1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Tin học văn phòng - Nghề: Lập trình máy tính - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

203 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 13,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Mục đích của giáo trình là trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng: Giới thiệu về hệ điều hành windows, phần cứng, phần mềm và các ứng dụng trên windows. Soạn thảo, lập biểu mẫu, chèn hình ảnh, in ấn và các thao tác khác trong phần mềm Microsoft Word.Tạo lập các bảng tính điện tử và thực hiện các phép tính từ đơn giản đến phức tạp, trang trí, vẽ đồ thị và in ấn dựa vào các số liệu trên bảng tính trong phần mềm Microsoft Excel.Thực

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN TIN HỌC VĂN PHÒNG

NGHỀ LẬP TRÌNH MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/QĐ-CĐN ngày 04 tháng 01 năm 2016

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2016

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển và thậm nhập vào nhiều lĩnhvực trong cuộc sống Trong đó mảng tin học văn phòng giữ một vai trò quantrọng vì đa số những người lần tiên khi tiếp xúc với máy tính đều bắt đầu từ lĩnhvực này và hơn thế khoảng trên 70% các ứng dụng hiện nay là sử dụng các phầnmềm Tin học văn phòng của Microsoft Vì vậy tác giả đã biên soạn cuốn giáotrình Tin học văn phòng dùng cho học sinh hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề,ngoài ra nó còn là cuốn sách tham khảo của nhiều độc giả muốn tìm hiểu về Tinhọc văn phòng

Mục đích của giáo trình là trang bị cho học viên những kiến thức và kỹnăng:

Giới thiệu về hệ điều hành windows, phần cứng, phần mềm và các ứng dụngtrên windows Soạn thảo, lập biểu mẫu, chèn hình ảnh, in ấn và các thao táckhác trong phần mềm Microsoft Word.Tạo lập các bảng tính điện tử và thựchiện các phép tính từ đơn giản đến phức tạp, trang trí, vẽ đồ thị và in ấn dựa vàocác số liệu trên bảng tính trong phần mềm Microsoft Excel.Thực hiện được cácthao tác tạo và trình diễn các bài thuyết trình trên phần mềm MicrosoftPowerpoint.Thực hiện được các truy vấn dữ liệu, các biểu mẫu, báo cáo trênphần mềm Microsoft access

Trong qua trình biên soạn giáo trình, tác giả đã cố gắng cập nhật thông tinmới, đồng thời tham khảo nhiều giáo trình khác và các ý kiến tham gia của cácđồng nghiệp, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế nhất định.Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn, các anh chịđồng nghiệp và các bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn

Tôi xin cảm ơn các thầy cô khoa CNTT–Trường Cao đẳng nghề đã chotôi các ý kiến đóng góp quý báu để tôi hoàn thiện giáo trình này

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 02 tháng 01 năm 2016

Biên soạn

Trang 4

MỤC LỤC TRANG

BÀI 1 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG, PHẦN MỀM CỦA MÁY TÍNH 1

1 Phần cứng máy tính 1

1.1 Phân loại máy tính 1

1.2 Các thành phần của máy tính 5

1.3 Làm việc với bộ nhớ ngoài 7

1.4 Các thiết bị nhập /xuất: 7

1.5 Mua một chiếc máy tính 8

2 Phần mềm máy tính 8

2.1 Chương trình phần mềm là gì 8

2.2 Bản quyền phần mềm 9

2.3 Kiểm tra các yêu cầu hệ thống 9

2.4 Quản lý phần mềm 10

2.5 Cài đặt và gỡ bỏ chương trình 10

2.6 Cập nhật phần mềm 13

BÀI 2 GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH, CONTROL PANEL 15

1 Hệ điều hành 15

1.1 Khái niệm hệ điều hành và cách làm việc 15

1.2 Khởi động và thoát khỏi Windows 16

1.3 Windows Desktop 16

1.4 Cách sử dụng nút Start 17

1.5 Sử dụng Taskbar 17

2 Control Panel 17

2.1 Khởi động và thoát khỏi Control Panel 17

2.2 Thiết lập các chế độ xem, hiển thị ngày giờ trong Control panel 19

2.3 Tìm hiểu Power Options 19

2.4 Tìm hiểu User Accounts và các quyền trong Control panel 20

Trang 5

1.1 Tập tin (File): 22

1.2 Thư mục 23

2 Các thao tác trên thư mục 25

3 Tìm hiểu phần mở rộng tập tin 28

BÀI 4 GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT WORD 30

1 Khởi động và thoát khỏi 30

2 Soạn thảo văn bản 32

2.1 Nhập văn bản: 35

2.2 Chọn văn bản 35

3 Lưu văn bản 36

4 Mở mới trang văn bản 37

5 Mở văn bản đã có 37

6 Đóng văn bản 38

7 In ấn 38

7.1 Định dạng trang in 38

7.3 Tạo tiêu đề đầu trang, cuối trang 42

7.4 In ấn 42

BÀI 5 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 46

1 Sao chép, di chuyển, xoá, khôi phục đoạn văn bản đã chọn 46

1.1 Sao chép văn bản 46

1.2 Di chuyển văn bản 46

1.3 Xóa văn bản 47

1.4 Khôi phục văn bản 47

2 Định dạng văn bản 47

2.1 Định dạng ký tự 47

2.2 Định dạng đoạn văn bản 50

BÀI 6 CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN 63

1 Tạo văn bản dạng cột báo 63

1.1 Tạo cột chữ 63

Trang 6

1.3 Tạo chữ thụt cấp ( Drop cap): 64

1.4 Chèn các ký tự đặc biệt vào tài liệu: 65

2 Wordart 66

2.1 Tạo mới: 66

2.2 Hiệu chỉnh: 67

3 Picture: 68

3.1 Tạo mới: 68

3.2 Hiệu chỉnh 69

4 Autoshape: 71

4.1 Tạo mới: 71

4.2 Hiệu chỉnh: 71

5 Equation( công thức toán học): 72

5.1 Tạo mới 72

5.2.Hiệu chỉnh 72

BÀI 7 XỬ LÝ BẢNG BIỂU VÀ CÁC TIỆN ÍCH 74

1 Chèn bảng biểu vào văn bản 74

2 Các thao tác trên bảng biểu 76

2.1 Soạn thảo trong bảng 76

2.2 Các thao tác trên bảng: 76

3 Thay đổi cấu trúc bảng biểu 81

3.1 Nhập nhiều ô thành một ô: 81

3.3 Chuyển đổi giữa dạng văn bản và dạng bảng: 82

4 In trộn văn bản 83

4.1.Tạo Data source: 83

4.2 Tạo Main Document 84

4.3 Trộn thư 84

BÀI 8 GIỚI THIỆU VỀ EXCEL 88

1 Giới thiệu 88

1.1 Cách khởi động Excel : 88

Trang 7

2 Làm việc với bảng tính 90

2.1 Nhập dữ liệu trong Excel: 90

2.2 Xử lý dữ liệu trong excel 91

2.3 Địa chỉ ô: 96

2.4 Chức năng Auto fill: 97

3 In ấn 97

3.1 Định dạng trang in 97

3.2 In ấn: 102

BÀI 9 SỬ DỤNG HÀM XỬ LÝ DỮ LIỆU DẠNG SỐ VÀ CHUỖI 104

1 Các khái niệm 104

1.1 Các công thức: 104

1.2.Cú pháp chung của hàm trong Excel: 105

2 Hàm xử lý dữ liệu dạng số 106

2.1 Hàm ABS 106

2.2 Hàm SQRT(): 106

2.3 Hàm POWER(): 106

2.4 Hàm INT(): 106

2.5 Hàm MOD(): 107

2.6 Hàm ROUND(): 107

2.7 Hàm SUM(): 107

2.8 Hàm SUMIF(): 108

2.9 Hàm PRODUCT(): 108

3 Các hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi: 109

3.1 Hàm LEN(): 109

3.2 Hàm LEFT(): 109

3.3 Hàm RIGHT(): 109

3.4 Hàm MID(): 110

3.5 Hàm LOWER(): 110

3.6 Hàm UPPER(): 110

Trang 8

3.8 Hàm TRIM(): 111

3.9 Hàm VALUE(): 111

BÀI 10 SỬ DỤNG HÀM DỮ LIỆU THỜI GIAN, NGÀY THÁNG 112

1 Các hàm thời gian 112

1.1.Hàm Second 112

1.2.Hàm Minute 113

1.3.Hàm Hour 113

1.4 Hàm Time 113

2 Hàm xử lý dữ liệu dạng Ngày tháng 114

2 1 Hàm NOW(): 114

2.2 Hàm TODAY(): 114

2.3 Hàm DAY(): 114

2.4 Hàm MONTH(): 114

2.5 Hàm YEAR(): 114

2.6 Hàm DATE() 115

2.7 Hàm WEEKDAY(): 115

BÀI 11 SỬ DỤNG HÀM DỮ LIỆU THỐNG KÊ VÀ THỐNG KÊ CÓ ĐIỀU KIỆN 117

1 Hàm AVERAGE(): 117

2 Hàm MAX(): 118

3 Hàm MIN(): 118

4 Hàm COUNT(): 118

5 Hàm COUNTA(): 119

6 Hàm COUNTIF(): 119

7 Hàm RANK(): 119

BÀI 12 SỬ DỤNG HÀM DỮ LIỆU LOGIC 122

1 Hàm AND(): 122

2 Hàm OR(): 123

3 Hàm IF(): 123

Trang 9

1 Hàm VLOOKUP(): 126

2 Hàm HLOOKUP(): 128

BÀI 14 SỬ DỤNG HÀM SẮP XẾP , TRÍCH LỌC VÀ VẼ ĐỒ THỊ 131

1 Các khái niệm 131

2 Vùng tiêu chuẩn 132

3 Sắp xếp thứ tự 133

4 Lọc các mẫu tin 135

4.1 Lọc tự động ( Autofilter): 135

4.2 Lọc cao cấp 137

5 Đồ thị 138

5.1 Giới thiệu 138

5.2 Tạo đồ thị 138

5.3 Hiệu chỉnh đồ thị 139

BÀI 15 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN POWER POINT 142

1 Giới thiệu 142

2 Làm việc với presentation-Slide 144

2.1 Tạo mới Slide trình diễn 144

2.2 Nhập văn bản trong powerpoint 145

2.3 Định dạng văn bản trên slide 146

2.4 Chọn các đối tượng vào slide: 148

2.5 Chèn bảng vào Slide 152

2.6 Lưu tài liệu 152

2.7 Mở một trình diễn đã có sẵn 153

BÀI 16 TẠO HIỆU ỨNG VÀ TRÌNH DIỄN 155

1 Tạo hiệu ứng cho đối tượng 155

2 Trình diễn slide 156

2.1 Trình diễn – Presentation 156

2.2 Định giờ tự động cho slide: 156

2.3 Liên kết Slide 157

Trang 10

1 Các khái niệm 158

1.1 Cơ sở dữ liệu là gì ? 158

1.2 Microsoft Access là gì ? 159

1.3 Các đặc điểm của Microsoft Access 159

1.4 Khóa chính, khóa ngoại 160

2 Cách khởi động và thoát khỏi Acces 160

2.1 Khởi động Access 160

2.2 Thoát khỏi Access 160

2.3 Tạo mới 1 tập tin CSDL access 160

3 Màn hình làm việc của Access 161

4 Tạo bảng 162

5 Thao tác trong bảng dữ liệu 167

BÀI 18 TẠO TRUY VẤN DỮ LIỆU 171

1 Khái niệm Query 171

2 Cách tạo truy vấn bằng Select Query 172

2.1 Dùng bằng Wizard : 172

2.2 Tạo select query trong Design View 173

BÀI 19 THIẾT KẾ FORM 176

1 Khái niệm biểu mẫu và các loại biểu mẫu 176

1.1 Khái niệm và các thành phần của form 176

1.2 Các loại biểu mẫu 177

2 Các bước tạo form bằng wizard 177

3 Hiệu chỉnh form 179

3.1 Cách di chuyển các đối tượng trên form 179

3.2 Thay đổi kích thước của đối tượng: 179

3.3 Định màu cho đối tượng trên Form: 179

3.4 Quy định Font chữ cho đối tượng: 179

3.5 Tạo form dạng main / sub form bằng wizard : 180

BÀI 20 TẠO LẬP BÁO CÁO DỮ LIỆU 183

Trang 11

1.1 Khái niệm 183

1.2 Các loại report 183

2 Tao report bằng wizard 184

3 Tạo Report Mailing Label 186

TÀI LIỆU CẦN THAM KHẢO 189

Trang 12

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN TIN HỌC VĂN PHÒNG

Mã số mô đun: MĐ08

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔ ĐUN

- Vị trí của mô đun: mô đun được bố trí học đầu tiên Trước các môn học/ đun đào tạo chuyên môn nghề

mô Tính chất của mô đun: Là mô đun đào tạo nghề cơ sở

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN: Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên

có khả năng:

- Trình bày được trình bày được khái niệm và cách sử dụng hệ điều hành

- Trình bày được khái niệm phần cứng phần mềm của máy tính

- Trình bày được tính năng và phương thức hoạt động cơ bản của máy tính, hệđiều hành và các thiết bị ngoại vi

- Trình bày được các công cụ và các đối tượng để soạn thảo văn bản

- Trình bày được cú pháp và công dụng của các hàm trong excel

- Trình bày được khái niệm và công dụng của các thành phần trong access

- Định dạng được các công cụ trong Control Panel

- Tạo được thư mục và tập tin trong windows

- Soạn thảo văn bản kết hợp các kỹ năng sử dụng bàn phím, điều khiển chuột vàcác kỹ năng trình bày văn bản theo mẫu nhà nước ban hành hoặc theo mẫu của

cơ quan, đơn vị đúng theo nội dung yêu cầu

- Sử dụng các hàm trong excel để tính toán được các bài toán đơn giản: tínhlương, chấm công,

- Tạo các bản trình diễn chuyên nghiệp kết hợp các thuộc tính: văn bản, âmthanh, hoạt hình và định thời gian trình diễn tự động

- Tạo các truy vấn, thiết kế được các form, các báo cáo dữ liệu thân thiện vớingười sử dụng

- Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinhthần hợp tác trong công việc

- Có ý chủ động, độc lập trong công việc, tự học cập nhật kiến thức, nâng caotrình độ chuyên môn

-Có khả năng vận dụng các kiến thức đã học và tự học để đáp ứng yêu cầu nghềnghiệp trong sự phát triển của công nghệ thông tin và xã hội hiện nay

Trang 13

STT Tên các bài trong mô đun Thời gian Hình thức giảng dạy

1 Giới thiệu phần cứng, phần mềm của máy tính 3 Lý thuyết

2 Giới thiệu hệ điều hành, Control Panel 5 Tích hợp

3 Làm việc trên thư mục và tập tin 2 Tích hợp

9 Sử dụng hàm xử lý dữ liệu dạng số và chuỗi 5 Tích hợp

10 Sử dụng hàm dữ liệu thời gian và ngày tháng 5 Tích hợp

11 Sử dụng hàm dữ liệu thống kê và thống kê cóđiều kiện 5 Tích hợp

14 Sử dụng hàm sắp xếp , trích lọc và vẽ đồ thị 5 Tích hợpKiểm tra bài 8, 9, 10,11,12,13,14 1

Trang 14

BÀI 1 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG, PHẦN MỀM CỦA MÁY TÍNH

Giới thiệu:

Máy tính dùng để xử lý dữ liệu theo một chương trình đã được định trước

và cung cấp dữ liệu ra theo yêu cầu một cách tự động Máy tính nhận các thôngtin qua thiết bị nhập(Input) sau đó xử lý các dữ liệu này và trả lời kết quả thôngqua thiết bị xuất (Output) Bài này sẽ giúp cho người học làm quen với các loạimáy tính, các thành phần cấu tạo của máy tính

Mục tiêu:

- Phân loại được các loại máy tính

- Trình bày khái niệm phần cứng và phần mềm của máy tính

- Trình bày được các thành phần của máy tính

- Thực hiện được tháo tác cài và cách gỡ bỏ phần mềm

- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, sáng tạo

- Bảo đảm an toàn và vệ sinh cho người và thiết bị trong phòng máy

Nội dung:

1 Phần cứng máy tính

1.1 Phân loại máy tính

Máy tính được tích hợp vào công việc của bạn, gia đình, xã hội và thực

hiện vô số công việc khác nhau Hệ thống mang tính chất sống còn đối với cáccông ty như ngân hàng, bảo hiểm, trường học, …

Nhiều máy tính được thiết kế chuyên dụng dành cho mục đích làm thiết bị điệntoán, trong khi một số khác nhúng trong động cơ xe hơi, thiết bị công nghiệp, y

tế, đồ gia dụng và máy tính điện tử

Có thể phân thành một số loại sau:

+ Máy tính để bàn: Máy tính được tích hợp vào công việc của bạn, gia đình, xãhội và thực hiện vô số công việc khác nhau Hệ thống mang tính chất sống cònđối với các công ty như ngân hàng, bảo hiểm, trường học, …

Trang 15

toán, trong khi một số khác nhúng trong động cơ xe hơi, thiết bị công nghiệp, y

tế, đồ gia dụng và máy tính điện tử

Có thể phân thành một số loại sau:

Trang 16

Hình 1.4: Máy tính bảng

 Máy chủ(Sever): Là máy tính cung cấp dịch vụ hoặc làm nguồn tài nguyên cósẵn cho các máy tính khác

 Thiết bị điện toán di động hoặc cầm tay:

- Điện thoại di động giờ đây khá tinh vi và có thể bao gồm:

+ Phát và nghe nhạc

+ Chụp hình, quay video

+ Gửi tin nhắn văn bản

+ Nhắn tin vô tuyến

+ Nhận và gửi thư điện tử

+ Truy cập Internet

+ Hệ thống định vị toàn cầu (GPS)

Hình 1.5: Điện thoại di động

- Chi phí tùy thuộc vào các chức năng và khả năng của từng loại điện thoại

- Thiết bị kỹ thuật số trợ giúp cá nhân (PDA)

+ Có phần mềm riêng để giúp bạn đặt lịch hẹn, lưu danh mục các địa chỉliên hệ, hoặc viết ghi chú

+ Rất phổ biến nhờ tính cơ động và được trang bị các phần mềm cần thiết + Có thể được dùng như thiết bị điện toán chính yếu

Trang 17

Hình 1.6: Điện thoại di động màn hình cảm ứng

- Thiết bị đa phương tiện cho phép bạn xem phim, video hoặc sách

+ Cung cấp các khả năng về âm thanh, hình ảnh hoặc truy cập Internet

Hình 1.7: Máy MP3

- Máy chơi trò chơi

+ Được gắn một con chíp cho phép một người chơi các trò chơi tương tácdùng công nghệ hình ảnh

+ Nhiều máy chơi trò chơi cho phép kết nối Internet

Hình 1.8: Thiết bị chơi games

Trang 18

- Máy tính điện tử cầm tay

+ Sử dụng loại chíp giống như trong máy tính để thực hiện các phép toán tươngtự

+ Là loại máy tính hiện đại, cực lớn để thực hiện những tác vụ dựa trên xử lý nhịphân các con số 1 và 0

1.2 Các thành phần của máy tính

 Đơn vị xử lý trung tâm (CPU):

- Là bộ phận đầu não của máy tính, đóng vai trò xử lý dữ liệu thông qua việcthực hiện các lệnh của các chương trình nằm trong bộ nhớ chính

- Đơn vị đo CPU trước kia là megahertz(MHz) và giờ đây là gigahertz(GHz)

Thiết bị nhập (Input Devices)

Là thiết bị cho phép nhập thông tin từ bên ngoài vào máy tính Thiết bị nhập chuẩn (là bàn phím (Keyboard) Ngoài ra còn có còn có thiết bị nhập phụ khác như: máy quét (scanner),mouse, camera…

 Thiết bị xuất (Output Device)

Là thiết bị cho xuất thông tin sau khi được máy tính xử lý Thiết bị chuẩn

là màn hình (monitor) Ngoài ra còn có các thiết bị phụ như: máy in (printer),máy vẽ (plotter),…

 Bộ nhớ

 Bộ nhớ chính( gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài):

Là nơi lưu trữ thông tin để máy tính sử dụng trong quá trình xử lý thôngtin Bộ nhớ chính đươc chia làm hai loại

- ROM: Có thể đọc mà không ghi thông tin lên đĩa Là bộ nhớ dành riêng để

chứa các phần mềm và thông tin do nhà sản xuất định sẵn

Trang 19

Hình 1.10: ROM

- RAM: Có thể đọc, ghi thông tin Dùng để lưu trữ thông tin tạm thời Khi tắt

máy, mất điện nội dung thông tin trong bộ nhớ này sẽ bị mất

Hình 1.11: RAM

- Đơn vị đo Ram trước kia là Megabytes (Mb) và giờ đây là Gigabytes (Gb)

- Bộ nhớ được đo bằng đơn vị bits và bytes

+ Bit là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất mà máy tính sử dụng

+ Một nhóm tám bit tạo thành một byte

+ Mỗi tập tin máy tính sử dụng có kích thước khác nhau Kích thước tậptin dữ liệu tăng hay giảm tùy thuộc vào nội dung lưu trữ

Thiết bị lưu trữ:

Có sức chứa vô hạn và thông tin không bị mất khi không cung cấp điện.Khi cần xử lý thông tin trong bộ nhớ ngòai thì các thông tin này sẽ được nạp vào

bộ nhớ chính (main memory) là Ram sau đó chuyển đến CPU Do truy cập tuần

tự và phải qua trung gian nên tốc độ truy xuất thông tin trên bộ nhớ ngoài chậmhơn so với bộ nhớ trong.Tốc độ truy xuất còn tùy thuộc vào từng lọai thiết bị ,chậm nhất là băng từ ->đĩa mềm->…

Trang 20

1.3 Làm việc với bộ nhớ ngoài

Là các thiết bị lưu trữ không mất dữ liệu khi tắt nguồn Có 2 dạng công nghệ lưutrữ là lưu trữ từ và lưu trữ quang

- Công nghệ từ có: ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ đĩa nén, USB, ổ đĩa di động, thẻnhớ, băng từ…

+ Các ổ đĩa cứng thường được dùng để lưu trữ, truy xuất phần mềm và dữ liệu

- Công nghệ quang có : đĩa CD, DVD, Blue Ray, HDVD…

Bảng 1.1: Bảng các thông số đĩa quang

1.4 Các thiết bị nhập /xuất:

Thiết bị nhập (Input Devices)

Là thiết bị cho phép nhập thông tin từ bên ngoài vào máy tính Thiết bịnhập chuẩn (là bàn phím (Keyboard) Ngoài ra còn có còn có thiết bị nhập phụkhác như: máy quét (scanner),mouse, camera…

Hình 1.12: Thiết bị nhập

 Thiết bị xuất (Output Device)

Là thiết bị cho xuất thông tin sau khi được máy tính xử lý Thiết bị chuẩn

là màn hình (monitor) Ngoài ra còn có các thiết bị phụ như: máy in (printer),

Trang 21

Printer Monitor

Hình 1.13: Thiết bị xuất

1.5 Mua một chiếc máy tính

Bạn cần mua thiết bị máy tính xách tay nhưng không chắc cái nào sẽ phù hợpvới như cầu của bạn Bạn cũng muốn xem xét mua một máy in để tạo bản saocứng của các văn bản khi cần Bạn hãy sử dụng quảng cáo trên báo hoặc đếnmột số cửa hàng bán lẻ và ghi chú về một số mặt hàng khác nhau, bao gồm:

+ Tên sản phẩm hoặc nhãn hiệu

+ Phiên bản của sản phẩm (Nếu được)

+ Tốc độ vi xử lý

+ Dung lượng bộ nhớ RAM

+ Dung lượng ổ đĩa lưu trữ

+ Kích cỡ màn hình

+ Bàn phím

+ Loại chuột

+ Loại thiết bị nguồn

+ Thời lượng pin( Nếu có)

+ Thời gian bảo hành

Trang 22

- Phần mềm có thể được “bundled” với máy tính khi mua máy

- Open Source: có thể sửa code và chia sẻ với người khác nhưng không được thuphí

- Đăng kí một phần mềm mà có “live” version: đăng nhập qua mạng, chi phíthấp hơn mua trọn bản quyền hoặc mua ở dạng bản quyền mạng (networklicense)

Dù bạn có phần mềm bằng cách nào, bạn phải có trách nhiệm tuân thủ các quyđịnh về bản quyền nếu bạn không có giấy phép sử dụng hợp lệ, bạn sẽ vi phạmbản quyền của nhà phân phối và có thể bị kiện

2.3 Kiểm tra các yêu cầu hệ thống

Khả năng tương thích x86 hay x64

Hầu hết các máy tính chạy Windows mới hiện nay đều có phần cứng 64 bit vàchạy phiên bản Windows 64 bit Tuy nhiên, một số máy tính chạy Windows đời

cũ vẫn sử dụng phiên bản Windows 32 bit Nếu đang sử dụng máy tính chạyphiên bản Windows 64 bit, bạn có thể cài đặt phần mềm 32 bit bởi vì nó có khảnăng tương thích ngược Tuy nhiên, nếu máy đang chạy phiên bản Windows 32

Trang 23

64 bit để cài đặt cho máy tính chạy phiên bản Windows 32 bit, bạn sẽ thấy thông

báo lỗi và trình cài đặt sẽ không chạy

2.4 Quản lý phần mềm

 Phần mềm hệ thống: Là hệ thống chương trình giúp người sử dụng làm việcvới các ứng dụng cũng như sử dụng phần cứng của máy một cách thuận tiện vàhiệu quả Các hệ điều hành hiện đang được sử dụng hiên nay trên thế giới là :

- Khi cho đĩa CD chương trình vào ổ đĩa chương trình sẽ tự động chạy Nếu

không có thể chạy File cài đặt setup.exe hoặc install.exe

- Chương trình cài đặt có thể sẽ xuất hiện bảng cho phép chọn ngôn ngữ hiển

đến vị trí đó

Trang 24

- Một số chương trình sẽ có phần lựa chọn các thông số cài đặt như Tipical: Cài bình thường, Full: cài toàn bộ, Compact: chỉ cài một ít thành phần cần thiết để

sử dụng, Custom: lựa chọn theo ý người sử dụng Nếu chọn Custom sẽ xuất

hiện thêm các thông số khác để lựa chọn

- Phần Select Start Menu Folder để lựa chọn nơi đặt các biểu tượng (Shortcut

Icon) của chương trình, thông thường các biểu tượng này sẽ được đặt

trong Menu Start ->All Programs ->Thư mục tên chương trình Nếu không muốn tạo Start Menu Folder có thể chọn Don't create a Start Menu Folder.

- Bảng lựa chọn đặt các biểu tượng (Shortcut Icon) của chương trình

trên Desktop và Quick Launch, nếu muốn có thể đánh dấu chọn hoặc không

Gỡ Bỏ Chương Trình Trên Windows 7

Bước 1: Vào Start, chọn Control Panel, bảng điều khiển Control Panel xuất

hiện

Hình 1.14: Hộp thoại để vào control Panel

Trang 25

Bước 2: Chọn Uninstall a program ở mục Programs, giao diện Uninstall or

change a program xuất hiện

Hình 1.15: hộp hội thoại Uninstall or change a program

Bước 3: Tại giao diện Uninstall or change a program sẽ hiển thị thông tin của các chương trình đang cài đặt trên máy tính của bạn.Click đúp chuột vào chương trình bạn muốn gỡ bỏ để gỡ bỏ chương trình đó

Cách khác: Bạn cũng có thể gỡ bỏ chương trình bằng cách click chọn chương trình cần gỡ bỏ, sau đó click vào nút Uninstall ở trên.

Hình 1.16: Hộp hội thoại để gỡ bỏ phần mềm

Trang 26

2.6 Cập nhật phần mềm

Microsoft duy trì 2 website khác nhau để bạn có thể tìm các bản vá mới nhất

Microsoft Update (update.microsoft.com) cung cấp các bản cập nhật bảo mật

mới nhất cho HĐH cũng như cho những sản phẩm Microsoft là Office vàInternet Explorer Khi được hiển thị trong trình duyệt IE, website này sẽ quétkiểm tra hệ thống của bạn thông qua một thành phần ActiveX, sau đó hiển thịcác bản cập nhật cần tải về, yêu cầu bạn cài đặt với 2 tùy chọn là phưong ánExpress và Custom được nêu ở mục trên

Hình 1.17: Hộp hội thoại gỡ bỏ cài đặt

Câu hỏi, bài tập:

1.1: Đây là loại máy tính gì?

1.3: ROM viết tắt của?

 A Random Output Measure

 B Read Only Memory

 C Storage of Memory

 D Resources of Memory

1.4: RAM được đo bởi đơn vị nào?

Trang 27

 C Megabit trên giây hoặc Gigabit trên giây

 D Bit hoặc Byte

1.5: Đâu được coi là khu vực lưu trữ chính cho dữ liệu và các chương trình trên một máy tính để bàn?

1.6: Trình bày các thành phần, các thiết bị nhập, xuất của máy tính

1.7 Trình bày khái niệm phần mềm, phần mềm có mấy loại? trình bày các loạiphần mềm đó

Yêu cầu đánh giá

- Phân loại được các loại máy tính

- Phân biệt được các thành phần của máy tính

- Phân biệt được các đơn vi đo

Trang 28

BÀI 2 GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH, CONTROL PANEL Giới thiệu:

Không phải ngẫu nhiên mà hệ điều hành Windows lại chiếm một vị trí độc tôn về thị phần trên thị trường hiện nay Nó có đặc điểm gì? Qua bài học này người học sẽ được làm quen với hệ điều hành windows, đồng thời được thực hiện các thao tác trên các cửa sổ đó

Mục tiêu:

- Trình bày khái niệm và cách làm việc của hệ điều hành

- Thực hiện được thao tác khởi động và thoát khỏi windows

- Trình bày được các thành trên màn hình Desktop

- Thực hiện được tháo tác trên menu start và Taskbar

- Thực hiện được thao tác khởi động và thoát khỏi Control Panel

- Thiết lập được các chế độ xem, hiển thị ngày giờ trong Control panel

- Thiết lập được User Accounts và các quyền trong Control panel

- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, sáng tạo

- Bảo đảm an toàn và vệ sinh cho người và thiết bị trong phòng máy

Nội dung:

1 Hệ điều hành

1.1 Khái niệm hệ điều hành và cách làm việc

 Là một lớp chương trình hệ thống quản lý tài nguyên của máy tính , xử lý các

lệnh và điều khiển mọi hoạt động của máy tính

 Hệ điều hành là một hệ thống chương trình đóng vai trò:

- Thông dịch giữa người sử dụng với máy tính

- Quản lý các tài nguyên, thiết bị: Bộ nhớ, tập tin, thư mục, bàn phím, màn hình,máy in…

Các chức năng:

- Dùng để khởi động máy tính

- Quản lý các tập tin và thư mục

Trang 29

- Liên kết và điều khiển các hoạt động của máy tính.

- Cho phép thực hiện các chương trình

Một số hệ điều hành hiện đại:

MS Windows 7, Mac OS, Unix, Linux, Các hệ điều hành cho các thiết bị cầmtay, hệ điều hành nhúng

1.2 Khởi động và thoát khỏi Windows

 Khởi động:

- Khi máy đã được cài đặt Windows, mỗi lần khởi động máy là khởi độngluôn Hệ Điều hành Windows 7, biểu tượng của Windows sẽ hiện ra

 Thoát khỏi Windows:

- Nhắp nút Start để mở Menu Start, nhắp chọn lệnh Shut Down …

- Chọn:

+ Swicth user: Khởi động Không tắt máy, trở về màn hình Windows

+ Log off : Thoát Windows bằng cách đóng tất cả các cửa sổ chương trình

đang mở

+ Lock: Không tắt máy, trở về màn hình Windows

+ Restart: Khởi động lại máy

+ Sleep: Ở chế độ bảo vệ màn hình, không làm việc, khi Lưu vào Ram + Hibernate: Ở chế độ bảo vệ màn hình, không làm việc Lưu dữ liệu ở

Ram vào bộ nhớ ổ cứng

1.3 Windows Desktop

- Vùng diện tích làm nền cho các chủ đề trong Windows Với Windows 7,trên Desktop thường có sẵn một số biểu tượng mang tên MyComputer,Recycle Bin … Ngoài ra người sử dụng còn có thể tạo thêm các Folder vàShortcut khác để các công việc sau này được thực hiện nhanh hơn

Trang 30

Hình 2.1: Màn hình windows 7

1.4 Cách sử dụng nút Start

Menu Start: Biểu hiện ở nút Start, chứa những lệnh căn bản của Windows liên

quan đến công việc quản lý ứng dụng và các lệnh điều hành của Windows Nhắpnút Start để mở menu Start

Ghi chú: có thể mở Menu Start bằng tổ hợp phím Ctrl - Esc.

1.5 Sử dụng Taskbar

Thanh thể hiện các cửa sổ chương trình đang được mở, như vậy có thể thay đổicửa sổ chương trình hiện hành nhanh hơn bằng cách nhắp vào tên chương trìnhđang hiện trên thanh Taskbar

2 Control Panel

2.1 Khởi động và thoát khỏi Control Panel

 Khởi động Control Panel: Vào Start/ Control Panel

Folder

Shortcut

Màn hình Desktop

Thanh taskbar Nút Start

Trang 31

Hình 2.2: Hộp hội thoại Control Panel

- System and Maintenance: Cung cấp các lựa chọn để duy trì tính toàn vẹn hệthống và thực hiện sao lưu dữ liệu

- Security: Cung cấp các lựa chọn phục vụ mục đích an ninh như kiểm tra cáccập nhật chống vi rút và quét các phần tải về

- Network and Internet: Cho phép bạn cài đặt hay điều chỉnh cách kết nối máytính của bạn vào mạng hay vào Internet, và chia sẻ các tập tin với người khác

- Hardware and Sound: Cho phép bạn cài đặt hay điều chỉnh cách hoạt động củacác phần cứng như các thiết bị âm thanh

- Programs: Cho phép tiếp cận các nhiệm vụ quản lý hệ thống ví dụ như cài đặt

- Additional Options: Cho phép bạn thiết lập hay điều chỉnh các yêu cầu về phầnmềm bổ sung được cài vào máy tính của bạn, ví dụ như QuickTime hay các bộphận điều khiển màn hình đặc biệt

Trang 32

 Thoát khỏi Control Panel:

- Nhắp chuột vào nút close ở trên thanh công cụ hoặc ấn tổ hợp phím Alt+F4

2.2 Thiết lập các chế độ xem, hiển thị ngày giờ trong Control panel

Thiết lập chế độ xem:

Nhấp vào dấu mũi tên tại View by: Category, icons lớn, nhỏ

-Nhắp chọn Regional and Language/ Additional settings/ Number xuất hiện

hộpthoại trong đó

+ Decimal symbol (ký hiệu dấu thập phân): Gõ dấu phẩy (,)

+ Digit grouping symbol (ký hiệu nhóm các chữ số ): Gõ dấu chấm (.)

+Thay đổi tương tự như trên trong thẻ Currency, thay ký hiệu đơn vị tiền tệ

thành “đồng” Việt Nam (nếu muốn)

+Chọn thẻ Date/ Short date Format(dạng hiển thị ngày tháng): Gõ

dd-MM-yyyy

+ Sau khi thiết lập xong nhắp vào Apply/ OK (2 lần)

2.3 Tìm hiểu Power Options

Mỗi máy tính đều có một bộ cấp nguồn để chuyển đổi dòng điện xoay chiều(AC Power) từ nguồn cấp điện thành dòng điện một chiều cho máy tính sử dụng.Bạn có thể ngắt nguồn hoàn toàn hay đặt ở chế độ tạm nghỉ

Tắt máy (shut down): nguồn điện sẽ ngắt Các tập tin của bạn sẽ đóng lại Khikhởi động lại sẽ mất nhiều thời gian hơn máy đang tạm nghỉ hay ngủ đông

Tạm nghỉ (Sleep): Khi máy tính ở chế độ tạm nghỉ thì màn hình sẽ tắt và quạtmáy tính cũng tắt, quá trình này thường mất vài giây Khi máy tính tạm nghỉ,Windows đặt các file đang làm dở vào bộ nhớ và chỉ tiêu tốn một lượng nhỏnguồn điện

Trang 33

Ngủ đông (Hibernate) là trạng thái tiết kiệm điện được dùng cho máy tính xáchtay Ở chế độ này, máy tính sẽ đưa tất cả dữ liệu và chương trình đang mở vào ổcứng và tắt máy Đây là trạng thái ít tốn điện nhất.

Để thay đổi nguồn điện cho máy xách tay: Mở control panel chọn hardware and

sound Truy cập Power Option

2.4 Tìm hiểu User Accounts và các quyền trong Control panel

Có 2 tài khoản thường sử dụng:

- Tài khoản quản trị (Administrator) Cho phép các thay đổi trên hệ thống sẽ tácđộng đến các người dùng khác Có thể thay đổi thiết lập bảo mật, cài đặt hoặc

gỡ bỏ phần mềm và phần cứng, tạo thêm tài khoản,…

- Tài khoản tiêu chuẩn (standard user account) Cho phép bạn sử dụng hầu hếtcác khả năng của máy tính Tuy nhiên, bạn không thể xóa bỏ hoặc cài đặt một sốphần mềm, phần cứng, không thể xóa các tậ tin được yêu cầu cho máy tính làmviệc, bạn không thể truy cập các tập tin của người dùng khác được lưu trữ,…

+ Để tạo tài khoản mới, vào Control Panel | User Accounts and Family Safety

| Add or Remove User Accounts Click vào liên kết Create a new account,

sau đó nhập tên cho tài khoản, lựa chọn kiểu tài khoản (Administrator hoặc

Standard User) và nhấn nút Create Account Mặc định, Windows sẽ không gán

mật khẩu cho tài khoản mới Để tạo mật khẩu cho tài khoản này, click vào biểu

tượng của nó chọn Create a password.

Trang 34

Câu hỏi, bài tập:

2.1: Tên nào sau đây là tên của hệ điều hành

 MICROSOFT WORD  MICROSOFT OFFICE  UNIX

2.2: Hệ điều hành có nhiều hỗ trợ được sử dụng bởi các trường đại học, tổ chức nghiên cứu khoa học?

2.3: Khi mở máy tính, chương trình nào sẽ được chạy đầu tiên?

 A Hệ điều hành (OS)  B Chương trình ứng dụng  C Kết nối mạng Internet

2.4: Hai chức năng cơ bản của một hệ điều hành là gì?

a) Xác định số lượng đăng ký cho hệ điều hành

b) Kiểm tra không có virus khi bạn khởi động máy tính

c) Quản lý tập tin lưu trữ và nhận biết các loại tập tin để thực hiện một nhiệm vụ

d) Quản lý thiết bị đầu vào/ đầu ra/ lưu trữ

e) Kiểm tra người là bạn là người duy nhất đăng nhập vào máy tính này

2.5: Hệ điều hành có nhiều hỗ trợ được sử dụng bởi các trường đại học, tổ chức nghiên cứu khoa học?

Yêu cầu đánh giá

- Phân biệt được các hệ điều hành, các chức năng cơ bản của nó

-Thiết lập được các chế trong control Panel

Trang 35

BÀI 3 LÀM VIỆC TRÊN THƯ MỤC VÀ TẬP TIN Giới thiêu:

Tập tin là một tập hợp các thông tin do người dùng tạo ra từ máy vi tính,các thông tin này là một hay nhiều chuối ký tự, ký hiệu giống hoặc khác nhau

Thư mục là một dạng tập tin đặc biệt có công dụng như là một ngăn chứa,được dùng trong việc quản lý và sắp xếp các tập tin

Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các thao tác trên tập tin và thư mụckhi làm việc trên máy tính

Mục tiêu:

- Trình bày khái niệm thư mục và tập tin

- Thực hiện được các thao tác trên thư mục và tập tin

- Trình bày được phần mở rộng tập tin

- Hình thành kỹ năng xử lý với tập tin và thư mục

- Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, sáng tạo

- Bảo đảm an toàn và vệ sinh cho người và thiết bị trong phòng máy

Nội dung:

1 Các khái niệm về tập tin và thư mục

1.1 Tập tin (File):

Khái niệm: Tập tin là tập hợp các thông tin có liên quan với nhau được lưu

trữ trên bộ nhớ ngoài Cụ thể chúng chính là các chương trình, dữ liệu được lưutrữ trên đĩa Để phân biệt giữa các tập tin với nhau, mỗi tập tin có một tên

Quy tắc đặt tên tập tin: Tên tập tin có dạng như sau

<tên tập tin> = <tên chính>[.<mở rộng>]

- Trong đó phần tên chính (file name) là bắt buộc phải có

- Phần mở rộng (extension) dùng để định loại tập tin và có thể có hoặc không

- Phần mở rộng được phân cách với phần tên bởi dấu chấm (.)

Ví dụ: Quyet toan 1.xls, Tong-ket-qui1-2005.doc, Turbo.exe

Chú ý :

Trang 36

- Các tập tin có phần mở rộng là EXE, COM, BAT thường là các tập tin

chương trình

- Các tập tin có phần mở rộng là SYS thường là các tập tin hệ thống chứa các

thông tin liên quan đến phần cứng, khai báo thiết bị …

- Các tập tin có phần mở rộng là DOC, TXT, HTM thường là các tập tin văn

bản

- Các tập tin có phần mở rộng là PAS, PRG, C là các tập tin chương trình nguồn của ngôn ngữ PASCAL, FOXPRO, C.

Trong phần tên chính hay phần mở rộng của tập tin có thể dùng ký tự * hoặc ?

để chỉ một họ tập tin thay vì một tập tin

- Ký tự * đại diện cho một nhóm ký tự tùy ý kể từ vị trí của *.

- Ký tự ? đại diện cho một ký tự tùy ý tại vị trí của ?.

Ví dụ : *.PAS là nhóm tập tin có phần mở rộng là PAS, còn phần tên chính là

tùy ý DATA?.DOC là tên của các tập tin có ký tự thứ 5 tùy ý, đó là nhóm tập tin có tên như: DATA1.DOC, DATA2.DOC, DATAT,

1.2 Thư mục

Khái niệm: là một phân vùng hình thức trên đĩa để việc lưu trữ các tập tin có

hệ thống Người sử dụng có thể phân một đĩa ra thành nhiều vùng riêng biệt,trong mỗi vùng có thể là lưu trữ một phần mềm nào đó hoặc các tập tin riêngcủa từng người sử dụng Mỗi vùng gọi là một thư mục

- Mỗi đĩa trên máy tương ứng với một thư mục và được gọi là thư mục gốc(Root Directory) Trên thư mục gốc có thể chứa các tập tin hay các thư mục con(Sub Directory) Trong mỗi thư mục con có thể chứa các tập tin hay thư mụccon khác Cấu trúc này được gọi là cây thư mục

- Tên của thư mục (Directory Name) được đặt theo đúng quy luật đặt tên củatập tin, thông thường tên thư mục không đặt phần mở rộng

Trang 37

Hình 3.1 Hình biểu diễn cây thư mục

- Thư mục gốc là thư mục cao nhất được tổ chức trên đĩa và được tạo ratrong quá trình định dạng đĩa bằng lệnh Format, do đó ta không thể xóa thư mụcnày

- Thư mục hiện hành (Working Directory) là thư mục mà tại đó chúng tađang chọn hay đang làm việc

- Thư mục rỗng (Empty Directory) là thư mục trong đó không chứa tập tinhay thư mục con

 Ví dụ: Theo sơ đồ cấu trúc của cây thư mục hình dưới đây ta thấy:

Trang 38

- Thư mục gốc E:\ chứa các thư mục ACCESS, BAISOAN …

- Trong thư mục con cấp 1 ACCESS chứa các thư mục con Access dowload,

BT, Giao Trinh Access,…

- Trong thư mục con cấp 2 BT chứa các thư mục con Access, Access1…

2 Các thao tác trên thư mục

Tạo thư mục:

- Nhắp chuột phải chọn New, chọn Folder

- Folder xuất hiện sau đó đặt tên cho Folder và Enter

Hình 3.3 Cách tạo thư mục

Sắp xếp nội dung trong thư mục

- Chọn lệnh View  Sort by

Trang 39

+ Name : Sắp xếp theo thứ tự tên

+ Type : Sắp xếp theo thứ tự kiểu

+ Size : Sắp xếp theo thứ tự kích thước

+ Date modifiled : Sắp xếp theo thứ tự thời gian

+ Ascending: sắp xếp tăng dần

+ Descending: sắp xếp giảm dần

Ẩn/ hiện các tập tin trong thư mục

- Ẩn thư mục: Chọn thư mục/ click chuột phải/ Hidden

Hình 3.5 Hộp hội ẩn thư mục

- Hiển thị thư mục:

- Chọn lệnh Organize/ Folder and search options xuất hiện hộp thoại, chọn View+ Don’t show hidden files, folders or drives: không hiện tập tin thư mục ẩn.+ Show hidden files, folders or drives: hiện tập tin, thư mục ẩn

Trang 40

Hình 3.6 Hộp hội hiển thị thư mục

 Đổi tên thư mục, tập tin :

- Chọn folder, File cần đặt lại tên

- Chọn lệnh File Rename

- Gõ tên mới và Enter

 Sao chép các tập tin, thư mục

Ngày đăng: 21/05/2021, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w