q = 0,27 (kg/m3);
Vk- Thể tích khối than cần nổ 1 chu kỳ khấu gương lò chợ:
Lò chợ có chiều dài trung bình là 13,2 m, chiều cao khấu gương lò chợ 2,2 m
Theo kinh nghiệm khai thác thiết kế bố trí 3 hàng lỗ mìn (hàng nóc, hàng giữa và
hàng nền), hàng nóc cách nóc lò chợ 0,6 m, hàng nền cách nền lò chợ 0,5 m, hàng
giữa cách hàng nền và hàng nóc là 0,55m Đối với phần lò chợ chống bằng giá
khung di động bố trí khoảng cách giữa các lỗ mìn theo chiều dốc lò chợ là 1,0 m
(bằng khoảng cách giữa 2 giá khung liền kề) và khám chân chợ bố trí khoảng cách
giữa các lỗ mìn theo chiều dốc lò chợ là 1,0 m Như vậy, tổng số lỗ mìn bố trí khi
khấu gương lò chợ kể cả khám đầu một tiến độ là:
Trang 15
15
Khi đó, lượng thuốc nổ trung bình bố trí cho một lỗ mìn là:
qlỗ = 39
tkt
Q
39 = 0,16 (kg/lỗ) Căn cứ vào kết quả tính toán trên và kinh nghiệm khai thác lò chợ chống giữ bằng giá khung di động tại Công ty, thiết kế bố trí khối lượng nạp nổ mìn khi khấu gương lò chợ như sau:
+Trường hợp sử dụng kíp điện vi sai an toàn để nổ mìn:
- Các lỗ mìn hàng nóc, hàng giữa bố trí nạp 0,2 kg thuốc và 1 kíp điện/lỗ
+ Trường hợp sử dụng kíp vi sai phi điện an toàn để nổ mìn:
- Các lỗ mìn hàng nóc, hàng giữa bố trí nạp 0,2 kg thuốc và 1 kíp vi sai phi điện an toàn/lỗ
- Các lỗ mìn hàng nền bố trí nạp 0,4 kg thuốc và 1 kíp vi sai phi điện an toàn/lỗ
Khi đó, tổng khối lượng thuốc và kíp vi sai phi điện an toàn/lỗ cần thiết cho 1 tiến độ khấu gương lò chợ là:
- Thuốc nổ: (0,2 26)+ (0,413)= 10,4(kg);
- Kíp nổ: 39 (kíp vi sai phi điện an toàn);
Trong trường hợp này kíp vi sai phi điện được kích nổ bởi kíp điện mỗi kíp điện kích nổ được 6 kíp vi sai phi điện vậy số lượng kíp điện cần để kích nổ cho một tiến độ khấu gương lò chợ là: Nkpđ=39/6=7 ( kíp điện)
Mỗi kíp điện cần 01 hộp đấu kíp để kích nổ cho kíp vi sai phi điện an toàn vậy
số lượng hộp đấu kíp cho một tiến độ khấu gương lò chợ là: Nhđk=7 hộp
1.1.3.4 Bố trí nổ mìn hạ trần và phá hoả đá vách (không thu hồi than tại khám đầu)
Than hạ trần là phần than ở nóc lò chợ tại luồng phá hỏa Theo kinh nghiệm khai thác bằng công nghệ lò chợ trụ hạ trần than tại Công ty, với chiều dày lớp than
hạ trần 5,8 m sau mỗi lần di chuyển vì chống thuỷ lực theo tiến độ 0,8 m thì 75%
Trang 16
16
bằng 3/4 chiều dài lò chợ trần than tự sập đổ, còn lại 25% bằng 1/4 chiều dài lò chợ trần than không tự sập đổ Trong trường hợp trần than không tự sập đổ theo tiến độ khai thác lò chợ, để thu hồi phần than này nhằm giảm tải áp lực mỏ tác dụng lên vì chống lò chợ cần phải khoan nổ mìn cưỡng bức để phá sập trần than phía sau lò chợ (tại luồng phá hỏa), khi đó thiết kế bố trí hộ chiếu khoan nổ mìn hạ trần như sau: Chiều dài lò chợ trung bình là 13,2 m (cả khám đầu chợ), chiều dày lớp than
hạ trần trung bình là 5,8 m Các lỗ khoan hạ trần được khoan tại các khe hở giữa hai giá khung di động Khoảng cách giữa các lỗ khoan hạ trần là 2,0 m (bằng 02 lần chiều rộng giá khung); mỗi lỗ khoan có chiều dài 2,0 m; nạp 0,8 kg/lỗ và 1 kíp điện Tổng số lượng lỗ khoan hạ trần trong một chu kỳ khai thác là: 13,2/2 = 6 lỗ
Lượng thuốc và kíp nổ cần thiết cho công tác nổ mìn hạ trần than nóc trong một tiến độ khai thác là:
- Kíp điện vi sai an toàn: 7 + 6 = 13 (cái);
- Kíp vi sai phi điện an toàn: 39 ( cái);
- Hộp đấu kíp: 07 ( cái);
1.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
1.1.4.1 Sản lượng than khấu gương một luồng
Qk = Lc r mk c, (Tấn) Trong đó:
Lc- Chiều dài trung bình của lò chợ, Lc= 13,2 (m);
Trang 17
17
r- Tiến độ 1 luồng khấu, r = 0,8 (m);
mk- Chiều cao khấu gương lò chợ, mk= 2,2 (m);
- Khối lượng thể tích của than, = 1,83 (T/m3);
c- Hệ số khai thác khi khấu, c=1
Thay số: Qk= 13,2 2,2 0,8 1,831= 42,5 (T)
1.1.4.2 Sản lượng than hạ trần một chu kỳ (chỉ thu hồi phần than nóc vị trí
chợ chống giá khung di động, không thu hồi than khám đầu)
Qth= Lc rth mth kth, (T)
Trong đó:
Lc- Chiều dài trung bình của lò chợ, Lc= 13,2 (m);
r- Tiến độ 1 luồng khấu, r = 0,8 (m);
mk- Chiều cao lớp than nóc hạ trần, mk= 5,8 (m);
- Khối lượng thể tích của than, = 1,83 (T/m3);
kth- Hệ số thu hồi than nóc, kth = 0,85;
Q
, tấn
Trong đó:
nck- Số ca hoàn thành chu kỳ, nck = 1 (ca);
nca- Số ca khai thác một ngày đêm, nca = 3 (ca);
Trang 18
18
1.1.4.6 Công suất lò chợ:
Qnăm = Qtháng nth, (T/năm)
Trong đó: nth - Số tháng làm việc trong năm, nth = 12 (tháng);
Thay số: Qnăm= 10.140 12= 121.680 (T/năm) ;
Qcn
2,13
= 101 (kg)
1.1.4.9 Chi phí kíp nổ cho 1000T than khai thác (kíp điện an toàn):
Ck = 1000 130
1.1.4.11 Chi phí dầu nhũ hoá cho 1000T than khai thác
Khối lượng nhũ hóa tính cho lò chợ giá khung di động được tính dựa trên cơ
sở kinh nghiệm khai thác các lò chợ được chống giữ bằng Giá khung di dộng đã và đang áp dụng trong Công ty Khối lượng dung dịch nhũ hóa cấp cho lò chợ mỗi tháng thay 4 lần Thùng dung dịch của trạm bơm nhũ hóa có dung tích 1600 lít, một tháng thay 1600 x4 lít dung dịch Dầu nhũ hóa có thể sử dụng các loại MDT, M10,
Trang 19320 10%= 32 (lít)
Tổng số lượng dầu nhũ hoá tính cho một tháng là:
320 + 32 = 352 (lít) 352 (kg)
Sản lượng khai thác trong tháng bình quân là: 10.140 tấn
Chi phí dầu nhũ hoá cho 1000 T than khai thác:
kg
x1000 3210140
325
1.1.4.12 Chi phí lưới thép cho 1000T than khai thác
Lưới thép sử dụng để trải nóc chợ cả khám đầu lò chợ (tổng chiều dài 13,2 m)
sử dụng loại lưới đường kính 2,2 mm, kích thước cuộn lưới 5 0,88 m Khối
lượng lưới thép trải nóc lò chợ một chu kỳ được xác định như sau:
Q1t1= Lc r k, (m2) Trong đó:
Lc- Tổng chiều dài, Lc= 13,2 (m);
r- Chiều rộng tấm lưới theo phương một chu kỳ, r = 0,88 (m);
k- Hệ số chồng khi nối lưới và trùng lưới, k= 1,25;
Thay số: Qlt1= 13,2 0,88 1,25= 14,52 (m2)
Khối lượng lưới thép trải nóc lò chợ khi lắp đặt giá được tính như sau:
Qlt2= Lg RgLt k, (m2) Trong đó:
Rg- Chiều rộng giá khung di động, Rg = 1,0 (m);
Lg- Chiều dài giá khung cả phía sau luồng phá hỏa, Lg= 6,0 (m);
Trang 201565,22
1.1.4.13 Chi phí gỗ cho 1000T than khai thác
Chi phí gỗ cho khám đầu (chống cột TLĐ+ xà hộp) cho lò chợ Giá khung di động bao gồm:
- Chi phí gỗ làm văng, chèn khám đầu (tổng chiều dài L= 1,2 m);
- Chi phí gỗ làm cược ngăn đá phá hỏa;
- Chi phí gỗ làm gánh tăng cường luồng phá hỏa
Chi phí gỗ làm văng vì chống lò chợ: Trong một tiến độ khấu gương tương ứng với chiều dài (r = 0,8 m theo phương) thì đánh bổ sung thêm 01 văng tại vị trí đầu cột (đánh đối cột luồng gương), chiều dài mỗi văng là 0,6 m, đường kính gỗ 100 120 mm Tổng số lò chợ có 1,2 : 0,6 = 2 (khoang vì chống), lượng
gỗ văng luồng giữa sẽ được thu hồi 50% trong quá trình khai thác và văng luồng
phá hỏa không thu hồi, như vậy chi phí gỗ văng sẽ là:
210,6
4
12,014,
+ 0,51010,6
4
12,014,
= 0,04 (m3)
Trang 21
21
Theo tiến độ khai thác lò chợ cứ mỗi luồng khấu mới (r= 0,8 m theo phương) được chèn 03 thanh, khoảng cách giữa các thanh chèn là 0,2-:- 0,3 m/thanh, chiều dài của thanh chèn là 0,8 (m), đường kính gỗ 60 80 Tổng số lò chợ có 1,2 : 0,6 = 2 (khoang vì chống), vậy lượng gỗ chi phí làm chèn là:
230,8
4
08,014,
= 0,06 (m3)
Gỗ làm cược ngăn đất đá phá hỏa phía sau lò chợ, sử dụng gỗ 100 120, chiều dài 2,4 m/cây Cứ 4 khoang vì chống phải sử dụng 2 cây gỗ cược Khối lượng gỗ làm cược cho một tiến độ khai thác lò chợ:
(1,2 : 4)22,4
4
11,014,
1 2,4
4
15,014,
= 0,02 (m3)
Gỗ sử dụng để tháo lắp bổ sung giá khung trong lò chợ, sử dụng gỗ 140 160, dài 4,0 m/cây Trong 1 tháng khai thác lò chợ với công suất 5.000-:-7.000 T/tháng phải tháo lắp trung bình 3 giá khung, mỗi giá tháo lắp phải chống 03 vì TLĐ+ thìu gỗ Vậy khối lượng gỗ để tháo lắp giá khung một luồng khấu lò chợ là:
3
8.000
8,
4
15,014,
Trang 220 1000 = 1,2 (m3/1000T)
1.1.4.14 Chi phí dây thép buộc đầu cột cho 1000T than khai thác
Tổng chiều dài trung bình của khám đầu dài 1,2 m Mỗi tiến độ sẽ phải tiến
hành buộc đầu cột cho 1 luồng khấu (bằng
0,6
2,1
0,15
88,05
2,13
0,15
2,13
) 0,6 = 62(m)
Lượng dây thép nối lưới để phục vụ tháo, lắp giá khung trong lò chợ và các công tác phát sinh khác (theo kinh nghiệm) tạm tính bằng 30 m/luồng khấu Vậy tổng số mét dây thép sử dụng là: 26,4 + 62,2 + 30= 118,6 (m)
Chi phí dây thép cho 1000 tấn than khai thác (dây thép có khối lượng là 0,04 kg/1m):
A t
R
1 dc
Trang 23
23
Trong đó: m là chiều dày vỉa: m = 10 mét;
Lp là chiều dài theo gương 1 phân tầng: Lp = 80m;
Hd chiều cao nghiêng 1 phân tầng: Hd = 11,5m;
là thể trọng của than 1,83 tấn;
- Sản lượng than khai thác cho 1 phân tầng:
ck ck
Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của lò chợ được thể hiện ở bảng 1.1
Bảng: 1.1 CHỈ TIÊU KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA LÕ CHỢ
5
Góc dốc vỉa khu vực áp dụng giá khung
Trang 24
24
11 Vật liệu chống gương: Giá khung di động GK-1600/1.6/2.4HTD
20
Chi phí thuốc nổ cho 1000 T than khai thác trong
trường hợp sử dụng kíp điện vi sai an toàn kg 101
21 Chi phí kíp điện cho 1000 T than khai thác cái 323
22 Chi phí kíp điện cho 1000 T than khai thác cái 77
23 Chi phí kíp vi sai phi điện an toàn cho 1000T than cái 300
24 Chi phí dầu nhũ hoá cho 1000 T than khai thác kg 32
25 Chi phí lưới thép cho 1000 tấn than khai thác kg 154
1.2 Công nghệ khai thác ngang nghiêng tại Công ty than Mạo Khê
Công ty than Mạo Khê hiện đang khai thác các vỉa than thuộc vùng Đông Triều, đó là vỉa 5, 6, 7, 8, 9, 10 Các vỉa có góc dốc lớn (trung bình 55 độ) Công ty đang khai thác bằng công nghệ chia lớp ngang nghiêng tại vỉa 5 Tây, 6 Tây, 6 Đông, 6 Đông mở rộng, 7 khu Tây Bắc, vỉa 8 cánh Nam Đông Nam Sau đây là một trong các lò chợ chia lớp ngang nghiêng tại vỉa 6 Đông mở rộng mà công ty đang khấu than
Trang 25
25
Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ lò chợ chia lớp ngang nghiêng C ty than Mạo Khê
1.2.1 Đặc điểm, điều kiện địa chất của vỉa 6 Đông mở rộng:
- Cấu tạo vỉa: Vỉa 6 Đông mở rộng (từ T.IX đến T.IXa (thượng đá số 4) có cấu tạo 2 lớp đặc trưng Lớp vách có chiều dày biến đổi từ 0.70 m (lò xuyên vỉa cúp
14 mức -80) đến 4.21 m (lò xuyên vỉa cúp 21 mức -25), trung bình là 2.34m Lớp trụ
có chiều dày biến đổi từ 0.7 (lò xuyên vỉa cúp 14 mức -80) đến 2.71 m (lò xuyên vỉa cúp 21 mức -25), trung bình là 1.71m Chiều dầy đá kẹp biến đổi 1.02m đến 1.90m, trung bình 1.10m Tổng chiều dầy trung bình của vỉa tính cả lớp đá kẹp là 8.38m Góc dốc vỉa từ T.VIIIA đến T.IXA độ dốc vỉa tăng dần theo đường phương, độ dốc biến đổi từ 460 600, trung bình 550
- §Æc ®iÓm v¸ch, trô vØa: Vỉa 6 đôi chỗ có lớp vách giả là sét than dày từ 0,14
1,8m trung bình 1,0m Vách trực tiếp là đá sét kết có chiều dày từ 3,0m đến 6,0m, phân lớp mỏng từ 0,08 1,20m mềm yếu có độ cứng f = 3 4, tiếp đến là bột kết
Trang 26
26
màu xám tro đôi chỗ có kẹp lớp sét kết phân lớp mỏng tương đối rắn, độ nứt nẻ cao, chiều dày biến đổi từ 10,5 20,6m trung bình 12m, f = 5 6 Vách cơ bản là cát kết chiều dày từ 45,0m đến 80m trung bình là 60 có màu xám sáng f = 7 8 Trụ trực tiếp là lớp sét kết xen kẹp các chỉ than phân lớp mỏng, chiều dày trung bình 1,5m tương đối mềm bở, dễ trương lở khi gặp nước và gây ra hiện tượng bùng nền, tiếp đến là lớp bột kết và cát kết phân lớp từ trung bình đến dầy
1.2.2 Các thông số của lò chợ:
- Chiều dài trung bình lò chợ chia lớp ngang nghiêng: L0 = 5,25m
- Góc dốc lò chợ chia lớp ngang nghiêng: = 150
- Chiều cao phân tầng trung bình: 15m
- Chiều dày lớp than hạ trần trung bình: 13,8m
- Chiều cao khấu: H = 2,2m
- Tiến độ khấu lò chợ 0,8m;chu kỳ khấu lò chợ thu hồi than hạ trần 1,6m
- Bước hạ trần: l0 = 1,6m
- Khoảng cách theo giữa các giá theo hướng dốc lò chợ là 1 m
- Các giá thủy lực di động được liên kết với nhau bằng văng;
- Các khu vực ngã ba giữa lò chợ với lò dọc vỉa phân tầng được chống tăng cường bằng hàng vì gánh gồm cột thuỷ lực đơn và xà kim loại Các hàng vì gánh này sẽ được thu hồi và chống đuổi theo tiến độ khấu của lò chợ Chiều dài phạm vi chống tăng cường mỗi ngã ba từ 12 15 m
1.2.3 Hộ chiếu khoan nổ mìn khai thác lò chợ
1.2.3.1 Chỉ tiêu thuốc nổ: Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị được xác định theo công thức:
q = 0,4.m.e
212,
e - Hệ số phụ thuộc khả năng công nổ, với thuốc nổ NTLT, e =300/250;
f - Độ cứng của than = 12; do trong vỉa có lớp đá kẹp nên chọn f = 2;
S - Diện tích gương nổ một đợt; S = 5,25 x 2,2 m = 11m2;
Trang 271.2.3.2 Bố trí lỗ mìn khấu gương
- Lượng thuốc nổ tính toán cho một tiến độ khấu gương:
Q = V x q (kg) Trong đó:
V - Thể tích khối than cần nổ một luồng khấu, V = S r (m3);
r - Tiến độ khấu gương; r = 0,8m;
- Số lỗ mìn cho một tiến độ khấu gương: 5 x 2 = 10 lỗ;
- Lượng thuốc nổ nạp cho một lỗ: 2,0 kg : 10 lỗ = 0,2 kg/lỗ
Thực tế một thỏi thuốc nổ có khối lượng 0,2kg Do đó chọn khối lượng thuốc
nổ nạp cho 1 lỗ 0,2kg và 01 kíp
- Lượng thuốc nổ thực tế cho một tiến độ khấu gương: 10 lỗ x 0,2 kg/lỗ = 2,0
kg Số lượng kíp: 10 lỗ x 1,0 kíp/lỗ = 10 kíp;
- Lượng thuốc nổ thực tế cho một chu kỳ khai thác: 2 x 1,6 kg/tiến độ = 4 kg/CK;
- Lượng kíp nổ thực tế cho một chu kỳ khai thác: 2 x (10 lỗ x 1 kíp/lỗ) = 20 kíp
1.2.3.3 Bố trí lỗ mìn hạ trần thu hồi than nóc
Bước sập đổ thường kỳ của than nóc lò chợ được xác định theo công thức của Giáo sư Bôrisốp như sau:
; m
Trang 28- Lượng thuốc nổ cần thiết để hạ trần than nóc: Qthv = Vthv x qthv; (kg)
Trong đó:
Vthv -Thể tích khối than nóc cần phá nổ một tiến độ của lớp vách;
Vthv = mthv x mvv x r, m3.mthv
- Chiều cao khối than cần hạ trần mthv = 13,8m
mvv - Chiều dày trung bình của vỉa than, mvv = 8,38m
r - Tiến độ thu hồi một chu kỳ, r = 1,6m
Thay số Vthv = 8,38 x 13,8 x 1,6 = 185,03 m3
qthv - Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị của phân lớp vách:
qthv = 0,4m.e
212,
e - Hệ số phụ thuộc khả năng công nổ của thuốc nổ sử dụng;
Với thuốc nổ nhũ tương lò than, e = 300/250
f - Độ kiên cố của than; f = 2
S-Diện tích gương nổ một đợt (hạ trần), S =(5,25+2,1)x1,6=11,36 m2
Trang 29.2,0250
Lượng thuốc nổ nạp trung bình cho một lỗ là: 15,28kg: 8 lỗ = 1,9 kg/lỗ Căn
cứ vào kết quả tính toán, căn cứ điều kiện thực tế lớp vỉa than lở rời và kinh nghiệm tại công ty thiết kế bố trí nạp nổ như sau: 8 lỗ mìn nạp mỗi lỗ 1,0 kg thuốc nổ và 1 kíp/lỗ (trong một lỗ sử dụng cùng một loại kíp)
Như vậy, lượng nạp nổ hạ trần than nóc cho một tiến độ của phân lớp vách là:
Lc- Chiều dài trung bình của lò chợ, Lc= 5,25m;
r- Tiến độ 1 luồng khấu, r = 0,8 m;
mk- Chiều cao khấu gương lò chợ, mk= 2,2 m;
- Khối lượng thể tích của than, = 1,56 T/m3;
c- Hệ số khai thác khi khấu, c=1
Trang 30
30
- Khối lượng thể tích của than, = 1,56 (T/m3);
kth- Hệ số thu hồi than nóc, kth = 0,85;
nck- Số ca hoàn thành chu kỳ, nck = 1 (ca);
nca- Số ca khai thác một ngày đêm, nca = 3 (ca);
Trong đó: nth - Số tháng làm việc trong năm, nth = 12 (tháng);
Thay số: Qnăm= 4.745,2 12= 56.943 (T/năm) ;
Qcn ng.d = 6,08 (tấn/công)
Trong đó: Ncn- Số công nhân trực tiếp bố trí làm việc trong ca sản xuất 10 (người)
1.2.4.8 Chi phí thuốc nổ cho 1000T than khai thác:
Ct= 1000
5,182
14 = 80 (kg)
Trang 3130 = 160 (kíp điện)
1.2.4.10 Chi phí dầu nhũ hoá cho 1000T than khai thác
Khối lượng nhũ hóa tính cho lò chợ giá khung di động được tính dựa trên cơ
sở kinh nghiệm khai thác các lò chợ được chống giữ bằng giá khung di dộng đã và đang áp dụng trong Công ty Khối lượng dung dịch nhũ hóa cấp cho lò chợ mỗi tháng thay 4 lần Thùng dung dịch của trạm bơm nhũ hóa trong dây chuyền có dung tích 1600 lít, một tháng thay 1600 x4 lít dung dịch Dầu nhũ hóa có thể sử dụng các loại MDT, M10, MS10-5 hoặc các loại dầu có đặc tính kỹ thuật tương đương Nồng
độ dầu trong dịch yêu cầu từ 3-:- 5%
Như vậy, khối lượng dầu nhũ hoá cần cung cấp trong một tháng là:
1600 x4 5%= 320 (lít)
Thiết kế tính 10% lượng dầu hao hụt và phục vụ công tác củng cố, chống tăng cường lò phân tầng bám vách và bám trụ bằng các cột thủy lực đơn và chống giữ khám đầu lò chợ bằng cột TLĐ+ xà kim loại Khối lượng dầu này được tính như sau:
320
=70 lít
1.2.4.11 Chi phí lưới thép cho 1000 tấn than:
Sử dụng lưới B40, loại 25mm, khối lượng 2,8 kg/m2, chiều rộng là 0,9 mét
- Khối lượng lưới cần thiết cho 1 chu kỳ:
75,
31 kg/1000 T than
Trang 32
32
1.2.4.12 Chi phí dây thép buộc đầu cột cho 1000T than khai thác
Tổng chiều dài trung bình của khám đầu dài 1,2 m Mỗi tiến độ sẽ phải buộc đầu cột cho 1 luồng khấu (bằng
0,6
2,1
+1 = 3 hàng vì) tương ứng với 3 9= 27 cột chống, mỗi mối buộc dây thép có chiều dài 0,8m, sử dụng dây thép 2 2,5
Mỗi khi di chuyển luồng mới phải di chuyển cột tăng cường gia cố, lò đầu, chân tổng: 12+16=28 cột, mỗi mối buộc dây thép có chiều dài 0,6 m, loại dây thép
(
0,15
88,05
2,13
0,15
2,13
) 0,6 = 62 (m)
Lượng dây thép nối lưới để phục vụ tháo, lắp giá khung trong lò chợ và các công tác phát sinh khác (theo kinh nghiệm) tạm tính bằng 30 m/luồng khấu Vậy tổng số mét dây thép sử dụng là: 26,4 + 62,2 + 30= 118,6 (m)
Chi phí dây thép cho 1000 tấn than (dây thép có tỷ trọng là 0,04 kg/1m):
A t
R
1 dc
pt
1
dc
Trữ lượng địa chất 1 phân tầng: t1dc m Lp Hd ; tấn
Trong đó: m là chiều dày vỉa: m = 8,38 – 1,9 (đá kẹp) = 6,48 mét;
Lp là chiều dài theo gương 1 phân tầng: Lp = 80m;
Trang 33
Một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của lò chợ được thể hiện tại bảng 1.2
Bảng 1.2: CHỈ TIÊU KINH TẾ, KỸ THUẬT CỦA LÕ CHỢ
Trang 34
34
14 Sản lượng khai thác lò chợ ngày đêm Tấn 182,5
20 Chi phí thuốc nổ cho 1000 T than khai thác kg 80
21 Chi phí kíp điện cho 1000 T than khai thác cái 160
22 Chi phí dầu nhũ hoá cho 1000 T than khai thác kg 70
23 Chi phí dây thép buộc đầu cột cho 1000T than kg 36
24 Chi phí lưới thép cho 1000 tấn than khai thác kg 170
1.3 Công nghệ khai thác ngang nghiêng tại Công ty than Hạ Long
Công ty Than Hạ Long khai thác than ở các khu vực như Cẩm Thành, Hà Ráng, Tân Lập, Khe Tam Trong các khu vực khai thác trên chỉ có khu Hà Ráng tại vỉa 13, 14 Vỉa 13 là vỉa mỏng (2,0 -:- 3,5m) góc dốc của vỉa từ 50 -:- 600
than ở khu vực này đá vách tương đối ổn định Vỉa 14 là vỉa dày dốc (6 -:- 12m, góc dốc của vỉa từ 50 -:- 600) than ở khu vực này đá vách tương đối ổn định, theo xếp hạng
mỏ vỉa 14 được xếp hạng 2 Hiện nay Công ty đang sử dụng công nghệ khai thác chia lớp ngang nghiêng để khai thác vỉa 14 khu Hà Ráng
Trang 35
35
Hình 1.4: Sơ đồ công nghệ lò chợ chia lớp ngang nghiêng C.ty than Hạ Long
1.3.1 Đặc điểm, điều kiện địa chất vỉa 14 khu Hà Ráng:
- Vỉa 14, than dạng bán Antrixit, trong vỉa có từ 1 đến 4 lớp kẹp dày từ 0,1 đến 0,3 m; độ kiên cố f = 1 - :- 2; góc dốc của vỉa 60 độ; vỉa dầy trung bình 12 m;
- Vách trực tiếp dầy từ 4 đến 6 m, góc dốc 60 độ, cấu tạo dạng bột kết; mức độ
ổn định trung bình, độ kiên cố f = 6, tỷ trọng 2,61/m3;
- Vách cơ bản cấu tạo dạng cát kết;
- Vách vỉa dầy từ 4 đến 6m, góc dốc 60 độ, cấu tạo dạng bột kết bền vững
1.3.2 Các thông số của lò chợ:
- Chiều dài lò chợ 11 m không kể lò dọc vỉa phân tầng
- Chiều cao gương khấu 2,2 m;
- Chiều rộng luồng khấu 1,6 m;
- Tiến độ một luồng khấu 0,8 m;
- Chiều cao lớp than hạ trần 5,6 m;
82 00
>20.000 1600
Trang 36
36
- Tiến độ một chu kỳ 1,6 m;
- Góc dốc lò chợ 15 độ
- Khoảng cách theo giữa các giá theo hướng dốc lò chợ là 1 m
- Các giá thủy lực di động được liên kết với nhau bằng văng;
- Các khu vực ngã ba giữa lò chợ với lò dọc vỉa phân tầng được chống tăng cường bằng hàng vì gánh gồm cột thuỷ lực đơn và xà kim loại Các hàng vì gánh này sẽ được thu hồi và chống đuổi theo tiến độ khấu của lò chợ Chiều dài phạm vi chống tăng cường mỗi ngã ba từ 12 15 m
1.3.3 Hộ chiếu khoan nổ mìn lò chợ
1.3.3.1 Chỉ tiêu thuốc nổ khấu gương:
Chỉ tiêu thuốc nổ được xác định theo công thức:
3 2
m/kg
;S
1f2,0e.m4,0
l e :
1.3.3.2 Bố trí lỗ khoan gương khấu:
+ Lượng thuốc nổ cần thiết cho một luồng khấu gương:
Q = V q ; kg
Trong đó:
V là thể tích khi than cần nổ 1 luồng khấu : V = S ; m3
là tiến độ 1 luồng khấu: = 0,8m;
S là tiết diện gương khấu: S = 24,2m2
Trang 37
37
Thay số V = 24,2 0,8 = 19,36 m3
Thay số ta có: Q = V q = 19,36 x 0,28 = 5,42 kg chọn Q = 5,5kg
+ Lượng thuốc nổ nạp trong 1 lỗ:
Trên gương bố trí hai hàng lỗ mìn, hàng nền và hàng nóc Hàng nóc bố trí cách nóc là 0,7m, tầng nền cách nền là 0,5m Khoảng cách giữa các lỗ mìn trong 1 hàng là 1m Như vậy với chiều dài lò chợ là 11 m bố trí 2 hàng, mỗi hàng 11 lỗ Lượng thuốc nổ nạp trong 1 lỗ 5,6 : 22 = 0,25 kg/lỗ:
Chỉ tiêu thuốc nổ khấu gương:
- Chỉ tiêu thuốc nổ được xác định theo công thức:
3 2
m / kg
; S
1 f 2 , 0 e m 4 , 0
l e :
Trang 381.3.4 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lò chợ
Ag = l m c ; (T/luồng)
Trong đó:
l : là chiều dài gương khấu: l = 11m;
m : là chiều cao gương khấu: m = 2,2m;
: là tiến độ gương khấu: = 0,8m;
: tỷ trọng của than: = 1,51 T/m3;
c : là hệ số khai thác: c = 0,98;
Ta có: Ag = 11 2,2 0,8 1,51 0,98 = 28,64 T/luồn
Khối lượng than thu hồi bao gồm than nóc lò chợ và nóc lò dọc vỉa phân tầng Chiều dài trung bình của lò chợ thu hồi trần than là 10m Chiều cao than thu hồi là 7,8m, bước thu hồi là 1,6m Hệ số thu hồi than là 0,85
Ath = 11 1,6 5,6 1,51 0,85 = 126,5 (T/chu kỳ)
Sản lượng than khai thác 1 chu kỳ bằng sản lượng hai luồng khấu gương và sản lượng thu hồi than nóc:
Ack = 2 Ag + Ath ; tấn
Trang 39ca ck d
ng (T/ng-đêm)
Trong đó:
Ack là sản lượng than 1 chu kỳ: Ack = 184 T;
nca là số ca làm việc trong 1 ngày đêm: nca = 3 ca/ngày;
nck là số ca khai thác trong 1 chu kỳ: nck =3;
m ª d ngn
§ NSL
Ang-đêm là sản lượng lò chợ 1 ngày đêm: Ang-đêm = 184 T;
nng-d là số người hoàn thành công việc trong 1 ngày đêm: nng-d = 30 người;
ck / ngd
Trang 40n
C ; cái/1000T
Trong đó:
nck là số lượng kíp trong 1 chu kỳ: nck = 36 kíp;
Ack là sản lượng than 1 chu kỳ: Ack = 184T;
ck
ck k
1.3.4.11 Chi phí lưới thép cho 1000 tấn than:
Sử dụng lưới B40, loại 25mm, khối lượng 2,8 kg/m2 Chiều rộng là 0,9 mét
- Khối lượng lưới cần thiết cho 1 chu kỳ:
(2 x 0,9 x 13,8 x 2,8 kg/m2) x 1,2 = 83,4 kg
Trong đó: 13,8 mét là chiều dài lò chợ và lò dọc vỉa phân tầng; 1,2: là hệ số
tính đến việc trải lưới không phẳng và các chỗ bị rách
Chi phí lưới thép cho 1000 tấn than là:
kg
184
4,83
1.3.4.12 Chi phí dầu nhũ hoá:
- Chi phí dầu nhũ hoá gồm chi phí cho các giá thực và các cột thuỷ lực đơn chống tăng cường cho lò dọc vỉa phân tầng
- Mỗi bộ giá chi phí hết 32 kg dung dịch nhũ hoá cho một lần dịch chuyển (80% thể tích xi lanh) một chu kỳ chi phí là 64 kg:
- Chi phí dung dịch nhũ hoá cho giá thuỷ lực 1 chu kỳ:10 giá x 64 kg = 640 kg
- Chi phí dung dịch nhũ hoá cho cột thuỷ lực đơn: Mỗi 1 cột đơn có 4 kg dung dịch nhũ hoá (80% thể tích xi lanh) Số cột đơn tăng cường cho lò dọc phỉa phân tầng là 10 cột: