NGUYỄN MINH TUẤN XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊA CHẤT MỎ GOLD STAR, CÓ TÍCH HỢP TÀI LIỆU THUỘC TÍNH ĐỊA CHẤN TRONG VIỆC MÔ PHỎNG PHÂN BỐ TƯỚNG THẠCH HỌC VÀ CÁC THÔNG SỐ VỈA CHỨA LUẬN ÁN THẠC SỸ
Trang 1NGUYỄN MINH TUẤN
XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊA CHẤT MỎ GOLD STAR,
CÓ TÍCH HỢP TÀI LIỆU THUỘC TÍNH ĐỊA CHẤN TRONG VIỆC MÔ PHỎNG PHÂN BỐ TƯỚNG THẠCH HỌC
VÀ CÁC THÔNG SỐ VỈA CHỨA
LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
HÀ NỘI – 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN MINH TUẤN
XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊA CHẤT MỎ GOLD STAR,
CÓ TÍCH HỢP TÀI LIỆU THUỘC TÍNH ĐỊA CHẤN TRONG VIỆC MÔ PHỎNG PHÂN BỐ TƯỚNG THẠCH HỌC
VÀ CÁC THÔNG SỐ VỈA CHỨA
Chuyên ngành: Kỹ thuật địa vật lý
Trang 3nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Minh Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
MỞ ĐẦU x
1 Tính cấp thiết của đề tài x
2 Mục tiêu nghiên cứu x
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xi
4 Nội dung nghiên cứu xi
5 Phương pháp nghiên cứu xi
6 Cơ sở tài liệu của luận văn xii
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn xii
8 Cấu trúc luận văn xii
CHƯƠNG 1 1
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1
1.1 Khái quát về lô PM3CAA và mỏ Goldstar 1
1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu 1
1.2 Đặc điểm địa chất mỏ Goldstar 3
1.2.1 Đặc điểm cấu kiến tạo 3
Trang 51.2.2 Đặc điểm địa tầng thạch học 6
1.2.3 Tiềm năng dầu khí 11
1.3 Đặc điểm vỉa chứa I50ss10, mỏ Goldstar 15
1.3.1 Đặc tính vỉa chứa 15
1.3.2 Đặc tính chất lưu trong vỉa I50SS10, mỏ Goldstar 17
CHƯƠNG 2 18
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Mô hình địa chấn 18
2.1.1 Xác định các điểm địa chấn địa tầng và tướng địa chấn 18
2.1.2 Xây dựng mô hình địa chấn 21
2.2 Mô hình địa chất vỉa chứa 24
2.2.1 Xác định số liệu đầu vào 25
2.2.2 Các bước cơ bản trong xây dựng mô hình địa chất (Workflow) 26
2.2.3 Mô hình cấu trúc/Mô hình khung 35
2.2.4 Mô hình các tính chất vỉa chứa 41
2.2.5 Tính toán trữ lượng tại chỗ (Volume Calculation) 51
CHƯƠNG 3 53
MÔ HÌNH ĐỊA CHẤT VỈA MỎ GOLDSTAR 53
3.1 Cơ sở tài liệu đầu vào của mô hình địa chất 53
3.2 Biện luận về môi trường thành tạo của vỉa chứa (mô hình concept) 55
3.3 Mô hình cấu trúc 58
3.4 Mô hình tướng 62
3.5 Mô hình độ rỗng 67
Trang 63.6 Mô hình độ thấm 69
3.7 Mô hình độ bão hóa nước 70
3.8 Trữ lượng tại chỗ 71
3.9 Đánh giá vỉa chứa (Uncertainty estimation) 73
Kết luận và kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 7TH Trường hợp TOC Total Organic Carbon TVDss True Vertical Depth Sub-Sea
MD Measure Depth WCT Water Cut OWC Oil Water Contact GOC Gas Oil Contact GWC Gas Water Contact GOR Gas Oil Ratio WBHP Well Bottom Hole Pressure Cell Ô thể thích 3D
SCAL Special Core Analysis TDTL Thăm dò thẩm lượng
PT Phát triển
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các giếng khoan khoan qua vỉa I50SS10, mỏ Goldstar Bảng 3.1: Bảng tổng hợp trữ lượng vỉa I50SS10, mỏ Goldstar Bảng 3.2: Bảng tổng hợp thông số đánh giá uncertainty
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Bản đồ vị trí mỏ Goldstar trên toàn lô PM3 CAA
Hình 1.2: Sơ đồ các yếu tố cấu trúc móng Đệ Tam bể Malay – Thổ Chu
Hình 1.3: Các hệ thống đứt gãy chính của bể Malay – Thổ Chu [2?]
Hình 1.4: Cột địa tầng tổng hợp bể Malay Thổ Chu
Hình 1.5: Cột địa tầng tổng hợp cụm mỏ phía Bắc, PM3 CAA
Hình 1.6: Mặt cắt địa chấn tổng hợp cụm mỏ phía bắc, lô PM3-CAA
Hình 1.7: Các dạng bẫy chứa thường gặp ở PM3 CAA [?2]
Hình1.8: Bản đồ và măt cắt qua vỉa I50SS10, mỏ Goldstar
Hình 1.9: Biểu đồ áp suất vỉa I50SS10, mỏ Goldstar
Hình 2.1: Mô hình một tập trầm tích theo tài liệu địa chấn địa tầng
Hình 2.2: Các dấu hiệu bất chỉnh hợp địa tầng
Hình 2.3: Các kiểu trường sóng địa chấn ba chiều
Hình 2.4: Các mặt phản xạ được liên kết với tài liệu giếng khoan
Hình 2.5: Hình ảnh các mặt phản xạ chính được minh giải
Hình 2.6: Hình ảnh chọn các bản đồ liên quan đến ranh giới trong dải cửa sổ được chọn
Hình 2.7: Hình ảnh các bản đồ thuộc tính địa chấn liên quan đến vỉa chứa
Hình 2.8: Các số liệu địa chất phục vụ giải đoán cấu trúc của vỉa chứa
Hình 2.9: Giao diện phần mềm Petrel trong mô hình hóa vỉa chứa
Hình 2.10: Hệ tọa độ và đơn vị đo lường sử dụng trong mô hình mô phỏng vỉa Hình 2.11: Các bước xây dựng mô hình địa chất
Trang 10Hình 2.12: Các thông tin giếng khoan
Hình 2.13: Nhập số liệu đầu giếng (Well Heads)
Hình 2.14: Nhập số liệu độ lệch/quỹ đạo giếng (Well Parth/Deviation)
Hình 2.15: Nhập số liệu Log giếng (Well log)
Hình 2.16: Nhập các ranh giới địa tầng/tầng chứa bắt gặp tại giếng khoan
Hình 2.17: Nhập tài liệu địa chấn, bản đồ cấu trúc và đứt gãy
Hình 2.18: Liên kết giếng khoan
Hình 2.19: Scale up giá trị Log giếng khoan (Scaleup Well Log)
Hình 2.20: Kiểm tra kết quả Upscale Log (Histogram to QC)
Hình 2.21: Các bước xây dựng mô hình cấu trúc
Hình 2.22: Tạo mô hình mới trong mô hình hóa hệ thống đứt gãy
Hình 2.23: Mô hình hóa hệ thống đứt gãy
Hình 2.24: Chia ô lưới trong mô hình địa chất
Hình 2.25: Tạo mặt ranh giới địa tầng/vỉa chứa (Make Horizon)
Hình 2.26: Tạo các tập vỉa chứa (Make zones)
Hình 2.27: Chia lớp trong tập vỉa chứa (Layering)
Hình 2.28: Tạo ranh giới chất lưu trong mô hình (Make contacts)
Hình 2.29: Phân tích số liệu tỷ phần Facies theo chiều thẳng đứng (Facies proportions curves)
Hình 2.30: Các thành phần chính của Variogram
Hình 2.31: Phân tích Variogram trong Data analysis
Hình 2.32: Bước Data Transformations
Trang 11Hình 2.33: Facies logs phải được định nghĩa trước khi xây dựng mô hình tướng
Hình 2.34: Biều đồ thể hiện quan hệ giữa AI và chiều dày cát tại giếng khoan (Net sand Thickness)
Hình 2.35: Tạo bản đồ xác xuất từ thuộc tính địa chấn
Hình 2.36: Mô hình hóa phân bố tướng (Facies Modelling)
Hình 2.37: Mô hình hóa độ rỗng của vỉa chứa (Porosity Modelling)
Hình 2.38: Tính toán phân bố độ thấm từ phương trình quan hệ Rỗng- Thấm
Hình 2.39: Tính toán phân bố độ bão hòa nước trong mô hình
Hình 2.40: Tính toán trữ lượng HC tại chỗ
Hình 3.1: Liên kết giếng khoan vỉa I50SS10 mở Goldstar
Hình 3.2: Ranh giới chất lưu của vỉa I50SS10 mỏ Goldstar
Hình 3.3: Phân tích môi trường trầm tích vỉa chứa I50SS10 từ tài liệu Log
Hình 3.4: Phân tích môi trường trầm tích vỉa chứa I50SS10 từ tài liệu địa chấn
Hình 3.5: Mô hình đứt gãy vỉa I50SS10 mở Goldstar
Hình 3.6: Chia ô lưới (Pillar gridding) vỉa I50SS10 mỏ Goldstar
Hình 3.7: Ranh giới nóc và đáy vỉa chứa tại các giếng khoan
Hình 3.8: Tạo ranh giới nóc và đáy vỉa chứa I50SS10 mỏ Goldstar
Hình 3.9: Chia lớp (layering) vỉa chứa I50SS10 mỏ Goldstar
Hình 3.10: Kiểm tra chất lượng upscale Log (QC scale up well Log)
Hình 3.11: Các thuộc tính địa chấn vỉa I50SS10, mỏ Goldstar
Hình 3.12: Quan hệ giữa các thuộc tính địa chấn và bề dày cát tại giếng khoan, vỉa I50SS10, mỏ Goldstar
Trang 12Hình 3.13: Tạo bản đồ xác suất từ bản đồ Far_RAI, vỉa I50SS10
Hình 3.14: Phân bố tướng vỉa I50SS10 trong không gian 3 chiều và mặt cắt qua các giếng khoan
Hình 3.15: Kiểm tra kết quả các mô hình phân bố tướng để chọn ra mô hình phù hợp nhất
Hình 3.16: Phân bố độ rỗng vỉa I50SS10 trong không gian 3 chiều
và mặt cắt qua các giếng khoan
Hình 3.17: Phân bố độ rỗng vỉa I50SS10 trong theo diện rộng
Hình 3.18: kiểm tra kết quả từ mô hình độ rỗng và các giá trị tại giếng khoan
Hình 3.19: Mô hình và đồ thị quan hệ rống thấm toàn mô hình vỉa I50SS10
Hình 3.20: Mô hình phân bố bão hòa nước vỉa I50SS10, mỏ Goldstar
Hình 3.21: Mặt cắt phân bố bão hòa nước vỉa I50SS10, mỏ Goldstar
Hình 3.23: Bản đồ phân bố trữ lượng, vỉa I50SS10, mỏ Goldstar
Hình 3.24: Biểu đồ Tornado đánh giá mức độ Uncertainty của thông số tính trữ lượng, vỉa I50SS10, mỏ Goldstar
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, việc ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất đang nhận được nhiều
sự quan tâm của hầu hết các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực sản xuất và đặc biệt là phục
vụ cho sự phát triển của các ngành công nghiệp Nằm trong xu thế phát triển chung của
cả nước, ngành Dầu khí đang dần từng bước khẳng định được vị thế của mình đối với nền kinh tế quốc dân với mức đóng góp 30% GDP hằng năm của cả Nước Bởi vậy, việc phát triển ngành dầu khí là một trong những mục tiêu chiến lược của Đảng và Nhà Nước nhằm đảm bảo an ninh năng lượng cho sự phát triển nền kinh tế trong giai đoạn hiện tại cũng như trong tương lai Một trong những ứng dụng đang được triển khai rộng rãi trong quá trình thăm dò và khai thác dầu khí đó là Mô hình hóa các vỉa chứa dầu khí trên cơ sở các tài liệu giếng khoan và tài liệu địa chấn phân giải cao Các kết quả đạt được cho phép xây dựng mô hình địa chất, mô phỏng sự phân bố của các thân sản phẩm trong không gian 3 chiều, từ đó giải quyết bài toán về tính toán trữ lượng tại chỗ và dự báo khả năng thu hồi HC từ vỉa chứa.Việc xây dựng mô hình đia chất hiện là yêu cầu bắt buộc đối với các dự án đã và đang chuẩn bị đưa vào phát triển của hầu hết các công ty dầu khí trên thế giới
Với tính chất và vai trò quan trọng như đề cập ở trên, tác giả đã chọn đề tài: “Xây dựng mô hình địa chất mỏ Gold Star, có tích hợp tài liệu thuộc tính địa chấn trong việc mô phỏng phân bố tướng thạch học và các thông số vỉa chứa”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng được mô hình địa chất vỉa chứa có tích hợp tài liệu địa chấn, nhằm mô phỏng phân bố tướng thạch học và các thông số phục vụ tính toán trữ lượng tại chỗ của vỉa chứa Đây cũng chính là cơ sở cho việc xây dựng mô hình mô phỏng khai thác trong quản lý và phát triển mỏ, dự báo khả năng thu hồi dầu khí từ vỉa chứa
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Ứng dụng trong việc xây dựng mô hình địa chất vỉa chứa I50SS10, trên phạm vi
cấu tạo GoldStar, thuộc cụm mỏ phía Bắc Bunga-Orkid, khu vực lô PM3CAA, bể trầm
tích Mã lay Thổ Chu, vùng chồng lấn giữa Việt Nam và Malaysia
4 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu cần giải quyết các nhiệm vụ sau:
Thu thập, phân tích tổng hợp các tài liệu địa chất, địa vật lý và khoan liên quan đến lô PM3CAA
Xác định, phân tích các đặc điểm cơ bản về cấu trúc địa chất, tính chất vỉa chứa của lô PM3CAA
Xây dựng mô hình địa chất cho vỉa chứa I50SS10, tính toán trữ lượng khí tại chỗ ban đầu và đánh giá mức độ tin cậy của con số trữ lượng tương ứng với sự biến thiên của các thông số vỉa
Lựa chọn mô hình phù hợp để làm đầu vào cho mô hình mô phỏng khai thác Dầu khí từ vỉa chứa, đồng thời đề xuất phương án phát triển khai thác vỉa chứa trong giai đoạn tiếp theo
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, trong luận văn này sử dụng các phương pháp mô hình hóa trên cơ sở các tài liệu địa chấn và địa chất
- Phương pháp mô hình địa chấn
- Phương pháp mô hình địa chất vỉa
Các phương pháp xử lý số liệu, thống kê và mô hình hoá bằng các phần mềm chuyên dụng: Petrel, RMS
Trang 156 Cơ sở tài liệu của luận văn
Luận văn được xây dựng trên cơ sở tài liệu địa chất, địa vật lý, tài liệu giếng khoan của các giếng thăm dò, thẩm lượng và tài liệu từ các giếng khai thác trên khu vực nghiên cứu
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Việc ứng dụng mô hình địa chất phục vụ cho việc mô phỏng quá trình khai thác đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với các mỏ dầu khí đang khai thác và phát triển Trên
cơ sở kết quả của mô hình địa chất, bức tranh về trữ lượng của vỉa chứa được đánh giá bằng cách tổng hợp toàn bộ các thông tin có được từ các giếng khoan, tài liệu địa chấn cũng như các tài liệu có liên quan khác Mô hình khai thác sau đó được xây dựng dựa trên kết quả của mô hình địa chất, các dự báo về khả năng thu hồi hydrocarbon từ vỉa chứa được đánh giá từ đây, bức tranh kinh tế của dự án cũng được định hình một cách tương đối rõ nét trên cơ sở các đánh giá về kỹ thuật mang tính khoa học Bên cạnh đó, việc cập nhật mô hình địa chất trong suốt quá trình khai thác và phát triển cũng giúp cho các nhà điều hành hiểu rõ hơn về hình dạng, tính chất vỉa chứa, tiềm năng khai thác từ vỉa chứa, từ đó có những dự báo khai thác chính xác hơn và có những định hướng phù hợp hơn cho việc phát triển mỏ trong những năm tiếp theo
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, 03 chương, phần kết luận và kiến nghị, 3 bảng biểu,
73 hình vẽ và tài liệu tham khảo
Luận văn được thực hiện tại Bộ môn Địa Vật Lý, Khoa Dầu khí, Trường Đại học
Mỏ-Địa chất, dưới sự hướng dẫn của GS.TSKH Mai Thanh Tân
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô trong
Bộ môn Địa Vật Lý, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả thu thập tài liệu, nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình
Trang 16CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về Lô PM3CAA và mỏ Goldtar
1.1.1 Vị trí địa lý
Lô PM3CAA nằm ở phía Tây Nam của bể Malay Thổ Chu với diện tích 1514
km2 nằm trên vùng chồng lấn Việt Nam - Malaysia Năm 1993, hai Chính phủ Việt nam và Malaysia đã ký Thoả thuận Ghi nhớ (MOU) để xác định nguyên tắc cơ bản liên quan đến việc thăm dò và khai thác dầu khí tại diện tích chồng lấn này
Mỏ Goldstar thuộc Lô PM3 được phát hiện vào tháng 9 năm 2003 ở giếng NBO-1, có diện tích khoảng 15km2, chiều sâu mực nước biển khoảng 60m Phía Tây Bắc giáp với mỏ Bắc Bunga Pakma, phía Tây giáp mỏ Tây Bunga Orkid, phía
Nam giáp mỏ Đông Bunga Orkid/ Bunga Orkid (Hình 1.1)
1.1.2 Lịch sử tìm kiếm thăm dò
Trong khu vực lô Lô PM3, từ năm 1968 đến năm 1992 đã tiến hành thu nổ
2009 km địa chấn 2D và trong giai đoạn từ 1995 đến 2005 để phục vụ cho nghiên cứu chuyên sâu về đặc tính tầng chứa đã khảo sát 1237 km² địa chấn 3D Dựa trên kết quả minh giải địa chấn, minh giải cấu trúc địa chất, địa lý, lô PM3 CAA đã được chia thành 2 khu vực để phát triển: cụm mỏ phía Bắc và cụm mỏ phía Nam Cụm
mỏ phía Bắc tài liệu địa chấn 3D năm 1995 bao gồm 350Km2, hướng thu nổ dọc theo trục chính của hệ thống đứt gãy Đông - Tây, mạng lưới xử lý là 12.5m x 25m, quá trình xử lý được thực hiện với bước mẫu hóa là 2ms và 4ms, chiều dài cáp thu 3000m Tài liệu địa chấn 3D năm 2005 bao gồm 320Km² hướng thu nổ dọc theo trục chính của hệ thống đứt gãy Đông - Tây, mạng lưới xử lý là 12.5m x 12.5m, quá trình xử lý được thực hiện với bước mẫu hóa là 2ms và 4ms, chiều dài cáp thu 4500m
Trong khu vực này cũng đá tiến hành khoan 34 giếng thăm dò/thẩm lượng trên các cấu tạo tiềm năng, trong đó cụm mỏ phía Bắc có 17 GK và cụm mỏ phía Nam có 17 GK
Trang 17Hình 1.1: Bản đồ vị trí mỏ Goldstar trên toàn lô PM3 CAA
Trang 181.2 Đặc điểm địa chất mỏ Goldstar
1.2.1 Đặc điểm cấu kiến tạo
1.2.1.1 Các đơn vị cấu trúc
Nằm trong hệ thống cấu trúc kiến tạo của bể Malay- Thổ Chu, mỏ Goldstar mang những nét đặc trưng của bể trầm tích này Bể Malay- Thổ Chu được hình thành do quá trình tách giãn và kéo toác dưới ảnh hưởng của đứt gãy Three Pagodas
Hệ thống đứt gãy của bể ở phía Bắc chủ yếu có hướng kinh tuyến, còn phía Nam chủ yếu là hướng TB-DN với các cấu trúc chính: Đơn nghiên ĐB, Đơn nghiêng TN, Địa hào ĐB, Địa lũy Trung tâm và Địa hào Trung tâm
Thềm lục địa Tây Nam (TLĐTN) là nơi gặp nhau của trũng Pattani có hướng cấu trúc Bắc-Nam và bể Malay – Thổ Chu có hướng TB- ĐN.Vì thế, đặc điểm cấu trúc địa chất và tiềm năng dầu khí ở đây chi phối và khống chế bởi sự hình thành và phát triển của các bể trên
Rìa Đông Bắc bể Malay- Thổ Chu có thể được chia thành các đơn vị cấu trúc gồm đơn nghiêng bình ổn Tây Bắc, đơn nghiêng phân dị Đông Bắc và đới phân dị
địa hào địa lũy BTB-NĐN (Hình1.2)
Đơn nghiêng bình ổn Tây Bắc được giới hạn bởi hành loạt các đứt gãy thuận theo dạng bậc thang có hướng BTB – NĐN Ở đây các nếp uốn được hình thành do các hoạt động xoắc liên quan đến chuyển động bề mặt đứt gãy căng giãn chính Ở khu vực này, tồn tại các khối nâng cổ.Đó là hệ quả của quá trình san bằng và bào mòn với mức độ khác nhau, có tính cục bộ các trầm tích và móng kết tinh trước Đệ Tam
Đơn nghiêng phân dị Đông Bắc là dải kéo dài giáp với vùng chồng lấn giữa Việt Nam – Malaysia; ở đây đơn nghiêng phân dị Đông Bắc được thay thế bởi các rift và đơn nghiêng cách biệt Các đứt gãy hướng TB- ĐN có liên quan đến các pha tách giãn chính Oligocen của bể và các đứt gãy hướng Đ-T có liên quan đến các hoạt động yếu dần của móng trong thời kỳ nén ép vào cuối Creta muộn Những đứt gãy này được tái hoạt động trong thời kỳ căng giãn nội lực và tách giãn Oligocen
Trang 19Đới phân dị địa hào – địa lũy BTB – NĐN: Tại đây địa lũy hướng BTB – NĐN được kẹp giữa hai địa hào với chiều dày trầm tích Kainozoi đạt từ 6 đến 7 km Phần phía Tây, khối nâng móng tiếp giáp với địa hào phía Tây Khối nâng này được hình thành do quá trình bóc mòn, phân dị các thành tạo trước Đệ Tam có góc cắm lớn Bể Malay – Thổ Chu tiếp tục phát triển ở phần phía Tây, do móng sụt bậc về phía Tây
Tất cả các đơn vị cấu trúc trình bày ở trên cùng được thể hiện rõ nét trên bình
đồ cấu tạo các tầng Móng Đệ Tam, Oligocen và Miocen
Hình 1.2 Sơ đồ các yếu tố cấu trúc móng Đệ Tam bể Malay – Thổ Chu (Địa chất
và tài nguyên dầu khí Việt Nam)
1.2.1.2 Đặc điểm đứt gãy
Hệ thống đứt gãy của bể Malay – Thổ Chu hình thành và chịu sự chi phối của các hệ thống đứt gãy trượt bằng khu vực chính có hướng TB-ĐN là:
Trang 20- Hệ thống đứt gãy Hinge
- Hệ thống đứt gãy Three Pagoda
Các đới phá hủy chính hướng Bắc – Nam được các định bởi các hệ đứt gãy:
- Hệ thống đứt gãy Bergading – Kapal
- Hệ thống đứt gãy Dulang
- Hệ thống đứt gãy Laba – Mesah
Về phía rìa Bắc của bể, hệ thống đứt gãy Dulang và Laba-Mesah chuyển sang
hướng tây bắc – đông nam và tạo nân một loạt các trũng hẹp kiểu kéo toác (Hình 1.3)
Hình 1.3 Các hệ thống đứt gãy chính của bể Malay – Thổ Chu (Địa chất và tài
nguyên dầu khí Việt Nam)
Ở khu vực TLĐTN hệ thống đứt gãy chủ yếu là đứt gãy thuận có phương
B-N, TB – ĐN Ngoài ra còn có một số đứt gãy theo phương á vĩ tuyến Chính các hệ thống đứt gãy này đã tạo nên kiểu cấu trúc sụt bậc nghiêng về phía trung tâm bể và hình thành các địa hào bán địa hào xen kẽ nhau
Trang 21Các đứt gãy phương B-N là đứt gãy thuận, xuyên cắt từ móng với biên độ dịch chuyển từ vài chục mét đến hàng nghìn mét Chúng hoạt động và phát triển đến cuối thời kỳ Miocen, thậm chí có đứt gãy hoạt động đến tận Pliocen Hoạt động của
hệ thống đứt gãy B – N làm cho đơn nghiêng có sự sụt bậc về phía Tây hình thành một loạt nếp lồi, lõm xen kẽ nhau theo phương đứt gãy
Các đứt gãy có phương á vĩ tuyến và á kinh tuyến được phát hiện chủ yếu ở các lô 45, 46, 51 Các đứt gãy trên diện tích các lô 45 – 51 hoạt động mạnh mẽ từ móng cho đến hết thời kỳ Miocen, một số thậm chí phát triển đến tận Pliocen
Hệ tầng Kim Long(E 3 kl): Hệ tầng Kim Long phủ bất chỉnh hợp lên móng
trước Đệ Tam có tuổi và thành phần khác nhau Các trầm tích của hệ tầng này thường phân bố chủ yếu trong các địa hào và sườn của các cấu tạo và được phân cách bởi đứt gãy có hướng Đông Bắc – Tây Nam và Bắc Nam với chiều dày thay đổi từ 500 – 1000m.Thành phần thạch học bao gồm sét kết xen kẽ với những lớp mỏng bột kết, cát kết và các lớp than.Trầm tích được thành tạo trong điều kiện môi trường châu thổ đến hồ đầm lầy.Cát kết chủ yếu hạt nhỏ đến trung bình, đôi khi hạt thô hoặc sạn kết màu xám nhạt đến xám nâu
Trầm tích Miocene
Hệ tầng Ngọc Hiển (N 1 1 nh): hệ tầng này có tuổi Miocene sớm, với thành
phần thạch học bao gồm: sét kết, sét chứa ít vôi, sét chứa than, các lớp than xen kẽ các lớp mỏng bột kết, cát kết Đá sét giàu vật chất hữu cơ nên đây là tầng đá sinh và
đá chắn cho tích tụ dầu khí Cát kết của hệ tầng là tầng chứa tốt với độ rỗng khoảng 15÷30%, độ thấm thường vượt quá 100 mD gồm các tập I, J Trầm tích của hệ tầng
Trang 22Ngọc Hiển được thành tạo trong môi trường đầm lầy, tam giác châu xen các pha biển nông ven bờ
Hệ tầng Đầm Dơi (N 1 2 đd): hệ tầng Đầm Dơi có tuổi Miocene trung với
thành phần thạch học bao gồm các lớp cát kết xám sáng, hạt nhỏ đến trung bình xen với các lớp sét kết xám trắng, xám xanh cùng một vài lớp than xen kẽ Các tập đá sét dày của hệ tầng này là đá chắn tốt cho các vỉa dầu khí của hệ tầng Ngọc Hiển.Trầm tích của hệ tầng Đầm Dơi được hình thành trong môi trường tam giác châu chịu nhiều ảnh hưởng của biển nông ven bờ
Hệ tầng Minh Hải (N 1 3 mh): hệ tầng này có tuổi Miocene muộn với đặc điểm
trầm tích bao gồm: sét kết xám sáng, xám oliu, xám xanh tới xám nâu được xen kẹp với các lớp bột cát và cát kết Cát kết màu xám nhạt đến xám trắng, xám phớt nâu gắn kết yếu hoặc còn bở rời, phần lớn là cát kết hạt nhỏ đôi chỗ hạt trung đến thô, bán góc cạnh đến bán tròn cạnh, độ lựa chọn trung bình đến tốt Trầm tích được thành tạo trong môi trường biển nông chịu nhiều ảnh hưởng của nguồn lục địa
Trầm tích Đệ Tứ
Hệ tầng Biển Đông (N 2 Q bđ): trầm tích của hệ tầng bao gồm sét, bột màu
xám, xám xanh mềm dẻo xen các lớp cát kết bở rời chủ yếu là hạt nhỏ đôi chỗ hạt trung được phủ bất chỉnh hợp lên hệ tầng Minh Hải Trầm tích được phân bố rộng khắp bể với chiều dày tương đối ổn định
Trang 23Hình 1.4: Cột địa tầng tổng hợp bể Malay Thổ Chu (PM3-CAA FDP-Resivion 4
Addendum Update 24)
Trang 24Hình 1.5: Cột địa tầng tổng hợp cụm mỏ phía Bắc, PM3 CAA (PM3-CAA
FDP-Resivion 4 Addendum Update 24)
Hydrocarbon được phát hiện trong tất cả các nhóm vỉa từ F đến L có tuổi từ Oligocene muộn tới Miocene trung Khí thuộc vỉa nông F và H có hàm lượng CO2thấp ~10%, hàm lượng CO2 sẽ tăng dần theo chiều sâu của vỉa Dầu chủ yếu phân
bố trong các tập H và I ở dạng vỉa dầu tự do, chân dầu mỏng với mũ khí
Trang 25Hình Hình 1.6: Mặt cắt địa chấn tổng hợp cụm mỏ phía bắc, lô PM3-CAA (PM3-CAA FDP-Resivion 4 Addendum Update 24).
Trang 261.2.3 Tiềm năng dầu khí
Đá sinh
Các kết quả phân tích địa hoá từ các giếng khoan cho thấy có hai tầng sinh phân bố rất rộng: tầng sinh đầm hồ Oligocene – Miocene dưới và tầng sinh than sét vôi sông – châu thổ Miocene giữa – muộn Kết quả phân tích Rock – Eval cho thấy mẫu trong tập trầm tích Oligocene và Miocene dưới hầu hết có tổng hàm lượng carbon hữu cơ (TOC) lớn hơn 0,5%Wt, giá trị Tmax >435 oC chủ yếu rơi vào mẫu
có tuổi Oligocene
Đá mẹ hình thành trong môi trường đầm hồ có tuổi Oligocene – Miocene sớm tập trung ở trung tâm của bể và ở độ sâu khá lớn.Chúng được hình thành trong đầm hồ cổ, phân bố ở các bán địa hào, được phát triển mở rộng dần khi cả bể bị lún chìm nhanh
Tầng đá sinh sông – châu thổ (Miocene giữa và muộn): theo tài liệu địa hóa cho thấy tầng sinh này phát triển mạnh trong thời kỳ hình thành các tầng I cho tới E
Đá mẹ hình thành trong môi trường sông – châu thổ chủ yếu sinh khí, khí – condensate.Đá mẹ hình thành trong môi trường hồ - đầm lầy sẽ sinh ra dầu
Đá chứa
Việc liên kết và phân chia các tầng chứa trong mặt cắt trầm tích vụn thô trong
lô PM3 CAA dựa trên khái niệm về địa tầng, qua các tài liệu địa chất giếng khoan, tài liệu phân tích thạch học và đặc biệt là dựa trên các phân tích tướng qua các log địa vật lý giếng khoan Nóc và đáy của mỗi đơn vị tầng chứa thường là ranh giới của các nhịp hoặc ranh giới chu kỳ trầm tích Các ranh giới này có thể là những bề mặt cùng thời hoặc không cùng thời Tên các vỉa chứa bắt đầu được đặt bằng tên tập địa chấn (G, H, I, J, K, L) rồi đến số được đặt theo thứ tự tăng dần từ nóc tập đến đáy tập Đá chứa cát kết có tuổi từ Miocene đến Oligocene muộn, được hình thành trong môi trường biến đổi từ lục địa đến biển
Nhóm L (Oligocene muộn): gồm các tập cát kết có độ chọn lọc trung bình, độ hạt từ mịn đến trung bình có chiều dày từ 6 -12m, càng lên trên chiều dày của vỉa
Trang 27càng mỏng dần Các vỉa cát kết có dạng doi lưỡi liềm (point bar) và lấp đầy kênh rạch nằm xen kẽ với các trầm tích đồng bằng ngập lụt
Cát kết nhóm K-J (Miocene sớm): bao gồm các tập cát trầm tích của mặt nước châu thổ biển lùi, có các tập sét và lớp than mỏng xen kẹp Cát kết nhóm K gồm các thân cát kênh rạch lòng sông xếp chồng nhau có tính liên tục khá tốt và phân bố tương đối rộng với chiều dày thay đổi từ 5 đến 15m Đá chứa tập J hình thành vào thời kỳ chuyển tiếp có tính khu vực từ môi trường đầm hồ sang môi trường biển
Cát kết nhóm I, H (tuổi Miocene trung): cát kết nhóm I được hình thành trong môi trường sông với những chế độ thay đổi dòng chảy Cát kết nhóm I được hình thành do thăng giá của mực nước biển, do đó trầm tích thô dần về nóc với tỉ phần bột và sét kết chiếm ưu thế và các vỉa than mỏng xen kẹp
Tầng chắn 2: là các tập sét đáy Miocene dưới Các tập này phân bố không liên tục đóng vai trò tầng chắn địa phương cho các tầng sản phẩm bên dưới Chiều dày của tầng này khoảng 25 – 60m, hàm lượng sét dao động từ 75 – 85%, độ hạt nhỏ hơn 0,001 mm Khoáng vật chủ yếu là montmorilonit, ngoài ra còn có hydromica và kaolinit
Tầng chắn 3: là tập sét trong tầng Oligocene có chiều dày thay đổi lớn từ 50 – 200m, đóng vai trò tầng chắn khu vực Đá có hàm lượng sét cao 80-90%, khoáng vật chủ yếu là montmorilonit và tổ hợp hydromica – montmorilonit, độ hạt 0,001 – 0,003
Trang 28Di chuyển và nạp bẫy
Do bể có gradient địa nhiệt cao, đá mẹ lại được chôn vùi ở độ sâu lớn do đó hầu hết đã nằm trong cuối ngưỡng hoặc quá ngưỡng trưởng thành, được thể hiện qua các tham số địa hóa như phản xạ vitrinit, mẫu bảo tử phấn và nhiệt độ Tmax Hydrocarbon được sinh ra từ đá mẹ sẽ dịch chuyển theo phương ngang hoặc phương thẳng đứng để lấp đầy vào đá chứa hình thành trước đó Dịch chuyển ngang của dầu khí có thể thấy trong hầu hết địa tầngtheo mặt lớp Dịch chuyển thẳng đứng theo hệ thống đứt gãy của bể, điển hình là di chuyển khí từ các tầng sinh đã trưởng thành nằm ở dưới sâu (tầng K, L) theo các đứt gãy và lấp đầy vào các bẫy chứa của tầng I,
H ở phía trên
Kiểu bẫy chứa
Khu vực PM3 CAA hydrocarbon được chứa trong các tập cát kết có tuổi Oligocene (K, L) và Miocene (H, I, J) Tầng chứa Oligocene là các tập cát của doi cát lưỡi liềm (point bar) và cát lấp đầy kênh rạch hình thành trong môi trường sông
và nằm xen kẽ với các trầm tích hạt mịn của đồng bằng ngập lụt.Tầng chứa Miocene
là các thân cát sông và sông/châu thổ trong Miocene dưới và giữa
Qua các phân tích thống kê về sự khác biệt giữa các tích tụ dầu khí, các dạng bẫy thường gặp khu vực PM3 CAA được chia thành:
Bẫy chứa dạng A (hình 1.7 a): Dầu khí tích tụ ở cánh nâng của đứt gãy thuận
có hướng đổ về phía trung tâm bể Bẫy được hình thành tại những nơi biên độ dịch chuyển của đứt gãy đủ để xoay các khối đứt gãy nghiêng 1 góc ngược với hướng đổ
Trang 29Bẫy chứa dạng D (hình 1.7 d): dầu khí tích tụ trong các bẫy khép kín 3 hoặc 4 phía hình thành dọc theo các đứt gãy thuận có hướng đổ về phía trung tâm Tuy nhiên các bẫy đôi khi xuất hiện ở cánh sụt của đứt gãy thuận có hướng đổ về phía rìa
Trang 301.3 Đặc điểm vỉa chứa I50ss10, mỏ Goldstar
Vỉa I50SS10 mỏ Goldstar thuộc cụm mỏ phía Bắc Bunga Orkid, lô Pm3CAA, được phát hiện bởi giếng khoan NBO-1st1 Vỉa bắt đầu khai thác từ tháng
7 năm 2009 với một giếng khoan ở chế độ năng lượng tự nhiên của vỉa Lưu lượng khai thác trung bình 1000 thùng/ngày đến 1500 thùng/ngày,tổng lượng khai thác tích lũy đến thời điểm hiện tại khoảng 2 triệu thùng
Hình1.8: Bản đồ và măt cắt qua vỉa I50SS10, mỏ Goldstar
Một loạt các giếng khoan khác được khoan qua hệ tầng này được tiến hành sau đó, tổng cộng có 11 giếng khoan đã khoan qua vỉa I50SS10 trên khu vực mỏ
Goldstar Bảng 1.1
Trang 31Bảng 1.1: Các giếng khoan khoan qua vỉa I50SS10, mỏ Goldstar
Vỉa I50SS10 nằm ở độ sâu từ 2234mTVDss đến 2315mTVDss, có tuổi Miocene sớm Kết quả phân tích địa vật lý giếng khoan cho thấy vỉa chứa có chất lượng tốt với chiều dày hiệu dụng thay đổi từ 5m đến 17m, trung bình ~ 10m, độ rỗng trung bình ~ 20%, độ thấm trung bình ~ 350mD
Phát hiện thấy ranh giới khí dầu và ranh giới Dầu nước trên cơ sở tài liệu đo MDT và tài liệu phân tích Log của các giếng khoan NBO-1st
1, BOD-14 st1 và giếng
khoan BOD-24 (Hình 1.9)
Hình 1.9: Biểu đồ áp suất vỉa I50SS10, mỏ Goldstar
Trang 32Ranh giới Khí/Dầu xác định tại chiều sâu 2250mTVDSS và Ranh giới Dầu/Nước được xác định tại chiều sâu 2267mTVDSS
1.3.2 Đặc tính chất lưu trong vỉa I50SS10, mỏ Goldstar
I50ss10 là vỉa dầu nhẹ với mũ khí nguyên sinh, dầu có mật độ thay đổi từ
36oAPI đến 37oAPI, tỉ số khí dầu hòa tan Rskhoảng 638 scf/stb, hệ số thể tích của dầu Bo~1.4, hệ số thể tích của khí Bg ~ 1.047, độ nhớt trung bình khoảng 0,39cp
Trang 33CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH VỈA CHỨA
Để đánh giá và xác định môi trường lắng đọng trầm tích, sự phân bố, mô hình địa chất của vỉa chứa, một tổ hợp các phương pháp địa vật lý và địa chất được sử dụng để nghiên cứu nhằm luận giải sự phát triển, tồn tại của các thành tạo, đối tượng địa chất và triển vọng dầu khí của chúng Trên cơ sở sử dụng nguồn tài liệu địa chấn, địa vật lý giếng khoan và các tài liệu địa chất, trong luận văn này chúng tôi tập trung vào nghiên cứu phương pháp mô hình hóa hay xây dựng mô hình địa chất vỉa chứa trong không gian 3 chiều Mô hình hóa trên cơ sở các công nghệ phần mềm mô phỏng với số liệu địa chấn và địa chất là bước phát triển mạnh mẽ nhằm xác định đặc điểm các vỉa chứa dầu khí, phục vụ nâng cao hiệu quả khai thác
2.1 Mô hình địa chấn
Các số liệu thăm dò địa chấn, đặc biệt là các kết quả minh giải địa chấn - địa tầng và xác định các thuộc tính địa chấn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định sự tồn tại các vỉa chứa và các đặc điểm thông số của chúng Đây là những số liệu đầu vào trong quá trình xây dựng mô hình địa chấn và mô hình địa chất
2.1.1 Xác định các đặc điểm địa chấn địa tầng và tướng địa chấn
Minh giải địa chấn địa tầng là phương pháp khai thác các thông tin về trường sóng địa chấn trên cơ sở địa tầng phân tập, từ đó suy luận và đánh giá mô hình thành tạo trầm tích trên cơ sở mối quan hệ giữa nguồn vật liệu trầm tích, sự thăng giáng mực nước biển và hoạt động kiến tạo Các kết quả minh giải cho phép xác định các tập và hệ thống trầm tích mang tính chu kỳ, xác định đặc điểm tướng địa chấn liên quan đến tướng trầm tích Ngoài ra, trên cơ sở phát triển của công nghệ xử lý số liệu còn cho phép khai thác các thuộc tính địa chấn nhằm dự báo các đặc điểm của vỉa chứa
- Tập trầm tích: Lát cắt địa chất của các bể trầm tích bao gồm các đơn vị (tập,
hệ thống trầm tích…) được phân chia trong khung thời gian bằng các ranh giới bất
Trang 34chỉnh hợp địa tầng thời gian Sự phân bố các lớp trầm tích theo thời gian (theo chiều sâu) và trong không gian (theo phương ngang) được sắp xếp theo những trình tự mang tính luân phiên phụ thuộc vào sự thăng giáng mang tính chu kỳ của mực nước biển Lát cắt địa chấn thể hiện rõ các đặc điểm của mô hình địa tầng phân tập Việc phân tích các lát cắt địa chấn chủ yếu được tiến hành bằng cách nhận dạng trường sóng theo mô hình địa tầng phân tập Hình ảnh một tập trầm tích trên cơ sở minh giải địa chấn địa tầng và các dấu hiệu bất chỉnh hợp địa tầng được minh họa trên
Hình 2.1 và 2.2 Với Hình 2.2 là điểm kết thúc (nút) của các sóng địa chấn
Hình 2.1: Mô hình một tập trầm tích theo tài liệu địa chấn địa tầng (Địa chấn địa
tầng trong tìm kiếm thăm dò dầu khí)
Hình 2.2: Các dấu hiệu bất chỉnh hợp địa tầng (Địa chấn địa tầng trong tìm kiếm
thăm dò dầu khí)
Trang 35- Tướng địa chấn: là một phần của tập địa chấn được giới hạn chủ yếu theo
phương nằm ngang có các đặc trưng trường sóng khác biệt so với các phần liền kề
Sự khác biệt về trường sóng địa chấn phản ảnh sự thay đổi tướng trầm tích
Phân tích tướng địa chấn thực chất là nhận dạng các phần lát cắt nằm trong tập địa chấn theo các kiểu trường sóng đặc trưng liên quan với các tướng địa chất Để nhận dạng tướng trong địa chấn người ta sử dụng tập hợp các dấu hiệu bao gồm đặc điểm của trường sóng, cổ địa hình và mối quan hệ với các hệ thống trầm tích Ngoài
ra, cần phải sử dụng tối đa các thông tin địa chất từ các số liệu khoan, số liệu tổng hợp địa chất – địa vật lý có sẵn
Các kiểu trường sóng được được minh giải trên các mặt cắt hai chiều và trong không gian ba chiều Kiểu trường sóng hai chiều gồm phân lớp song song, phân lớp chồng lấn dạng sigma, dạng xiên chéo và hỗn hợp sigma - xiên chéo Kiểu trường sóng ba chiều được phân thành dạng tấm, dạng nêm, dạng yên ngựa, dạng gò đồi
tổng quát Trên hình 2.3 là một số hình ảnh trường sóng địa chấn ba chiều
Hình 2.3: Các kiểu trường sóng địa chấn ba chiều (Địa chấn địa tầng trong tìm
kiếm thăm dò dầu khí)
Trang 362.1.2 Xây dựng mô hình địa chấn
Từ các số liệu địa chấn được minh giải, việc hình thành các mô hình địa chấn
có ý nghĩa rất quan trọng để dự báo các đặc điểm của vỉa chứa
Các mặt ranh giới phản xạ địa chấn sau khi minh giải được sử dụng để trích xuất các giá trị biên độ từ khối (cubes) địa chấn phản xạ Để chính xác hóa các mặt
ranh giới cần liên kết với tài liệu giếng khoan (Hình 2.4) Trên Hình 2.5 là hình ảnh các mặt phản xạ chính được minh giải
Các mặt phản xạ được lấy ra từ khối tài liệu địa chấn liên quan đến các tầng chứa Bề dày khoảng cách cửa sổ được chọn từ khối địa chấn khoảng 39-42ms (gồm 13 -14 các giá trị với bước mẫu hóa 3ms ), bao gồm cả trên và phần dưới của
các mặt phản xạ Hình ảnh chọn các mặt cắt thời gian được thể hiện trên hình 2.6
Hình 2.4: Các mặt phản xạ được liên kết với tài liệu giếng khoan
(PM3-CAA FDP-Resivion 4 Addendum Update 24)
Trang 37Hình 2.5: Hình ảnh các mặt phản xạ chính được minh giải (PM3-CAA
FDP-Resivion 4 Addendum Update 24)
Do các xung địa chấn phản xạ chủ yếu liên quan đến ranh giới nóc và đáy của vỉa chứa mà không phản ảnh rõ bản chất của vỉa vì vậy cần biến đổi ngược để từ các
hệ số phản xạ trên mặt ranh giới có thể xác định được trở kháng âm học của các tầng chứa Kết quả của việc phân tích tài liệu trở kháng âm học (liên quan đến tốc độ và mật độ của vỉa chứa) thường phản ảnh đặc điểm vỉa chứa tốt hơn tài liệu phản xạ thông thường và có thể xác định được sự phân bố trong không gian của các tầng chứa
Tài liệu địa vật lý thu được tại giếng khoan được đưa vào mô hình địa chấn, cho phép liên hệ giữa biên độ và các đặc tính của thành hệ trong giếng khoan Đặc biệt, mối liên hệ giữa thể tích sét và độ rỗng được đánh giá bởi biểu đồ quan hệ giữa các thông số trên với các giá trị biên độ
Phân tích các biểu đồ cho thấy, xu thế quan hệ giữa mức độ tăng biên độ phản xạ đồng thời với sự tăng thể tích sét Tương tự, một quan hệ giữa độ rỗng và
Trang 38biên độ cũng được ghi nhận khi giá trị độ rỗng tăng thì giá trị biên độ sẽ giảm sẽ tương ứng với tầng giá trị âm của biên độ
Hình ảnh địa chấn đòi hỏi các thuộc tính địa chấn phải được trích xuất trên cùng một bề mặt trầm tích (bề mặt theo thời gian địa chất) Sự thay đổi về bề dày tầng chứa theo diện rộng tương đối nhỏ, tương đối đồng nhất về chiều dày trên khu vực nghiên cứu
Sử dụng các lắt cắt theo mặt ranh giới (Stratal / Proportional slicing) mang lại kết quả khá chính xác và là sự lựa chọn tối ưu đối với các khu vực không có các
tầng chứa với bề dày không lớn (Hình 2.6)
Hình 2.6: Hình ảnh chọn các bản đồ liên quan đến ranh giới trong dải cửa
sổ được chọn (PM3-CAA FDP-Resivion 4 Addendum Update 24)
Thông thường các thuộc tính địa chấn được trích xuất từ các khối địa chấn 3D được tiến hành trên các đối tượng nằm ở độ sâu không quá lớn, mà tại đó các yếu tố của trường sóng địa chấn vẫn phản ảnh được các tính chất đặc trưng của tầng chứa Các thuộc tính địa chấn thể hiện hình ảnh địa chất được coi là một trong các cơ sở
để đánh giá và khôi phục môi trường trầm tích cũng như minh giải các loại tướng
thạch học/tướng địa chất trong khu vực nghiên cứu (Hình 2.7)
Các thuộc tính địa chấn được sử dụng:
FullPSDM: Full Pre_stack Depth Migration
NaPSDM: Near angle Pre_stack Depth Migration
Trang 39FaPSDM: Far angle Pre_stack Depth Migration
Full_90:Full Pre_stack Depth Migration with 90degree Phase Rotation
Na_90: Near angle Pre_stack Depth Migration with 90degree Phase Rotation Fa_90: Far angle Pre_stack Depth Migration with 90degree Phase Rotation AAI: Absolute Acoustic Impedance - Model based inversion
Fa_RAI: Far Relative Acoustic Impedance – colored inversion
Hình 2.7: Hình ảnh các bản đồ thuộc tính địa chấn liên quan đến vỉa chứa
(PM3-CAA FDP-Resivion 4 Addendum Update 24)
2.2 Mô hình địa chất vỉa chứa
Một trong các phương pháp quan trọng được sử dụng phổ biến hiện nay là phương pháp xây dựng mô hình địa chất (mô hình tĩnh) vỉa chứa trên cơ sở tích hợp tất cả các thông tin về địa chất, địa vật lý, tài liệu giếng khoan … vào phần mềm chuyên dụng (Petrel/RMS…) Bằng việc sử dụng các thuật toán trên cơ sở mối quan
hệ của các số liệu đầu vào, mô hình địa chất sẽ được xây dựng nhằm mô phỏng các đặc tính của tầng chứa như cấu trúc địa chất, các tính chất, thông số vỉa chứa như độ
Trang 40rỗng, độ bão hòa, độ thấm … trong không gian 3 chiều, từ đó tính toán trữ lượng tại chỗ của vỉa chứa bằng phương pháp thể tích thông dụng Mức độ tin cậy của kết quả xây dựng mô hình địa chất phụ thuộc rất nhiều vào số lượng và chất lượng của các tài liệu đầu vào như tài liệu địa chấn, tài liệu địa vật lý giếng khoan và các tài liệu có liên quan khác
2.2.1 Xác định số liệu đầu vào:
Trên cơ sở các tài liệu địa chất khu vực, tài liệu mẫu lõi và kết quả phân tích địa vật lý giếng khoan của các giếng khoan trong khu vực nghiên cứu, kết hợp với các nghiên cứu ngoài thực địa tại các điểm lộ, từ đó sẽ đưa ra các đánh giá về thành phần thạch học, môi trường lắng đọng trầm tích cổ của tầng chứa Các đặc điểm đặc trưng của các môi trường lắng đọng trầm tích khác nhau sẽ phản ánh thông qua các đặc điểm thạch học và tính chất của đất đá khác nhau Bằng việc nghiên cứu quy luật thành tạo của chúng, ta có thể đưa ra các đánh giá mang tính khoa học về tính chất, đặc điểm thạch học và khôi phục lại điều kiện hình thành nên thể địa chất đó Nghiên cứu hệ thống dầu khí trong khu vực để đánh giá về khả năng sinh, chứa chắn, dịch chuyển và nạp bẫy, từ đó giải đoán cấu trúc, phục hồi lịch sử tiến hoá địa chất, địa hóa đá mẹ … nhằm luận giải sự phát triển, tồn tại của các thành tạo, đối tượng địa chất và triển vọng dầu khí của chúng
Các số liệu địa chất phục vụ giải đoán cấu trúc của vỉa chứa được minh họa
trên Hình 2.8