bảo an toàn cho hệ thống thư điện tử như : Content filter : MDaemon Virus Scan : Ldap : MDaemon có hỗ trợ sử dụng thủ tục Ldap cho phép các máy chủ sử dụng chung cơ sở dữ liệu acco
Trang 1Giảng viên: VÕ VĂN TÂM
Trang 2A Các tính năng cơ bản của Mdaemon:
1 Hướng dẫn cài đặt và cấu hình cho hệ thống Mdaemon.
2 Cấu hình domain chính cho hệ thống (Primary Domain
Configuration).
3 Sử dụng MDaemon để quản lý nhiều Domain (Secondary domains).
4 Sử dụng Account Editor để tạo và sửa account.
5 Quản lý và sửa MDaemon Account
6 Tạo địa chỉ bí danh
7 Cấu hình thiết lập ghi log của hệ thống
8 Sao lưu, phục hồi hoạt động của hệ thống
Trang 31 Quản lý từ xa bằng Webadmin và Mdconfig
2 Thiết lập và sử dụng WorldClient Server
6 Chuyển đổi header cho thư điện tử
7 Giải pháp truy vấn DNS và lưu giữ địa chỉ IP cần truy vấn
8 Thiết lập truy nhập thoại lấy thư và lịch quay thoại
9 Lấy thư sử dụng DomainPOP
10 Thiết lập thứ tự ưu tiên
11 Tạo nhóm sử dụng thư (mailling list)
12 Thiết lập và cấu hình mail Gateway
13 Queue và các quản lý thống kê về hệ thống thư của MDaemon
Trang 41.1 Giới thiệu Mdaemon:
MDaemon là một phần mềm có giao diện đồ hoạ
Chạy trên các hệ điều hành của Microsoft
Có khả năng quản lý hàng trăm tên miền và hàng nghìn người dùng
(phụ thuộc và nhiều yếu tố như dung lượng đường truyền, phần cứng của server) Tối thiểu là:
• Máy tính Pentium III 500MHz
• Internet Explorer 4.0
• 512 MB bộ nhớ
• Microsoft Windows 9x/ME/XP/NT/2000/2003
• Kết nối TCP/IP với mạng internet hoặc intranet
• Dung lượng đĩa cứng là 30MB và tuỳ thuộc vào lượng khách hàng
mà thêm dung lượng ổ đĩa.
Trang 5bảo an toàn cho hệ thống thư điện tử như :
Content filter :
MDaemon Virus Scan :
Ldap : MDaemon có hỗ trợ sử dụng thủ tục Ldap cho phép các máy chủ sử
dụng chung cơ sở dữ liệu account
Domain Gateway: Hỗ trợ cho phép quản lý thư như một gateway sau đó
chuyển về cho các tên miền tương ứng
Mailing list:
Public/Shared folder: Tạo thư mục cho phép mọi người được quyền sử dụng
chung dữ liệu ở trong thư mục
DomainPOP: Sử dụng POP để lấy thư
WorldClient: Cho phép người dùng có thể quản lý hộp thư của mình sử dụng
web brower
MDconf và WebAdmin : Cho phép quản trị hệ thống thư
Trang 6Các thông tin cần thiết khi cài đặt và cấu hình Mdaemon:
Domain Name.
Địa chỉ IP của DNS server mà mail server của bạn sẽ truy vấn.
Làm thế nào mà ISP có thể chuyển thư của bạn tới bạn.
Đường truyền kết nối internet.
Địa chỉ IP của MailServer
Trang 7B1.Chọn thư mục có chứa Mdaemon và nhấn đúp vào file md_en 6.8.5.
Bạn sẽ nhận được cửa sổ như hình 4.1
Hình: 4.1
Trang 8Bước 2: Bạn nhấn next
Hình 4.2
Trang 9Bước 3: Nhấn I Agree bạn sẽ nhận được cửa sổ như hình 4.3
Bước 4: Nhấn Next bạn sẽ nhận được cửa sổ như hình 4.4
Hình 4.3
Trang 10Bước 5: Bạn điền các thông tin đăng ký vào
Bước 6: Sau đó nhấn Next bạn sẽ được cửa sổ nhu hình 4.5
Hình 4.4
Trang 11Bước 7: Sau đó bạn tiếp tục nhấn Next bạn sẽ nhận được cửa sổ nhu hình 4.6
Hình 4.5
Trang 12Hình 4.6
Trang 13• Sau khi Installing xong bạn sẽ nhận đưpợc cửa sổ như hình 4.9
Hình 4.8
Trang 14Bước 9: Khai báo tên miền và nhấn Next bạn sẽ nhận đuỵơc cửa sổ như hình 4.10
Hình 4.9
Trang 15Next sẽ được cửa sổ như hình 4.11
Hình 4.10
Trang 16Hình 4.11
Trang 17Bước 13:Bạn chọn chế độ chạy Mdaemon và nhấn Next sẽ được cửa sổ như hình 4.13
Hình 4.12
Trang 18Bước 14: Nhấn Next sẽ được cửa sổ như hình 4.14
Hình 4.13
Trang 19Bước 15:Bạn nhấn Finish và hoàn tất việc cài đặt
Hình 4.14
Trang 20Mdaemon ở góc phải của màn hình 4.13:
Hình 4.15
Biểu tượng Mdaemon trên
Server
Trang 21Bạn nhấp đúp vào biểu tượng Mdaemon Server ở góc phải màn hình, sau đó chọn Menu Setup/ Primary domain.Khi đó bạn sẽ được cửa sổ cấu hình cho Primary Domain như sau:
Hình 4.16
Khai báo Domain/ISP
Trang 22Cấu hình Port
cho Mdaemon
Server
Trang 23Hình 4.18
DNS
Trang 24Hình 4.19
Set Timers
Trang 25Hình 4.20
Thiết lập Sessions
Trang 26Tự động gửi các lệnh ETRN, QSBD
Trang 27Hình 4.22
Điều khiển việc lưu trữ
Trang 28Hình 4.23
Thiết lập Pruning
Trang 29Hình:4.24 Thiết lập nơi lưu trữ thư mới nhận về
và chuẩn bị gửi đi
thư tạm thời
Trang 30Thiết lập Pop Check
Trang 31Hình 4.26
Thiết lập để xử lý những thư không biết
Trang 32Hình 4.27
Trang 33 IP address: Điền địa chỉ IP tương ứng với domain được phép
quản lý hoặc sửa thông số của domain có sẵn.
Bind sockets to this IP only: Muốn sử dụng secondory domain
để cung cấp dich vụ trên chỉ địa chỉ IP điền tại "IP address"
Add: Thêm vào danh sách "secondary domain" với địa chỉ IP tương ứng.
Replace: Chọn một domain trên danh sách và thay đổi và bấn
nút này để thay thế
Remove: Xóa lựa chọn trên danh sách "secondary domain"
Trang 34Account and Old Mail Pruning: Gồm có ba lựa chọn điều khiển để thiết
lập cho các account:
Delete account within this domain if inactive for XX days (0=never).
Delete deleted IMAP messages in this domain older than XX days
(0=never).
Delete old messages from IMAP folder as well.
Trang 35Từ cửa sổ quản trị Mdaemon Server chọn Accounts/Account
Manager.Bạn sẽ nhân được cửa sổ như hình 4.28
Trang 36Từ cửa sổ quản trị Mdaemon Server chọn Accounts/New Account.
Hình:4.28b Cửa sổ khai báo 1 acconut mới
Khai báo Tên chủ thể Account
Khai tên Mailbox
Khai báo Password cho Mailbox
Trang 37Tạo Alias cho người
dùng:
Hình: 4.29
Trang 38Thiết lập vị trí thư mục
cho Mailbox:
Hình: 4.30
Nhấn vào Browse để định
vị vị trí cho Mailbox
Trang 39Chuyển thư đến địa chỉ khác.
Trang 40Kích hoạt chức năng Admin cho Account
Hình: 4.32
Trang 41Thiết lập lưu lượng cho hộp thư:
Hình: 4.33
Trang 42Hạn chế gửi nhận thư:
Hình: 4.34
Trang 43Thiết lập xem thư bằng
web:
Hình: 4.35
Trang 44Tự động trả lời (Auto Responder).
Hình: 4.36
Trang 45Thiết lập qui tắc nhận thư bằng IMAP:
Hình:4.37
Trang 46Sử dụng MultiPOP:
Hình:4.38
Trang 47Các tùy chọn Option:
Hình:4.39
Trang 48Từ cửa sổ giao diện quản lý chọn Setup/Share IMAP Folder.Khi đó bạn sẽ nhận được cửa sổ email như sau:
Hình 4.40
Trang 49Tạo folder dùng chung:
Hình: 4.41
Nơi bạn điền tên Folder
Sau khi đặt tên folder xong bạn nhấn creat.
Chọn account để tạo folder dùng chung
Trang 50Chọn folder cần tạo Access list và sau đó nhấn vào Edit Access
Control list như hình 4.42 dưới đây:
Hình: 4.42
Tạo quyền truy nhập
Trang 51Thiết lập quyền truy nhập
Lựa chọn User để cho phép truy nhập
Trang 52File quản lý nằm ngay tại Server
File quản lý nằm tập trung tại LDAP Sever
Khi muốn sử dụng
cơ sở dữ liệu ODBC để quản lý
cơ sở dữ liệu Mdaemon Acconut
Trang 53Khai báo dữ liệu cho account, khi file quản lý nằm ở LDAP Server:
Hình:4.45
Khai báo địa chỉ máy chủ LDAP
Trang 54Khai báo dữ liệu cho account, khi file
quản lý là ODBC:
Hình:4.46
Bấm config để vào cửa sổ ODBC
Trang 55Cửa sổ quản lý Account:
Hình:4.47
Tổng số account hiện có
Bấm vào đây để xem
500 account kế tiếp
Lựa chọn tên miền để xem tổng
số account
Thiết lập Account default
Trang 56Hình: 4.48 Lựa chọn các Lựa chọn các
Trang 57Khai báo địa chỉ bí danh
Hình:4.49
Khai báo địa chỉ bí danh
Địa chỉ thực sự
Lựa chọn này tránh giả dạng Postmaster
Lựa chọn chỉ cho phép những bí danh không trùng
với accont
Trang 58Từ giao diện quản lý vào setup và chọn logging option.Bạn sẽ nhận được cửa sổ thiết lập ghi log hệ thống (hình 4.40)
Trang 59điều rất quan trọng Vậy backup dữ liệu của MailServer bằng cách nào: