1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý côn trùng và động vật hại cây dẻ gai yên thế (castanopsis boisii hickel et a camus,1992) tại thị xã chí linh, tỉnh hải dương

93 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý côn trùng và động vật hại cây dẻ gai yên thế (Castanopsis boisii Hickel et A. Camus, 1992) tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
Tác giả Nguyễn Văn Tiền
Người hướng dẫn GS TS. Nguyễn Thế Nhã
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài được thực hiện nhằm xác định được các loài côn trùng và động vật gây hại cho cây Dẻ gai yên thế từ đó có các biện pháp quản lý và bảo vệ rừng Dẻ hiệu quả và an toàn... Đó là các n

Trang 1

NGUYỄN VĂN TIỀN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔN TRÙNG

VÀ ĐỘNG VẬT HẠI CÂY DẺ GAI YÊN THẾ (Castanopsis boisii Hickel

et A Camus, 1922) TẠI THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

NGUYỄN VĂN TIỀN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔN TRÙNG

VÀ ĐỘNG VẬT HẠI CÂY DẺ GAI YÊN THẾ (Castanopsis boisii Hickel

et A Camus, 1922) TẠI THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng

Mã số: 60.62.02.11

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Nguyễn Thế Nhã

HÀ NỘI, 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài được thực hiện tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 3 năm 2014 Sau một thời gian nghiên cứu, đến nay đề tài đã hoàn thành

Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới GS TS Nguyễn Thế Nhã, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương, thu thập số liệu và hoàn thành bản luận văn này

Xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường đã giúp đỡ tôi trong việc giám định mẫu, biên dịch tài liệu tham khảo Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Xin cảm ơn cán bộ chính quyền thị xã Chí Linh và người dân địa phương đã tham gia trả lời các câu hỏi phỏng vấn và giúp tôi thu thập số liệu điều tra thực địa

Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả bạn bè, người thân và đồng nghiệp đã ủng hộ và giúp đỡ tác giả cả về vật chất lẫn tinh thần trong quá trình thực hiện đề tài Đó là nguồn cổ vũ lớn lao đối với tác giả

Mặc dù đã nỗ lực làm việc, nhưng do thời gian thực hiện đề tài còn nhiều hạn chế, khối lượng nghiên cứu lớn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng của các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả tính toán là trung thực và được trích dẫn rõ ràng

Xin chân thành cảm ơn! ĐHLN, tháng 3 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Văn Tiền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tình hình nghiên cứu về côn trùng và động vật hại trên thế giới 3

1.2 Tình hình nghiên cứu về sâu hại ở Việt Nam 5

1.2.1 Các nghiên cứu về sâu hại cây trồng lâm nghiệp 5

1.2.2 Các nghiên cứu về cây Dẻ gai yên thế (Castanopsis boisii) 8

Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 10

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 10

2.3 Nội dung nghiên cứu 11

2.4 Phương pháp tiếp cận 11

2.5 Phương pháp nghiên cứu 12

2.5.1 Phương pháp kế thừa 12

2.5.2 Phương pháp phỏng vấn 12

2.4.3 Phương pháp điều tra thực địa 13

2.4.3.1 Điều tra nhanh trên ô tiêu chuẩn 13

Trang 5

2.4.3.2 Phương pháp điều tra theo tuyến 16

2.4.3.3 Phương pháp điều tra côn trùng bằng bẫy đèn 19

2.4.4 Xác định đặc điểm sinh học, sinh thái các loài gây hại Dẻ 20

2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 20

2.4.5.1 Phân loại 20

2.4.5.2 Xác định phân bố và các loài côn trùng gây hại chủ yếu 21

2.4.5.3 Phương pháp xác định mật độ và mức độ tác động của côn trùng và động vật hại cây Dẻ 21

Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 24

3.1 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.1 Vị trí địa lý 24

3.1.2 Địa hình 24

3.1.3 Thổ nhưỡng 25

3.1.4 Khí hậu, thủy văn 25

3.1.5 Tài nguyên thực vật 25

3.1.6 Tài nguyên động vật 26

3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 26

3.2.1 Dân số và lao động 26

3.2.2 Giao thông 26

3.2.3 Giáo dục, đào tạo 27

3.2.4 Y tế 27

3.3 Nhận xét chung 27

3.3.1 Thế mạnh và tiềm năng 27

3.3.2 Khó khăn 28

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Hiện trạng các loài côn trùng và động vật hại Dẻ tại Chí Linh 29

4.1.1 Thành phần loài 29

4.1.1.1 Côn trùng và côn trùng gây hại 29

Trang 6

4.1.1.2 Động vật và động vật gây hại 36

4.1.2 Phân bố côn trùng và côn trùng gây hại 39

4.1.2.1 Phân bố theo khu vực 39

4.1.2.2 Phân bố côn trùng theo đai cao 40

4.1.3 Các loại côn trùng và động vật hại Dẻ chủ yếu 40

4.2 Mô tả đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài côn trùng và động vật chính hại Dẻ 43

4.2.1 Bọ que 43

4.2.2 Dế mèn nâu nhỏ 44

4.2.3 Xén tóc vân hình sao 45

4.2.4 Bọ hung nâu lớn 46

4.2.5 Bọ hung nâu nhỏ 47

4.2.6 Bọ hung nâu xám 47

4.2.7 Bọ xít dài 48

4.2.8 Sóc đen 49

4.2.9 Sóc chuột hải nam 50

4.2.10 Dơi ngựa bé 51

4.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý côn trùng và động vật hại rừng Dẻ tại Chí Linh, Hải Dương 51

4.3.1 Thực trạng các giải pháp quản lý sử dụng tài nguyên rừng Dẻ ở khu vực nghiên cứu 51

4.3.2 Đề xuất các giải pháp quản lý côn trùng và động vật hại rừng Dẻ 54

4.3.2.1 Biện pháp sinh học 54

4.3.2.2 Biện pháp cơ giới 56

4.3.2.3 Biện pháp hóa học 57

4.3.3 Phòng trừ cụ thể cho các loài sâu hại chủ yếu 57

4.3.3.1 Đối với loài bọ que hại lá 57

4.3.3.2 Đối với các loài rệp 58

Trang 7

4.3.3.3 Đối với các loài Bọ xít và sâu cuốn lá hại Dẻ 58

4.3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng trừ sâu hại 59

4.3.5 Mô hình quản lý tổng hợp sâu và động vật hại Dẻ 60

4.3.5.1 Chuẩn bị nhân lực, phương tiện, vật tư, kinh phí 61

4.3.5.2 Xây dựng mạng lưới điều tra, dự tính, dự báo 61

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Tồn tại 63

3 Khuyến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Điều tra thành phần côn trùng trên lá, cành non và quả 15

2.4 Thông tin tuyến điều tra côn trùng và động vật hại rừng Dẻ 17 2.5 Điều tra côn trùng và động vật gây hại trên các tuyến điều tra 18 2.6 Danh sách các loài côn trùng bị thu hút tới bẫy 20 4.1 Tổng hợp số lượng côn trùng được ghi nhận trong đợt điều tra 27 4.2 Tổng hợp các loài côn trùng theo phương thức sống 28 4.3 Danh lục các loài côn trùng gây hại thực vật ở khu vực 29 4.4 Danh mục các loài côn trùng hại rừng Dẻ Chí Linh 32 4.5 Tổng hợp các loài động vật ghi nhận trong đợt điều tra 34 4.6 Danh mục các loài động vật gây hại cho Dẻ tại Chí Linh 35 4.7 Các loài côn trùng và động vật gây hại cho rừng Dẻ Chí Linh 39 4.8 Thành phần các loài côn trùng thiên địch sâu hại Dẻ 53

Trang 9

4.6 Xén tóc vân hình sao (Anoplophora chinensis) 43 4.7 Bọ hung nâu lớn (Holotrichia sauteri) 44

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân

ĐTQH Điều tra quy hoạch

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thị xã Chí Linh là khu vực có diện tích rừng Dẻ lớn nhất của tỉnh Hải Dương, tập trung chủ yếu trên các xã Hoàng Hoa Thám và Bắc An Rừng Dẻ

ở các khu vực này là Dẻ gai yên thế (Castanopsis boisii) thuần loài phân bố

nhiều nhất ở Hố Sếu (34 ha), Đa Cóc (20ha) Với đặc điểm tái sinh chồi mạnh nên Dẻ gai yên thế trở thành loài ưu thế và tạo nên các vạt rừng Dẻ rộng khắp

cả vùng Các khu rừng Dẻ này có vai trò to lớn trong việc duy trì sinh thái môi trường Bên cạnh đó, chúng còn là các khu rừng cây đặc sản có chất lượng hạt thơm ngon và trở thành một nguồn lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh

tế đối với cộng đồng địa phương Do vậy, việc bảo vệ và phát triển rừng Dẻ ở Chí Linh không những duy trì các giá trị cơ bản của rừng mà còn đáp ứng nhu cầu về sinh kế cho cộng đồng và góp phần thực hiện sự nghiệp phát triển nông thôn mới ở địa phương

Tuy nhiên, hiện trạng rừng Dẻ ở Chí Linh đang đứng trước nguy cơ bị tàn phá rất lớn không chỉ do con người mà còn do côn trùng và động vật gây hại Theo các thông tin gần đây cho thấy, diện tích rừng Dẻ đang bị Rầy và

Bọ que phá hoại mạnh, nhiều diện tích rừng Dẻ đã biến mất Sự bùng phát dịch sâu hại gây thiệt hại nhanh chóng có nguy cơ phá hủy hệ sinh thái của cả khu vực Qua điều tra phỏng vấn về sinh kế của người dân khu vực gần rừng thì rừng Dẻ tự nhiên là một nguồn thu nhập đáng kể cho cuộc sống của họ Với sự bùng phát của sâu bệnh hại và nhiều loài động vật gây hại sẽ làm cho các khu rừng Dẻ trụi lá và không có khả năng phục hồi ảnh hưởng đến cảnh quan, sinh thái và kinh tế của con người Vì vậy, việc quản lý côn trùng và động vật gây hại cho các khu rừng Dẻ là một trong những nội dung đang được quan tâm ở Chí Linh hiện nay

Côn trùng có mặt ở khắp mọi nơi nhưng không phải toàn bộ côn trùng đều gây hại cho cây Dẻ mà cũng có rất nhiều loài có lợi Như chúng ta đã

Trang 12

biết, côn trùng có số lượng loài và số lượng cá thể lớn nên chúng đóng vai trò

là mắt xích quan trọng trong hệ sinh thái tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất Ngoài ra côn trùng còn tham gia vào thụ phấn cho các loài thực vật, làm tăng năng suất cây trồng và góp phần làm tăng tính đa dạng của thực vật Nhiều loài côn trùng ký sinh tham gia vào việc tiêu diệt sâu hại, một số cung cấp những sản phẩm công nghiệp quý hiếm như kiến, tơ tằm, mật ong…Mặc

dù vậy, trong ý nghĩ của con người khi nói đến côn trùng thường nghĩ ngay đến loài có hại mà không nghĩ đến vai trò to lớn của chúng trong hệ sinh thái Khi nói đến sâu nhiều người nghĩ ngay đến việc tiêu diệt, làm sao tiêu diệt càng nhiều càng tốt và không ngần ngại sử dụng thuốc hóa học để diệt sâu Trong khi dùng thuốc họ không nghĩ đến hậu quả do thuốc hóa học gây ra làm cho các loài côn trùng có ích bị tiêu diệt, hệ sinh thái nhanh chóng bị phá vỡ, gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống con người

Do đó, việc bảo vệ khu rừng Dẻ ở Chí Linh cần dựa trên quan điểm tiêu diệt côn trùng hiệu quả, đúng phương pháp, thời điểm, đúng đối tượng gây hại và không ảnh hưởng đến các loài côn trùng khác

Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu

đề xuất giải pháp quản lý côn trùng và động vật hại cây Dẻ gai yên thế Castanopsis boisii (Hickel et A Camus, 1922) tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương”. Đề tài được thực hiện nhằm xác định được các loài côn trùng và động vật gây hại cho cây Dẻ gai yên thế từ đó có các biện pháp quản lý và bảo vệ rừng Dẻ hiệu quả và an toàn

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu về côn trùng và động vật hại trên thế giới

Trên thế giới những nghiên cứu về sâu bệnh hại nói chung, sâu bệnh hại cây lâm nghiệp nói riêng rất phong phú Đó là các nghiên cứu cơ bản về sinh học, sinh thái học của các loài sâu, bệnh hại và các biện pháp phòng trừ trong đó có những nghiên cứu về côn trùng có ích, biện pháp sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích theo hướng quản lý sâu bệnh hại tổng hợp

Người ta dự đoán số loài côn trùng chưa được biết đến trong rừng nhiệt đới ước tính từ 5 - 30 triệu (May, 1992) Nếu con số 10 triệu loài côn trùng được chấp nhận có nghĩa là số lượng côn trùng tìm thấy tại các vùng nhiệt đới chiếm đến trên 90% số loài sinh vật trên trái đất Vai trò của côn trùng trong

tự nhiên có 2 mặt cơ bản là tích cực và tiêu cực

Theo Watson, More (1975) trong “Sổ tay chỉ dẫn về thực tiễn quản lý sâu bệnh hại tổng hợp (IPM)” đã đưa ra hướng dẫn sử dụng kỹ thuật sẵn có để hạn chế thiệt hại về mặt kinh tế cho hệ sinh thái nông nghiệp

Năm 1984, Neisses, Garner, Havey đã thảo luận về việc ứng dụng phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp trong kinh doanh lâm nghiệp ở

Mỹ Các tác giả đặc biệt nhấn mạnh sự cạnh tranh giữa các loài sâu bệnh hại (chủ yếu là sâu hại) và các loài cỏ dại có thể là nhân tố có tác dụng trong việc quản lý sâu bệnh hại

Sử dụng phương pháp mô phỏng trong quản lý côn trùng ký sinh phục

vụ phòng trừ sâu hại họ Ngài khô lá, Ravlin và Haynes (1987) đã xây dựng

mô hình trong đó có sự phối hợp giữa số liệu điều tra mật độ sâu hại, xu hướng phát triển của quần thể, mức độ ký sinh và nhiệt độ Mô hình nhấn

Trang 14

mạnh sử dụng thiên địch để diệt trừ sâu hại nên không có ảnh hưởng xấu đến môi trường

Năm 1987, Thái Bàng Hoa và Cao Thu Lâm đã công bố công trình

về phân loại và đặc điểm sinh học sinh thái của côn trùng rừng Vân Nam Nhiều loài sâu hại được mô tả trong tài liệu này cũng thấy xuất hiện ở Việt Nam như sâu hại thông, keo Tài liệu tham khảo quan trọng để phân loại các loài bướm Ngày là sách chuyên khảo của Cố Mậu Bình, Trần Bội Trân (1997)[27]

Các nghiên cứu cơ bản về hình thái, tập tính của các loài sâu hại cây lâm nghiệp có thể tìm thấy trong tài liệu “Côn trùng rừng Trung Quốc” của Xiao Gangrou (1991)[29], các loài côn trùng thiên địch trong “Sổ tay côn trùng thiên địch”, “Tạp chí bọ rùa Vân Nam” của Tào Thành Nhất

Năm 1989, Coulson, Sauders, Loh, Oliveria, Barry Drummond và Swain đã có công trình nghiên cứu về quản lý côn trùng hại rừng Thông qua các chương trình này IPM từng bước đã được hoàn thiện Các chương trình đã gắn sự hiểu biết về môi trường với sự trợ giúp của kỹ thuật vi tính để IPM giải quyết những vấn đề tồn tại và đưa ra quyết định thực hiện phù hợp với việc quản lý sâu hại lâm nghiệp và có thể cho cả nông nghiệp

Goyer (1991) trong cuốn “Phòng trừ tổng hợp loài sâu ăn lá thuộc miền Nam nước Mỹ” cho rằng: điều tra thường xuyên thực trạng sâu ăn lá rừng là rất quan trọng cho chiến lược sử dụng IPM Sử dụng bẫy Pheromone từ đó tính ra mật độ loài là rất quan trọng, ông cũng đã phê phán việc sử dụng thuốc hoá học truyền thống đã gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế và môi trường, đồng thời làm giảm đa dạng sinh học của hệ động vật rừng

Raske, Wickman trong tài liệu “Hướng quản lý sâu bệnh hại tổng hợp ở rừng rụng lá” đã khẳng định: IPM ở các nước khác nhau là khác nhau với

Trang 15

từng vật gây hại cụ thể Đóng góp của IPM có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực

tế Các vấn đề kinh tế, xã hội (bao gồm cả chiến lược của các chính phủ) là rất quan trọng đối với IPM

Năm 1994, Evans, Fielding trong chương trình phòng chống loài

Dendrotonus micans hại vỏ cây Vân sam ở nước Anh đã nêu lên cơ sở của

việc phòng chống loài sâu này đó là sự phối hợp các biện pháp quản lý rừng như chặt vệ sinh rừng, vận chuyển nhanh sản phẩm khai thác và phương pháp

sinh học như sử dụng Hổ trùng ăn thịt Rhizophogus grandis nhập nội, chăm

sóc và thả vào rừng Hiện nay số lượng loài sâu này đã giảm đi rõ rệt chứng tỏ

tác dụng tích cực của loài Rhizophogus grandis là rất tốt, việc nhân rộng loài này là nhân tố quan trọng để điều chỉnh mật độ loài Dendrotonus micans

Kết quả các nghiên cứu trên đã góp phần làm giàu kho tàng kiến thức quản lý côn trùng Tuy nhiên, ở mỗi loài sâu hại, mỗi loài cây và mỗi quốc gia khi vận dụng cần phải sáng tạo và đặt yêu cầu thực tiễn cụ thể của từng khu vực lên hàng đầu

1.2 Tình hình nghiên cứu về sâu hại ở Việt Nam

1.2.1 Các nghiên cứu về sâu hại cây trồng lâm nghiệp

Nghiên cứu về côn trùng ở nước ta nhìn chung chưa nhiều, đặc biệt là côn trùng lâm nghiệp Một số nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nhóm côn trùng có hại, phổ biến là nghiên cứu các đặc tính sinh vật học, sinh thái học,

từ đó đề ra các biện pháp phòng trừ mang tính chất chung Thực tế ở nước ta chưa có tài liệu đầy đủ về côn trùng để phục vụ cho khâu nghiên cứu, tra cứu ứng dụng trong công tác quản lý, sử dụng

Sau trận dịch Sâu róm thông ở Đò Cấm - Nghệ An 1960 - 1961 có một

số bài viết đề cập về Sâu róm thông của Nguyễn Hồng Đản, Trần Kiểm (1962), Phạm Ngọc Anh (1963), Nguyễn Hữu Liêm (1968) Các nghiên cứu

Trang 16

này tập trung mô tả hình thái của Sâu róm thông và đề xuất sử dụng một số loại thuốc hoá học trong phòng trừ loài sâu hại này

Công tác dự tính, dự báo loài Sâu róm thông được Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp thực hiện năm 1967 làm cơ sở cho việc sử dụng phương pháp sinh học trong phòng trừ Đã dự báo thời kỳ xuất hiện các lứa sâu trong năm,

dự báo mật độ sâu và khả năng hình thành dịch và dự báo mức độ gây hại

Năm 1979, Nguyễn Trung Tín đã có công trình tương đối hoàn thiện nghiên cứu về loài Ong cắn lá mỡ và từ công trình này Bộ Lâm nghiệp đã ban hành quy trình phòng trừ ong ăn lá mỡ phục vụ thiết thực cho nhu cầu sản xuất gỗ nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy sợi và công nghiệp chế biến gỗ

Gần đây, do yêu cầu của thực tiễn sản xuất và sinh thái môi trường, nghiên cứu côn trùng đã được chú ý hơn Hệ thống các khu bảo tồn đã được nghiên cứu cơ bản về tài nguyên côn trùng

- Từ năm 1987, các Trung tâm kỹ thuật bảo vệ rừng số I (Quảng Ninh)

Số II (Thanh Hoá) đã tiến hành nghiên cứu các loài sâu hại, phát hiện một số loài côn trùng ký sinh, côn trùng ăn thịt của Sâu róm thông như các loài Bọ ngựa, các loài Bọ xít, Kiến, các loài ruồi, Ong ký sinh Nghiên cứu sản xuất

một số chế phẩm sinh học như nấm Bạch cương, Lục cương (Beauveria bassiana và Metazhizium) phục vụ cho việc phòng trừ Sâu róm thông từ Thừa

Thiên Huế đến Quảng Ninh

- Trần Công Loanh (1989) [14] trong cuốn “Côn trùng lâm nghiệp” đã viết rất kỹ về đặc điểm hình thái, đặc tính sinh vật học, sinh thái học và phân loài côn trùng lâm nghiệp, đồng thời nêu ra một số phương pháp dự tính, dự báo sâu hại và các biện pháp phòng trừ chúng bằng thuốc hoá học Tuy vậy chưa đề cập đến nguyên lý phòng trừ tổng hợp

Trang 17

- Năm 1990 với báo cáo kết quả: “Nghiên cứu biện pháp dự tính, dự

báo và phòng trừ tổng hợp Sâu róm thông Dendrolimus punctatus Walker ở

miền Bắc Việt Nam”, Lê Nam Hùng đã cụ thể hoá nguyên lý phòng trừ tổng hợp loài sâu hại này Tuy nhiên, các phương pháp dự tính, dự báo được đề cập trong nghiên cứu phần lớn dựa vào một số đặc tính sinh vật học của Sâu róm thông nhưng chưa chú ý tới đặc điểm dịch của nó, mặt khác phạm vi ứng dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp ở công trình này đang ở phạm vị hẹp của miền Bắc Việt Nam

Gần đây, Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh và Trần Văn Mão (2001) [19] đã xuất bản giáo trình “Điều tra dự tính, dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp” Các tác giả nhấn mạnh điều tra và dự tính, dự báo sâu bệnh hại rừng

là công việc có liên quan chặt chẽ với nhau Điều tra là cơ sở của dự tính, dự báo, điều tra sâu bệnh hại tiến hành càng kịp thời, chính xác thì kết quả dự báo càng đảm bảo độ tin cậy Dự tính, dự báo là cơ sở của việc phòng trừ sâu bệnh hại và quản lý hữu hiệu nguồn tại nguyên côn trùng và vi sinh vật có ích

Năm 2002, Nguyễn Thế Nhã và Trần Công Loanh đã xuất bản cuốn

“Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích - tập I”[17] Đây là tài liệu được nghiên cứu và biện soạn công phu giúp cho những người làm công tác quản

lý tài nguyên rừng có cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp thích hợp trong việc phòng trừ sâu bệnh hại rừng theo nguyên lý của quản lý sâu bệnh hại tổng hợp IPM, lợi dụng được sự khống chế tự nhiên của các loài côn trùng là thiên địch của sâu hại rừng, giữ gìn sự cân bằng sinh thái tự nhiên và an toàn cho môi trường

Năm 2002, Nguyễn Thế Nhã và cộng sự ở Trường Đại học Lâm nghiệp

đã xây dựng mô hình định lượng nguồn dinh dưỡng của sâu bệnh hại để xác định ngưỡng kinh tế trong dự tính, dự báo sâu bệnh hại rừng Keo tai tượng Đây là một vấn đề đang làm các nhà quản lý, sản xuất kinh doanh Lâm nghiệp

Trang 18

rất quan tâm Nếu được phát triển thì đề tài sẽ mang lại hiệu ích to lớn trong quản lý tài nguyên rừng, trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của nước ta

Theo Trần Văn Mão (2002), trong quản lý côn trùng quản lý dịch hại tổng hợp có ý nghĩa rất lớn trong đó nhấn mạnh vai trò của phân tích hệ thống Từ những nguyên lý sinh thái và động thái quần thể côn trùng rừng, chúng ta có thể tìm hiểu sự phát sinh quần thể sâu hại, các loại dịch sâu hại rừng, các loại ảnh hưởng của côn trùng đến sinh thái, kinh tế và xã hội và cuối cùng đưa ra quyết sách quản lý thích hợp

1.2.2 Các nghiên cứu về cây Dẻ gai yên thế (Castanopsis boisii)

Đặc điểm hình thái: Dẻ gai yên thế là cây gỗ trung bình, cao 15-20 m,

đường kính 20-30 cm Khi non vỏ cây xám hơi xanh, khi già vỏ xám nâu, nứt dọc dài, lát cắt có dịch tím chảy ra, sau thành màu đen Cành lớn vươn dài, hơi cong cuống; cành nhỏ màu nâu có đốm trắng Lá hình mác thuôn, dài 9-16

cm rộng 3,5-5 cm, mép nguyên, đầu hơi nhọn, phiến lá không đối xứng, màu xanh đậm và bóng ở mặt trên, màu hồng nhạt với nhiều vảy ở mặt dưới Gân bên có từ 10 - 14 đôi, hơi nổi, gân nhỏ rất mảnh, chỉ nhìn được ở mặt dưới lá; cuống lá gần như nhẵn, dài 1,5-1,8 cm Cụm hoa đực rất mảnh, dài 5-12 cm, cuống hoa mảnh có lông; nhị kéo dài, bao phấn hình tròn Cụm hoa cái có lông, núm nhụy chia 3 Chùm quả ngắn, dài 4-7 cm, thường cong Quả nang hình cầu, mở ra khi chín, vỏ quả không phủ kín, có gai, tập hợp thành từng bó; mỗi quả thường chỉ có một hạt Hạt màu nâu, không đối xứng, có vỏ cứng

và có phủ lông vàng nhạt, cao 1,2 cm, đường kính 0,7-1,0 cm

Về phân bố:vùng phân bố của Dẻ gai yên thế được xác định có phân bố

tự nhiên tập trung chủ yếu ở Bắc Giang thuộc các huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Tân Yên, Sơn Động và Yên Thế (Đặng Ngọc Anh, 1993) Theo Trung tâm Môi trường Lâm sinh Nhiệt đới thì hiện có khoảng 50.000 ha rừng Dẻ tái sinh

Trang 19

gần như thuần loài tập trung chủ yếu ở các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình Các nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng, hiện đã có hướng dẫn kỹ thuật gây trồng và kỹ thuật khoanh nuôi phục hồi rừng Dẻ Yên Thế do tỉnh Bắc Giang, Dự án trồng rừng KFW4 xây dựng Từ năm 2001 đến 2003 Trung tâm Môi trường Lâm sinh Nhiệt đới

đã thực hiện hiện dự án "Quản lý bền vững rừng Dẻ tái sinh tại Chí Linh, Hải Dương" Dự án đã xây dựng được 150ha mô hình trình diễn về quản lý bền vững rừng Dẻ tái sinh tại Chí Linh Qua đánh giá ban đầu, sau khi áp dụng các biện pháp kỹ thuật năng suất hạt đã tăng từ 80kg/ha/năm lên 480kg/ha/năm

Trang 20

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được hiện trạng các loại côn trùng và động vật hại Dẻ từ đó

đề xuất các giải pháp phòng trừ tổng hợp góp phần bảo tồn rừng Dẻ và phát triển Lâm nghiệp bền vững tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loại côn trùng và động vật gây hại cho Dẻ gai yên thế

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại thị xã Chí Linh,

tỉnh Hải Dương

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 3 năm 2014

Tiến hành 3 đợt điều tra thực địa như sau:

Đợt 1: từ ngày 01/09/2013 đến ngày 15/09/2013

Trang 21

Đợt 2: từ ngày 20/10/2013 đến ngày 5/11/2013 Đợt 3: từ ngày 10/11/2013 đến ngày 30/12/2013

2.3 Nội dung nghiên cứu

(1) Xác định hiện trạng các loài côn trùng và động vật hại rừng Dẻ trong khu vực nghiên cứu:

- Xác định thành phần loài côn trùng và động vật hại rừng Dẻ;

- Đặc điểm phân bố của các loài côn trùng và động vật hại rừng Dẻ;

- Xác định các loài côn trùng và động vật chính hại rừng Dẻ

(2) Mô tả một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài côn trùng, động vật chính hại rừng Dẻ

(3) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý côn trùng và động vật hại rừng Dẻ tại Chí Linh - Hải Dương:

- Đánh giá thực trạng các giải pháp quản lý sử dụng tài nguyên rừng Dẻ

ở khu vực nghiên cứu;

- Đề xuất các giải pháp quản lý côn trùng và động vật hại rừng Dẻ

2.4 Phương pháp tiếp cận

Rừng Dẻ ở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương là một chỉnh thể hữu cơ,

nó là một hệ sinh thái rừng Thành phần rừng ở đây chủ yếu là Dẻ gai yên thế thuần loài, ngoài ra còn có rừng Dẻ hỗn giao với nhiều loài cây khác Xét về quan điểm bảo vệ rừng thì việc bảo vệ rừng Dẻ cũng chính là bảo vệ một hệ sinh thái rừng thông thường, trong đó đối tượng gây hại cho Dẻ cũng

là một thành phần của hệ sinh thái này Khi thay đổi một thành phần trong

hệ thống sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi cả một hệ sinh thái Vì vậy, việc quản

lý côn trùng và động vật gây hại cho Dẻ cần dựa trên cách tiếp cận hệ thống

và chủ yếu dựa trên biện pháp khống chế

Trang 22

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp kế thừa

Đề tài tiến hành sưu tầm các tài liệu về: côn trùng và các động vật gây hại đặc biệt là hại rừng cây đặc sản trong và ngoài nước Kế thừa bản đồ hiện trạng rừng, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội nhất là tình hình khí hậu, đất đai, tình hình sản xuất kinh doanh, quy hoạch sử dụng đất ở thị xã Chí Linh

Trên cơ sở các tài liệu hiện có, tiến hành đọc, phân tích, chọn lọc và kế thừa các tài liệu liên quan đến các nội dung nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài côn trùng gây hại, khả năng bùng phát dịch bệnh, đặc điểm của khu vực nghiên cứu có những thuận lợi và khó khăn như thế nào cho công tác phát dịch của sâu hại và cư trú của động vật gây hại Dẻ

Ngoài ra, đề tài đặc biệt quan tâm tới các nghiên cứu trước đây về sâu hại Dẻ và động vật gây hại Dẻ ở Chí Linh là cơ sở để thiết kế nghiên cứu và

đề xuất các giải pháp quản lý bảo tồn

2.5.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn được thực hiện nhằm mục đích xác định sơ bộ các loài côn trùng và động vật gây hại Dẻ thông qua các thông tin mà người dân địa phương biết được

Đối tượng phỏng vấn là người dân sống ở khu vực gần các rừng Dẻ hoặc thường xuyên vào rừng Dẻ hái quả và các lâm sản ngoài gỗ khác Những người được phỏng vấn có sự hiểu biết và có thể trả lời được các câu hỏi mà đề tài đưa ra

Thông tin về phỏng vấn chủ yếu về số lượng loài côn trùng và động vật gây hại cho Dẻ mà người dân biết được, số lượng sâu hại hoặc động vật gây hại hiện có trong các rừng Dẻ, một số loài gây hại chủ yếu ở các khu vực rừng Dẻ, hoạt động sinh kế của người dân và công tác phòng chống sâu

Trang 23

dịch hại ở địa phương Danh sách người dân được phỏng vấn được trình bày trong phụ lục 01

Các thông tin từ phỏng vấn được kiểm chứng lại thông qua điều tra thực địa và là một trong các cơ sở để đề tài lựa chọn các địa điểm điều tra tiết kiệm kinh phí và đạt hiệu quả tốt

2.4.3 Phương pháp điều tra thực địa

Các bước thực hiện điều tra thực địa được thực hiện tuần tự theo các bước sau: thiết lập điều tra, quan sát, ghi chép, mô tả và phân tích

Trước khi điều tra thực địa, đề tài đã chuẩn bị các dụng cụ và vật tư:

- Bản đồ hiện trạng rừng Dẻ, bản đồ địa hình khu vực điều tra

- Thiết lập các tuyến điều tra, ô tiêu chuẩn và các điểm điều tra trên bản

đồ và khảo sát trên thực địa

- Tìm hiểu về điều kiện thời tiết trước khi bố trí thí nghiệm thu bắt sâu hoặc đi điều tra thực địa

- Chuẩn bị các dụng cụ: vợt bắt côn trùng, hộp đựng côn trùng, đèn dẫn

dụ, dụng cụ bẫy côn trùng, máy ảnh, đèn pin, GPS, sổ ghi chép, bút và đặc biệt là bảng biểu theo các nội dung điều tra

2.4.3.1 Điều tra nhanh trên ô tiêu chuẩn

Điều tra trên ô tiêu chuẩn (OTC) nhằm xác định số lượng và thành phần các loài côn trùng gây hại trên các bộ phận khác nhau ở cây Dẻ gai yên thế Ngoài ra, điều tra trên OTC còn xác định mức độ gây hại và thu mẫu các loài côn trùng, động vật hại để mô tả, chụp ảnh và phân tích

Việc điều tra trên OTC được tiến hành ở cả trên mặt đất và dưới mặt đất Căn cứ vào địa hình và diện tích của khu rừng Dẻ ở thị xã Chí Linh, đề

Trang 24

tài thiết lập 12 OTC trong khu vực nghiên cứu Ranh giới ô tiêu chuẩn được đánh dấu bằng thước dây và sơn đỏ ở tâm ô Diện tích của mỗi ô tiêu chuẩn điều tra là 300m2 Điểm bố trí các ô tiêu chuẩn tập trung chủ yếu ở các khu vực rừng Dẻ thuần loài và đại diện cho toàn bộ khu vực điều tra Để có thể thu bắt và quan sát được nhiều loài côn trùng và động vật hại Dẻ, các OTC được ưu tiên ở các khu vực Dẻ đang bị sâu hại và khu vực có nhiều động vật

ăn quả Phân bố cụ thể của các OTC được thể hiện trong hình 2.1

Hình 2.1: Bản đồ OTC điều tra côn trùng và động vật hại Dẻ

Trang 25

Tiến hành điều tra côn trùng và động vật gây hại trên các ô tiêu chuẩn như sau: lựa chọn 10% tổng số các cây Dẻ trong các OTC tiến hành điều tra sâu và động vật gây hại trên thân, cành; lá và ngọn cây

- Điều tra côn trùng trên lá, ngọn cây: quan sát sơ bộ toàn bộ số lá, cành non và quả Khi phát hiện có côn trùng hoặc động vật xâm hại hoặc chỉ là các dấu hiệu thì tiến hành quan sát tỉ mỉ và ghi chép các thông tin vào bảng 2.1

Bảng 2.1: Điều tra thành phần côn trùng trên lá, cành non và quả

Điểm điều tra:……… Người điều tra:………… Ngày điều tra:………

Tổng số cành của cây

Ghi chú

- Điều tra thân và gốc cây: quan sát thân, cành và gốc cây có dấu hiệu của sâu hại như tổ sâu, phân côn trùng đục thân hoặc dấu hiệu leo trèo của động vật tiến hành ghi chép vào bảng 2.2

Bảng 2.2: Điều tra sâu hại thân, cành, gốc

Điểm điều tra:……… Người điều tra:………… Ngày điều tra:………

STT cây

điều tra

Số cành bị hại

trên tổng số cành của cây

Tên loài sâu

Số lượng sâu hại Trứng Sâu

non Nhộng

Sâu trưởng thành

Trang 26

Để thu thập các loài côn trùng sống trong đất tiến hành điều tra 5 ô dạng bản trong mỗi OTC Ô dạng bản có diện tích 1m2 (1mx1m) Các ô dạng bản được bố trí ở góc và trung tâm của ô tiêu chuẩn Điều tra côn trùng trong các ô dạng bản như sau: dùng cuốc cuốc lớp thảm mục phía trên và thu thập các loài sâu có mặt tại đó Hết lớp thảm mục, cuốc lần lượt từng lớp đất sâu 10cm Đất mỗi lớp cuốc lên được bóp tơi để tìm kiếm các loài côn trùng, sau

đó được kéo lần lượt về một phía ngoài của ô và cứ cuốc như vậy cho đến khi không thấy sâu nữa thì ngừng lại Côn trùng hoặc động vật khi phát hiện được ghi vào bảng 2.3

Bảng 2.3: Điều tra sâu dưới đất

Số hiệu điểm điều tra:……… Người điều tra:……… Ngày điều tra:………

Số lượng sâu hại Các loài

động vật khác

Ghi chú Trứng Sâu non Nhộng Sâu TT

2.4.3.2 Phương pháp điều tra theo tuyến

Điều tra theo tuyến nhằm ghi nhận nhanh các loài côn trùng và động vật gây hại trên diện tích rộng lớn Điều tra theo tuyến nhằm tăng khả năng phát hiện loài cũng như phân bố của các loài động vật và các loài côn trùng gây hại trên các tuyến điều tra

Trong khu vực nghiên cứu, đề tài tiến hành điều tra 4 tuyến đi qua nhiều dạng sinh cảnh khác nhau như rừng Dẻ thuần loài hoặc rừng hỗn giao

Dẻ và các loài cây gỗ khác Thông tin về tuyến điều tra được trình bày trong bảng 2.4 và hình 2.2

Trang 27

Bảng 2.4: Thông tin tuyến điều tra côn trùng và động vật hại rừng Dẻ

Tuyến

khảo sát Địa điểm Sinh cảnh chính

Tọa độ điểm đầu

Tọa độ điểm cuối

Dài tuyến (km)

Trang 28

Điều tra trên tuyến được tiến hành vào ban ngày và được điều tra vào 3 đợt:

độ 1km/h theo các lối mòn sẵn có hoặc các tuyến điều tra cắt rừng trên các dông núi

Trong quá trình điều tra, các thông tin về dấu vết và sự có mặt của các loài động vật hại (thú, chim) hoặc các loài côn trùng đang sống trên các cây Dẻ được chụp ảnh và ghi chép lại Ngoài ra, các loài côn trùng bay nhảy phát hiện được thu bắt bằng vợt để vào các hộp nhỏ có thông khí và định loại loài khi trở về địa điểm tập kết Trên các tuyến điều tra khi phát hiện các mối đe dọa đến rừng Dẻ được ghi nhận lại làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp bảo tồn rừng Dẻ trong khu vực Thông tin thu thập được ghi chép vào bảng 2.5

Bảng 2.5: Điều tra côn trùng và động vật gây hại trên các tuyến điều tra

Tuyến điều tra:……… Chiều dài tuyến điều tra: Người điều tra:……… Ngày điều tra:……… Thời tiết: Địa điểm điều tra: Thời gian bắt đầu: Thời gian kết thúc: Thời gian Loài Số lượng Dấu hiệu Hoạt động Ghi chú

Trang 29

2.4.3.3 Phương pháp điều tra côn trùng bằng bẫy đèn

Côn trùng ngoài tự nhiên có tính xu quang, xu hóa rất cao, chúng thường

bị thu hút bởi ánh sáng Dựa vào đặc tính này, đề tài đã thử nghiệm bẫy bắt côn trùng vào ban đêm tại các khu rừng Dẻ hoặc ven khu rừng Dẻ nhằm tăng khả

năng phát hiện các loài côn trùng Thí nghiệm được mô tả như sau:

- Chuẩn bị dụng cụ, gồm:

+ Thùng dung tích 30 lít có chứa khoảng 5 lít nước

+ Phễu bằng tôn trơn nhẵn, cứng cáp

+ Khung gỗ có dán hai mặt bằng chất liệu nhẵn, phản sáng để côn trùng không bám đậu được

+ Hệ thống đèn pin hoăc đèn sạc điện đầy gắn vào tấm gỗ để dẫn dụ côn trùng

- Đặt thùng chứa nước ở nơi có độ cao khoảng 1-1,5 mét, thoáng và không bị che lấp bởi cây cối hay vật cản, sau đó đặt phễu tôn lên trên thùng nước có dán kín các kẽ hở giữa phễu và miệng thùng Đăt khung gỗ có gắn bóng đèn lên phía bên trên phễu Thắp bóng đèn và chờ thu côn trùng (hình 2.3) Để đảm bảo an toàn vào trời mưa, chúng tôi có gắn thêm tấm che phía trên bóng đèn

Hình 2.3: Bẫy côn trùng bằng bóng đèn

Trang 30

Bẫy được đặt vào lúc 19 giờ tối và thu bẫy vào 7 giờ sáng hôm sau Côn trùng thu bắt được định loại và thống kê theo ngày Đối với côn trùng có thể xác định được thì thả lại tự nhiên, các loài nghi nghờ hoặc không định loại được để vào các hộp nhỏ và tiến hành xử lý bảo quản và xác định loài tại Phòng thực hành côn trùng của trường Đại học Lâm nghiệp Kết quả bẫy bắt được ghi chép vào bảng 2.6 Hoạt động bẫy côn trùng được tiến hành cùng với thời gian tiến hành điều tra tuyến và ô tiêu chuẩn

Bảng 2.6: Danh sách các loài côn trùng bị thu hút tới bẫy

2.4.4 Xác định đặc điểm sinh học, sinh thái các loài gây hại Dẻ

Từ kết quả điều tra về thành phần, số lượng và mức độ gây hại của các loài côn trùng và động vật hại Dẻ tiến hành lựa chọn các loài chủ yếu theo mức độ gây hại cho Dẻ Các loài gây hại chính được mô tả đặc điểm hình thái theo loài thu bắt hoặc quan sát được Ngoài ra, các đặc điểm sinh học, sinh thái của loài thông qua kế thừa các tài liệu đã có về loài

Trang 31

* Động vật

Tên khoa học và tên phổ thông các loài thú được xác định theo tài liệu Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (2007)[12], Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009)[7]

Chim phân loại và xác định tên khoa học và tên phổ thông theo Võ Quý

và Nguyễn Cử (1995)[23]

2.4.5.2 Xác định phân bố và các loài côn trùng gây hại chủ yếu

Căn cứ vào khả năng bắt gặp và thông tin phỏng vấn người dân xác định vùng phân bố của các loài côn trùng và động vật gây hại tại khu vực nghiên cứu và thể hiện trên bản đồ hiện trạng của khu vực

Các loài côn trùng gây hại chủ yếu dựa vào số lượng côn trùng bắt gặp

và mức độ gây hại (nghiên trọng, trung bình, nhẹ ) của loài đối với cây Dẻ.

2.4.5.3 Phương pháp xác định mật độ và mức độ tác động của côn trùng và động vật hại cây Dẻ

- Tỷ lệ có sâu được tính theo công thức:

N = tổng số khóm hay số ô dạng bản điều tra của ô tiêu chuẩn

- Mật độ là giá trị trung bình cộng được tính theo công thức:

N

n

S M

n

1 i i S

(2 - 2)

Trang 32

trong đó Ms = Mật độ sâu của ô tiêu chuẩn (con/cây, con/m2)

Si = Số lượng sâu cần tính của đơn vị điều tra thứ i

n = Tổng số đơn vị điều tra của ô tiêu chuẩn Mật độ là một số trung bình cộng nên cần (có thể) tính các chỉ số thống

kê như phương sai S2, sai tiêu chuẩn S và hệ số biến động S% Công thức chung để tính các chỉ số này như sau:

2 n

1 i

S i 2

)MS(1n

S

%S

S

Trong đó:

S: Sai tiêu chuẩn S%: Hệ số biến động

n: Số ô tiêu chuẩn Si:số lượng sâu của đơn vị điều tra thứ i

Ms: Mật độ sâu trung bình của ô tiêu chuẩn

Khi muốn so sánh sự khác nhau của 2 só trung bình (Mật độ sâu, mức

độ gây hại của sâu, đường kính, chiều cao, P% ) thì tùy theo điều kiện cụ thể

mà sử dụng tiêu chuẩn U hoặc T

Dùng giá trị tuyệt đối U theo giáo trình thống kê để kiểm tra sự thuần nhất của các ô tiêu chuẩn

Trong đó: X01, X02 là giá trị trung bình cộng cần kiểm tra

2

2 2 1

2 1

2 1

n

S n S

X X U

Trang 33

S12 và S22 là phương sai mẫu của các số trung bình

n1 và n2 dung lượng mẫu quan sát của 2 ô tiêu chuẩn Nếu U > 1,96 các giá trị trung bình của các ô có sự sai khác hay nói cách khác là các ô đó không nằm trong cùng một tổng thể

Nếu U < 1,96 các giá trị trung bình của các ô không có sự sai khác có nghĩa là các ô đó cùng nằm trong một tổng thể

Trang 34

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Chí Linh nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dương, cách thành phố Hải Dương 40 km

Phía Đông giáp huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Phía Tây giáp tỉnh Bắc Ninh

Phía Nam giáp huyện Nam Sách

Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang

3.1.2 Địa hình

Chí Linh là một thị xã có nhiều rừng núi nhưng địa hình không phức tạp Nơi địa hình thấp cách mặt nước biển từ 5-15m, có nơi chỉ cách mặt nước biển 1-2m Nơi địa hình cao nhất cách mặt nước biển trên 600m Địa hình ở đây được chia làm 3 khu vực sau:

- Địa hình đồi núi thấp: tập trung ở phía Bắc, bao gồm các xã Hoàng Hoa Thám, Bắc An, Lê Lợi, Hưng Đạo và phía Bắc xã Cộng Hoà Vùng này tiếp giáp với vòng cung Đông Triều, có 2 đỉnh cao: đỉnh Dãy Điền (616m) và đỉnh Đèo Trê (536m)

- Địa hình đồi gò lượn sóng: tập trung chủ yếu ở các xã Cộng Hoà, Hoàng Tân, Hoàng Tiến, Văn Đức, Thái Học, An Lạc Địa hình này có độ cao

từ 50- 60m, phần lớn là đồi trọc bị xói mòn

- Địa hình đồng bằng phù sa: tập trung chủ yếu ở phía Nam đường 18

Trang 35

3.1.3 Thổ nhưỡng

Thổ nhưỡng của Chí Lính được hình thành từ 2 nhóm chính :

+ Nhóm được hình thành tại chỗ do quá trình phong hóa từ đồi núi + Nhóm được hình thành từ phù sa bồi đắp của các con sông lớn

3.1.4 Khí hậu, thủy văn

* Khí hậu

Chí Linh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt nên khá thuận lợi cho việc canh tác, trồng cây ăn quả

- Mùa khô, lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

- Mùa mưa, nóng từ tháng 5 đến tháng 9 Mùa này thường có mưa lớn

và giông bão

Vùng này có nhiệt độ trung bình năm là 22-23oC, nhiệt độ thấp nhất

từ 10-12oC vào tháng 1-2 và nhiệt độ cao nhất có thể tới 37-38oC vào tháng 6-9 Vùng có lượng mưa trung bình là 1.463mm/năm, độ ẩm trung bình năm là 82%

* Thuỷ văn

Chí Linh có nguồn nước mặt khá phong phú do được bao bọc phía Tây bởi sông Thương nối tiếp với sông Thái Bình, phía Nam bởi sông Kinh Thầy, phía Tây Nam bởi sông Đông Mai Trong nội vùng có nhiều suối ở phía Bắc

và nhiều kênh mương, đầm tự nhiên và nhân tạo chiếm diện tích 409,1 ha

Trang 36

- Ngành Hạt trần (Pinophyta): 4 họ, 4 chi, 4 loài

- Ngành Thông đất (Lycopodiophyta): 1 họ, 1 chi, 1 loài

- Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): 10 họ, 12 chi, 16 loài

(Đặng Huy Huỳnh và Trần Ngọc Ninh, 1998)

Hệ thực vật ở Chí Linh còn khá phong phú với nhiều cây bản địa có giá trị kinh tế cao, rừng tái sinh còn giữ lại các loài có độ cao khác nhau Khu vực còn rừng và số loài phong phú là xã Hoàng Hoa Thám, Bắc An

3.1.6 Tài nguyên động vật

Số lượng các loài động vật ở Chí Linh thấp hơn rất nhiều so với các vùng rừng núi ở miền Bắc nước ta, tuy nhiên Chí Linh là khu vực có hệ động vật phong phú và đa dạng nhất ở Hải Dương Theo kết quả điều tra sơ bộ đã ghi nhận 254 loài, 93 họ và 36 bộ động vật ở các lớp thú, chim, bò sát, lưỡng

cư và cá Trong đó, thú có 25 loài, chim 99 loài, bò sát 41 loài, lưỡng cư 21 loài và cá là 51 loài

3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

3.2.1 Dân số và lao động

Năm 2002, Chí Linh có 146.752 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 9,48%

Số lao động làm việc trong các ngành: 71.925 người, trong đó: lao động nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 55.855 người; công nghiệp - xây dựng 7.767 người; dịch vụ 8.273 người Lao động do cấp huyện quản lý là 65.558 người, trong đó: lao động nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 54.019 người; công nghiệp - xây dựng 4.983 người; dịch vụ 6.556 người

3.2.2 Giao thông

Hiện nay trục đường giao thông chính của các xã đã được đổ bê tông, tạo điều kiện giao lưu thông tin văn hóa, buôn bán với các xã lân cận Còn các đường liên thôn trải đất đỏ chủ yếu phục vụ cho đi lại, sinh hoạt, sản xuất của

Trang 37

người dân trong xã, tuy đi lại vẫn còn khó khăn nhưng cũng cải thiện hơn trước rất nhiều

3.2.3 Giáo dục, đào tạo

Trong nhưng năm gần đây được sự quan tâm của các ban ngành chức năng trong các xã, các bậc học thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra, có quy mô trường lớp, cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng theo hướng chuẩn hóa Chất lượng giáo dục tiếp tục được giữ vững, không ngừng bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên

Quy mô trường lớp tiếp tục được duy trì và phát triển, tỷ lệ phòng học kiên cố cao tầng chiếm 70%

3.2.4 Y tế

Công tác phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tiếp tục được tăng cường, thường xuyên giám sát dịch tả không để cho dịch bệnh bùng phát

Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm,

vệ sinh môi trường, thường xuyên tu sửa xây mới 3 công trình vệ sinh, sử dụng nguồn nước sạch Hiện nay, chính quyền thị xã Chí Linh và chính quyền các xã rất quan tâm chăm sóc sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng Trong năm không để dịch bệnh lớn xảy ra

3.3 Nhận xét chung

3.3.1 Thế mạnh và tiềm năng

Qua phân tích về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã cho thấy: Chí Linh có diện tích đất rộng lớn là một thế mạnh cho bà con nông dân có tư liệu sản xuất phụ vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, diện tích lâm nghiệp lớn tạo cho bà con có thu nhập thêm từ nghề rừng Diện tích sông, suối, kênh,

Trang 38

rạch nhiều với nguồn nước phong phú và ít bị ô nhiễm phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp và sinh hoạt của người dân, cũng là một điều kiện tốt cho nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt Con đường trục chính của các xã đi lại thuận tiện tạo điều kiện giao lưu với các xã lân cận và phục vụ cho nhu cầu đi lại của nhân dân Có chợ ở trung tâm ở các xã là nơi giao lưu buôn bán hàng hóa của người dân Nhưng đa phần xuất phát của người dân là thuần nông nên thu nhập của người dân trong khu vực chủ yếu là từ sản xuất nông nghiệp, từ sản phẩm hoa màu, chăn nuôi Một phần từ sản phẩn lâm nghiệp và các ngành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại Để cho đời sống của người dân được cải thiện, thu nhập của họ ngày càng tăng thì ta phải gắn người dân gần gũi với nghề rừng hơn nữa vì địa bàn của xã rất thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, như vậy cần xây dựng một bản phương án quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp cho hợp lý

3.3.2 Khó khăn

Tuy điều kiện tự nhiên của Chí Linh khá thuận lợi cho các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp nhưng có nhiều xã khá xa trung tâm huyện, hơn nữa đường xá đi lại trong thôn vẫn còn khó khăn gây cản trở cho đi lại, sinh hoạt của người dân

Trang 39

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Hiện trạng các loài côn trùng và động vật hại Dẻ tại Chí Linh

4.1.1 Thành phần loài

4.1.1.1 Côn trùng và côn trùng gây hại

Kết quả điều tra từ nhiều nguồn thông tin khác nhau đã ghi nhận được

102 loài côn trùng thuộc 35 họ và 10 bộ tại rừng Dẻ ở Chí Linh Thông tin cụ thể được trình bày chi tiết trong phụ lục 02 và bảng 4.1

Bảng 4.1: Tổng hợp số lượng côn trùng được ghi nhận trong đợt điều tra

Trang 40

côn trùng được ghi nhận) Mức độ đa dạng này thể hiện sự thích nghi côn trùng thuộc các bộ này với điều kiện khí hậu của khu vực

Một ưu điểm rất lớn trong nghiên cứu này là hầu hết các loài côn trùng được ghi nhận từ nguồn thông tin quan sát và thu mẫu Điều này đã khẳng định cho sự tồn tại của loài côn trùng ở khu vực rừng Dẻ Chí Linh, tuy nhiên mật độ nhiều hay ít của các loài khác nhau Chẳng hạn như loài Bọ que chỉ có một loài nhưng kích thước quần thể khá lớn đã và đang đe dọa nghiêm trọng đến tài nguyên rừng của thị xã Chí Linh

Trong tổng số 102 loài côn trùng được ghi nhận có trên 70% số loài côn trùng gây hại cho thực vật Côn trùng gây hại ăn lá cây, đục thân, cắn rễ hoặc hút dịch thân cây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây rừng Trong số này có đến 50% tổng số loài côn trùng gây hại lá (bảng 4.2)

Bảng 4.2: Tổng hợp các loài côn trùng theo phương thức sống

Côn trùng có ích Côn trùng gây hại

Tổng

Ăn thịt Thụ phấn Hại

thân Ăn lá

Hút dịch

Côn trùng hại lá chủ yếu là các loài sâu non thuộc Bộ cánh phấn và

Bộ cánh vẩy, Bộ bọ lá Chúng thường hại lá non với mật độ lớn trên cây Dẻ

và nhiều loài cây rừng khác Một số loài không những chỉ hại lá mà còn hại

cả rễ cây như loài Bọ hung nâu xám (Adoretus compressus), Bọ cánh cam (Anomala cupripe), Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp.), Bọ sừng (Xylotrupes gideon L.) theo phương thức giai đoạn sâu non hại rễ, giai đoạn trưởng

thành ăn bổ sung Mặc dù vậy, một số loài ăn lá ở sâu trưởng thành (bướm)

Ngày đăng: 21/05/2021, 13:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alexander L.monastyrkii và Alexey L.Devyatkin (2003), Butterfly of Vietnam an illustrated checlist) - Danh mục minh họa các loài bướm ngày ở Việt Nam, Nxb Thống Nhất, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Butterfly of Vietnam an illustrated checlist) - Danh mục minh họa các loài bướm ngày ở Việt Nam
Tác giả: Alexander L.monastyrkii và Alexey L.Devyatkin
Nhà XB: Nxb Thống Nhất
Năm: 2003
2. Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường (2007), Sách Đỏ Việt Nam, phần động vật, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam, phần động vật
Tác giả: Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
3. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), Cẩm nang ngành lâm nghiệp – Chương Quản lý sâu bệnh hại rừng trồng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ngành lâm nghiệp – Chương Quản lý sâu bệnh hại rừng trồng
Tác giả: Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
4. Vũ Quang Côn (1986), “Đặc điểm tạo thành hệ thống “vật chủ - ký sinh” ở các loài bướm hại lúa”, Thông báo khoa học, tập 1: 55 – 62, Viện KHVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm tạo thành hệ thống “vật chủ - ký sinh” ở các loài bướm hại lúa”, "Thông báo khoa học, tập 1: 55 – 62
Tác giả: Vũ Quang Côn
Năm: 1986
5. Nguyễn Anh Diệp (chủ biên), Trương Quang Học, Phạm Bình Quyền(2005), Côn trùng học – tập 1: Cấu trúc, chức năng sinh lý, sinh học, sinh thái học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng học – tập 1: Cấu trúc, chức năng sinh lý, sinh học, sinh thái học
Tác giả: Nguyễn Anh Diệp (chủ biên), Trương Quang Học, Phạm Bình Quyền
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2005
6. Đặng Thị Đáp (Chủ biên),Vũ Văn Liên, Đặng Thị Hường, Nguyễn Thế Hoàng (2008): Hướng dẫn tìm hiểu về các loài bướm Vườn Quốc gia Tam Đảo và giá trị bảo tồn của chúng, VQG Tam Đảo, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tìm hiểu về các loài bướm Vườn Quốc gia Tam Đảo và giá trị bảo tồn của chúng
Tác giả: Đặng Thị Đáp (Chủ biên),Vũ Văn Liên, Đặng Thị Hường, Nguyễn Thế Hoàng
Năm: 2008
7. Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009), Phân loại học lớp thú (Mammalia) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại học lớp thú (Mammalia) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2009
8. Nguyễn Văn Đĩnh, Đỗ Tấn Dũng, Hà Quang Hùng, Phạm Văn Lầm, Phạm Bình Quyền, Ngô Thị Xuyến (2007), Giáo trình biện pháp sinh học bảo vệ thực vật, NxbNông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình biện pháp sinh học bảo vệ thực vật
Tác giả: Nguyễn Văn Đĩnh, Đỗ Tấn Dũng, Hà Quang Hùng, Phạm Văn Lầm, Phạm Bình Quyền, Ngô Thị Xuyến
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2007
9. Bùi Công Hiển (2003), Côn trùng học ứng dụng, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng học ứng dụng
Tác giả: Bùi Công Hiển
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
10. Đặng Huy Huỳnh (2005), Tình trạng khu hệ thú ở Vườn Quốc gia Chư Mom Ray-huyện Sa Thầy- tỉnh Kon Tum, Trong: “Tuyển tập báo cáo Hội nghị Quốc gia về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật lần thứ 1”, Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2005, trang 330-347 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng khu hệ thú ở Vườn Quốc gia Chư Mom Ray-huyện Sa Thầy- tỉnh Kon Tum," Trong: “"Tuyển tập báo cáo Hội nghị Quốc gia về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật lần thứ 1”
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh
Năm: 2005
11. Đặng Huy Huỳnh và Trần Ngọc Ninh (1998), Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học và tài nguyên sinh vật khu vực Chí Linh- Hải Dương 12. Đặng Huy Huỳnh, Hoàng Minh Khiên, Lê Xuân Cảnh, Nguyễn Xuân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học và tài nguyên sinh vật khu vực Chí Linh- Hải Dương
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh và Trần Ngọc Ninh
Năm: 1998
13. Bùi Hữu Mạnh (2007),“Nhận diện bằng hình ảnh một số loài bướm ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nhận diện bằng hình ảnh một số loài bướm ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Hữu Mạnh
Năm: 2007
15. Lưu Tham Mưu, Đặng Đức Khương, (2000), Động vật chí Việt Nam, họ Châu chấu, cào cào (Acrididae), họ Bọ xít (Coreidae), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật chí Việt Nam, họ Châu chấu, cào cào (Acrididae), họ Bọ xít (Coreidae)
Tác giả: Lưu Tham Mưu, Đặng Đức Khương
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2000
16. Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh (1998), Côn trùng rừng, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng rừng
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1998
17. Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh (2002), Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích. Tập 1-Sử dụng côn trùng có ích, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích. Tập 1-Sử dụng côn trùng có ích
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
18. Nguyễn Thế Nhã (2009), Côn trùng học, tập 1 – Côn trùng học đại cương, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng học, tập 1 – Côn trùng học đại cương
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
20. Hoàng Đức Nhuận (1979), Đấu tranh sinh học và ứng dụng, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đấu tranh sinh học và ứng dụng
Tác giả: Hoàng Đức Nhuận
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1979
21. Hoàng Đức Nhuận (1983), Bọ rùa ở Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bọ rùa ở Việt Nam
Tác giả: Hoàng Đức Nhuận
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1983
22. Phạm Bình Quyền (2005), Sinh thái học côn trùng, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học côn trùng
Tác giả: Phạm Bình Quyền
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
23. Võ Quý và Nguyễn Cử (1995), Danh lục chim Việt Nam, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục chim Việt Nam
Tác giả: Võ Quý và Nguyễn Cử
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1995

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm