1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng rơ le bảo vệ kỹ thuật số trạm biến áp 110kv công ty cổ phần nhiệt điện hải phòng

114 31 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT --- NGUYỄN MINH HÙNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG RƠLE BẢO VỆ KỸ THUẬT SỐ TRẠM BIẾN ÁP 110KV CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN HẢI PHÒNG CÔNG TY CỔ

Trang 1

NGUYỄN MINH HÙNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG RƠLE BẢO VỆ KỸ THUẬT SỐ TRẠM BIẾN ÁP 110KV

CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

-

NGUYỄN MINH HÙNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG RƠLE BẢO VỆ KỸ THUẬT SỐ TRẠM BIẾN ÁP 110KV

CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN HẢI PHÒNG

CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả tính toán trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆNCÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN HẢI PHÒNG 3

1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng 3

1.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển của công ty 3

1.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng 4

1.2 Giới thiệu chung về hệ thống cung cấp điện Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng 4

1.2.1 Trạm phân phối 110-220 kV 4

1.2.2 Các thiết bị điện phía 220 KV của trạm 7

1.2.3 Các thiết bị điện phía 110 kV của trạm 10

1.2.4 Các máy biến áp sử dụng trong Công ty 13

1.2.5 Các thông số chính các máy biến áp 15

1.3 Các loại rơle sử dụng bảo vệ thiết bị T.Cái và đường dây trạm 110-220 kV 31 1.3.1 Rơle bảo vệ hệ thống thanh cái 220 kV 31

1.3.2 Rơle bảo vệ đường dây 220 kV - Đình Vũ 31

1.3.3 Rơle bảo vệ đường dây 220 kV - Vật Cách 31

1.3.4 Rơle bảo vệ máy cắt 220 kV của máy biến áp ( máy cắt 231,232, 233,234,235,236) 31

1.3.5 Rơle bảo vệ máy cắt giữa 220 kV ( máy cắt 251,252, 253,254,255,256) 32

1.3.6 Rơle bảo vệ cắt đường dây 220 kV ( máy cắt 281,282,285,286) 32

1.3.7 Rơle bảo vệ hệ thống thanh cái 110 kV 32

1.3.8 Rơle bảo vệ đường dây 110 kV 32

1.3.9 Rơle bảo vệ phân đoạn thanh cái 110 kV 32

1.4 Các thiết bị bảo vệ máy biến áp 32

Trang 5

1.4.1 Bảo vệ máy biến áp tự ngẫu AT5 và AT6 32

1.4.2 Bảo vệ chính của máy biến áp chính T1, T2 32

1.4.3 Bảo vệ chính máy biến áp tự dùng tổ máy TD91, TD92 33

1.4.4 Bảo vệ các máy biến áp tự ngẫu AT5, AT6 34

1.4.5 Bảo vệ máy biến áp tự dùng chung T7 36

Chương 2: GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI RƠLE KỸ THUẬT SỐ HIỆN ĐANG DÙNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 37

2.1 Giới thiệu họ rơle kỹ thuật số MICOM P63X (P631; P632; P63X: P634) của hãng ALTOM: 37

2.1.1 Giới thiệu chung về họ Rơle kỹ thuật số P63X: 37

2.1.2 Cấu trúc của Rơle P63X: 37

2.1.3 Sơ đồ đấu nối của P63X: 38

2.1.4 Các thông số kỹ thuật của P63X: 38

2.1.5 Chức năng của bảo vệ so lệch 42

2.1.6 Chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế (87N) 47

2.1.7 Chức năng bảo vệ quá dòng 48

2.1.8 Bảo vệ quá tải nhiệt 48

2.1.9 Chức năng bảo vệ tần số 51

2.1.10 Đánh giá họ rơle kỹ thuật số P63X 52

2.2 Giới thiệu rơle kỹ thuật số MICOMP122 của hãng ALTOM: 53

2.2.1 Giới thiệu chung về rơle MICOM.P122C 53

2.2.2 Thông số kỹ thuật của MICOM.P122C 53

2.2.3 Chức năng của rơle MICOM.P122C 56

2.2.4 Đánh giá rơle MICOM.P122C 59

2.3 Giới thiệu rơle kỹ thuật số 7UT613 của hãng SIEMENS: 59

2.3.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7UT613 59

2.3.2 Một số thông số kỹ thuật của rơle 7UT613 61

2.3.3 Cách chỉnh định và cài đặt thông số cho rơle 7UT613 63

2.3.4 Chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp của rơle 7UT613 64

2.3.5 Chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF) của 7UT 67

2.3.6 Chức năng bảo vệ quá dòng của rơle 7UT613 68

Trang 6

2.3.7 Chức năng bảo vệ chống quá tải 69

2.3.8 Đánh giá rơle kỹ thuật số 7UT613 69

2.4 Giới thiệu rơle kỹ thuật số bảo vệ quá dòng SJ64: 70

2.4.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7SJ64 70

2.4.2 Các thông số kỹ thuật của rơle 7SJ64** 70

2.4.3 Các chức năng của 7SJ64 73

2.4.4 Đặc điểm cấu trúc của 7SJ64 75

2.4.5 Chức năng bảo vệ quá dòng điện có thời gian 77

2.4.6 Đánh giá rơle 7SJ64** 79

Chương 3: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN CHỈNH ĐỊNH KỸ THUẬT SỐ CHO TRẠM BIẾN ÁP TỰ DÙNG 110 kV CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN HẢI PHÒNG 80

3.1 Lựa chọn rơ le bảo vệ kỹ thuật số cho trạm biến áp 110 kV Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng 80

3.1.1 So sánh rơle bảo vệ so lệch MicomP63X và rơle SIEMEN 7UT613 80

3.1.2 So sánh rơle bảo vệ quá dòng MicomP122 và rơle SJ64 81

3.2 Tính toán ngắn mạch 82

3.3 Tính toán chỉnh định bảo vệ quá tải máy biến áp 83

3.4 Bảo vệ quá dòng máy biến áp 85

3.4.1 Bảo vệ quá dòng ngưỡng thấp (51>) 85

3.4.2 Bảo vệ quá dòng ngưỡng cao (50>>) 87

3.4.3 Bảo vệ chống chạm đất 88

3.5 Chức năng bảo vệ so lệch có hãm máy biến áp (P63X) 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 1

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý cấu trúc họ rơle P63X 37

Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý đấu nối biến dòng họ rơle P63X 39

Hình 2.3 Sơ đồ đặc tính tác động bảo vệ so lệch họ rơle P63X 45

Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ chống chạm đất 48

Hình 2.5 Sơ đồ đặc tính tác động bảo vệ so lệch 49

chống chạm đất hạn chế họ rơle P63X 49

Hình 2.6 Sơ đồ đặc tính động bảo vệ quá tải nhiệt của họ rơle P63X 50

Hình 2.7 Sơ đồ lôgic dòng pha I>, I>>, I>>> của rơle P122 56

Hình 2.8 Đặc tính bảo vệ quá dòng có thời gian phụ thuộc của rơle P122 58

Hình 2.9 Sơ đồ chức năng giám sát mạch cắt của rơle P122 58

Hình 2.10 Sơ đồ cấu trúc phần cứng của rơle bảo vệ so lệch UT613 62

Hình 2.11 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch dòng điện trong UT613 64

Hình 2.12 Đặc tính tác động của rơle UT613 65

Hình 2.13 Đặc tính hãm của rơle UT613 67

Hình 2.14 Nguyên lý bảo vệ chống hạn chế của rơle UT613 68

Hình 2.15 Đặc tính tác động bảo vệ chống chạm đất hạn chế của rơle UT613 68

Hình 2.16 Biểu đồ chức năng của SJ64 74

Hình 2.17 Đặc tính bảo vệ quá dòng có hướng của SJ64** 75

Hình 2.18.Sơ đồ bảo vệ chống chạm đất có trở kháng 75

Hình 2.19 Sơ đồ đấu dây trong mạch điều khiển chiều động cơ 76

Hình 2.20 Sơ đồ cấu trúc phần cứng của SJ64 77

Hình 2.21.Sơ đồ Đặc tính thời gian của bảo vệ quá dòng của SJ64 78

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của các thiết bị điện phía 220 kV 7

Bảng 1.2 Thông số kỹ thuật của máy cắt 7

Bảng 1.3 Chu trình thao tác O– 0,3s – CO – 180s- CO – CO – 15s – CO 7

Bảng 1.4 Thông số kỹ thuật của máy biến dòng 8

Bảng 1.5 Thông số đầu ra thứ cấp máy biến dòng loại LVB-220W3 8

Bảng 1.6 Thông số kỹ thuật của máy biến điện áp 8

Bảng 1.7 Thông số kỹ thuật của dao cách ly cao áp 9

Bảng 1.8 Thông số kỹ thuật của máy biến áp 9

Bảng 1.9 Thông số kỹ thuật của chống sét van 9

Bảng 1.10 Thông số kỹ thuật của các thiết bị điện phía 110 kV 10

Bảng 1.11 Thông số kỹ thuật của máy biến dòng 10

Bảng 1.12 Thông số đầu ra thứ cấp máy biến dòng loại LVB-110W3 11

Bảng 1.13 Thông số kỹ thuật của máy cắt 11

Bảng.1.14 Thông số thời gian đóng cắt máy cắt LW25 -252 12

Bảng 1.15 Thông số kỹ thuật của máy biến điện áp 12

Bảng 1.16 Thông số kỹ thuật của chống sét van 13

Bảng 1.17 Thông số kỹ thuật của dao cách ly cao áp 13

Bảng 1.18 Các nấc phân áp máy biến áp chính tổ máy T1, T2 16

Bảng 1.19 Các nấc phân áp của máy biến áp tự ngẫu AT5, AT6 18

Bảng 1.20 Các nấc phân áp của máy biến áp tự dùng tổ máy TD91, TD92 19

Bảng 1.21 Các nấc phân áp máy biến áp tự dùng chung T7 21

Bảng 1.22 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA 22

SCB9-1250/10 22

Bảng 1.23 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA 23

SCB9-1000/10 23

Bảng 1.24 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA 24

Trang 9

SCB9-2000/10 24

Bảng 1.25 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA 25

SCB9-500/10 25

Bảng 1.26 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA 26

SCB9-1600/10 26

Bảng 1.27 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA 27

SCB9-1600/10 27

Bảng 1.28 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA 28

SCB9-1250/10 28

Bảng 1.29 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA 29

SCB9-1250/10 29

Bảng 1.30 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA 30

SCB9-1250/10 30

Bảng 1.31 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA 31

SCB9-2000/10 31

Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của rơle MICOM.P122C 53

Bảng 2.2 giá trị các hệ số tính toán thời gian tác động 57

Bảng 3.1 so sánh rơle P63X và 7UT613 80

Bảng 3.2 so sánh rơle P122 và SJ64 81

Bảng 3.3 Kết quả tính toán ngắn mạch 82

Bảng 3.4 Kết quả tính toán ngắn mạch lớn nhất và nhỏ nhất 82

quy đổi về phía cao áp 82

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Điện năng là nguồn năng lượng rất quan trọng đối với cuộc sống con người, được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, dịch vụ Khi thiết kế và vận hành hệ thống điện bất kỳ cần phải quan tâm đến khả năng phát sinh hư hỏng và tình trạng làm việc bình thường của nó Để đảm bảo cho lưới điện vận hành an toàn, ổn định thì không thể thiếu các thiết bị bảo vệ và tự động hoá Hệ thống rơle bảo vệ có nhiệm vụ ngăn ngừa sự cố, phát hiện đúng và nhanh chóng cách ly phần tử hư hỏng

ra khỏi hệ thống, khắc phục chế độ làm việc không bình thường, hạn chế tối đa các thiệt hại do sự cố gây nên và duy trì khả năng làm việc liên tục của hệ thống

Vì vậy đề tài "Nghiên cứu ứng dụng rơ le bảo vệ kỹ thuật số trạm biến áp

110kV Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng" mang tính cấp thiết

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu, đánh giá tổng quan về hiện trạng hệ thống rơle bảo vệ trạm biến

áp 110 kV Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng

- Nghiên cứu, đánh giá tổng quan về các loại rơle kỹ thuật số hiện đang sử dụng ở trong nước và ngoài nước, lựa chọn rơle kỹ thuật số phù hợp bảo vệ trạm biến áp 110 kV Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng

- Tính toán, chỉnh định các hình thức bảo vệ trạm biến áp 110 kV Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng bằng rơle kỹ thuật số

3 Đối tượng nghiên cứu

Trạm biến áp tự dùng 110 kV Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan các chức năng bảo vệ của rơle kỹ thuật số trong các trạm biến áp

- Tính toán chỉnh định và cài đặt các rơle kỹ thuật số nhằm đảm bảo an toàn khi vận hành các trạm biến áp

Trang 11

5 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập và thống kê số liệu, nghiên cứu đánh giá tổng quan về hiện trạng

hệ thống rơle bảo vệ trong trạm

- Nghiên cứu lý thuyết, kết hợp với phương tiện công cụ hiện đại để tính toán chỉnh định và xây dựng đặc tính bảo vệ

6 Nội dung nghiên cứu

- Giới thiệu tổng quan về trạm biến áp 110 kV Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng

- Nghiên cứu lựa chọn rơle kỹ thuật số trạm biến áp 110 kV Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng

- Tính toán chỉnh định rơle kỹ thuật số bảo vệ trạm biến áp 110 kV Công ty

Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Đề tài nghiên cứu, đánh giá tổng quan về các loại rơle kỹ thuật số hiện đang

sử dụng ở trong nước và nước ngoài, lựa chọn và tính toán chỉnh định rơle kỹ thuật

số phù hợp với điều kiện thực tế, làm tài liệu để tham khảo cho các kỹ thuật viên và sinh viên ngành cơ điện

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 3 chương, 47 bảng, 23 hình vẽ và đồ thị được trình bày trong

98 trang

Luận văn được thực hiện tại Bộ môn Điện khí hóa, Trường Đại học Mỏ - Địa

chất Trong quá trình thực hiện tác giả nhận được sự tận tình chỉ bảo của PGS.TS

Nguyễn Anh Nghĩa, cũng như các ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học

trong lĩnh vực Điện khí hoá, các cán bộ giảng dạy của Bộ môn Điện khí hoá Tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các quí thầy, cô, các bạn bè, đồng nghiệp

Trang 12

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆN CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN HẢI PHÒNG

1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng

1.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển của công ty

Thực hiện tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn "2001-2010" ( Quy hoạch điện V) Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng được Thủ tướng chính phủ giao làm Chủ đầu tư Dự án nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng theo Quyết định số 1186/QĐ-TTg ngày 13/12/2002 và 1195/QĐ-TTg ngày 09/11/2005 Dự án được xây dựng tại xã Tam Hưng, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, thiết kế theo công nghệ lò hơi đốt than phun, tua bin- máy phát tiên tiến, hiện đại; sử dụng than Antraxit từ các mỏ than tại Quảng Ninh, dầu FO để khởi động và phụ trợ công suất thấp, đáp ứng tiêu chuẩn môi trường công suất 4x300 MW, với tổng số mức đầu tư hơn 1,2 tỷ USD, tương đương khoảng 24.000 tỷ đồng gồm vốn góp của các

cổ đông, vốn vay các ngân hàng trong nước (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Công thương Việt Nam, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) Dự kiến khi nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng 1&2 đi vào sản xuất sẽ cung cấp khoảng 7,2 tỷ kWh/năm đạt khoảng 7.000 tỷ đồng Từ đó hàmg năm Công ty đóng góp vào ngân sách nhà nước và địa phương trên 4.000 tỷ đồng tiền thuế, đồng thời tạo việc làm ổn định cho người lao động

Song song với công tác đền bù giải phóng mặt bằng, Công ty đã chỉ đạo và phối hợp với đơn vị tư vấn Viện năng lượng triển khai thiết kế kỹ thuật, lựa chọn các nhà thầu thi công xây dựng các hạng mục công trình của nhà máy Liên doanh nhà thầu Tổng công ty điện khí Đông Phương (Trung Quốc) và tổng công ty Marubeni (Nhật Bản) được chọn làm tổng thầu EPC xây dựng gói thầu nhà máy chính Ngoài ra, Công ty cùng các nhà thầu trong nước đã triển khai trên 90 gói thầu xây lắp và tư vấn các loại Với trọng trách nặng nề được giao và trải qua quá trình

Trang 13

xây dựng Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng 1 được bàn giao vận hành thương mại Tổ máy 1 ngày 15/11/2011 và Tổ máy 2 ngày 27/7/2011 Kể từ khi vận hành đến nay Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng 1 đã phát lên lưới điện Quốc gia ước đạt 5,34 tỷ kWh Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng 2 đang được xây dựng khẩn trương, công tác xây dựng và lắp đặt đến nay đạt 65% khối lượng công việc, dự kiến Tổ máy 3 phát điện vào quý 3 và Tổ máy 4 phát điện vào quý 4 năm 2014

1.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng

Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Công ty:

- Chủ tịch kiêm Giám đốc: là người đại diện theo ủy quyền của Hội đồng thành viên Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), do Hội đồng thành viên EVN bổ nhiệm

- Kiểm soát viên: EVN bổ nhiệm 01 Kiểm soát viên của Công ty

- Các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng: Các Phó Giám đốc: do Chủ tịch

công ty bổ nhiệm trên cơ sở chấp thuận của EVN để giúp Giám đốc Công ty thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc Công ty Kế toán trưởng: do Chủ tịch Công ty bổ nhiệm trên cơ sở chấp thuận của EVN để giúp Giám đốc tổ chức và thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê của Công ty

- Bộ máy giúp việc (Văn phòng và các Phòng chức năng, các Phân xưởng

sản xuất): có chức năng tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch, Giám đốc Công ty trong

quản lý, điều hành công việc

1.2 Giới thiệu chung về hệ thống cung cấp điện Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng

1.2.1 Trạm phân phối 110-220 kV

Sân phân phối 220-110 kV của Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng bao gồm hệ thống 220 kV và hệ thống 110 kV là hệ thống thanh cái kép có máy cắt liên lạc, đảm bảo làm việc ổn định, linh hoạt và độ an toàn cao

Trạm 220 kV được sử dụng để phân phối điện giữa Nhà máy với hệ thống Các máy biến áp tăng áp được sử dụng để biến đổi điện áp từ 21kV lên 220 kV

Trang 14

Trạm điện 220 kV được trang bị các khoang đủ để kết nối các đầu cấp hiện tạ, có tính đến khả năng dự phòng để mở rộng trong tương lai như sau:

- Hai xuất tuyến cho các máy biến áp tăng áp 220/21 kV-350 MVA;

- Hai xuất tuyến mạch kép 220 kV Vật Cách;

- Hai xuất tuyến mạch kép 220 kV Đình Vũ;

- Hai đầu cấp cho các máy biến áp liên lạc 225/155/22 kV - 125 MVA

Trạm điện 110 kV được sử dụng để cấp điện cho lưới điện địa phương của khu vực Hải Phòng Hai máy biến áp liên lạc 225/115/22 kV - 125 MVA được sử dụng để liên lạc giữa hai hệ thống 220 kV và 110 kV Một trạm biến áp 115/6,8-6,8

kV - 50/25-25 MVA được sử dụng để cấp nguồn tự dùng dự phòng của nhà máy Trạm điện 110 kV được trang bị các khoang để có thể kết nối các đầu cấp sau đây:

- Hai mạch cấp cho các máy biến áp liên lạc 225/115/22 kV - 125 MVA;

- Hai mạch cấp cho máy biến áp 115/6,8-6,8 kV - 50/25-25 MVA;

- Hai mạch cấp cho các lộ xuất tuyến mạch kép Minh Đức (trong tương lai);

- Hai mạch cấp cho các lộ xuất tuyến mạch kép Bến Rừng (trong tương lai);

- Hai mạch cấp cho lộ xuất tuyến mạch đơn Thuỷ Nguyên (trong tương lai)

1.2.1.1 Trạm phân phối 220kV

Trạm 220kV Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng sử dụng để truyền tải điện năng giữa nhà máy với hệ thống, Trạm 220 kV liên lạc với Trạm 110 kV nhà máy thông qua hai máy biến áp tự ngẫu AT5, AT6 Sơ đồ sử dụng hai thanh cái C21,C22, các máy cắt được bố trí theo sơ đồ 3/2 tức sử dụng ba máy cắt cho 2 lộ xuất tuyến Trạm có tất cả 16 máy cắt 220 kV (bao gồm cả MC khoang dự phòng), Trạm được trang bị các khoang đủ để kết nối với các tổ máy và có tính đến khả năng dự phòng

để mở rộng trong tương lai, bao gồm 6 khoang:

- Khoang 1: Nối tới MBA chính khối 1, xuất tuyến là đường dây Vật Cách 1

- Khoang 2: Nối tới MBA chính khối 2, xuất tuyến là đường dây Vật Cách 2

- Khoang 3: Nối tới MBA chính khối 3 ( Dự án HP2)

- Khoang 4: Nối tới MBA chính khối 4 ( Dự án HP2)

- Khoang 5: Nối tới MBA liên lạc AT5, xuất tuyến là đường dây Đình Vũ 1

Trang 15

- Khoang 6: Nối tới MBA liên lạc AT6, xuất tuyến là đường dây Đình Vũ 2 Ngoài ra Trạm phân phối còn có hai khoang dự phòng cho phát triển phụ tải tương lai ( tại khoang số 3 và khoang số 4)

Phương thức vận hành bình thường TPP 220 kV là tất cả các MC,DCL đều đóng, hai thanh cái C21, C22 làm việc đồng thời Trong trường hợp sự cố hoặc đưa

ra sửa chữa 1 thanh cái, Trạm có thể VH với một thanh cái mà vẫn đảm bảo khả năng cấp điện tới tất cả các phụ tải tiêu thụ Khi đó Trạm sẽ được chuyển đổi phương thức sang VH một thanh cái

1.2.1.2 Trạm phân phối 110 kV

Trạm 110 kV Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng bố trí và sử dụng sơ đồ hai thanh cái có máy cắt liên lạc Sơ đồ bố trí thiết bị Trạm được mô tả chi tiết trong bản vẽ sơ đồ nối điện chính bao gồm hệ thống hai thanh cái C11,C12, liên lạc với khoang

- Khoang 1: Nối với máy biến áp tự dùng chung T7 để cung cấp nguồn cho quá trình khởi động Tổ máy và dự phòng nóng thay thế cho các MBA tự dùng khối

- Khoang 2: Nối với máy biến áp tự ngẫu AT5 liên lạc với Trạm 220 kV

- Khoang 3: Nối với máy biến áp tự ngẫu AT6 liên lạc với Trạm 220 kV

- Khoang 4,5: Cung cấp cho khu Công nghiệp Bến Rừng

- Khoang 6: Là khoang liên lạc giữa hai thanh cái thông qua máy cắt 112

- Khoang 7,8,9,10: Là khoang dự phòng cho sự phát triển phụ tải trong tương lai (hiện tại đang để trống)

- Khoang 11,12: Cung cấp cho Trạm 110 kV Thuỷ Nguyên 1

- Khoang 13,14: Cung cấp cho khu công nghiệp Minh Đức

Phương thức vận hành bình thường TPP 110 kV là TC C11, C12 vận hành song song, MC liên lạc 112 đóng, các phụ tải được phân đều cho 2 TC, thông thường các lộ lẻ được nối với TC lẻ, các lộ sẵn được kết nối vơi TC chẵn Trong trường hợp sự cố một TC hoặc đưa một TC ra bảo dưỡng, sửa chữa TPP 110 kV có thể vận hành theo phương thức làm việc một TC khi đó MC liên lạc 112 cắt, các DCL nối với TC sửa chữa mở

Trang 16

1.2.2 Các thiết bị điện phía 220 KV của trạm

Thông số kỹ thuật của hai máy biến áp và các thiết bị điện phía cao áp đƣợc giới thiệu trong bảng 1.1đến bảng 1.17:

Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của các thiết bị điện phía 220 kV

Áp lực SF6 báo tín hiệu (MPar) 0,52

Áp lực SF6 khoá thao tác (MPar ) 0,50

Bảng 1.3 Chu trình thao tác O– 0,3s – CO – 180s- CO – CO – 15s – CO

5 Thời gian mất đồng bộ khi mở ms 4

6 Thời gian mất đồng bộ khi đóng ms 3

7 Điên trở tiếp xúc mạnh điện chính ≤ 45

Trang 17

Bảng 1.4 Thông số kỹ thuật của máy biến dòng

1 Nhà chế tạo Jangsu Rugao High Voltage

Electric Apparatus Co.Ltd

2 Nước sản xuất Trung Quốc

Bảng 1.6 Thông số kỹ thuật của máy biến điện áp

1 TYD225/√3/0,11:√3 -( 1a-1n) 50 0,2

2 TYD225/√3/0,11:√3 - (2a-2n) 50 3P

3 TYD225/√3/0,11:√3 - (da-dn) 100 3P

Trang 18

Bảng 1.7 Thông số kỹ thuật của dao cách ly cao áp

1 Nhà chế tạo Xian XD Powe Capacitor

U dƣ lớn nhất ở dòng điện phóng danh định (kVpeak)

I dòng điệnchịu đựng xung 2ms

Y10W5-216/562 216 168,5 ≤ 562 800

Trang 19

1.2.3 Các thiết bị điện phía 110 kV của trạm

Bảng 1.10 Thông số kỹ thuật của các thiết bị điện phía 110 kV

4 Máy biến điện áp TYD115/√3-0.0066TH 123

5 Van chông sét Y10W5-96/250 96

6 Máy biến áp tự dùng SFFZ-50000/115 115/6,8-6,8 251/2122,6

Bảng 1.11 Thông số kỹ thuật của máy biến dòng

1 Nhà chế tạo Jangsu Rugao High Voltage

Electric Apparatus Co.Ltd

2 Nước sản xuất Trung Quốc

Trang 20

Bảng 1.12 Thông số đầu ra thứ cấp máy biến dòng loại LVB-110W3

Áp lực khí SF6 định mức ở 20°C (MPar ) 0,5

Áp lực SF6 báo tín hiệu (MPar) 0,52

Áp lực SF6 khoá thao tác (MPar ) 0,50

Trang 21

Bảng.1.14 Thông số thời gian đóng cắt máy cắt LW25 -252

5 Thời gian mất đồng bộ khi mở ms 2

6 Thời gian mất đồng bộ khi đóng ms 4

7 Điên trở tiếp xúc mạnh điện chính ≤ 40

Bảng 1.15 Thông số kỹ thuật của máy biến điện áp

1 Nhà chế tạo Xian XD Powe Capacitor

2 Nước sản xuất Trung Quốc

Trang 22

Bảng 1.16 Thông số kỹ thuật của chống sét van

U vận hành liên tục (KVr.m.s)

U dƣ lớn nhât ở dòng điện phóng danh định (kVpeak)

I dòng điệnchịu đựng xung 2ms

1.2.4 Các máy biến áp sử dụng trong Công ty

Nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng 1 sử dụng các loại MBA sau:

- Máy biến áp ngâm dầu do Nhà máy XIAN XD TRANSFORMER CO LTD

- Trung Quốc chế tạo bao gồm 07 máy, trong đó:

+ 02 máy biến áp chính (MBA tăng áp) 350000/220 kV;

+ 02 máy biến áp tự ngẫu 125000/220 kV;

+ 02 máy biến áp tự dùng khối (MBA hạ áp) 50000/21 kV;

+ 02 máy biến áp tự dùng chung (MBA hạ áp) 50000/115 kV

- Máy Biến áp khô do Nhà máy LIAONING EASY GENERATING TYPE ELECTRIC EQUIPMENTS LIMITED COMPANY - Trung Quốc chế tạo bao gồm

33 máy, trong đó :

+ Tổ máy số 1 và 2: 16 máy (08 máy/1tổ), trong đó:

- 02 máy biến áp cho lò hơi;

- 02 máy biến áp cho tuabin;

Trang 23

- 02 máy biến áp cho lọc bụi tĩnh điện (ESP);

- 01 máy biến áp cho hệ thống khử lưu huỳnh (FGD);

- 01 máy biến áp cho hệ thống chiếu sáng;

+ Hạng mục dùng chung: 17 máy, trong đó:

- 02 máy biến áp cho hệ thống vận chuyển tro xỉ;

- 02 máy biến áp cho hệ thống cảng bốc dỡ;

- 02 máy biến áp cho hệ thống bơm tuần hoàn;

- 02 máy biến áp cho hệ thống vận chuyển than;

- 02 máy biến áp cho hệ thống hoá;

- 02 máy biến áp cho hệ thống xử lý nước;

- 02 máy biến áp cho hệ thống bơm nước thô;

- 02 máy biến áp cho hệ thống dùng chung;

- 02 máy biến áp cho hệ thống bơm nước hồi

* Chức năng

Dùng để truyền tải và phân phối điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện

áp khác phù hợp cho hệ thống, thiết bị

* Các máy biến áp ngâm dầu

- 02 máy biến áp chính (T1,T2): Để truyền tải toàn bộ công suất của Nhà máy nhiệt điện Hải Phòng 1 lên sân phân phối 220 kV từ đó truyền tải lên HTDD Quốc gia thông qua 02 đường dây 220 kV 02 mạch là Hải Phòng - Vật Cách; Hải Phòng - Đình Vũ

- 02 máy biến áp tự ngẫu (AT5,AT6): dùng để truyền tải công suất giữa hệ thống 220 kV và hệ thống 110 kV

- 2 máy biến áp tự dùng tổ máy (TD91,TD92): Để biến đổi điện áp từ 21 kV (điện áp đầu cực máy phát) xuống điện áp 6,8 kV cung cấp điện cho các phụ tải 6,8 kV

- 01 máy biến áp tự dùng chung (T7): dùng để biến đổi điện áp 110 kV xuống điện áp 6,8 kV cung cấp điện cho các phụ tải 6,8 kV hoặc là nguồn dự phòng nóng cho hệ thống các phụ tải 6,8 kV

- Các MBA tự ngẫu, MBA chính có trung tính cuộn cao áp nối đất trực tiếp

Trang 24

- Máy biến áp tự dùng có trung tính cuộn hạ áp nối đất qua điện trở 3,8Ω

* Các máy biến áp khô

Các máy biến áp khô loại 6,6/0,4 kV: Cấp điện cho các khu vực lò hơi; turrbine; hạng mục dùng chung; hệ thống tro xỉ; hệ thống lọc bụi tĩnh điện; hệ thống chiếu sáng; hệ thống khử lưu huỳnh; hệ thống cấp nước; hệ thống cung cấp nhiên liệu

1.2.5 Các thông số chính các máy biến áp

1.2.5.1 Thông số kĩ thuật máy biến áp chính tổ máy T1, T2

1 Hãng sản xuất XIAN XD Tranformer Co.Ltd

5 Công suất định mức MVA 350

11 Tổn hao không tải ΔPFe kW 168 168

Trang 25

Bảng 1.18 Các nấc phân áp máy biến áp chính tổ máy T1, T2

Trang 26

1.2.5.2 Thông số kỹ thuật máy biến áp tự ngẫu AT5, AT6

vị

Thông số kỹ thuật

1 Hãng sản xuất XIAN XD Tranformer Co.Ltd

5 Công suất định mức MVA 125/25

11 Tổn hao không tải ΔPFe kW 40,68 40,95

Trang 27

Bảng 1.19 Các nấc phân áp của máy biến áp tự ngẫu AT5, AT6

Trang 28

1.2.5.3 Thông số kỹ thuật MBA tự dùng tổ máy TD91, TD92

1 Hãng sản xuất XIAN XD Tranformer Co.Ltd

5 Công suất định mức MVA 50 MVA

7 Chế độ làm mát ONAN/ONAF (70%/100%)

8 Điện áp định mức (cao,hạ) kV 21±2x2,5%/6,8-6,8

9 Dòng điện định mức (cao,hạ) A 1374/2122,6 1374/2122,6

11 Tổn hai không tải ΔPFe kW 27,99 29,7

Bảng 1.20 Các nấc phân áp của máy biến áp tự dùng tổ máy TD91, TD92

Trang 29

1.2.5.4 Thông số kỹ thuật MBA tự dùng chung T7

1 Hãng sản xuất XIAN XD Tranformer Co.Ltd

5 Công suất định mức MVA 50

7 Chế độ làm mát ONAN/ONAF (70%/100%)

8 Điện áp định mức (cao,hạ) kV (115±9x1,78%)/6,8-6,8kV

9 Dòng điện định mức (cao,hạ) A 251/2122,6A

10 Tổ đấu dây YNyn0-yn0 (d11)

11 Tổn hai không tải ΔPFe kW 31,38

Trang 30

Bảng 1.21 Các nấc phân áp máy biến áp tự dùng chung T7

1.2.5.5 Thông số kỹ thuật máy biến áp khô

* Máy biến áp cấp điện cho phụ tải lò hơi

- Loại SCB9-1250/10

- Kiểu làm mát AN

- Tần số định mức (Hz) 50

- Số pha 3

Trang 31

- Công suất định mức (KVA) 1250

- Điện áp định mức Uc/Uh (kV) 6,6/0.42

- Dòng điện định mức Ic/Ih (A) 109/1718

- Tổ nối dây Δ/Yo-11

- Dòng điện định mức Ic/Ih (A) 81/1375

- Tổ nối dây Δ/Yo-11

- Trở kháng ngắn mạch (%) 6

- Tổn thất không tải (KW) 1,99

- Tổn thất có tải (KW) 7,55

Trang 32

Bảng 1.23 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA

- Dòng điện định mức Ic/Ih (A) 175/2749

- Tổ nối dây Δ/Yo-11

- Trở kháng ngắn mạch (%) 8

- Tổn thất không tải (KW) 2,35

- Tổn thất có tải (KW) 8,96

Trang 33

Bảng 1.24 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA

- Dòng điện định mức Ic/Ih (A) 43,7/687

- Tổ nối dây Δ/Yo-11

- Trở kháng ngắn mạch (%) 4,5

- Tổn thất không tải (KW) 1,3

- Tổn thất có tải (KW) 5,2

Trang 34

Bảng 1.25 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA

- Dòng điện định mức Ic/Ih (A) 140/2199

- Tổ nối dây Δ/Yo-11

- Trở kháng ngắn mạch (%) 8

- Tổn thất không tải (KW) 2,7

- Tổn thất có tải (KW) 12,6

Trang 35

Bảng 1.26 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA

- Dòng điện định mức Ic/Ih (A) 140/2199

- Tổ nối dây Δ/Yo-11

- Trở kháng ngắn mạch (%) 8

- Tổn thất không tải (KW) 2,7

- Tổn thất có tải (KW) 12,6

Trang 36

Bảng 1.27 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA

- Dòng điện định mức Ic/Ih (A) 109/1718

- Tổ nối dây Δ/Yo-11

- Trở kháng ngắn mạch (%) 6

- Tổn thất không tải (KW) 2,35

- Tổn thất có tải (KW) 8,96

Trang 37

Bảng 1.28 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA

- Dòng điện định mức Ic/Ih (A) 109/1718

- Tổ nối dây Δ/Yo-11

- Trở kháng ngắn mạch (%) 6

- Tổn thất không tải (KW) 2,35

- Tổn thất có tải (KW) 8,96

Trang 38

Bảng 1.29 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA

- Dòng điện định mức Ic/Ih (A) 140/2199

- Tổ nối dây Δ/Yo-11

- Trở kháng ngắn mạch (%) 8

- Tổn thất không tải (KW) 2,7

- Tổn thất có tải (KW) 12,6

Trang 39

Bảng 1.30 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA

- Dòng điện định mức Ic/Ih (A) 175/2749

- Tổ nối dây Δ/Yo-11

- Trở kháng ngắn mạch (%) 8

- Tổn thất không tải (KW) 2,35

- Tổn thất có tải (KW) 8,96

Trang 40

Bảng 1.31 Thông số điện áp và dòng điện phía cao áp và hạ áp MBA

- Bộ bảo vệ số 1: Sử dụng rơle P741 của hãng AREVA

- Bộ bảo vệ số 2: Sử dụng 3 rơle 7UT 612 của hãng SIEMENS

1.3.2 Rơle bảo vệ đường dây 220 kV - Đình Vũ

- Bộ bảo vệ số 1: Sử dụng rơle REL551 và REL511của hãng ABB

- Bộ bảo vệ số 2: Sử dụng rơle REL521 và REL511 của hãng ABB

1.3.3 Rơle bảo vệ đường dây 220 kV - Vật Cách

- Bộ bảo vệ số 1: Sử dụng rơle 7SD522 của hãng SIEMENS và SSR530 của hãng SAC - Trung Quốc

- Bộ bảo vệ số 2: Sử dụng rơle 7SD522 của hãng SIEMENS và SSR530 của hãng SAC - Trung Quốc

1.3.4 Rơle bảo vệ máy cắt 220 kV của máy biến áp ( máy cắt 231,232, 233,234,235,236)

- Bộ bảo vệ số 1: Sử dụng rơle P631 của hãng AREVA

- Bộ bảo vệ số 2: Sử dụng rơle 7VK611 và 7SJ612 của hãng SIEMENS

Ngày đăng: 21/05/2021, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Anh Nghĩa (1992), “Nghiên cứu các hệ thống bảo vệ chạm đất một pha trong mạng 6kV của mỏ” , Tạp chí năng lƣợng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các hệ thống bảo vệ chạm đất một pha trong mạng 6kV của mỏ
Tác giả: Nguyễn Anh Nghĩa
Năm: 1992
7. Nguyễn Anh Nghĩa (1994), “Bảo vệ chạm đất một pha và bảo vệ mất pha bằng sơ đồ lôgic” , Tạp chí năng lƣợng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ chạm đất một pha và bảo vệ mất pha bằng sơ đồ lôgic
Tác giả: Nguyễn Anh Nghĩa
Năm: 1994
12. Đinh Văn Thắng, Kim Ngọc Linh (1996), “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật số trong bảo vệ chạm đất một pha lưới 6- 10kV”, Hội Nghị Khoa học lần thứ 12, Báo cáo khoa học, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật số trong bảo vệ chạm đất một pha lưới 6- 10kV
Tác giả: Đinh Văn Thắng, Kim Ngọc Linh
Năm: 1996
1. Trần Bá Đề (1997), Bảo vệ rơle trong hệ thống điện mỏ, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội Khác
2. Đào Kim Hoa, Phạm Văn Hoà, Nguyễn Hữu Khải, Trịnh Hùng Thám, Đào Quang Trạch, Lã Văn út (1991), Nhà máy điện và trạm biến áp, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Mạnh Hoạch (2001), Hệ thống cung cấp điện, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
4. Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Mạnh Hoạch (2001), Hệ thống cung cấp của xí nghiệp công nghiệp đô thị và nhà cao tầng, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Anh Nghĩa, Trần Bá Đề (1997), Giáo trình điện khí hoá mỏ, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Anh Nghĩa (2006), Rơle bảo vệ trong hệ thống điện mỏ, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội Khác
9. Trần Đình Long (1990), Bảo vệ rơle trong hệ thống điện, Đại học Bách khoa Hà Nội, Hà Nội Khác
10. Trần Đình Long (2000), Bảo vệ các hệ thống điện, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Xuân Phú, Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Bội Khuê (2003), Cung cấp điện, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Hồng Thái, Vũ Văn Tẩm (2001), Rơle số lý thuyết và ứng dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w