Do đó việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thống nhất về cấu trúc, nội dung dữ liệu cho phép thực hiện các quy trình nghiệp vụ quản lý đất đai một cách thống nhất trên toàn quốc, hỗ trợ
Trang 1NGUYỄN THANH HUYỀN
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TMVLIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ HƯƠNG NÊ,
HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2015
Trang 2NGUYỄN THANH HUYỀN
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TMVLIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ HƯƠNG NÊ,
HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Bản đồ viễn thám và hệ thông tin địa lý
Mã số: 60440214
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN ĐÌNH TRÍ
HÀ NỘI - 2015
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TÌNH HÌNH VỀ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 5
1.1 Khái niệm về dữ liệu và cơ sở dữ liệu địa chính 5
1.1.1 Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu 5
1.1.2 Dữ liệu và cơ sở dữ liệu địa chính 6
1.2 Thực trạng tình hình dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính 6
1.2.1 Tình hình xây dựng hồ sơ địa chính 6
1.2.2 Thực trạng dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính 9
1.3 Thực trạng về dữ liệu địa chính ở Việt nam 12
1.4 Hiện trạng phần mềm xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính 14
Chương 2: QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH THEO CHUẨN DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VIỆT NAM 22
2.1 Khái quát chung 22
2.2 Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam 24
2.2.1 Quy định nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu địa chính 24
2.2.2 Quy định hệ quy chiếu tọa độ áp dụng cho dữ liệu địa chính 28
2.2.3 Quy định về siêu dữ liệu áp dụng cho dữ liệu địa chính 29
2.2.4 Quy định chất lượng dữ liệu địa chính 30
2.2.5 Quy định trình bày dữ liệu địa chính 33
2.2.6 Quy định trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính 34
2.3 Quản lý cơ sở dữ liệu địa chính 35
2.3.1 Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 35
Trang 62.3.2 Trách nhiệm xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ
liệu địa chính 36
2.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 36
2.3.4 Cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính 37
2.3.5 Quản lý cơ sở dữ liệu địa chính 39
2.3.6 Khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 40
Chương 3: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ HƯƠNG NÊ – HUYỆN NGÂN SƠN – TỈNH BẮC KẠN BẰNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM TMVLIS 42
3.1 Khái quát về khu vực thực nghiệm 42
3.1.1.Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 42
3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa vật 42
3.2 Nguồn tư liệu sử dụng 44
3.2.1 Dữ liệu không gian 44
3.2.2 Dữ liệu thuộc tính 44
3.3 Phần mềm sử dụng TMVLIS 45
3.3.1.Các đặc điểm nổi bật của TMVLIS 45
3.3.2 Mô hình kiến trúc giải pháp phần mềm TMVLIS 46
3.4 Quy trình công nghệ tổng quát xây dựng sơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý đất đai bằng hệ thống phần mềm TMVLIS 50
3.5 Các bước thiết lập dữ liệu không gian địa chính từ bản đồ địa chính 53
3.6 Các bước thiết lập dữ liệu thuộc tính 73
3.7 Tích hợp dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính 86
3.8 Cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 98
3.8.1 Chức năng tra cứu thông tin 98
3.8.2 Kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 101
3.8.3 Kê khai đăng ký, quản lý biến động 104
3.9 Kết quả thực nghiệm 105
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Language)
các đối tƣợng địa lý
(Structured Query Language)
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL Địa chính 24
Hình 2.2 Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần 25
Hình 2.3 Các nhóm dữ liệu cấu thành siêu dữ liệu Địa chính 29
Hình 3.1 Mô hình kiến trúc giải pháp phần mềm TMVLIS 2.0 46
Hình 3.2 Mô hình tổng thể 47
Hình 3.3 Các phân hệ TMVLIS 2.0 47
Hình 3.4 Quy trình tổng quát xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 52
Hình 3.5 Nhãn thửa đất 61
Hình 3.6 Bản đồ sau chuẩn hóa 68
Hình 3.7 Công cụ gán thông tin địa chính ban đầu 68
Hình 3.8 Bảng lựa chọn thông tin gán từ nhãn thửa 69
Hình 3.9 Công cụ để tạo lớp không gian cho từng loại ranh giới 70
Hình 3.10 Tạo ranh giới thửa đất 70
Hình 3.11 Tạo dữ liệu không gian tài sản trên đất (nhà) 71
Hình 3.12 Gán thông tin thuộc tính 71
Hình 3.13 Bản đồ tổng xã Hương Nê 72
Hình 3.14 Công cụ chuyển đổi dữ liệu 72
Hình 3.15 Chuyển đổi từng loại dữ liệu (thửa đất, đường biên giới địa giới, chỉ giới quy hoạch, ) 73
Hình 3.16 Các file dữ liệu thu được của dữ liệu không gian 73
Hình 3.17 Xác lập đơn vị hành chính 83
Hình 3.18 Nhập dữ liệu xls vào TMV.Cadas 83
Hình 3.19 Nhập thông tin đăng ký 84
Hình 3.20 Chuyển đổi dữ liệu sang định dạng XML 85
Hình 3.21 Dữ liệu thuộc tính xã Hương Nê định dạng XML 85
Hình 3.22 Lựa chọn đơn vị hành chính 86
Hình 3.23 Nhập dữ liệu thuộc tính 87
Hình 3.24 Lựa chọn định dạng của tệp dữ liệu nguồn 87
Trang 10Hình 3.25 Chọn tệp dữ liệu nguồn 88
Hình 3.26 Tùy chọn 88
Hình 3.27 Quá trình nhập dữ liệu 89
Hình 3.28 Giao diện gộp chủ 89
Hình 3.29 Hiển thị kết quả thực hiện 90
Hình 3.30 Chọn tệp dữ liệu cần nhập 90
Hình 3.31 Giao diện ánh xạ trường thuộc tính 91
Hình 3.32 Kết thúc quá trình nhập liệu 91
Hình 3.33 Hiển thị dữ liệu không gian sau khi nhập 92
Hình 3.35 Quá trình đồng bộ dữ liệu thành công 93
Hình 3.36 Chọn công cụ nhập dữ liệu hồ sơ quét 93
Hình 3.37 Chọn tệp Excel hồ sơ quét nhập vào hệ thống 94
Hình 3.38 Thực hiện nhập hồ sơ quét vào hệ thống 94
Hình 3.39 Hoàn thành nhập hồ sơ quét vào hệ thống 95
Hình 3.40 Thông tin về thửa đất 95
Hình 3.41 Thông tin về chủ sử dụng của thửa đất 96
Hình 3.42 Thông tin về giấy chứng nhận của thửa đất 96
Hình 3.43 Tiến hành kiểm tra trên từng lớp dữ liệu 97
Hình 3.44 Tích hợp dữ liệu 97
Hình 3.45 Bản đồ hiển thị trên hệ thống thông tin đất đai 98
Hình 3.46 Hiển thị thông tin kết quả tìm kiếm của thửa đất 99
Hình 3.47 Hiển thị thông tin hồ sơ quét của thửa đất 99
Hình 3.48 Hiển thị thông tin tệp đính kèm hồ sơ quét (đơn đăng ký) của thửa đất 100
Hình 3.49 Hiển thị thông tin tệp đính kèm hồ sơ quét (trang 1,4 GCN) của thửa đất 100
Hình 3.50 Hiển thị thông tin tệp đính kèm hồ sơ quét (trang 2,3 GCN) của thửa đất 101
Hình 3.51 Giao diện kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ 103
Hình 3.52 Giao diện cập nhật đơn đăng ký 104
Hình 3.53 Giao diện đăng ký biến động 105
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Địa chính là một lĩnh vực Quản lý Nhà nước được đặc biệt quan tâm vì nó ảnh hưởng đến các vấn đề chính trị, xã hội của mỗi quốc gia Hệ thống Địa chính của Việt Nam hoạt động theo mô hình phân cấp Các tỉnh chịu trách nhiệm về tất
cả các hoạt động quản lý đất đai ở địa phương theo chỉ đạo và hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trong nhiều năm qua, ngành Quản lý đất đai (Địa chính) của nước ta đã được nhiều nước phát triển quan tâm, giúp đỡ để xây dựng một hệ thống địa chính hiện đại Một hệ thống địa chính hiện đại thì phải đáp ứng được sự phát triển của công nghệ thông tin, nhanh chóng, thuận tiện trong quản lý, cập nhật, trao đổi dữ liệu
Để đáp ứng các yêu cầu thực tế về quản lý đất đai trong thời gian qua nhiều đơn vị, địa phương đã đầu tư xây dựng nhiều hệ thống phần mềm khác nhau phục
vụ công tác xây dựng, quản lý và cập nhật dữ liệu địa chính, tin học hoá các quy trình nghiệp vụ về quản lý đất đai
Dữ liệu địa chính có vai trò quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước
về đất đai và là một loại dữ liệu quan trọng được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực khác như quy hoạch, xây dựng, giao thông, nông nghiệp, Do đó việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thống nhất về cấu trúc, nội dung dữ liệu cho phép thực hiện các quy trình nghiệp vụ quản lý đất đai một cách thống nhất trên toàn quốc, hỗ trợ cho các lĩnh vực quản lý Nhà nước khác có nhu cầu sử dụng dữ liệu địa chính được dễ dàng thuận tiện cũng như thúc đẩy việc sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai phục vụ các mục đích phát triển Kinh tế - Xã hội và Quốc phòng -
An ninh
Khi có cơ sở dữ liệu địa chính thống nhất, việc cung cấp, chia sẻ thông tin,
dữ liệu địa chính không chỉ cho phép tiết kiệm công sức, tiền của mà còn cho phép thống nhất nguồn dữ liệu giữa các đơn vị cung cấp thông tin
Trang 12Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của vấn đề, cùng với mong muốn đóng góp một phần trong công việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý đất đai hiện đại từ trung ương đến địa phương, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS.Trần Đình Trí, tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài:
“Ứng dụng phần mềm TMVLIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý đất đai xã Hương Nê, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phù hợp với các yêu cầu về quản lý và sử dụng đất dựa trên chính sách pháp luật của nhà nước về đất đai và hoàn cảnh thực tiễn tại các địa phương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ đề tài, tôi giới thiệu cơ sở lý thuyết và phương pháp, quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nói riêng và xây dựng hệ thống thông tin đất đai nói chung phục vụ công tác quản lý đất đai ở cấp cơ sở của xã Hương Nê - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn Thông qua thực nghiệm này để đánh giá kết quả đạt được cũng như tính khả thi của đề tài
4 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Đề tài gồm các nội dung nghiên cứu sau:
- Tổng hợp, phân tích về thực trạng tình hình dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính, chuẩn dữ liệu địa chính và phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính ở Việt Nam;
- Nghiên cứu đề xuất quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính từ nguồn
dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính đã có;
- Khảo sát, thu thập, phân tích dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính, thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu được đề xuất nói trên tại xã Hương Nê - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn trên cơ
sở sử dụng phần mềm quản lý đất đai TMVLIS 2.0;
Trang 135 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu và nội dung đề tài của luận văn, phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này bao gồm tổng hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp tài liệu:
+ Nghiên cứu thực trạng tình hình dữ liệu địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính hiện nay ở Việt Nam Nghiên cứu về các nội dung Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính và các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình kỹ thuật hiện hành có liên quan;
+ Thu thập các thông tin tư liệu liên quan đến khu vực thực nghiệm, phân tích, tổng hợp, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu theo chuẩn dữ liệu địa chính;
- Phương pháp thực nghiệm: Thực nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu theo quy định chuẩn dữ liệu địa chính;
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến góp ý của giáo viên hướng dẫn, các nhà khoa học, các đồng nghiệp về các vấn đề trong nội dung luận văn
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ cho cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở các đơn vị hành chính cấp cơ sở
- CSDL địa chính được thành lập phục vụ quản lý và cấp giấy chứng nhận
xã và ứng dụng cho các huyện, thị xã, thành phố khác trong tỉnh Bắc Kạn cũng như các quận, huyện trên đất nước
7 Bố cục của luận văn
Luận văn gồm phần Mở đầu, 3 chương, phần Kết luận và kiến nghị được trình bày trong 110 trang, gồm hình ảnh và bảng biểu Bao gồm các nội dung:
Trang 14địa chính Việt Nam
Chương 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ quản lý đất đai xã Hương Nê - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn bằng hệ thống phần mềm TMVLIS
Kết luận và kiến nghị
8 Lời cảm ơn
Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo cao học Khoa Trắc địa - Chuyên ngành Bản đồ, viễn thám và Hệ thống thông tin địa lý - Khóa 27 tại Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội
Trong quá trình thực hiện luận văn với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Trần Đình Trí, cùng sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo, các đồng nghiệp, tác giả đã nhận được nhiều kiến thức bổ ích phục vụ cho việc nghiên cứu
và trong công tác
Qua đây tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Đo ảnh
và Viễn thám, trường Đại học Mỏ - Địa chất, các bạn đồng nghiệp đã có ý kiến đóng góp quý báu cho bản luận văn Đồng thời tác giả xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện của Lãnh đạo Trung tâm Định giá đất và Kiểm định địa chính, Tổng cục Quản lý đất đai - đơn vị nơi tôi đang công tác, cùng sự hỗ trợ của một số cán bộ của trung tâm đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập các thông tin tư liệu trong quá trình thực nghiệm để có thể đạt được kết quả báo cáo trong luận văn này
Trang 15Chương 1 TÌNH HÌNH VỀ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ CÔNG TÁC
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
1.1 Khái niệm về dữ liệu và cơ sở dữ liệu địa chính
1.1.1 Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu: Tập hợp dữ liệu được lưu trữ trong máy tính theo một quy định nào đó và được gọi là cơ sở dữ liệu (Database - CSDL) Nó được tổ chức thuận tiện cho việc sắp xếp, cập nhật, tra cứu, lưu trữ, cung cấp sao cho chúng được chia sẻ cho các đối tượng sử dụng khác nhau Có nhiều cách để tổ chức cơ
sở dữ liệu, trong đó cách phổ biến hiện hay là tổ chức cơ sở dữ liệu dưới dạng quan hệ
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Phần chương trình có thể xử lý, thay đổi dữ liệu gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database management System - DBMS)
Khả năng của Hệ quản trị cơ sở dữ liệu đó là: Khả năng quản lý những dữ liệu cố định; Khả năng truy xuất có hiệu quả một khối lượng dữ liệu lớn; Hỗ trợ ít nhất một mô hình dữ liệu mà nhờ đó người sử dụng có thể xem được dữ liệu; Hỗ trợ một số ngôn ngữ bậc cao cho phép người sử dụng định nghĩa các cấu trúc dữ liệu, truy xuất và thao tác dữ liệu; Quản lý giao dịch, cho phép nhiều người sử dụng truy xuất đồng thời và chính xác đến một cơ sở dữ liệu; Điều khiển các quá trình truy xuất, giới hạn các quá trình truy xuất dữ liệu của những người không được phép và kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu; Các đặc tính tự thích ứng, là khả năng tự phục hồi lại dữ liệu do sự cố của hệ thống mà không làm mất dữ liệu
Cơ sở dữ liệu có một số ưu điểm sau:
- Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất Do đó đảm bảo thông tin có tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu
- Đảm bảo dữ liệu có thể được truy suất theo nhiều cách khác nhau, có khả
Trang 16năng xử lý một khối lượng dữ liệu lớn trong một khoảng thời gian ngắn
- Nhiều người có thể sử dụng một cơ sở dữ liệu
1.1.2 Dữ liệu và cơ sở dữ liệu địa chính
Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan
Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình
Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng
sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính
1.2 Thực trạng tình hình dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính
1.2.1 Tình hình xây dựng hồ sơ địa chính
Việc xây dựng hồ sơ địa chính có thể tóm tắt thành một số giai đoạn sau:
Từ năm 1989, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được chính
thức được thực hiện Cùng với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, việc xây dựng hồ sơ địa chính được chú trọng thực hiện trên cơ sở rà soát, hoàn thiện
hồ sơ đăng ký ruộng đất lập trong giai đoạn từ 1981-1988
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, việc rà soát hồ sơ đăng ký ruộng đất
Trang 17lập theo Chỉ thị 299/TTg đã phát hiện quá nhiều sai sót, tồn tại; hơn nữa hệ thống chính sách đất đai lúc đó lại đang trong quá trình đổi mới làm cho hiện trạng sử dụng đất biến động rất mạnh mẽ so với bản đồ và sổ sách đăng ký đã lập trước đó
Vì vậy việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính ở các địa phương thực hiện trong thời gian này thực hiện rất chậm; hầu hết các địa phương phải tổ chức đo đạc chỉnh lý lại bản đồ giải thửa hoặc đo vẽ mới bản đồ giải thửa theo tọa độ độc lập; tổ chức kê khai đăng ký và xét duyệt lại để cấp giấy chứng nhận và lập lại hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính giai đoạn này chủ yếu lập theo mẫu quy định tại Quyết định số 56/ĐKTK; song bên cạnh đó, nhiều địa phương tự quy định các mẫu sổ sách mới dùng trong đăng ký đất để đáp ứng yêu cầu thay đổi của tình hình thực tế Các hồ sơ này, đến nay nhiều địa phương
đã chuyển đổi sang mẫu quy định mới, song vẫn còn một số xã, huyện đang tiếp tục sử dụng Việc đo vẽ bản đồ địa chính theo hệ tọa độ thống nhất bắt đầu được triển khai thực hiện theo Quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000 ban hành kèm Quyết định số 220/QĐ-TCQLRĐ ngày 01 tháng 7 năm
1991 của Tổng cục Quản lý ruộng đất
Từ sau Luật đất đai 1993 ruộng đất nông, lâm nghiệp được giao ổn định
lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất được hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp QSDĐ Do đó, việc cấp GCN trở thành yêu cầu cấp bách phục vụ cho quản lý đất đai của Nhà nước và quyền lợi của người sử dụng đất Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCN bắt đầu được các địa phương tập trung chỉ đạo triển khai mạnh
Để phù hợp với yêu cầu quản lý đất đai theo Luật Đất đai năm 1993, Tổng cục Địa chính đã sửa đổi hoàn thiện để ban hành chính thức 4 loại sổ mới (gồm sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCN và sổ theo dõi biến động đất đai), hệ thống đăng ký đất đã có sự thay đổi cơ bản về nội dung dữ liệu đất đai Quy định này đã được các địa phương triển khai áp dụng rộng rãi, liên tục đến năm 2004 Các tài liệu hồ sơ địa chính lập theo quy định này, hiện vẫn đang được sử dụng ở hầu hết các địa phương và chiếm tỷ lệ chủ yếu trong hệ thống hồ sơ địa chính đã lập của
Trang 18cả nước hiện nay Để đáp ứng yêu cầu quản lý Tổng cục Địa chính ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính và Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 và 1:25000 theo Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC và Quyết định 720/1999/QĐ-ĐC (thay thế Quy phạm năm 1991)
Từ khi Luật Đất đai năm 2003 ban hành có hiệu lực, Bộ Tài nguyên và
Môi trường đã ban hành Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Theo quy định này, mẫu giấy chứng nhận mới đã có sự thay đổi căn bản: cấp theo từng thửa đất và được cấp thành 2 bản để lưu 1 bản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, nội dung trên giấy chứng nhận có đầy đủ thông tin như trên hồ sơ địa chính nhưng được ghi
cụ thể bằng tên gọi đối với tất cả các nội dung mà không ghi bằng ký hiệu như trước đây Hồ sơ địa chính vẫn bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và được lập 3 bộ, để sử dụng ở 3 cấp xã, huyện, tỉnh như trước đây Ngoài ra, việc xây dựng hồ sơ địa chính dạng số bắt đầu được chỉ đạo thực hiện với chủ trương để thay thế dần cho hồ sơ địa chính trên giấy; tuy nhiên tại thời điểm này, do điều kiện ứng dụng công nghệ chưa phát triển, nên Bộ vẫn chỉ đạo các địa phương tiếp tục lập hồ sơ địa chính dạng giấy (kể cả nơi đã triển khai xây dựng hồ sơ địa chính dạng số)
Theo quy định hiện nay, mẫu và nội dung dữ liệu địa chính trên hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thay đổi so với các văn bản quy định trong năm 2004, tuy nhiên giấy chứng nhận có thể được sử dụng để cấp chung một giấy cho nhiều thửa đất sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; đặc biệt bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định là một bộ phận và là tài liệu pháp lý quan trọng trong hồ sơ địa chính Ngoài ra theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT các địa phương xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (hồ sơ địa chính dạng số) sẽ không phải lập hồ sơ địa chính trên giấy để
sử dụng ở các cấp tỉnh, huyện như trước đây Cơ sở dữ liệu địa chính trở thành mục tiêu của chủ yếu việc đăng ký đất đai phải hoàn thành trên phạm vi cả nước
từ nay đến năm 2020
Trang 19Từ ngày 4 tháng 10 năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, việc ứng dụng công nghệ trong việc lập hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính) đã được triển khai thực hiện ở hầu hết các tỉnh Song phần lớn các tỉnh thực hiện còn ít, chủ yếu ở quy mô làm điểm một số xã, huyện do còn nhiều bất cập về thiết bị, năng lực công nghệ, đặc biệt chưa có phần mềm hoàn chỉnh
Đa số các địa phương đã sử dụng công nghệ để lập hồ sơ địa chính nhưng chưa được kết nối tự động giữa các cấp; thậm chí nhiều địa phương chỉ được khai thác sử dụng ở một cơ quan nơi đã thực hiện mà chưa sao cho các cấp sử dụng Việc cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên vào cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cũng chưa được thực hiện đầy đủ, không thống nhất giữa các cấp
Chất lượng hồ sơ địa chính đã lập còn nhiều sai sót, không đúng quy định
Hồ sơ địa chính sử dụng nhiều loại tài liệu đo đạc có chất lượng khác nhau
1.2.2 Dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính
1 Về nội dung bản đồ địa chính
Do việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện từ năm
1989, trong điều kiện hầu hết các địa phương chưa đo vẽ bản đồ địa chính, tiến độ
đo vẽ bản đồ địa chính rất chậm, nên kết quả cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính hiện nay chủ yếu phải sử dụng các loại bản đồ giải thửa đo đạc theo Chỉ thị 299/TTg, bản vẽ trích đo thửa đất…Nội dung dữ liệu của các loại bản đồ, sơ đồ nói trên như sau:
- Bản đồ giải thửa là loại bản đồ chủ yếu sử dụng cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong giai đoạn 1991-2000 ở các địa phương, bản đồ giải thửa thường được đo theo lưới tọa độ độc lập (có thể lập cho phạm vi từng xã hoặc từng khu dân cư, từng cánh đồng) Trên bản đồ giải thửa hầu như không thể hiện các điểm khống chế tọa độ và độ cao Độ chính xác của bản đồ này còn hạn chế; việc ghép nối giữa các tờ bản đồ hầu như không thể thực hiện được
Nội dung bản đồ giải thửa chỉ biểu thị một số nội dung chủ yếu như thửa
Trang 20đất, địa giới hành chính, giao thông, thủy hệ, một số địa vật, địa danh và một số thông tin khác; trong đó thửa đất là nội dung quan trọng nhất của bản đồ giải thửa thể hiện các yếu tố: ranh giới thửa đất, số thứ tự thửa đất, loại đất, diện tích thửa đất Hầu hết các bản đồ loại này không có yếu tố địa hình và nội dung quy hoạch
sử dụng đất hầu như chưa được thể hiện
- Bản đồ địa chính được thành lập theo các quy phạm thành lập bản đồ địa chính do Tổng cục Quản lý ruộng đất, Tổng cục Địa chính, Tổng cục Quản
lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (gồm các quy phạm ban hành vào các năm 1991, 1995 và 1999, 2008; 2014); được triển khai thực hiện từ năm
1991 đến nay
Bản đồ địa chính được thành lập trên cơ sở toán học gồm: ê-líp-xô-ít quy chiếu, hệ tọa độ nhà nước, lưới chiếu, múi chiếu, các tham số khác Trên bản đồ theo quy định phải có đầy đủ các điểm toạ độ, độ cao nhà nước các cấp hạng, điểm địa chính, điểm độ cao kỹ thuật; điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ Các giá trị tọa độ, độ cao được biểu thị là tọa độ, độ cao quốc gia theo hệ tọa độ HN-72 hoặc VN-2000
Nội dung bản đồ địa chính biểu thị một số nội dung chủ yếu về địa giới hành chính các cấp, các yếu tố quy hoạch và hành lang an toàn công trình, các thông tin thửa đất, các đối tượng theo tuyến, yếu tố địa hình, các yếu tố địa vật Ngoài các yêu tố trên, trong bản đồ địa chính còn có các ghi chú: ghi chú về địa danh, xứ đồng, tên gọi các công trình, tên các cơ quan, đơn vị sử dụng đất để phục
vụ việc nhận dạng, định hướng khi sử dụng bản đồ Mức độ biểu thị các ghi chú này tùy thuộc vào từng địa phương và nhìn chung chưa thống nhất
2 Về nội dung hồ sơ địa chính
- Hệ thống dữ liệu hồ sơ địa chính đã thiết lập, đang có giá trị sử dụng hiện nay trên phạm vi cả nước là rất đa dạng, không thống nhất giữa các loại mẫu quy định ở các thời gian khác nhau Các loại mẫu ban hành càng về sau càng có nhiều nội dung, yêu cầu thể hiện thông tin ngày càng đòi hỏi chặt chẽ Trong đó, các tài
Trang 21liệu hồ sơ địa chính xây dựng theo các quy định trước trước năm 2005, nhìn chung không có đủ nội dung theo yêu cầu quản lý đất đai hiện nay:
- Mẫu sổ địa chính ban hành theo Quyết định số 56/RĐ- ĐKTK (1981) thiếu nhiều thông tin: Các thông tin bổ trợ cho việc xác định tên hộ gia đình, cá nhân (năm sinh, họ tên vợ/chồng, giấy CMND); thời hạn sử dụng đất; mục đích
sử dụng đất; số vào sổ cấp GCN; những ràng buộc quyền sử dụng đất khi đăng ký; nguồn gốc sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất và đặc biệt hạn chế trong việc cập nhật, chỉnh lý biến động Việc chuyển đổi loại sổ này sang mẫu mới thống nhất là hết sức cấp thiết mới đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai
- Mẫu sổ địa chính ban hành theo Quyết định số 499/QĐ-TCĐC còn thiếu các thông tin: nguồn gốc sử dụng đất (được Nhà nước giao có thu tiền hay không thu tiền; Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hay trả một lần, Nhà nước công nhận quyền sử dụng,…), giá đất, tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính (ghi nợ và tình hình trả nợ; miễn hoặc giảm nghĩa vụ tài chính), số phát hành GCN
- Mẫu sổ Mục kê đất ban hành theo Quyết định số 56/RĐ- ĐKTK và Quyết định số 499/QĐ-TCĐC còn thiếu các thông tin: hệ thống thông tin mục đích sử dụng đất theo GCN được cấp, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch;
- Hệ thống các loại đất (mục đích sử dụng đất) đã có nhiều thay đổi (theo Quyết định số 56/RĐ- ĐKTK có 51 loại, theo Quyết định số 499/QĐ-TCĐC có
32 loại chi tiết, theo Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT có 47 loại, theo Thông tư
số 09/2007/TT-BTNMT hiện hành còn 38 loại; trong đó đặc biệt là các loại đất trong nhóm đất chuyên dùng có xu hướng ngày càng phân chi tiết hơn (Quyết định số 56/RĐ- ĐKTK có 6 loại đất, Quyết định số 499/QĐ-TCĐC có 11 loại, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT hiện hành là 28 loại Riêng loại đất xây dựng
và đất chuyên dùng khác trước đây, nay được xác định lại thành 12 loại khác nhau phải điều tra thực tế mới điều chỉnh lại được
- Loại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở còn chưa thống nhất nội dung giữa loại giấy theo Nghị định số 60/CP và giấy theo
Trang 22Nghị định số 90/2006/NĐ-CP; đặc biệt nội dung về đất còn thiếu nhiều thông tin theo yêu cầu của quản lý đất đai (nguồn gốc sử dụng đất, thời hạn sử dụng, những hạn chế quyền sử dụng, nghĩa vụ tài chính về đất đai)
- Việc thể hiện các nội dung thông tin trên từng loại tài liệu hồ sơ địa chính
ở nhiều địa phương còn chưa đầy đủ, chưa đúng theo quy định (như thông tin về tên người sử dụng đất đối với trường hợp của hộ gia đình, về mục đích sử dụng đất, thời gian sử dụng đất); nhất là các trường hợp hồ sơ thiết lập trước năm 2005
- Tình trạng sai sót, nhầm lẫn trong việc thể hiện nội dung thông tin trên các tài liệu hồ sơ địa chính còn rất lớn và phổ biến ở nhiều địa phương
1.3 Thực trạng về dữ liệu địa chính ở Việt nam
Hệ thống quản lý đất đai Việt Nam hoạt động theo mô hình phân cấp Các tỉnh chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động quản lý đất đai ở địa phương theo chỉ đạo và hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Có thể tóm tắt thành một số giai đoạn sau:
- Thời kỳ đo đạc lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính trước năm 1954
ở Miền Bắc và trước năm 1975 ở Miền Nam: bản đồ và hồ sơ địa chính chủ yếu
ở dạng giấy và với nội dung tương đối đơn giản mục đích xác định được diện tích đất đai, chủ sử dụng (sở hữu) làm công cụ để thu thuế là cơ bản Bản đồ chủ yếu được vẽ dưới dạng sơ đồ hoặc bình đồ không có tọa độ hoặc theo tọa độ giả định của địa phương
- Thời kỳ đo đạc lập bản đồ, hồ sơ địa chính theo Chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ: Thời kỳ này chủ yếu bản đồ được lập theo tọa độ địa phương hoặc hệ tọa độ Nhà nước HN-72 Phần lớn bản đồ được lưu trữ ở dạng giấy, trên
đế phim Diamat hoặc sao lưu bằng phương pháp in ÔZalit Các bản đồ này chủ yếu hiện đang lưu trữ tại kho lưu trữ thuộc Trung tâm Thông tin tài nguyên môi trường thuộc sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh Một khối lượng nhỏ được sao lưu để sử dụng tại cấp huyện
- Thời kỳ hậu 299 đến trước năm 1999: Các địa phương đã bắt đầu ứng
Trang 23dụng công nghệ số để thành lập bản đồ địa chính tùy thuộc vào khả năng về kinh phí và trình độ cán bộ của từng địa phương Khuôn dạng của bản đồ và hồ sơ địa chính rất đa dạng Bản đồ chủ yếu ở khuôn dạng của phần mềm AutoCad, ITR, một phần ở khuôn dạng của MapInfo… và chủ yếu ở hệ tọa độ HN-72; hồ sơ địa chính chủ yếu được quản lý ở dạng CSDL trong Foxpro
- Sau năm 1999 khi Tổng cục Địa chính ban hành áp dụng phần mềm FAMIS cho công tác thành lập bản đồ địa chính, bản đồ địa chính đã cơ bản thống nhất một khuôn dạng của phần mềm Microstation và Hồ sơ địa chính đã cơ bản theo phần mềm CadDB Tuy nhiên, trong thời gian này do phần mềm lập hồ sơ địa chính chưa hoàn thiện và không đáp ứng được các yêu cầu có tính đặc thù của địa phương nên vẫn còn có nhiều địa phương tiếp tục sử dụng các phần mềm do
tự phát triển để xây dựng hồ sơ địa chính sau đó chuyển đổi sang khuôn dạng của CadDB và cơ bản bản đồ vẫn xây dựng trên hệ tọa độ HN-72
- Sau năm 2000 khi ban hành hệ tọa độ VN-2000 và các phần mềm trong đăng ký đất đai đã phần nào được hoàn thiện và nâng cấp như phần mềm CILIS, PLIS, ViLIS, ELIS, CCAD&CDATA, TMVLIS,… được đưa vào sử dụng Khoảng trên 30 tỉnh sử dụng theo CILIS, 20 tỉnh theo khuôn dạng ViLIS, một số tỉnh sử dụng cả hai khuôn dạng, số tỉnh còn lại sử dụng theo các phần mềm do đơn vị thi công tự lập hoặc theo phần mềm của địa phương Đến năm 2007 khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định số 221/2007/QĐ-BTNMT quy định sử dụng thống nhất phần mềm ViLIS trong các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì việc xây dựng hồ sơ địa chính chủ yếu sử dụng phần mềm nói trên Tuy nhiên, phần mềm CILIS, ELIS và TMVLIS vẫn được tiếp tục triển khai
Tóm lại, do sự thiếu thống nhất như đã nêu ở trên đã để lại kết quả là hồ sơ địa chính và bản đồ được thiết lập ở rất nhiều dạng khác nhau nên đã gây khó khăn trong việc tích hợp dữ liệu khi xây dựng một cơ sở dữ liệu thống nhất để có thể chia sẻ thông tin không những trong nước mà với cả các nước trong khu vực
và trên thế giới
Định hướng của Bộ Tài nguyên và Môi trường là xây dựng một Hệ thống
Trang 24thông tin đất đai thống nhất toàn quốc Để có thể có một CSDL đất đai thống nhất
có thể tích hợp được từ các CSDL đất đai thành phần tại các Sở TN&MT, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và ban hành một chuẩn dữ liệu địa chính thống
nhất trong cả nước
Trong bất kỳ một CSDL được đưa vào sử dụng chung đều phải tiến hành chuẩn hoá dữ liệu Có như vậy việc khai thác dữ liệu mới có thể chia sẻ cho nhiều đối tượng sử dụng, việc hiện chỉnh dữ liệu từ nhiều nguồn mới đảm bảo tính thống nhất
Ngoài ra còn thêm một số dữ liệu từ các nguồn ở các cơ quan điều tra cơ bản khác Người sử dụng rất đa dạng từ ngành quản lý đất đai cả trung ương và các cấp địa phương, các cơ quan quản lý Nhà nước, các bộ ngành khác, từ các tổ chức trong nước và ngoài nước, từ các đối tượng là cư dân có nhu cầu Trong bối cảnh như vậy việc chuẩn hoá dữ liệu, hệ thống thiết bị, tổ chức quản lý phải rất thống nhất
Cơ sở dữ liệu đất đai là một trong bảy CSDL quốc gia trong chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Chính phủ Để có thể tích hợp và trao đổi dữ liệu giữa các CSDL quốc gia với nhau, cần thiết phải xây dựng chuẩn hoá cho từng CSDL thành phần
1.4 Các phần mềm xây dựng, quản lý, cập nhật dữ liệu địa chính đang được
sử dụng
Hiện nay nhiều địa phương đã ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng, lưu trữ, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, nhưng công nghệ khác nhau, việc thiếu quy chuẩn dữ liệu đã gây khó khăn cho công tác tổng hợp và lưu trữ thông tin
Trang thiết bị công nghệ của các tỉnh gồm có:
Thiết bị phần cứng:
+ Hệ thống máy tính: Máy chủ, máy tính để bàn, máy tính xách tay
+ Máy in: Laser A3, Laser A4, Plotter A0
Trang 25+ Máy quét A0
- Phần mềm FAMIS: phần mềm này được xây dựng từ khá sớm trong giai đoạn đầu ứng dụng công nghệ số vào công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính Phần mềm này được cung cấp miễn phí cho các doanh nghiệp, các Sở Tài nguyên và Môi trường để ứng dụng thành lập bản đồ địa chính;
- Phần mềm eMap: phần mềm này được xây dựng bởi công ty TNHH Tin học eK Phần mềm này hiện đang được sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp của
Bộ, các công ty tư nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ và một số Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Phần mềm TMV.Map: là một phần mềm nằm trong bộ phần mềm TMV.Map và TMV.Cadas do công ty eKGIS cung cấp TMV.Map là công cụ phục vụ cho công tác thành lập bản đồ địa chính theo đặc thù của ngành Địa chính Việt Nam Phần mềm chạy trong môi trường đồ họa MicroStation
- Phần mềm CESMAP: phần mềm này được xây dựng trong môi trường AutoCAD bởi công ty Địa chính công trình;
- Phần mềm CADAS: phần mềm được xây dựng bởi công ty TNHH Tin học Hài Hoà Phần mềm này chủ yếu được sử dụng trong công tác đo đạc, đền bù
giải phóng mặt bằng;
2 Phần mềm xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai
Từ ngày 12 tháng 01 năm 2012 Bộ Tài nguyên và Môi trường ra Thông
Trang 26báo số 106/BTNMT-CNTT về việc thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường thông báo danh sách các phần mềm đủ điều kiện ứng dụng trong công tác xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai gồm:
a Phần mềm ELIS:
ELIS (Environment Land Information System) là hệ thống thông tin tích hợp về đất đai và môi trường do Cục Công nghệ Thông tin, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng;
ELIS là một bộ sản phẩm gồm nhiều phân hệ với rất nhiều chức năng hỗ trợ công tác quản lý đấi đai và môi trường Sau đây là một số phân hệ chính:
- Phân hệ Đăng ký cấp giấy và chỉnh lý biến động đất đai (Land Registration and Changing – LRC):
+ Kê khai đăng ký, quản lý và cấp giấy chứng nhận (Đăng ký cấp giấy, Thẩm tra cấp giấy, Lập phiếu chuyển thông tin, Trích lục thửa đất, Lập tờ trình, Lập quyết định cấp giấy và đăng ký cấp giấy)
+ Chỉnh lý cập nhật biến động đất đai, quản lý lịch sử thửa đất (Cập nhật biến động đất đai trên thực địa vào hệ thống; Quản lý lịch sử thay đổi, lịch sử biến động về thông tin thuộc tính và đồ họa đối với từng thửa đất)
+ Xây dựng bộ hồ sơ địa chính (Xây dựng hồ sơ địa chính theo đúng quy định hiện hành của Bộ TNMT)
- Phân hệ Quản lý quy trình và luân chuyển hồ sơ (Process Management and Documents - PMD):
+ Đáp ứng mô hình một cửa, xử lý hồ sơ theo quy trình tại các Sở TNMT + Tuân theo chuẩn WfMC về tự động hóa luồng công việc
- Phân hệ Thiết kế quy trình nghiệp vụ (Process Editor – PE):
+ Phân hệ PE có nhiệm vụ thiết kế các quy trình xử lý hồ sơ, cung cấp các khung quy trình này cho phân hệ PMD để quản lý các công việc thực tế
Trang 27+ Cung cấp công cụ với giao diện đồ họa mạnh, dễ dùng (thực hiện theo cách “kéo và thả”) hỗ trợ người dùng tự thiết kế quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với địa phương mình
+ Cho phép người dùng chỉnh sửa, cập nhật các quy trình nghiệp vụ để phù hợp với sự thay đổi thực tế tại các sở TNMT
- Phân hệ Quản lý thông tin môi trường (Environmental Information Management – EIM):
+ Phân hệ EIM có nhiệm vụ quản lý thông tin môi trường, bao gồm các thông tin chính: Điểm nóng, Cơ sở ô nhiễm, Quan trắc môi trường, Rừng ngập mặn, Vườn quốc gia, khu bảo tồn
- Phân hệ Hỗ trợ định giá bất động sản (Real Estate Valuation – REV): + Phân hệ REV hỗ trợ công tác định giá bất động sản cho các sở TNMT theo quy định của Bộ TNMT và UBND các tỉnh/thành
Cho phép quản lý thông tin của toàn bộ quá trình định giá bất động sản từ khâu: Tạo lập dự án; Tạo lập hồ sơ; Xây dựng phiếu điều tra khảo sát; Định giá đất; Xây dựng bản đồ định giá …
- Phân hệ Quản lý thông tin đất đai cấp xã (ELIS4ACCESS):
+ Được triển khai cho cấp xã, triển khai trên máy trạm, quản lý các thông tin đất đai trên địa bàn cấp xã
+ Cho phép cán bộ địa chính cấp xã tra cứu, khai thác, tìm kiếm thông tin
về hiện trạng cấp giấy phép quyền sử dụng đất, chủ sử dụng, thông tin thửa đất… trên địa bàn mình phụ trách
+ Là một CSDL độc lập
- Phần hệ Đồng bộ dữ liệu (SYN):
+ Phân hệ SYN hỗ trợ công tác đồng bộ dữ liệu giữa các CSDL đất đai các cấp SYN được thiết kế với các chức năng giúp người sử dụng có thể đồng bộ dữ
Trang 28liệu một cách chính xác, nhanh chóng và an toàn
+ Cơ chế đồng bộ của SYN có thể được cấu hình cho phép các CSDL đồng
bộ tự động theo chu kỳ, hoặc thủ công
- Cổng thông tin đất đai và môi trường (ELIS Portal):
+ Là điểm truy cập tập chung và duy nhất tích hợp các kênh thông tin các dịch vụ, ứng dụng trong toàn bộ hệ thống ELIS
+ Công bố thông tin một cách tùy biến từ các phân hệ khác trong hệ thống ELIS
+ Hỗ trợ dịch vụ hành chính công cho người dân thông qua việc tích hợp với hạ tầng thông tin di động (SMS)
- Công nghệ phát triển:
+ Công cụ phân tích thiết kế: UML, Rational Rose
+ Ngôi ngữ lập trình: Visual Studio 2008, Arc Objects
+ Hệ quản trị CSDL: MS SQL Server 2008
+ Công nghệ GIS: ArcGIS - ESRI
b Phần mềm ViLIS 2.0
Phần mềm ViLiS 2.0 được xây dựng bởi Trung tâm Viễn thám Quốc gia,
Bộ Tài nguyên và Môi trường.Phần mềm ViLIS phiên bản 2.0 đã được nâng cấp
để phù hợp với việc xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin đất đai
Giải pháp công nghệ chính của xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu đất đai và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai là hệ thống phần mềm quản trị dữ liệu đất đai Phần mềm ViLIS, một sản phẩm chính của đề tài khoa học cấp Quốc gia đang được áp dụng ở nhiều địa
Phần mềm ViLIS được lập trình phát triển trên một số công nghệ nền của các phần mềm thương mại Các công nghệ nền được sử dụng trong hệ thống phần mềm ViLIS bao gồm:
Trang 29- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ORACLE Standard sử dụng để lưu trữ cho cơ
sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh;
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở My SQL sử dụng để lưu trữ cho các cơ sở dữ liệu đất đai ở cấp huyện
Các phân hệ chính của phần mềm ViLIS bao gồm:
- Phân hệ Quản trị người sử dụng và quản trị hệ thống: phân hệ thực hiện chức năng quản trị, phân quyền người sử dụng đối với hệ thống, có chức năng cho phép thêm mới, xoá bỏ người sử dụng của hệ thống; phân quyền cho từng người sử dụng trong hệ thống;
- Phân hệ Quản trị cơ sở dữ liệu: Phân hệ thực hiện chức năng quản trị cơ
sở dữ liệu: cho phép thiết lập cơ sở dữ liệu, sao lưu, phục hồi cơ sở dữ liệu; chuyển đổi cơ sở dữ liệu từ các phần mềm khác vào cơ sở dữ liệu được sử dụng cho phần mềm ViLIS 2.0
- Phân hệ Kê khai đăng ký: Cung cấp các chức năng chính phục vụ tác nghiệp của các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, huyện theo quy định hiện hành về lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
- Phân hệ Biên tập bản đồ: Thực hiện chức năng quản lý bản đồ: hiển thị bản đồ địa chính, kiểm tra tính đồng nhất, đảm bảo tính đúng đắn, tránh dư thừa
dữ liệu của cơ sở dữ liệu bản đồ; thực hiện các thao tác bản đồ: chia tách thửa đất, gộp thửa đất, thay đổi hình dạng thửa (biên tập bản đồ địa chính)
- Phân hệ Tra cứu tìm kiếm: Cung cấp các chức năng về tra cứu tìm kiếm trên hệ thống, trên mạng internet, trên mạng diện rộng intranet
- Phân hệ Quản trị danh mục: Thực hiện các chức năng quản trị cập nhật danh mục thư viện của hệ thống như danh mục mục đích sử dụng; danh mục đối tượng sử dụng; danh mục tờ bản đồ; danh mục hệ toạ độ; danh mục địa danh hành chính tỉnh, huyện, xã
- Phân hệ Hồ sơ địa chính: Cung cấp chức năng về việc thành lập và in ấn
Trang 30các sổ sách địa chính, in ấn bản đồ địa chính sau khi được cập nhật
- Phân hệ Quản lý kho hồ sơ địa chính: Thực hiện các chức năng về lưu trữ
hồ sơ địa chính theo các thời kỳ, đảm bảo quản lý hồ sơ lịch sử thửa đất
Bộ phần mềm ViLIS hiện đang được triển khai và ứng dụng tại các Văn phòng Đăng ký đất đai các địa phương
c Phần mền TMVLIS
Phần mềm được xây dựng bởi sự hợp tác giữa Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam và Công ty cổ phần Công nghệ Thông tin Địa lý eK Với TMVLIS các tỉnh thành phố có thể:
Thiết lập được cơ sở dữ liệu đất đai duy nhất của tỉnh/thành phố theo mô hình tập trung từ các nguồn dữ liệu bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính hiện có
Thiết lập hệ thống thông tin đất đai theo mô hình tập trung đáp ứng nhu cầu về nghiệp vụ đăng ký đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho nhiều đối tượng người dùng khác nhau như: người dân, cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan quản lý nhà nước có nhu cầu sử dụng thông tin đất đai, lãnh đạo tỉnh/thành
Mô hình kiến trúc giải pháp phần mềm TMVLIS bao gồm:
- Tầng cơ sở dữ liệu: Lưu trữ tập trung CSDL đất đai từng tỉnh/ thành phố với các cơ sở dữ liệu thành phần sau:
+ Cơ sở dữ liệu địa chính
+ Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất
+ Cơ sở dữ liệu giá đất
+ Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
- Tầng dịch vụ ứng dụng: cung cấp các dịch vụ nghiệp vụ đất đai, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai và các dịch vụ khác (dịch vụ an toàn thông tin, dịch vụ lưu vết, dịch vụ kiểm toán, dịch vụ chuyển đổi dữ liệu…)
Trang 31- Tầng ứng dụng: sử dụng các dịch vụ do tầng dịch vụ cung cấp để phát triển các ứng dụng đáp ứng mô hình chức năng nghiệp vụ của hệ thống Hệ thống ứng dụng quản lý đất đai chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm ứng dụng WebLIS: bao gồm các phân hệ triển khai trên nền tảng công nghệ Web nhằm đáp ứng các yêu cầu về nghiệp vụ quản lý đất đai:
Phân hệ Đăng ký cấp giấy chứng nhận
Phân hệ Đăng ký biến động đất đai
Phân hệ Quản lý hồ sơ địa chính điện tử
Phân hệ Quản lý hồ sơ gốc
Phân hệ Quản lý số liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Phân hệ Cung cấp thông tin đất đai
Phân hệ Quản trị hệ thống + Nhóm ứng dụng DesktopLIS: bao gồm các phân hệ triển khai trên nền tảng công nghệ Desktop nhằm tận dụng khả năng xử lý của máy trạm:
Phân hệ Tích hợp dữ liệu đất đai
Phân hệ Biên tập dữ liệu không gian Các đặc điểm khác biệt so với các phần mềm quản lý đất đai khác
- Công nghệ khai thác bản đồ: gServer (không cần chi phí mua bản quyền phần mềm khai thác bản đồ thương mại)
- Các phân hệ lõi: tra cứu, đăng ký đất đai được triển khai theo công nghệ (giao diện) Web được truy cập qua trình duyệt nên không phải cài đặt phần mềm trên máy làm việc (laptop, PC), chỉ cần cài đặt trên máy chủ nên dễ dàng cập nhật, nâng cấp phần mềm
- Hỗ trợ nhập dữ liệu chỉnh lý không gian thửa đất từ nhiều phần mềm khác nhau: bằng công cụ do TMV.LIS cung cấp, bằng MicroStation, bằng ArcGIS Desktop,…
Trang 32Chương 2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH THEO CHUẨN DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VIỆT NAM
2.1 Khái quát chung
Trong thực tế sử dụng dữ liệu địa chính đặt ra các nhu cầu khác nhau, các nhu cầu này cũng có các đòi hỏi khác nhau Chính vì vậy, xuất phát từ yêu cầu thực tế là các hệ thống thông tin nói chung và các hệ thống thông tin dữ liệu địa chính nói riêng luôn có nhu cầu giao tiếp với nhau, nghĩa là thông tin sẽ được truyền tải từ hệ thống này sang hệ thống khác Vì vậy yêu cầu đặt ra là làm thế nào để các hệ thống có thể trao đổi thông tin với nhau, phương pháp đơn giản và
có hiệu quả nhất là các hệ thống phải xây dựng cấu trúc thông tin của mình theo một tập các quy tắc chung
Xuất phát từ các yêu cầu đó, Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng quy định kỹ thuật chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước đối với công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Quy định kỹ thuật về chuẩn địa chính Việt Nam được xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu chuẩn hoá cho các hoạt động sau:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: dữ liệu địa chính phải được xây dựng trên cơ sở một quy định chung, nhằm đảm bảo toàn bộ dữ liệu địa chính đều được xây dựng dựa trên các mô hình khái niệm và các quy tắc chung;
- Trao đổi và chia sẻ dữ liệu địa chính: dữ liệu địa chính được trao đổi và chia sẻ trên cơ sở mọi dữ liệu địa chính được định nghĩa và xây dựng theo một quy định chuẩn dữ liệu địa chính chung, được mã hoá theo quy định, độc lập nền tảng, và được chia sẻ thông qua các dịch vụ về dữ liệu mở;
- Cập nhật dữ liệu địa chính: các quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính được thiết kế sao cho có thể hỗ trợ tối đa cho các hoạt động cập nhật dữ liệu
Trang 33địa chính
Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính gồm 06 quy định cụ thể sau đây:
- Quy định nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu địa chính;
- Quy định hệ quy chiếu tọa độ áp dụng cho dữ liệu địa chính;
- Quy định siêu dữ liệu địa chính;
- Quy định chất lượng dữ liệu địa chính;
- Quy định trình bày dữ liệu địa chính;
- Quy định trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính
Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính được xây dựng trên quan điểm kế thừa của chuẩn thông tin địa lý quốc gia, do đó, nó có quan hệ mật thiết với các thành phần:
- Các chuẩn thông tin địa lý quốc tế đang được áp dụng để chuẩn hoá dữ liệu địa lý cơ sở quốc gia;
- Các quy phạm kỹ thuật và các quy định hiện hành có liên quan đến việc chuẩn hoá thông tin dữ liệu địa chính (các loại danh mục đối tượng bản đồ, các quy phạm thành lập bản đồ địa chính, hướng dẫn thẩm định chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính…);
- Các sản phẩm dữ liệu địa chính có được từ việc áp dụng các quy định chuẩn hóa dữ liệu địa chính;
- Các loại đối tượng sử dụng các sản phẩm dữ liệu địa chính, cũng như các sản phẩm dẫn xuất từ dữ liệu địa chính;
- Các quy trình kỹ thuật - công nghệ và công cụ phần mềm cần thiết nhằm thúc đẩy việc áp dụng và triển khai quy định chuẩn dữ liệu địa chính trong thực tiễn
Trang 342.2 Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam
2.2.1 Quy định nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu địa chính
Nhóm thông tin
về quyền
Nhóm thông tin về thửa đất
Nhóm thông tin
về điểm khống chế
CSDL Địa chính
Hình 2.1 Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL Địa chính
Cơ sở dữ liệu Địa chính bao gồm:
- Nhóm thông tin về Chủ sử dụng đất;
- Nhóm thông tin về Thửa đất;
- Nhóm thông tin về Tài sản;
- Nhóm thông tin về Quyền sử dụng đất;
- Nhóm thông tin về Thủy hệ;
- Nhóm thông tin về Giao thông;
Trang 35- Nhóm thông tin về Biên giới, địa giới;
- Nhóm thông tin về Địa danh;
- Nhóm thông tin về Điểm khống chế;
- Nhóm thông tin về Quy hoạch;
Nhóm thông tin về tài sản
Nhóm thông tin về người
Nhóm thông tin về quyền
Nhóm thông tin về thửa đất
Hình 2.2 Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu địa chính đƣợc thể hiện qua các nhóm thông tin Mỗi nhóm thông tin đƣợc phân thành các cấp theo các mức
độ chi tiết khác nhau gồm:
Trang 36- Mã thông tin: được xác định đối với mỗi nhóm thông tin, là một bộ gồm
03 thành phần được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) ngăn cách (KÝ HIỆU NHÓM.CẤP.SỐ THỨ TỰ); trong đó thành phần thứ nhất bao gồm 02 ký tự là từ viết tắt của nhóm thông tin, thành phần thứ 02 là cấp của nhóm thông tin, thành phần thứ 03 là số thứ tự của mã thông tin trong cùng cấp;
- Đối tượng thông tin;
- Trường thông tin;
- Ký hiệu trường thông tin;
- Kiểu giá trị trường thông tin (được áp dụng chuẩn ISO19103);
- Độ dài trường thông tin;
- Mô tả trường thông tin
Nhóm thông tin về chủ sử dụng đất: thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu
thông tin dữ liệu thuộc tính về người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người
có liên quan đến các giao dịch đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nhóm thông tin cấp 1: Cá nhân; Hộ gia đình; Vợ chồng đồng sử dụng; Tổ chức; Cộng đồng dân cư; Nhóm người đồng sử dụng;
Nhóm thông tin cấp 2: Họ tên; Chứng minh nhân dân; Hộ chiếu; Hộ khẩu; Địa chỉ;
Nhóm thông tin về thửa đất: thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu thông
tin dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính của thửa đất
Nhóm thông tin cấp 1: Thửa đất; Ranh giới thửa đất;
Nhóm thông tin cấp 2: Mã thửa đất; Giá đất; Loại đất; Tài liệu đo đạc; Thửa đất topology; Thửa đất hình học; Thông tin đo đạc; Địa chỉ;
Nhóm thông tin cấp 3: Tên và mã mục đích sử dụng đất;
Nhóm thông tin về tài sản: thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin
Trang 37dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nhóm thông tin cấp 1: Nhà; Căn hộ; Công trình xây dựng; Rừng sản xuất
là rừng trồng; Vườn cây lâu năm;
Nhóm thông tin cấp 2: Địa chỉ;
Nhóm thông tin về Quyền sử dụng đất: thể hiện nội dung, cấu trúc và
kiểu thông tin dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nhóm thông tin cấp 1: Quyền; Nghĩa vụ; Hạn chế; Giao dịch bảo đảm; Hồ
sơ giao dịch;
Nhóm thông tin cấp 2: Quyền sử dụng đất; Quyền quản lý đất; Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng, quản lý đất; Hạn chế về quyền sử dụng, quản lý đất; Văn bản pháp lý;
Nhóm thông tin cấp 3: Mục đích sử dụng đất; Thời hạn sử dụng, quản lý đất Thời hạn sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nguồn gốc sử dụng; Thông tin thay đổi về quyền, nghĩa vụ và hạn chế; Thực hiện nghĩa vụ tài chính;
Nợ nghĩa vụ tài chính;
Nhóm thông tin cấp 4: Mục đích sử dụng phụ;
Nhóm thông tin cấp 5: Loại mục đích
Nhóm thông tin về giao thông: thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu thông
tin dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông
Nhóm thông tin về giao thông bao gồm: Mép đường bộ; Tim đường bộ; Ranh giới đường sắt; Tim đường sắt; Cầu giao thông;
Nhóm thông tin về thuỷ hệ: thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin
dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi
Trang 38Nhóm thông tin về thuỷ hệ bao gồm: Đường mép nước; Đường bờ nước; Máng dẫn nước; Đường đỉnh đê; Đập
Nhóm thông tin về Biên giới địa giới: thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu
thông tin dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp
Nhóm thông tin về biên giới địa giới bao gồm: Đường biên giới địa giới; Mốc biên giới địa giới; Địa phận cấp xã
Nhóm thông tin về điểm khống chế: thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu
thông tin dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế
Nhóm thông tin về điểm khống chế bao gồm: Điểm tọa độ cơ sở quốc gia; Điểm tọa độ địa chính
Nhóm thông tin về địa danh: thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin
dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính về các loại địa danh
Nhóm thông tin về địa danh bao gồm: địa danh sơn văn, địa danh thuỷ văn, địa danh dân cư, địa danh biển đảo
Nhóm thông tin về quy hoạch: thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu thông
tin dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình
Nhóm thông tin về quy hoạch bao gồm: Chỉ giới quy hoạch; Mốc quy hoạch; Hành lang an toàn công trình; Quy hoạch sử dụng đất
2.2.2 Quy định hệ quy chiếu tọa độ áp dụng cho dữ liệu địa chính
1 Hệ quy chiếu không gian
- Áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia theo quy định tại Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000;
- Áp dụng Hệ tọa độ ph ng, lưới chiếu bản đồ, công thức tính toán tọa độ
Trang 39theo các quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Các tham số của Hệ quy chiếu, Hệ tọa độ địa chính và kinh tuyến trục cho từng tỉnh Theo Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 ban hành theo Thông tư số: 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
2 Hệ quy chiếu thời gian: Ngày, tháng, năm theo Dương lịch Giờ, phút, giây theo múi giờ Việt Nam
2.2.3 Quy định về siêu dữ liệu áp dụng cho dữ liệu địa chính
1 Các nhóm dữ liệu cấu thành siêu dữ liệu địa chính
Nhóm thông tin mô tả
siêu dữ liệu địa chính
Nhóm thông tin hệ quy chiếu toạ độ
Nhóm thông tin mô
tả dữ liệu địa chính
Nhóm thông tin trao
đổi, phân phối dữ liệu
địa chính
Siêu dữ liệu địa chính
Nhóm thông tin về chất lượng dữ liệu địa chính
Hình 2.3 Các nhóm dữ liệu cấu thành siêu dữ liệu Địa chính
Siêu dữ liệu Địa chính bao gồm:
- Nhóm thông tin mô tả siêu dữ liệu địa chính
- Nhóm thông tin mô tả dữ liệu địa chính
- Nhóm thông tin về chất lượng dữ liệu địa chính
Trang 40- Nhóm thông tin hệ quy chiếu toạ độ
- Nhóm thông tin trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính
2 Nội dung thông tin siêu dữ liệu địa chính gồm
- Nhóm thông tin mô tả siêu dữ liệu địa chính gồm các thông tin khái quát chính siêu dữ liệu đó;
- Nhóm thông tin hệ quy chiếu toạ độ gồm các thông tin về hệ quy chiếu toạ độ được áp dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
- Nhóm thông tin mô tả dữ liệu địa chính gồm các thông tin về hiện trạng của dữ liệu địa chính; mô hình dữ liệu không gian, thời gian được sử dụng để biểu diễn dữ liệu địa chính; thông tin về các loại từ khoá, chủ đề có trong dữ liệu địa chính; thông tin về mức độ chi tiết của dữ liệu địa chính; thông tin về các đơn vị,
tổ chức liên quan đến quá trình xây dựng, quản lý, cung cấp dữ liệu địa chính; thông tin về phạm vi không gian và thời gian của dữ liệu địa chính; thông tin về các ràng buộc liên quan đến việc khai thác sử dụng dữ liệu địa chính;
- Nhóm thông tin về chất lượng dữ liệu địa chính gồm các thông tin mô tả nguồn gốc dữ liệu; phạm vi, phương pháp, kết quả kiểm tra chất lượng dữ liệu địa chính;
- Nhóm thông tin trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính gồm các thông tin
về phương thức, phương tiện, định dạng trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính
3 Nguyên tắc xây dựng và cập nhật siêu dữ liệu địa chính
- Siêu dữ liệu địa chính được lập cho cơ sở dữ liệu địa chính các cấp, cho
tờ bản đồ địa chính hoặc khu đo
- Siêu dữ liệu địa chính được lập trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và được cập nhật khi có biến động cơ sở dữ liệu địa chính
2.2.4 Quy định chất lượng dữ liệu địa chính
Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thành lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa