Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, lòng kính phục những con người đã xả thân vì nền độc lập của dân tộc.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 09/4/2012
Ngày kiểm tra: 14/4/2012
KIỂM TRA 1 TIẾT Thời gian : 45 phút.
ĐỀ I.
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Chương III: Thời kì Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập
-I.1 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán.
+I.1.1: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+I.1.2: Công cuộc xây dựng đất nước sau khi giành đươc độc lập
+I.1.3: Nhận xét việc làm của Hai Bà Trưng
-I.2 Ôn tập chương III thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc:
+ I.2.1 Các chính sách cai trị của các của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta
+ I.2.2 Giải thích được chính sách cai trị thâm hiểm nhất
2.Kỹ năng:
Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày vấn đề bài viết, kỹ năng vận dụng kiến thức để phân tích
3 Thái độ:
Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, lòng kính phục những con người đã xả thân vì nền độc lập của dân tộc
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức tự luận.
III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tên Chủ đề
(nội dung,
chương)
Nhận biết (cấp độ 1)
Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng
Cấp độ thấp (cấp độ 3)
Cấp độ cao (cấp độ 4) Chương III Thời
kì Bắc thuộc và
cuộc đấu tranh
giành độc lập
Số tiết (9/13 tiết)
- Biết được Hai Bà Trưng làm những việc gì sau khi đánh thắng quân Hán
- Nêu được chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta trong thời Bắc Thuộc như thế nào ?
-Trình bày được nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng
- Nhận xét đươc việc làm của Hai
Bà Trưng
- Giải thích được chính sách cai trị
“đồng hóa” là thâm hiểm nhất
Số câu: 3 Số câu 2/3+2/3 Số câu:1 Số câu:1/3+1/3 Số câu:
Tiết 30
Trang 2Số điểm:10
Tỉ lệ: 100.%
Số điểm:4 75%
Số điểm:3.5 Số điểm: 2.5
25%
Số điểm:
Tổng số câu: 3
T số điểm: 10
Tỷ lệ: 100%
Số câu:1+2/3+2/3
Số điểm:4
Tỷ lệ: 40%
Số câu: 1
Số điểm: 3.5
Tỷ lệ: 35%
Số câu:1/3+1/3
Số điểm: 2.5
Tỷ lệ: 25%
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:
%
IV.ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
1.Đề kiểm tra.
Câu 1: Em hãy trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng? (3.5 điểm)
Câu 2: Hai Bà Trưng làm những việc gì sau khi đánh thắng quân Hán? Nhận xét việc làm của Hai Bà Trưng? (3 điểm)
Câu 3: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta trong thời Bắc thuộc như thế nào ? Chính sách thâm hiểm nhất của họ là gì ? Vì sao ?(3.5 điểm)
2.Đáp án và hướng dẫn chấm.
Câu 1
* Nguyên nhân:
- Ách đô hộ tàn bạo của nhà Hán, chồng Trưng Trắc là Thi Sách bị giặc sát hại.
* Diễn biến:
- Mùa xuân năm 40 , hai bà Trưng dựng cờ khởi ở Hát Môn (Hà Tây).
- Khởi nghĩa được đông đảo quần chúng nhân dân ủng hộ , nghĩa quân làm chủ Mê Linh, rồi nhanh chống tiến xuống cổ Loa và Luy Lâu
*Kết quả : -Tô Định hốt hoảng , bỏ thành , phải cạo râu , cắt tóc chạy trốn về nước
- Cuộc khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn
0.5đ 0,5đ 1,5đ
0,5đ 0,5đ
Câu 2
* Những việc làm của Hai Bà Trưng:
-Trưng Trắc được suy tôn làm vua, lấy hiệu là Trưng Vương, đóng đô ở Mê Linh và phong tước cho những người
có công
-Các lạc tướng được quyền cai quản các huyện
-Xoá bỏ luật pháp của chính quyền đô hộ cũ, xá thuế 2 năm liền cho dân
*Nhận xét: những việc làm của Hai Bà Trưng phù hợp với lòng dân, nhằm giữ vững nền độc lập dân tộc
1đ 0,5đ 0,5đ 1đ
Câu 3 * Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Trung
Quốc đối với nhân dân ta trong thời Bắc thuộc đối với nhân
Trang 3- Chính sách cai trị:
+ Thiết lập bộ máy cai trị do người Hán nắm giữ đến tận các huyện.
+ Dùng moi thủ đoạn: lực lượng quân sự, mua chuộc, chia rẽ
để đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta.
- Chính sách bóc lột:
+ Đặt ra hàng trăm thứ thuế ( muối, sắt ) (0,5 điểm) + Cống nộp sản vật quý ( ngà voi, sừng tê , ngọc trai, đồi mồi ).
(0,5 điểm) + Lao dịch nặng nề…
- Chính sách đồng hóa:
+ Du nhập phong tục, luật lệ người Hán vào nước ta.
+ Mở trường dạy chữ Hán.
+ Đưa người Hán sang ở lẫn với nhân dân ta.
* Chính sách thâm hiểm là đồng hóa dân tộc ta
* Vì âm mưu của các triều đại phong kiến phương Bắc là muốn nhân dân ta quyên đi cội nguồn, gốc gác Từ đó, vĩnh viễn biến nước ta trở thành một bộ phận lãnh thổ của chúng.
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ 1đ
ĐỀ II
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Chương III: Thời kì Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành độc lập
-I.1 Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế: Sự phân hóa xã hội, sự phát triển của văn hóa phương Bắc và cuộc đấu tranh giữ gìn văn hóa dân tộc
-I.2 Cuộc khởi nghĩa Lý Bí Nước Vạn Xuân(542-602)
+I.2.1: Cuộc khởi nghĩa Lý Bí
+I.2.2: Sự thành lập nước Vạn Xuân
+I.2.3: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán thời Triệu Quang Phục lãnh đạo
2.Kỹ năng:
Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày vấn đề bài viết, kỹ năng vận dụng kiến thức để phân tích
3 Thái độ:
Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, lòng kính phục những con người đã xả thân vì nền độc lập của dân tộc
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức tự luận.
III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
Tên Chủ đề
(nội dung,
chương)
Nhận biết (cấp độ 1)
Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng
Cấp độ thấp (cấp độ 3)
Cấp độ cao (cấp độ 4) Chương III Thời - Biết được Lý Bí -Trình bày được - Giải thích được
Trang 4kì Bắc thuộc và
cuộc đấu tranh
giành độc lập
Số tiết (9/13 tiết)
làm những việc gì sau khi đánh thắng quân Lương
- Nêu được những chuyển biến về xã hội và văn hoá nước
ta ở các thế kỷ I – VI
diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa
Lý Bí năm 542
ý nghĩa việc duy trì được bản sắc văn hóa cổ truyền của dân tộc
- Giải thích được
ý nghĩa tên nước
“ Vạn Xuân”
Số câu: 3
Số điểm:10
Tỉ lệ: 100.%
Số câu 2/3+2/3
Số điểm:4.5 45%
Số câu:1
Số điểm:3.5 35%
Số câu:1/3+1/3
Số điểm: 2 20%
Số câu:
Số điểm:
Tổng số câu:3
T số điểm: 10
Tỷ lệ: 100%
Số câu:2/3+2/3
Số điểm:4.5
Tỷ lệ: 45%
Số câu:1
Số điểm:3.5
Tỷ lệ: 35%
Số câu:1/3+1/3
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20%
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:
%
IV.ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
1.Đề kiểm tra.
Câu 1: Trình bày diễn biến, kết quả, ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Lí Bí? (3.5đ)
Câu 2: Nêu những việc làm của Lý Bí sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa năm 542? Giải thích
ý nghĩa của việc đặt tên nước “Vạn Xuân” ? (3 đ)
Câu 3:Nêu những chuyển biến về xã hội và văn hoá nước ta ở các thế kỷ I - VI Việc người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán và tiếng nói của tổ tiên chứng tỏ điều gì?
2.Đáp án và hướng dẫn chấm.
Câu 1
* Diễn biến:
- Mùa xuân năm 542, Lí Bí phất cờ k/n ở Thái Bình ( Bắc Sơn Tây) hào kiệt khắp nơi kéo về hưởng ứng
- Chưa đầy 3 tháng, N/q chiếm hầu hết các quận huyện
Tiêu Tư hoảng sợ, bỏ thành Long Biên chạy về TQ
- Tháng 4-542 nhà Lương kéo quân từ Quảng Châu sang đàn áp N/q kéo lên phía Bắc đánh bại quân Lương, giải phóng thêm Hoàng Châu (Quảng Ninh)
-Đầu năm 543 nhà Lương kéo quân sang lần thứ 2, ta chủ động đánh bại chúng ở Hợp Phố
*Kết quả: K/n Lí Bí thắng lợi
* Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần, ý thức độc lập dân tộc
0.5đ 0,5đ 0.75đ
0.75đ
0,5đ 0,5đ
Trang 5-Mùa xuân 544 Lí Bí lên ngôi hoàng đế ( Lý Nam Đế).
- Đặt tên nước là Vạn Xuân, đặt niên hiệu Thiên Đức Đóng
đô ở cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)
- Lí Nam Đế thành lập triều đình với 2 ban: văn - võ Triệu Túc giúp vua cai quản mọi việc
* Giải thích: Tên nước “Vạn Xuân” có nghĩa hàng vạn mùa xuân hàm ý mong muốn của Lý Nam Đế và toàn dân tộc:
đất nước mãi mãi độc lập, trường tồn
1đ 0.5đ 1đ
Câu 3
* Về xã hội: Từ thế kỷ I-VI nhà Hán thâu tóm quyền lực về tay mình, trực tiếp nắm quyền đến cấp huyện, xã hội phân hoá sâu sắc hơn…
* Về văn hoá:
- Ở các quận nhà Hán mở trường học dạy chữ Hán, nho giáo, phật giáo, đạo giáo, phong tục, tập quán Hán được du nhập vào nước ta
- Nhân dân ta vẫn sử dụng tiếng nói của tổ tiên, sinh hoạt theo nếp sống phong tục của mình (nhuộm răng , ăn trầu, làm bánh trưng bánh dày…)
* Người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán và tiếng nói của tổ tiên chứng tỏ: Tổ tiên ta đã kiên trì đấu tranh bảo
vệ tiếng nói, chữ viết, phong tục và nếp sống của dân tộc
Bản sắc của người Việt có sức sống mãnh liệt…
1đ
0.75đ
0.75đ
1đ