1. Trang chủ
  2. » Đề thi

32 đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa THPT quế võ 1 bắc ninh lần 1 file word có lời giải chi tiết doc

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 458 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hấp thụ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong thu được 450 gam kết tủa?. Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng sinh ra ancol là A.. d Khi thủy phân

Trang 1

SỞ GD-ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ 1

-ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1 - NĂM HỌC 2020-2021

BÀI THI: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

MÔN: HÓA HỌC 12

(Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Đề gồm có 6 trang, 40 câu

Mã đề: 101

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ tên thí sinh: SBD:

Câu 41: Cho các nguyên tố và số hiệu nguyên tử: 13Al, 6C, 16S, 11Na, 12Mg Chiều giảm tính bazơ và tăng tính axit của các oxit như sau

A MgO, Na2O, Al2O3, CO2, SO2 B SO2, CO2, Al2O3, MgO, Na2O

C Na2O, MgO, Al2O3, CO2, SO2 D Na2O, MgO, CO2, Al2O3, SO2

Câu 42: Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là?

A Ag2O, NO, O2 B Ag2O, NO2, O2 C Ag, NO2, O2 D Ag, NO, O2

Câu 43: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0 M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 44: Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?

Câu 45: Chất không phải là chất béo là

A tristearin B axit axetic C triolein D tripanmitin.

Câu 46: Tên thay thế ( theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là

A 2,4,4- trimetylpentan B 2,2,4,4-tetrametylbutan.

C 2,4,4,4-tetrametylbutan D 2,2,4- trimetyl pentan.

Câu 47: Thực hiện phản ứng lên men rượu từ 1,5 kg tinh bột, thu được rượu etylic và CO2 Hấp thụ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong thu được 450 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, đun nóng phần dung dịch lại thu được 150 gam kết tủa nữa Hiệu suất phản ứng lên men rượu là

Trang 2

A 8% B 85% C 30,6% D 40,5%.

Câu 48: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5) Dãy

gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

A (2), (3), (5) B (3), (4), (5) C (1), (3), (4) D (1), (2), (3).

Câu 49: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là

kim loại kiềm), rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng X và 12,88 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn chất rắn Y, thu được H2O, V lít CO2 (đktc) và 8,97 gam một muối duy nhất Giá trị của V là

A 5,264 lít B 6,160 lít C 14,224 lít D 5,600 lít.

Câu 50: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc

A (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 B (C6H5)2NH và C6H5CH2OH

C (CH3)3COH và (CH3)3CNH2 D C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3

Câu 51: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, khi đun với dung dịch H2SO4 loãng thì sản phẩm thu được đều

có phản ứng tráng gương

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam đậm

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm xelulozơ và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

Câu 52: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

A C2H5COOH B CH3COOCH3 C CH3COOH D HCOOCH3

Câu 53: Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức (hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử) Đem đốt cháy

m gam X cần vừa đủ 0,46 mol O2 Thủy phân m gam X trong 70 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu

được 7,06 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no, đơn chức, mạch hở Đem đốt hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần 5,6 lít (đktc) khí O2 Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn hơn trong X là?

Trang 3

Câu 54: Cho phản ứng: KMnO4 + HCl (đặc) →t KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

Hệ số cân bằng phản ứng là các số tối giản Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử là:

Câu 55: Anken X có tỷ khối hơi so với nitơ bằng 2,0 Cho các kết luận sau về X:

(1) X có một đồng phân hình học

(2) Có 3 anken đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X

(3) X có khả năng làm mất màu dung dịch brom

(4) Khi X tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t°) thu được butan

(5) X có liên kết pi (π) và 11 liên kết xích ma (δ)

(6) X có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime

Số phát biểu đúng về X là

Câu 56: cho các bước để tiến hành thí nghiệm tráng bạc bằng andehit fomic

(1) Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch HCHO vào ống nghiệm

(2) Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết

(3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60-70 0C trong vài phút

(4) Cho 1ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch

Thứ tự tiến hành đúng là

A (1), (4), (2), (3) B (4), (2), (3), (1) C (4), (2), (1), (3) D (1), (2), (3), (4)

Câu 57: Trộn 250ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,005M và HCl 0,01M với 200ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,001M và Ba(OH)2 0,0005M thu được dung dịch X Dung dịch X có pH là:

Câu 58: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức Y, một ancol đơn chức Z, một este tạo ra từ Y và Z.

Khi đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam X thì thu được 0,31 mol CO2 và 0,28 mol H2O Còn khi cho 6,2 gam X phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được 0,04 mol Z Phần trăm số mol của axit

Y trong hỗn hợp X là

Trang 4

Câu 59: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O dư thu được dung dịch X Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch X, qua quá trình khảo sát người ta lập được đồ thị như sau:

Giá trị của x là:

Câu 60: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là

Câu 61: Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55

gam muối Số nguyên tử H trong phân tử X là

Câu 62: Cho các phát biểu sau đây:

(1) Glyxin, alanin là các α–amino axit

(2) C4H9N có thể là một amin no, đơn chức, mạch hở

(3) Amin bậc II luôn có tính bazơ mạnh hơn amin bậc I

(4) CH3NH2 là amin bậc I

(5) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh

(6) Amin có trong cây thuốc lá là nicotin

(7) Ở điều kiện thường, metylamin, etylamin, đimetylamin và trimetylamin là chất khí

Số phát biểu đúng là

Câu 63: Hợp chất hữu cơ X chứa (C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ

với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y,chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và

Trang 5

14,85 gam H2O Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126) Cho các nhận xét sau:

(a) X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

(b) Số nguyên tử H trong phân tử T bằng 10

(c) Nếu cho a mol T phản ứng hoàn toàn với Na dư thì thu được a mol khí hiđro

(d) Trong X chứa 6 liên kết π

Số nhận xét đúng là

Câu 64: Etse X có công thức phân tử C4H6O2 Đun nóng X với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic Công thức cấu tạo của X là

Câu 65: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Khí NH3 làm giấy quỳ tím tẩm nước cất hóa xanh

B Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch Na3PO4 có kết tủa màu trắng xuất hiện

C Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4

D Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa

Câu 66: Etyl butirat có mùi dứa Công thức phân tử của etyl butirat là

A C6H12O2 B C5H8O2 C C5H10O2 D C7H14O2

Câu 67: Trong các dãy chất sau, dãy nào đều gồm các chất điện li mạnh?

A H2S, H2SO4, NaOH B H2S, CaSO4, NaHCO3

Câu 68: Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom?

Câu 69: Hòa tan hoàn toàn 4,8 gam kim loại M (biết M chỉ có một hóa trị duy nhất) vào dung dịch axit

HNO3 dư, thu được dung dịch A Chia A thành 2 phần bằng nhau

Trang 6

- Phần 1: cho tác dụng với NaOH dư được kết tủa B Nung B đến khối lượng không đổi thu được 4,0 gam oxit kim loại

- Phần 2: cô cạn ở điều kiện thích hợp thu được 25,6 gam một muối X duy nhất Muối X có công thức phân

tử là

A Cu(NO3)2 B Mg(NO3)2.6H2O

C Mg(NO3)2.nH2O D Mg(NO3)2.2H2O

Câu 70: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2; Fe(NO3)3; Cu(NO3)2 và AgNO3 (trong đó phần trăm nguyên tố Nito chiếm 13,944% về khối lượng) Nhiệt phân 30,12g X thu được rắn Y Thổi luồng CO dư vào Y nung nóng thu được m gam Z Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là :

Câu 71: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở không cho phản ứng tráng gương (trong đó X no, Y và Z

có 1 liên kết đôi C = C trong phân từ) Đốt cháy 23,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với O2 vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 137,79 gam so với trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 23,58 gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M (vừa đủ) thu được hỗn hợp F chỉ chứa

2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng Thêm NaOH rắn, CaO rắn dư vào F rồi nung thu được hỗn hợp khí G Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Vậy phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị là

Câu 72: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa glucozo, metyl fomat và saccarozo cần vừa đủ 6,72 lít khí O2

(đktc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 74: Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Y và dung dịch Z Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan Tên gọi của X là

Trang 7

Câu 75: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit

axetylsalixylic (o-CH3COO–C6H4–COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là :

Câu 76: Cho 3,2 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 4,48 lít CO2 (đktc) Giá trị của V là

Câu 77: Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức

bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol Đốt cháy

a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp khí Y và 7,42 gam Na2CO3 Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y sinh ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 23 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,18 gam so với ban đầu Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 4,34 gam hỗn hợp các ete

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 78: Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D C2H3COOC2H5

Câu 79: Dãy nào sắp xếp các chất theo chiều tính bazơ giảm dần?

A NH3, CH3NH2, C6H5NH2 B CH3NH2, C6H5NH2, NH3

C CH3NH2, NH3, C6H5NH2 D C6H5NH2, NH3, CH3NH2

Câu 80: Tripanmitin có công thức là

A (C17H35COO)3C3H5 B (C15H31COO)3C3H5

C (C17H33COO)3C3H5 D (C17H31COO)3C3H5

HẾT

Trang 8

-BẢNG ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 43: Chọn D.

3 2 5

CH COOC H NaOH

→ Chất rắn gồm CH3COONa (0,1) và NaOH dư (0,05)

m

→ rắn = 10,20 gam.

Câu 47: Chọn D.

( )

4,5 4,5

2x x

( 3)2 3 2 2

x x

3

CaCO

n thu thêm = x = 1,5

2

CO

n

→ tổng = 2x + 4,5 = 7,5

6 10 5 6 12 6 2

3,75 7,5

3,75.162

1500

Câu 48: Chọn C.

(1) HCOOC H2 5+NaOH→HCOONa C H OH+ 2 5

Trang 9

(2) CH COOCH CH3 = 2 +NaOH→CH COONa CH CHO3 + 3

(3) (C H COO C H17 33 )3 3 5+NaOH→C H COONa C H OH17 33 + 3 5( )3

(4) CH2 =CH COOCH− 3+NaOH→CH2 =CH COONa CH OH.− + 3

(5) CH COOC H3 6 5+NaOH→CH COONa C H ONa H O3 + 6 5 + 2

Câu 49: Chọn A.

MOH

Bảo toàn M→nMOH =2nM CO2 3

7, 28 M 17

2M 60

+

M 39 : K

Trong dung dịch KOH 28% có nKOH =0,13 và mH O2 =18,72 gam.

ancol

m

→ = m lỏng - mH O2 =7, 4

ancol 4 9

Y gồm RCOOK (0,1) và KOH dư (0,03)

2 5

R 29 : C H

→ =

Vậy E là C2H5COOC4H9

Đốt muối →nCO2 =3nC H COOK2 5 −nK CO2 3 =0, 235→VCO2 =5, 264 lít

→Phát biểu (1)(3) đúng.

Câu 51: Chọn C.

(a) Đúng

(b) Đúng, tinh bột và xenlulozơ đều thủy phân tạo glucozơ có tráng gương (c) Đúng, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức

(d) Sai, thu được glucozơ và fructozơ

(e) Đúng

Câu 53: Chọn A.

Trang 10

O

n đốt X = 0,46

2

O

n đốt Y = 0,25

2

O

n

→ đốt Z = 0,46 – 0,25 = 0,21

Z no, đơn chức, mạch hở nên CO2

0, 21

1,5

Nếu X mạch hở thì nX =nZ =nNaOH =0,07→ Z là C2H5OH Bảo toàn khối lượng →mX =mY+mZ−mNaOH =7, 48 Đặt a, b là số mol CO2 và H2O

2a b 0,07.2 0, 46.2

Và 44a 18b 7, 48 0, 46.32+ = +

a 0,39

→ Số C = 5,57 →C 0,03 mol5( ) và C 0,04 mol6( )

Các muối gồm C H COONa 0, 03 và 2 x ( ) C H COONa 0,043 y ( )

Y

X gồm:

2 3 2 5

C H COOC H 0,03 mol

3 3 2 5

Câu 54: Chọn A.

Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử (tạo 5Cl2) là 10

Câu 55: Chọn C.

X

M =28.2 56= →X là C4H8

(1) Đúng, but-2-en có đồng phân hình học

Trang 11

(2) Đúng:

CH2=CH-CH2-CH3

CH3-CH=CH-CH3

CH2=C(CH3)2

(3) Đúng

(4) Sai, tùy cấu tạo X có thể tạo butan hoặc isobutan (5) Đúng (8C-H và 3C-C)

(6) Đúng

Câu 56: Chọn C.

Bước 1: Chuẩn bị phức Ag: (4)(2)

Bước 2: Thực hiện phản ứng tráng gương: (1)(3)

( ) ( ) ( ) ( )4 , 2 , 1 , 3

Câu 57: Chọn

2 4

Sau trung hòa nH+ dư = 0,005 0,004 0,0046− =

0,0046

H

0, 45

+

pH g H + 1,99

Câu 58: Chọn D.

X gồm ACOOH (a), BOH (b) và ACOOB (c)

NaOH

Ancol

X

m =0,31.12 0, 28.2 16 2a b 2c+ + + + =6, 2

Trang 12

a 0,03; b 0,02;c 0,02

ACOOH

Câu 59: Chọn D.

X chứa nCa OH( )2 =nCaO =0, 2

Khi nCO2 = →x nCaCO3 =x và Ca(OH)2 dư.

Khi nCO2 =15x→nCaCO3 =x và nCa HCO( 3 2) =0, 2 x−

Bảo toàn C:

C

n =15x x 2 0, 2 x= + −

x 0,025

→ =

Câu 60: Chọn A.

( )

( )

Ag

Câu 61: Chọn B.

Amin X no, đơn chức, mạch hở là C Hn 2n 3+ N

muoi X

X HCl

36,5

X

n 3

→ =

X

→ là C3H9N, X có 9H

Câu 62: Chọn D.

(1) Đúng

(2) Sai, C4H9N là amin có 1 nối đôi, mạch hở

Trang 13

(3) Sai, ví dụ (C H6 5 2) NH yếu hơn C6H5NH2.

(4) Đúng

(5) Đúng

(6) Đúng

(7) Đúng

Câu 63: Chọn D.

2 3

Na CO NaOH

2

CO

n =1, 275 và nH O2 =0,825

Bảo toàn khối lượng →mX =29,1 gam

2

H O

2

H O

n

Trong X:

C Na CO CO

H

n =2.0,15 2.0,825 0, 45 1,5+ − =

X

M =194→ X là C10H10O4.

2

X 3NaOH+ → +Z H O

2 4

Z H SO+ → Hai axit cacboxylic + T

X có dạng:

→ T là HO-C6H4-CH2-OH

→ T có 8H.

Câu 69: Chọn B.

Quá trình biến đổi của phần 1:

Trang 14

2 n

2, 4 4

4, 2m 2, 4 2M 16n

M 12n

n 2, M 24 :

Phần 2:

Mg NO kH O Mg NO

X

25,6

0,1

k 6

→ =

X là Mg NO( 3)2.6H O2

Câu 70: Chọn A.

NO

30,12.13,944%

14

Z

m

→ = m kim loại =mX−mNO3− =11,52

Câu 71: Chọn B.

X: C H O a moln 2n 2( )

( )

m 2m 2 2

Y, Z : C H − O b mol

( ) NaOH

E

m =a 14n 32+ +b 14m 30+ =23,58 2

2

CO

2

H O

n =na mb b+ −

Giải hệ (1)(2)(3):

na mb 1, 01+ =

Trang 15

a 0, 22=

b 0,08=

0, 22n 0,08m 1,01

22n 8m 101

Với n 3≥ và m 4> → =n 3 và m = 4,375 là nghiệm duy nhất

Vậy X là C3H6O2 (0,22)

Do sản phẩm xà phòng hóa thu được 2 muối và 2 ancol kế tiếp nên các chất là:

( )

X : CH −COO CH 0, 22−

( )

Z: CH2 =CH COO C H 0,05− − 2 5( )

G

→ gồm CH4 (0,22) và C2H4 (0,08)

%CH4 = 61,11%

Câu 73: Chọn C.

Các chất trong hỗn hợp đều có dạng C H O nên:n( 2 )m

CO O

Ca(OH)2 dư →nCaCO3 =nCO2 =0,3

3

CaCO

Câu 74: Chọn C.

n Muối = nX =0,02

→ M muối = 82 →CH COONa3

→ X là CH COONH3 3−CH3

Câu 75: Chọn A.

Trang 16

3 6 4 3 6 4 2

3 6 4

CH COO C H COOH KOH

V 0,72

Câu 76: Chọn A.

2

C CO

m =m +m =3, 2→n =0,8

2

H O

Bảo toàn O→2nO2 =2nCO2+nH O2

2

O

V 8,96

Câu 77: Chọn B.

Na CO CO CaCO

m tăng =mCO2 +mH O2 =13,18→nH O2 =0,17

2 3 RCOONa Na CO

C Na CO CO

2

H H O

O

n =0, 28 và nNa =0,14

C H O Na

Phần ancol: nAOH =nRCOONa =0,14 mol

2

Ancol

H O

n

2

2 AOH AOA H O

Bảo toàn khối lượng:

X NaOH

Ngày đăng: 21/05/2021, 13:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w