1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Ôn tập tốt nghiệp Lập trình hướng đối tượng - Chương 3: Kế thừa

59 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 519,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn tham khảo Bài giảng Lập trình hướng đối tượng - Chương 3: Kế thừa sau đây để bổ sung thêm các kiến thức về kế thừa đơn, phạm vi truy xuất, phương thức thiết lập và hủy bỏ, con trỏ và kế thừa.

Trang 3

1 Mở đầu

- Sự kế thừa là một đặc điểm của ngôn ngữ dùng để biểudiễn mối quan hệ đặc biệt giữa các lớp Các lớp được trừutượng hóa và tổ chức thành một sơ đồ phân cấp lớp

- Kế thừa là một cơ chế trừu tượng hóa Thủ tục và hàm là cơchế trừu tượng hóa cho giải thuật, record và struct là trừutượng hóa cho dữ liệu Khái niệm lớp trong C++, kết hợpdữ liệu và thủ tục để được kiểu dữ liệu trừu tượng với giao

dữ liệu và thủ tục để được kiểu dữ liệu trừu tượng với giaodiện độc lập với cài đặt và cho người sử dụng cảm giácthoải mái như kiểu dữ liệu có sẵn

- Sự kế thừa là một mức cao hơn của trừu tượng hóa cungcấp một cơ chế gom chung các lớp có liên quan với nhauthành một mức khái quát hóa đặc trưng cho toàn bộ các lớpnói trên Các lớp với các đặc điểm tương tự nhau có thể

Trang 4

Mở đầu

 Quan hệ là 1: Kế thừa được sử dụng thông dụng nhất để biểu diễn quan hệ là một

• Một sinh viên là một người

• Một hình tròn là một hình ellipse

• Một tam giác là một đa giác

 Kế thừa tạo khả năng xây dựng lớp mới từ lớp đã có, trong đó hàm thành phần được thừa hưởng từ lớp cha Trong

đó hàm thành phần được thừa hưởng từ lớp cha Trong

C++, kế thừa còn định nghĩa sự tương thích, nhờ đó ta có

cơ chế chuyển kiểu tự động

 Kế thừa vừa có khả năng tạo cơ chế khái quát hoá vừa có khả năng chuyên biệt hoá

 Kế thừa cho phép tổ chức các lớp chia sẻ mã chương trình chung nhờ vậy có thể dễ dàng sửa chữa, nâng cấp hệ

Trang 5

Mở đầu

 Kế thừa thường được dùng theo hai cách:

• Để phản ánh mối quan hệ giữa các lớp Là công cụ để tổ chức và phân cấp lớp dựa vào sự chuyên biệt hóa, trong đó một vài hàm thành phần của lớp con là phiên bản hoàn thiện hoặc đặc biệt hoá của phiên bản ở lớp cha Trong C++ mối quan hệ này thường được cài đặt sử dụng:

sử dụng:

 Kế thừa public.

 Hàm thành phần là phương thức ảo

• Để phản ánh sự chia sẻ mã chương trình giữa các lớp không có quan hệ về mặt ngữ nghĩa nhưng có thể có tổ chức dữ liệu và mã chương trình tương tự nhau Trong

Trang 6

2 Kế thừa đơn

 Kế thừa có thể được thực hiện để thể hiện mối quan hệ 'là một'

 Xét hai khái niệm người và sinh viên với mối quan hệ tựnhiên: một 'sinh viên' là một 'người' Trong C++, ta có thểbiểu diễn khái niệm trên, một sinh viên là một người cóthêm một số thông tin và một số thao tác (riêng biệt củasinh viên)

sinh viên)

 Ta tổ chức lớp sinh viên kế thừa từ lớp người Lớp ngườiđược gọi là lớp cha (superclass) hay lớp cơ sở (base class).Lớp sinh viên được gọi là lớp con (subclass) hay lớp dẫnxuất (derived class)

Trang 7

Kế thừa đơn

~Nguoi() {delete [] HoTen;}

void An() const { cout << HoTen << " an 3 chen com";}

void Ngu() const { cout << HoTen << " ngu ngay

8 tieng";}

void Xuat() const;

Trang 8

Kế thừa đơn

class SinhVien : public Nguoi

{

char *MaSo;

public:

SinhVien(char *ht, char *ms, int ns) :

Nguoi(ht,ns) { MaSo = strdup(ms);}

~SinhVien() {delete [] MaSo;}

void Xuat() const;

void Xuat() const;

Trang 9

Kế thừa đơn

void Nguoi::Xuat() const

Trang 10

Kế thừa đơn

void main()

{

Nguoi p1("Le Van Nhan",1980);

SinhVien s1("Vo Vien Sinh", "200002541",1984);

Trang 11

Tự động kế thừa các đặc tính của lớp cha

Cho biết lớp sinh viên kế thừa từ lớp người Khi đó sinh

viên được thừa hưởng các đặc tính của lớp người

viên được thừa hưởng các đặc tính của lớp người

 Về mặt dữ liệu: Mỗi đối tượng sinh viên tự động có thành phần dữ liệu họ tên và năm sinh của người

 Về mặt thao tác: Lớp sinh viên được tự động kế thừa các thao tác của lớp cha Đây chính là khả năng sử dụng lại mã chương trình

Trang 12

Tự động kế thừa các đặc tính của lớp cha

Nguoi p1("Le Van Nhan",1980);

SinhVien s1("Vo Vien Sinh", "200002541",1984);

Trang 13

Định nghĩa lại thao tác ở lớp con

 Ta có thể định nghĩa lại các đặc tính ở lớp con đã có ở lớp cha, việc định nghĩa chủ yếu là thao tác, bằng cách khai báo giống hệt như ở lớp cha

class SinhVien : public Nguoi

Trang 14

 Việc định nghĩa lại thao tác ở lớp con được thực hiện khi thao tác ở lớp con khác thao tác ở lớp cha Thông thường là các thao tác xuất, nhập.

 Ta cũng có thể định nghĩa lại thao tác ở lớp con trong

trường hợp giải thuật ở lớp con đơn giản hơn (tô màu đa

giác, tính modun của số ảo )

void Ve() const;

void ToMau() const;

Trang 15

Định nghĩa lại thao tác ở lớp con

 Hoặc ở lớp con, thao tác không có tác dụng

Trang 16

3 Ràng buộc ngữ nghĩa ở lớp con

 Kế thừa có thể được áp dụng cho quan hệ kế thừa mang ý nghĩa ràng buộc, đối tượng ở lớp con là đối tượng ở lớp cha nhưng có dữ liệu bị ràng buộc

• Hình tròn là Ellipse ràng buộc bán kính ngang dọc bằng nhau

• Số ảo là số phức ràng buộc phần thực bằng 0

• Hình vuông là hình chữ nhật ràng buộc hai cạnh ngang

• Hình vuông là hình chữ nhật ràng buộc hai cạnh ngang và dọc bằng nhau…

 Trong trường hợp này, các hàm thành phần phải bảo đảm sự ràng buộc dữ liệu được tôn trọng Lớp số ảo sau đây là một ví dụ minh hoạ

Trang 17

Ràng buộc ngữ nghĩa ở lớp con

Complex operator +(Complex b);

Complex operator -(Complex b);

Complex operator *(Complex b);

Complex operator /(Complex b);

double Norm() const {return sqrt(re*re +

im*im);}

Trang 18

class Imag: public Complex

{

public:

Imag(double i = 0):Complex(0, i){}

Imag(const Complex &c) : Complex(0, c.im){} Imag& operator = (const Complex &c)

{re = 0; im = c.im; return *this;}

double Norm() const {return fabs(im);}

Trang 19

Ràng buộc ngữ nghĩa ở lớp con

 Trong ví dụ trên lớp số ảo (Imag) kế thừa hầu hết các thao tác của lớp số phức (Complex) Tuy nhiên ta muốn ràng buộc mọi đối tượng thuộc lớp số ảo đều phải có phần thực bằng 0 Vì vậy phải định nghĩa lại các hàm thành phần có thể vi phạm điều này Ví dụ phép toán gán phải được định nghĩa lại để bảo đảm ràng buộc này

class Imag: public Complex

class Imag: public Complex

{

public:

//

Imag(const Complex &c) : Complex(0, c.im){}

Imag& operator = (const Complex &c)

{re = 0; im = c.im; return *this;}

Trang 20

Ràng buộc ngữ nghĩa ở lớp con

 Ví dụ sau minh hoạ thêm ràng buộc ngữ nghĩa ở lớp con

class HCN:public Hinh

HCN(Diem tt, double r, double c);

HCN(Diem tt, double r, double c);

HCN(double ttx, double tty, double r, double c); HCN():TrenTrai(4,6), rong(7), cao(4){}

double DienTich() const {return rong*cao;}

void Nhap() {cin >> TrenTrai >> rong >> cao;}

void Xuat();

void PhongTo(double tiLe);

void GianNgang(double tiLe);

void GianDoc(double tiLe);

Trang 21

Ràng buộc ngữ nghĩa ở lớp con

void HCN::PhongTo(double tiLe)

Trang 22

Ràng buộc ngữ nghĩa ở lớp con

class HV:public HCN

{

public:

HV(Diem tt, double canh):HCN(tt, canh, canh){}

HV(double ttx, double tty, double

canh):HCN(ttx,tty,canh,canh){}

HV():HCN(7,8,6,6){}

char *TenLop() {return "Hinh Vuong";}

char *TenLop() {return "Hinh Vuong";}

void Nhap() {cin >> TrenTrai >> rong; cao = rong;} void Xuat();

void GianNgang(double tiLe);

void GianDoc(double tiLe);

};

Trang 23

Ràng buộc ngữ nghĩa ở lớp con

void HV::GianNgang(double tiLe)

Trang 24

4 Phạm vi truy xuất

 Khi thiết lập quan hệ kế thừa, ta vẫn phải quan tâm đến tính đóng gói và che dấu thông tin Điều này dẫn đến vấn đề xác định ảnh hưởng của kế thừa đến phạm vi truy xuất các thành phần của lớp Hai vấn đề được đặt ra là:

 Truy xuất theo chiều dọc: Hàm thành phần của lớp con có quyền truy xuất các thành phần riêng tư của lớp cha hay không ? Vì chiều truy xuất là từ lớp con, cháu lên lớp cha

không ? Vì chiều truy xuất là từ lớp con, cháu lên lớp cha nên ta gọi là truy xuất theo chiều dọc

 Truy xuất theo chiều ngang: Các thành phần của lớp cha, sau khi kế thừa xuống lớp con, thì thế giới bên ngoài có quyền truy xuất thông qua đối tượng của lớp con hay

không? Trong trường hợp này, ta gọi là truy xuất theo

chiều ngang

Trang 25

4.1 Truy xuất theo chiều dọc

 Lớp con có quyền truy xuất các thành phần của lớp cha hay không, hay tổng quát hơn, nơi nào có quyền truy xuất các thành phần của lớp cha, hoàn toàn do lớp cha quyết định Điều đó được xác định bằng thuộc tính truy xuất

 Trong trường hợp lớp sinh viên kế thừa từ lớp người, truy xuất theo chiều dọc có nghĩa liệu lớp sinh viên có quyền truy xuất các thành phần họ tên, năm sinh của lớp người

truy xuất các thành phần họ tên, năm sinh của lớp người hay không Chính xác hơn một đối tượng sinh viên có

quyền truy xuất họ tên của chính mình nhưng được khai báo ở lớp người hay không?

 Thuộc tính truy xuất là đặc tính của một thành phần của lớp cho biết những nơi nào có quyền truy xuất thành phần

Trang 26

Thuộc tính truy xuất

 Thuộc tính public: Thành phần nào có thuộc tính public thì có thể được truy xuất từ bất cứ nơi nào (từ sau khai báo lớp)

 Thuộc tính private: Thành phần nào có thuộc tính private thì nó là riêng tư của lớp đó Chỉ có các hàm thành phần của lớp và ngoại lệ là các hàm bạn được phép truy xuất, ngay cả các lớp con cũng không có quyền truy xuất

ngay cả các lớp con cũng không có quyền truy xuất

Trang 27

Thuộc tính truy xuất

class SinhVien : public Nguoi

class SinhVien : public Nguoi

Trang 28

Thuộc tính private

 Trong ví dụ trên, không có hàm thành phần nào của lớp SinhVien có thể truy xuất các thành phần private HoTen, NamSinh của lớp Nguoi Nói cách khác, lớp con không có quyền vi phạm tính đóng gói của lớp cha Đoạn chương trình sau gây ra lỗi lúc biên dịch

void SinhVien::Xuat() const

 Ta có thể khắc phục được lỗi trên nhờ khai báo lớp

SinhVien là bạn của lớp Nguoi, như trong ví dụ ở đầu

chương:

Trang 29

class SinhVien : public Nguoi

class SinhVien : public Nguoi

{

char *MaSo;

public:

//

void Xuat() const { cout << "Sinh vien, ma so: "

<< MaSo << ", ho ten: " << HoTen; }

Trang 30

 Cách làm trên giải quyết được nhu cầu của người sử dụng khi muốn tạo lớp con có quyền truy xuất các thành phần dữ liệu private của lớp cha Tuy nhiên nó đòi hỏi phải sửa đổi lại lớp cha và tất cả các lớp ở cấp cao hơn mỗi khi một lớp con mới ra đời

Trang 31

Thuộc tính private

class Nguoi

{

friend class SinhVien;

friend class NuSinh;

Trang 32

Nguoi p1("Le Van Nhan",1980);

SinhVien s1("Vo Vien Sinh", "200002541",1984); NuSinh ns("Le Thi Ha Dong", "200002544",1984); p1.An(); cout << "\n";

s1.An();cout << "\n";

Trang 33

Thuộc tính protected

 Trong ví dụ trên, khi lớp NuSinh ra đời ta phải thay đổi lớp cha SinhVien và cả lớp cơ sở Nguoi ở mức cao hơn

 Thuộc tính protected: cho phép qui định một vài thành

phần nào đó của lớp là bảo mật, theo nghĩa thế giới bên ngoài không được phép truy xuất, nhưng tất cả các lớp con, cháu… đều được phép truy xuất

Trang 34

~SinhVien() {delete [] MaSo;}

~SinhVien() {delete [] MaSo;}

void Xuat() const; // Co the truy xuat

// Nguoi::HoTen va Nguoi::NamSinh };

Trang 35

}; // Co the truy xuat Nguoi::HoTen va

}; // Co the truy xuat Nguoi::HoTen va

// Nguoi::NamSinh va SinhVien::MaSo

Trang 37

Thuộc tính protected

 Thuộc tính protected là phương tiện để tránh phải sửa đổi lớp cơ sở khi có lớp con mới ra đời Nhờ đó nó bảo được tính đóng của một lớp Khai báo một thành phần nào có thuộc tính protected tương đương với qui định trước tất cả các lớp con, cháu sau này đều là bạn của thành phần đó

 Thông thường ta dùng thuộc tính protected cho các thành phần dữ liệu và thuộc tính public cho hàm thành phần

phần dữ liệu và thuộc tính public cho hàm thành phần

 Các thuộc tính public, private, protected và khai báo friend cho những nơi nào có quyền truy xuất đến các thành phần của lớp Cho hay không cho ai truy xuất đến (thành phần của) lớp hoàn toàn do lớp quyết định

Trang 38

4.2 Truy xuất theo chiều ngang

 Thành phần protected và public của lớp khi đã kế thừa

xuống lớp con thì thế giới bên ngoài có quyền truy xuất thông qua đối tượng thuộc lớp con hay không? Điều này hoàn toàn do lớp con quyết định bằng thuộc tính kế thừa Có hai thuộc tính kế thừa là kế thừa public và kế thừa

private

 Kế thừa public: Lớp con kế thừa public từ lớp cha thì các

 Kế thừa public: Lớp con kế thừa public từ lớp cha thì các thành phần protected của lớp cha trở thành protected của lớp con, các thành phần public của lớp cha trở thành public của lớp con Nói cách khác mọi thao tác của lớp cha được kế thừa xuống lớp con Vì vậy ta có thể sử dụng thao tác của lớp cha cho đối tượng thuộc lớp con

 Ta qui định kế thừa public bằng từ khoá public theo sau

Trang 39

Kế thừa public

class SinhVien : public Nguoi

{

char *MaSo;

public:

SinhVien(char *ht, char *ms, int ns) :

Nguoi(ht,ns) { MaSo = strdup(ms);}

~SinhVien() {delete [] MaSo;}

void Xuat() const;

void Xuat() const;

Trang 40

Kế thừa public

 Do được thừa hưởng các đặc tính của lớp cha nên ta dùng kế thừa public khi và chỉ khi có quan hệ là một từ lớp con đến lớp cha

 Hầu hết các trường hợp kế thừa là kế thừa public, nó cho phép tận dụng lại mã chương trình, đồng thời tạo khả năng thu gom các đặc điểm chung của các lớp vào một lớp cơ sở, nhờ đó dễ dàng nâng cấp và sửa chữa (bảo trì)

sở, nhờ đó dễ dàng nâng cấp và sửa chữa (bảo trì)

Trang 41

Kế thừa private

 Có những trường hợp các lớp không có quan hệ với nhau về mặt ngữ nghĩa nhưng chia sẻ chung chi tiết cài đặt, nếu dùng kế thừa public thì sai khái niệm vì lớp con sẽ thừa

hưởng các thao tác nó không có từ lớp cha

 Kế thừa private: Lớp con kế thừa private từ lớp cha thì các thành phần protected và public của lớp cha trở thành

private của lớp con Nói cách khác mọi thao tác của lớp

private của lớp con Nói cách khác mọi thao tác của lớp

cha đều bị lớp con che dấu Vì vậy trên quan điểm của thế giới bên ngoài lớp con không có các thao tác mà lớp cha có

 Sử dụng kế thừa private Ta có thể chia sẻ mã chương trình giữa các lớp có cấu trúc dữ liệu tương tự nhau nhưng vẫn

Trang 42

Kế thừa private

 Ví dụ sau minh hoạ kế thừa private: Lớp List biểu diễn

khái niệm danh sách liên kết, lớp Stack biểu diễn , lớp Set biểu diễn khái niệm tập hợp Nếu tổ chức Stack, Set như danh sách liên kết, có thể dùng kế thừa private để tận

dụng mã chương trình chung

typedef int Item;

typedef int bool;

typedef int bool;

const bool true = 1, false = 0;

class Link

{

friend class List;

friend class ListIterator;

Link *next;

Item e;

Link(Item a, Link *p):e(a) {next = p;}

Trang 43

Kế thừa private

void Insert(Item a); // add at head of list

void Insert(Item a); // add at head of list

void Append(Item a); // add at tail of list

void GetFirst(Item *px); // return and remove head void CleanUp();

bool Empty() const {return last == NULL;}

bool IsMember(Item x) const;

int Count() const;

Trang 44

Kế thừa private

class Stack:private List

Trang 45

Kế thừa private

class Set:private List

bool Empty() const {return List::Empty();}

bool IsMember(Item x) const {return

bool IsMember(Item x) const {return

List::IsMember(x);}

int Count() const {return List::Count();}

void View() const {List::View();}

};

 Các lớp Stack và Set tận dụng được cấu trúc dữ liệu và chi tiết cài đặt của lớp List, nhưng không bị trở thành List vì sử

Trang 46

Kế thừa private

 Một số hàm thành phần của lớp cơ sở List có thể cần thiết

ở lớp con như hàm Empty trong lớp Stack, hàm Empty,

IsMember, Count trong lớp Set… Ta định nghĩa lại những hàm này bằng cách gọi lại phiên bản trong lớp List

 Một cách thay thế việc viết lại hàm như trên là khai báo lại các danh hiệu này trong phần public của lớp con

class Stack:private List

class Stack:private List

Trang 47

Kế thừa private

 Ta có thể làm tương tự cho lớp Set

class Set:private List

List::Empty; // access specifier

List::Empty; // access specifier

Ngày đăng: 21/05/2021, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w