1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 13

41 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 53,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhaän xeùt, cho ñieåm HS. Phaùt theû töø cho HS vaø neâu yeâu caàu trong 3 phuùt nhoùm naøo gheùp ñöôïc nhieàu caâu coù nghóa theo maãu Ai laøm gì ? nhaát seõ thaéng.. - Nhaän xeùt H[r]

Trang 1

Môn : Toán

14 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 14 – 8 I/ MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 – 8

- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 14 trừ đi một số

- Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 14 – 8 để giải các bài toán có liên quan

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Que tính

- SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 GIỚI THIỆU BÀI :

- Trong giờ toán hôm nay chúng ta cùng học về

cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 – 8, lập và

học thuộc lòng các công thức 14 trừ đi một số Sau

đó áp dụng để giải các bài toán có liên quan GV

ghi tựa bài lên bảng

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

Bước 1 :

- GV đưa ra bài toán : Có 14 que tính (GV cầm

que tính) bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu

que tính?

- GV gọi 1, 2 HS nhắc lại GV hỏi tiếp

 Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm

gì? (thực hiện phép trừ : 14 – 8 )

- GV viết lên bảng : 14 – 8

Bước 2 :

- GV yêu cầu HS lấy 14 que tính, suy nghĩ và

tìm cách bớt 8 que tính Sau đó yêu cầu trả lời xem

còn lại bao nhiêu que tính

- GV gọi 1, 2 HS nêu cách bớt bớt của mình GV

nhận xét

- Hướng dẫn HS cách bớt

+ Có 14 que tính (có 1 bó que tính và 4 que tính)

Đầu tiên cô bớt 4 que tính rời trước Sau đó bớt 4

que tính nữa Để bớt được 4 que tính cô tháo 1 bó

thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que GV

- Lớp nhận xét

- HS thực hiện thao tác trên quetính Trả lời : Còn 6 que tính

- HS nêu

Trang 2

 Vậy 14 que tính bớt 8 còn mấy que tính? (còn

6 que tính)

 Vậy 14 trừ 8 bằng mấy? (14 trừ 8 bằng 6)

- GV viết lên bảng : 14 – 8 = 6

Bước 3 : Đặt tính và thực hiện phép tính.

- GV y/c 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại

cách làm của mình

- GV gọi 1, 2 HS nhắc lại cách trừ

* Bảng công thức : 14 trừ đi một số

- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết

quả các phép tính trong phần bài học và viết lên

bảng, bảng các công thức 14 trừ đi một số như

phần bài học

- GV Yêu cầu HS thông báo kết quả và GV ghi

lên bảng

- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các

công thức sau đó xóa dần các phép tính cho HS

- GV y/c HS tự nhẩm và ghi ngay kết quả các

phép tính vào bài 1

- GV yêu cầu lớp nhận xét bài bạn GV nói

thêm khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì

tổng không đổi

+ Trừ từ phải sang trái 4 khôngtrừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6,viết 6 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0

- 1, 2 HS nhắc lại

- HS thực hiện thao tác trên quetính, tìm kết quả và ghi kết quảtìm được vào bài học

- HS nối tiếp nhau thông báo kếtquả của các phép tính mỗi HSchỉ nêu 1 phép tính

- HS học thuộc bảng công thức

- 3 HS lên bảng mỗi em làmmột cột tính

- Lớp làm bài 1 vào SGK

- HS nhận xét bài bạn làmđúng/sai tự kiểm tra bài

Trang 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- GV cho HS làm vào vở GV nhận xét sửa chữa

14 14 14 14 14

- 6 - 9 - 7 - 5 - 8

8 5 7 9 6

Bài 3 : Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số

trừ lần lượt là

- GV cho HS làm vào bảng con

a) 14 và 5 b) 14 và 7 c) 12 và 9

Có : 14 quạt điện

Bán : 6 quạt điện

Còn lại :…… quạt điện?

Giải.

Cửa hàng đó còn lại là

14 - 6 = 8 (quạt điện)Đáp số : 8 quạt điện

3/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV y/c HS đọc (HTL) bảng công thức 14 trừ đi

một số

* GV nhận xét tiết học

- HS đọc

- HS làm bài vào vở

- 5 HS lên bảng làm

- HS làm vào bảng con

- Lớp đọc ĐT

- 1,2 HS đọc đề toán

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- HS làm vào vở, 1 HS lên bảnglàm

- 7, 10 HS nộp bài

- 1 Vài HS đọc HTL

Trang 4

Môn : Tập Đọc

BÔNG HOA NIỀM VUII/ MỤC TIÊU

1 Đọc

- HS đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ khó : sáng, tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, ốm nặng, hai bông

nữa, …; bệnh viện, dịu cơn đau, ngắm vẽ đẹp, cánh cửa kẹt mở, hăng hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn, …

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc đúng giọng các nhân vật

+ Người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi

+ Giọng chị : cầu khẩn

+ Lời cô giáo : dịu dàng, trìu mến

2 Hiểu

- Hiểu nghĩa các từ mới : lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn,

dịu cơn đau, trái tim nhân hậu.

- Hiểu nội dung bài : Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Tranh (ảnh) hoa cúc đại hóa hoặc hoa thật

- Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Treo tranh minh họa và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?

- Chỉ lên bức tranh và nói : Đây là cô giáo, cô

- 3 đọc bài, mỗi HS trả lời 1 câuhỏi trong các câu sau :

- Hình ảnh nào cho em biết mẹvất vả vì con ?

- Người mẹ được so sánh với hìnhảnh nào ?

- Trong bài thơ em thích nhất bàithơ nào ? Vì sao ?

- Cô giáo đưa cho bạn nhỏ babông hoa cúc

Trang 5

đang trao cho bạn nhỏ một bó hoa cúc Hoa trong

vườn trường không được hái nhưng cuối cùng bạn

lại nhận được hoa Chúng em cùng tìm hiểu xem

vì sao bạn nhỏ lại được hái hoa trong vườn

trường qua bài tập đọc Bông hoa niềm vui.

- Viết tên bài lên bảng

2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 1, 2

b) Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm và

ghi lên bảng phụ

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng câu dài

d) Đọc theo đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc theo nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân, đọc đồng

thanh

g) Cả lớp đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu đoạn 1, 2

- Đoạn 1, 2 kể về bạn nào ?

- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm

gì ?

- Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm gì ?

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- Luyện đọc các từ khó: sáng, tinh

mơ, lộng lẫy, chần chừ; bệnh viện, dịu cơn đau, ngắm vẻ đẹp …

- Tìm cách đọc và luyện đọc cáccâu:

Em muốn đem tặng bố / một bông

Hoa Niềm Vui / để bố dịu cơn đau //

Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng //

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2

- Từng HS đọc theo nhóm Các HSkhác bổ sung

- Thi đọc

- Bạn Chi

- Tìm bông hoa cúc màu xanh,được cả lớp gọi là bông hoa NiềmVui

- Chi muốn hái bông hoa Niềm

Trang 6

- Vì sao bông cúc màu xanh lại được gọi là bông

hoa Niềm Vui ?

- Bạn Chi đáng khen ở chổ nào ?

- Bông hoa Niềm Vui đẹp như thế nào ?

- Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt hoa ?

- Bạn Chi đáng khen ở điểm nào nữa ?

- Chuyển ý : Chi rất muốn tặng bông hoa Niềm

Vui để bố mau khỏi bệnh Nhưng hoa trong vườn

trường là của chung Chi không dám ngắt Để

biết Chi sẽ làm gì, chúng ta học tiếp bài

2.4.Luyện đọc các đoạn 3, 4

- Tiến hành theo các bước như phần luyện đọc ở

tiết 1

- Gọi HS đọc phần chú giải

- GV giải thích thêm một số từ mà HS không

hiểu

2.5 Tìm hiểu đoạn 3, 4

- Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã nói gì ?

- Khi biết lí do vì sao Chi rất cần bông hoa cô

giáo làm gì ?

- Thái độ cô giáo ra sao ?

Vui để tặng bố để làm dịu cơn đaucủa bố

- Màu xanh là màu của hi vọngvào những điều tốt lành

- Bạn rất thương bố và mong chobố mau khỏi bệnh

- Rất lộng lẫy

- Vì nhà trường có nội qui không

ai được ngắt hoa trong vườntrường

- Biết bảo vệ của công

- Luyện đọc các từ ngữ : ốm nặng,

hai bông nữa, cánh cửa kẹt mở, hãy hái, hiếu thảo, khỏi bệnh, đẹp mê hồn.

- Luyện đọc các câu :

Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ ! // Một bông cho em, / vì trái tim nhân hậu của em // Một bông cho mẹ, / vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ thành một cô bé hiếu thảo.

- Xin cô cho em … Bố em đang ốm nặng

- Ôm Chi vào lòng và nói : Em

hãy … hiếu thảo.

- Trìu mến, cảm động

TIẾT 2

Trang 7

- Bố của Chi đã làm gì khi khỏi bệnh ?

- Theo em, bạn Chi có đức tính gì đáng quý ?

2.6 Thi đọc chuyện theo vai

- Gọi 3 HS đọc theo vai Chú ý đọc theo yêu cầu

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Gọi 2 HS đọc đoạn con thích và nói vì sao ?

- Dặn HS phải luôn học tập bạn Chi

- Đến trường cám ơn cô giáo vàtặng nhà trường khóm hoa cúcmàu tím

- Thương bố, tôn trọng nội qui,thật thà

- HS đóng vai : người dẫn chuyện,cô giáo và Chi

- Đọc và trả lời :

- Đoạn 1 : Tấm lòng hiếu thảo củaChi

- Đoạn 2 : Ý thức về nội qui củaChi

- Đoạn 3 : Tình cảm thân thiếtgiữa cô và trò

- Đoạn 4 : Tình cảm của bố conChi đối với cô giáo và nhà trường

Môn : Tập Viết

VIẾT CHỮ HOA L – LÁ LÀNH ĐÙM LÁ RÁCH

I/ MỤC TIÊU

- Viết đúng, đẹp chữ L hoa.

- Viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng : Lá lành đùm lá rách.

- Biết cách nối từ chữ L sang chữ cái đứng liền sau.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Chữ L hoa trong khung chữ trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các

đường kẻ

- Vở Tập viết 2, tập một.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng.

- Chấm vở một số HS dưới lớp.

- Nhận xét từng HS viết trên bảng.

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Hôm nay, các em sẽ tập viết chữ L hoa và cụm

- 3 HS viết chữ K hoa và từ Kề.

Trang 8

từ ứng dụng : Lá lành đùm lá rách.

2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa

a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ L

- Treo bảng phụ có chữ L hoa trong khung và

hỏi :

- Chữ L hoa có độ cao và độ rộng mấy đơn vị?

- Chữ L hoa gồm mấy nét ? Là những nét nào?

- Chữ L hoa giống chữ hoa nào ?

- Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ L hoa

viết bằng 1 nét liền Điểm đặt bút ở đường kẻ dọc

sốc 1 viết nét cong trái giống chữ C hay G Viết

tiếp lượn đứng (lượn 2 đầu) nối liền nhau (tạo

thành vòng to ở đầu chữ và còng nhỏ ở câhn

chữ) Điểm dừng bút nằm trên đường ngang số 2

và đường dọc số 5.

b) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết bảng con.

2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng

- Yêu cầu HS mở vở Tập viết và đọc cụm từ ứng

dụng.

- Hỏi : Lá lành đùm lá rách có nghĩa gì ?

- Kết luận : Lá lành đùm lá rách ý muốn nhắc

nhở chúng ta hãy cưu mang, giúp đỡ lần nhau

trong lúc khó khăn, hoạn nạn.

b) Quan sát và nhận xét

- Cụm từ gồm mấy tiếng ? Là những tiếng nào?

- So sánh chiều cao của chữ L và a ?

- Cụm từ có mấy chữ l ?

- Khi viết chữ L ta viết nét nối như thế nào ?

- Khoảng cách giữa các chữ viết như thế nào ?

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết chữ Lá vào bảng.

- Chỉnh, sửa cho các em

- Quan sát và trả lời.

- Cao 5 li, rộng 4 li.

- Gồm 3 nét cong trái, lượn đứng và lượn ngang nối liền nhau tạo thành nét thắt.

- Giống chữ C, G ở phần đầu.

- HS viết không trung.

- 3 đến 5 HS nhắc lại quy trình viết.

- Viết bảng.

- Đọc : Lá lành đùm lá rách.

- Đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.

- 5 tiếng : Lá, lành, đùm, lá, rách.

- Chữ L cao 2,5 li, chữ a cao 1 li.

Trang 9

2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết

- GV sửa lỗi cho HS.

- Thu chấm 5 – 7 bài.

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Yêu cầu HS về nhà tập viết vào vở.

- HS viết

1 dòng chữ L cỡ vừa.

2 dòng chữ L cỡ nhỏ.

1 dòng chữ Lá cỡ vừa.

1 dòng chữ Lá cỡ nhỏ.

3 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ.

Môn : Toán

34 – 8

I/ MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 34 – 8

- Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 34 – 8 để giải các bài toán có liên quan

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Que tính

- SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 ỔN ĐỊNH :

2 KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV hỏi:

 Tiết trước các em học bài gì? (14 trừ đi một

số 14 – 8) 1 em đọc lại bảng trừ

- GV nói: Để kiểm tra lại bài sau đây cô cho

các em chơi trò chơi “Đố bạn”, tổ 1 cử 1 bạn hỏi

bất kì 1 bạn ở tổ 2, mời bạn đó trả lời, nếu trả lòi

sai coi như thua và cứ tiếp tục đến các tổ còn lại

- GV nhận xét , tuyên dương.

* Nhận xét tiết kiểm tra

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

a) Giới thiệu bài:

- GV nói: Cô có 34 que tính, bớt đi 8 que tính

và hỏi:

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- Các tổ thực hiện trò chơi: mộtbạn nêu ba phép tính, mời 1 bạntrả lời

- HS nghe

- HS trả lời

Trang 10

+ Cô còn lại bao nhiêu que tính? (còn lại 26

que tính)

+ Muốn biết còn lạo bao nhiêu que tính ta phải

làm gì? (Thực hiện phép trừ 34 – 8) GV ghi bảng

34 – 8 và gọi 1 vài HS nhắc lại tựa bài

b) Phép trừ 34 – 8:

- GV yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 4

que tính rời, tòm cách để bớt đi 8 que rời thông

báo lại kết quả

- GV gọi 1 vài HS nêu cách tính của mình GV

nhận xét, sửa chữa, bổ sung

- GV hướng dẫn HS cách tính trên que tính (GV

cài trên 3 bó 1 chục và 4 que rời , nói: Cô có 3 bó,

mỗi bó có 1 chục que, GV cài lên bảng sau đó cài

tiếp 4 que rời và hỏi:

+ Cô có bao nhiêu que tính? (có 34 que tính)

+ 34 gồm mấy chục, mấy đơn vị? (gồm 3 chục

và 4 đơn vị)

- Để bớt 34 – 8, trước tiên bớt 4 que , sau đó bớt

4 que nữa, để bớt 4 que tính cô lấy 1 bó chục que

tính tháo rời ra, lấy 4 que tính và hỏi:

+ Cô còn mấy bó 1 chục và mấy que tính rời?

(còn 2 bó 1 chục và 6 que rời)

+ Vậy 34 que tính bớt đi 8 que, còn lại bao

nhiêu que? ( còn lại 26 que tính)

+ Vậy 34 trừ 8 bằng bao nhiêu? (Bằng 26)

- GV ghi bảng 34 – 8 = 26

* Đặt tính và thực hiện phép tính

- GV y/c 1 HS lên bảng đặt tính

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và tuyên dương

34 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột

- 8 với 4 Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang

- GV nói: Để tính 34 – 8 thì các em sẽ :

+ Tính từ đâu sang đâu? (Từ phải sang trái)

- GV gọi HS lên bảng thực hiện phép tính và nêu

cách tính

- GV nhận xét, tuyên dương

34 + 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 được 6,

- Lớp nhận xét

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thực hành thao tác trên quetính

- Một vài HS nêu cách tính củamình- Lớp nhận xét

- HS nghe và theo dõi

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- 1 HS lên bảng đặt tính

- cả lớp cùng đặt tính vào bảngcon

- Lớp nhận xét

- HS trả lời, Lớp nhận xét

- Lớp thực hiện vào bảng con

- Lớp nhận xét

Trang 11

- 8 viết 6, nhớ 1.

26 + 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

- Gọi 1, 2 HS nhắc lại

* Luyện tập - Thực hành :

Bài 1 : Tính

- GV cho HS làm vào SGK

- GV gọi 5 HS lên bảng sửa bài, mỗi em làm 2

bài GV nhận xét 10 bài làm của HS

- GV cho HS tự nhận xét và đánh giá bài làm

Bài 2 : Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số

trừ lần lượt GV hỏi : Tính hiệu thực hiện phép

tính gì?

- GV cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét từng bài và tuyên dương

a) 64 và 6 b) 84 và 8 c) 94 và 9

64 84 94

- 6 - 8 - 9

58 76 85

Bài 3 :

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì? (Bài

toán về ít hơn)

- GV hỏi tiếp:

 Bài toán cho biết gì? (Nhà Hà nuôi 34 con

gà,nhà Ly nuôi ít hơn nhà Hà 9 con gà)

 Bài toán hỏi gì? (Hỏi nhà Ly nuôi bao nhiêu

con gà?)

- Gọi 1 HS tóm tắt, 1 HS giải , cả lớp làm vởû

Tóm tắt 34 con gà

- 1, 2HS nhắc lại, cả lớp đọc ĐT

- HS làm vào bảng con

- Lớp nhận xét

-1 HS đọc đề bài-HS trả lời

- Lớp nhận xét

- 1 HS tóm tắt

- 1 HS giải, cả lớp làm vào vở

- 5,7 HS nộp bài

Trang 12

Bài 4: Tìm x

- Gọi 1 HS đọc y/c của bài

- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

mỗi tổ cử ra 1 bạn tham gia trò chơi, mỗi em hái 1

bông hoa, trong đó có 1 phép tính và thực hiện

phép tính mà mình hái được, đọc kết quả

- GV và lớp nhận xét

- GV nhận xét chung và tuyên dương

4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV y/c HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện

phép tính

- Về nhà các em xem lại bài và chuẩn bị bài “54

– 18”

* GD học sinh

- Các em về nhà học thuộc các bảng cộng và

bảng trừ để làm toán tốt hơn

- Lớp bình chọn bạn học tốt

* GV nhận xét tiết học

- 1 Vài HS đọc yêu cầu

- 2 HS tham gia trò chơi

-Lớp theo dõi, nhận xét

-1 vài HS nêu cách tính và thựchiện

- HS nghe

- Lớp bình chọn

Môn :Kể chuyện

BÔNG HOA NIỀM VUI

I/ MỤC TIÊU

- Biết kể đoạn mở đầu theo 2 cách :

+ Cách 1 : Theo đúng trình tự câu chuyện

+ Cách 2 : Thay đổi trình tự câu chuyện mà vẫn đảm bảo nội dung, ý nghĩa

- Dựa vào tranh minh họa và gợi ý của GV kể lại được đoạn 2, 3

- Đóng vai bố bạn Chi nói được lời cảm ơn với cô giáo

- Biết vận dụng lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, thay đổi giọng cho phù hợp

- Biết nghe và nhận xét bạn kể.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Trang 13

- Tranh minh họa đoạn 2, 3 trong SGK

- Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy nhỏ.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Sự tích cây vú sữa HS kể sau đó GV gọi

HS kể tiếp

- Nhận xét, cho điểm từng HS.

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong hai tiết tập đọc trước, chúng ta đã học bài

gì ?

- Câu chuyện kể về ai ?

- Câu chuyện nói lên những đức tính gì của bạn

Chi ?

- Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu chuyện Bông

hoa niềm vui.

2.2 Hướng dẫn kể chuyện:

a) Kể đoạn mở đầu :

- Gọi 1 HS kể theo đúng trình tự

- Gọi HS nhận xét bạn

- Bạn nào có cách kể khác không ?

- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ?

- Đó là lí do vì sao Chi vào vườn từ sáng sớm Các

em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước khi Chi vào

vườn ?

- Nhận xét, sửa từng câu cho mỗi HS

b) Kể lại nội dung chính (đoạn 2, 3)

Treo bức tranh 1 và hỏi :

- Bông hoa niềm vui.

- HS kể theo cách của mình

- Vì bố của Chi đang ốm nặng

- 2 đến 3 HS kể (không yêu cầuđúng từng từ)

Ví dụ : Bố của Chi bị ốm nằmbệnh viện đã lâu Em muốnđem tặng bố một bông hoaNiềm Vui để bố dịu cơn đau Vìthế, mới sớm tinh mơ, Chi đãvào vườn hoa của nhà trường

Trang 14

- Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Thái độ của Chi ra sao ?

- Chi không dám hái vì điều gì ?

Treo bức tranh 2 và hỏi :

- Bức tranh có những ai ?

- Cô giáo trao cho Chi cái gì ?

- Chi nói gì với cô giáo mà cô lại cho Chi ngắt hoa

?

- Cô giáo nói gì với Chi ?

- HS kể lại nội dung chính

- Gọi HS nhận xét bạn

- Nhận xét từng HS

c) Kể đoạn cuối truyện :

- Nếu em là bố bạn Chi em sẽ nói như thế nào để

cảm ơn cô giáo ?

- Gọi HS kể lại đoạn cuối và nói lời cảm ơn của

mình

- Nhận xét từng HS.

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Ai có thể đặt tên khác chi truyện ?

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho gia đình nghe

và tập đóng vai bố của Chi

- Chuẩn bị bài sau

- Chi đang ở trong vườn hoa

- Chần chừ không dám hái

- Hoa của trường, mọi ngườicùng vun trồng và chỉ vào vườnđể ngắm vẻ đẹp của hoa

- Cô giáo và bạn Chi

- Bông hoa cúc

- Xin cô cho em … ốm nặng

- Em hãy hái … hiếu thảo

- 3 đến 5 HS kể lại

- Nhận xét bạn treo các tiêuchuẩn đã nêu

- Cảm ơn cô đã cho cháu Chihái hoa Gia đình tôi xin tặngnhà trường khóm hoa làm kỷniệm./ Gia đình tôi rất biết ơncô đã vì sức khỏe của tôi Tôixin trồng tặng khóm hoa này đểlàm đẹp cho trường

- 3 đến 5 HS kể

- Đứa con hiếu thảo./ Bông hoacúc xanh./ Tấm lòng

Trang 15

Môn : Thủ Công

GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRÒN

+ Bước 2 : Cắt hình tròn

+ Bước 3 : Dán hình tròn

- GV chia nhóm và tổ chức cho HS thực

hành, trình bày sản phẩm theo nhóm GV

theo dõi các nhóm làm

- GV nhận xét và đánh giá sản phẩm của

HS

4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- GV dặn HS giờ học sau mang giấy thủ

công, giấy màu, bút chì, thước kẻ, keo, hồ

dán để học bài “gấp, cắt, dán biển báo giao

thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm

xe đi ngược chiều”

* GV nhận xét tiết học

- Vài HS nhắc lại

- Lớp nhận xét

- HS chia nhóm và thực hành gấp,cắt, dán hình tròn

- Nhóm trình bày sản phẩm

Môn : Tập Đọc

QUÀ CỦA BỐI/ MỤC TIÊU

1 Đọc

- Đọc đúng các từ khó : lần nào, lạo xạo, thao láo, ngó ngoái, …; tỏa, quậy tóe,

nước, con muỗm, cánh xoăn … và các từ mới : thúng câu, cà cuống, niềng niễng, nhộn nhạo, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc, thếch

- Nghỉ hơi đúng sau các chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

Trang 16

- Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm : Thế giới dưới nước, nhộn nhạo,

thơm lừng, tóe nước tháo láo, thế giới mật đất, to xù, mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo, gáy vang nhà, giàu quá.

2 Hiểu

- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong SGK

- Hiểu nội dung bài : Tình yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơdành cho các con

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họabài đọc trong SGK

- Ảnh về một số con vật trong bài

- Bảng phụ ghi sẵn các từ cần luyện phát âm, các câu cần luyện đọc

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 4 HS lên bảng đọc bài Bông hoa Niềm

Vui

- Nhận xét, cho điểm HS

2/ DẠY- HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Treo bức tranh và hỏi : Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Đó là món quà của bố dành cho các con

Những món quà đặc biệt Để biết món quà đó

có ý nghĩa gì lớp mình cùng học bài Quà của

bố của nhà văn Duy Khánh trích từ tập truyện

Tuổi thơ im lặng

- Ghi tên bài lên bảng

2.2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GVđọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại Chú

- HS 1 : Đọc đoạn 1, 2 và trả lờicâu hỏi : Vì sao Chi không tự ýhái hoa?

- HS 2 : Đọc đoạn 3 và trả lời câuhỏi : Cô giáo nói gì khi biết Chicần bông hoa ?

- HS 3 : Đọc đoạn 4 và trả lời câuhỏi : Khi khỏi bệnh bố Chi đã làm

- Mở SGK

- 1 HS đọc bài : Cả lớp theo dõi,

Trang 17

ý : giọng nhẹ nhàng, vui, hồn nhiên.

b) Luyện phát âm

- Gọi HS đọc từng câu theo hình thức nối tiếp

- Gọi HS tìm từ khó đọc trong câu vừa đọc

- Ghi bảng các từ khó vừa nêu

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng và luyện

đọc

- Yêu cầu HS nêu nghĩa các từ : thúng câu, cà

cuống, niềng niễng, nhộn nhạo, cá sộp xập

xành, muỗm, mốc thếch.

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS chia nhóm và đọc bài theo nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Cả lớp đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới các

từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Bố đi đâu về các con có quà ?

đọc thầm

- Nối tiếp nhau đọc Mỗi HS đọc 1câu

- Luyện đọc các từ khó

- Tìm cách đọc và luyện đọc cáccâu :

Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: // cà cuống, / niềng niễng đực, // niềng niễng cái / bò nhộn nhạo //

Mở hòm dụng cụ ra là cả một thế giới mặt đất: / con xập xanh, / con muỗm to xù, / mốc thếch, / ngộ ngoáy //

Hấp dẫn nhất là những con dế / lao xao trong cái vỏ bao diêm : // toàn là dế đực, / cánh xoa và chọi nhau phải biết.

- Đọc chú giải trong SGK

- 3 HS đọc bài thành tiếng, cả lớptheo dõi và nhận xét

- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm, các bạn trong nhóm nghevà chỉnh sữa lỗi cho nhau

- Đọc và gạch chân các từ : cả

một thế giới dưới nước, nhộn nhạo, thơm lừng, tóe nước thao láo, cả một thế giới mặt đất, to xù, mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo, gáy vang nhà, giàu quá.

- Đi câu, đi cắt tóc dạo

Trang 18

- Quà của bố đi câu về là những con gì ?

- Vì sao có thể gọi đó là “một thế giới dưới

nước? ”

- Các món quà ở dưới nước của bố có đặc điểm

gì ?

- Bố đi cắt tóc về có quà gì ?

- Con hiểu thế nào là ”một thế giới mặt đất?”

- Những món quà đó có gì hấp dẫn ?

- Từ ngữ nào cho thấy các con thích những món

quà của bố ?

- Theo con, vì sao các con lại cảm thấy giàu

quá trước những món quà đơn sơ ?

- Kết luận : Bố mang về cho các con cả một

thế giới mặt đất, cả một thế giới dưới nước

Những món quà đó thể hiện tình yêu thương

của bố với các con

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Bài tập đọc muốn nói với các con điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tìm đọc tập truyện Tuổi thơ

im lặng của nhà thơ Duy Khánh

- Cà cuống, niềng niễng, hoa senđỏ, cá sập, cá chuối

- Vì đó là những con vật sống dướinước

- Tất cả đều sống động, bò nhộnnhạo, tỏ hương thơm lừng, quẫytóe nước, mắt thao láo

- Con xập xành, con muỗm, condế

- Nhiều con vật sống dưới mặt đất

- Con xập xành, con muỗm to xù,mốc thếch, ngó ngoáy, con dế đựccánh xoăn, chọi nhau

- Hấp dẫn, giàu quá.

- Vì nó thể hiện tình yêu của bốđối với các con / Vì nó là nhữngmón quà mà trẻ em rất thích / Vìcác con rất yêu bố

- Tình cảm yêu thương của ngườibố qua những món quà đơn sơdành cho các con

Trang 19

Môn : Tự Nhiên Xã Hội

GIỮ SẠCH MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH NHÀ ỞI/ MỤC TIÊU:

- Biết được những lợi ích và công việc cần làm để giữ sạch môi trường xungquanh nhà ở

- Thực hiện giữ gìn vệ sinh xung quanh khu nhà ở (như : sân nhà, vườn nhà,khu vệ sinh, nhà tắm,… )

- Nói và thực hiện giữ vệ sinh xung quanh nhà ở cùng các thành viên trong giađình

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phấn màu

- Bút da, giấy A3

- Các hình vẽ trong SGK trang 28, 29

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 ỔN ĐỊNH :

2 KHỞI ĐỘNG :

a) Giới thiệu bài :

- GV hỏi?

Nơi em ở có sạch không? (GV cho HS tự

liên hệ trả lời)

- GV nói : Việc giữ sạch khu phố nơi các

con ở là điều cần thiết Giữ sạch phu phố cũng

chíng là giữ sạch môi trường xung quanh nhà

ở Vậy việc giữ sạch môi trường đó có lợi ích

gì và chúng ta phải làm gì để giữ sạch môi

trường ấy Hôm nay cô cùng với các con học

bài “Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở”

GV ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.

- GV yêu cầu : Thảo luận nhóm để chỉ ra

trong các bức tranh từ 1 – 5, mọi người đang

làm gì? Làm thế nhằm mục đích gì?

- GV nhận xét chung

+ Hình 1

+ Hình 2

- Cả lớp hát vui

- HS trả lời

- HS đọc lại tựa bài

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện 5 nhóm lên trình bày kếtquả theo lần lượt 5 hình

+ Các bạn đang quét rác trên phố,trước cửa nhà

- Các bạn quét dọn rác để cho hèphố sạch sẽ, thoáng mát

+ Mọi người đang chặt bớt cành

Trang 20

+ Hình 3.

+ Hình 4

+ Hình 5

- GV hỏi thêm

 Hãy cho cô biết mọi người trong bức tranh

sống ở những vùng hoặc nơi nào?

+ Hình 1 : Số ở thành phố

+ Hình 2 : Sống ở nông thôn

+ Hình 3 : Sống ở miền núi

+ Hình 4 : Sống ở miền núi

+ Hình 5 : Sống ở nông thôn

GV chốt lại kiến thức : Như vậy, mọi người

dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn

môi trường xung quanh sạch sẽ

Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem

lại rất nhiều lợi ích : đảm bảo được sức khỏe,

phòng tránh được nhiều bệnh tật Nếu môi

trường xunh quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi,

muỗi, sâu, bọ và các mầm bệnh không có nơi

sinh sống, ẩn nấp Khong khí sạch sẽ, trong

lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu

quả hơn

H

oạt động 2 : Thảo luâïn nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận : Để

môi trường xung quanh nhà bạn sạch sẽ, bạn

đã làm gì?

cây, phát quang bụi rậm

- Mọi người làm thế để ruồi, muỗikhông có chỗ ẩn nấp để gây bệnh.+ Chị phụ nữ đang dọn sạch chuồngnuôi lợn

- Làm thế để giữ sạch môi trườngxung quanh, ruồi không có chỗ đậu.+ Anh thanh niên đang dọn rửa nhàvệ sinh

- Làm thế để giữ vệ sinh môitrường xung quanh

+ Anh thanh niên đang dùng cuốcđể dọn sạch cỏ xung quanh khu vựcgiếng Làm thế để giếng sạch sẽ,không làm ảnh hưởng đến nguồnnước sạch

- Các nhóm HS thảo luận và ghi kếtquả vào tờ giấy A3

Ngày đăng: 21/05/2021, 16:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w