1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá tác dụng kháng viêm của viên nang độc hoạt ký sinh thang LĐ trên chuột nhắt trắng

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 311,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viên nang Độc hoạt ký sinh thang LĐ (ĐHLĐ) có thành phần gồm bài thuốc Độc hoạt tang kí sinh và Dây đau xương, đang được dùng trên lâm sàng để hỗ trợ điều trị các bệnh lý xương khớp, nhưng chưa có nghiên cứu ghi nhận tác dụng kháng viêm thật sự. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng kháng viêm cấp tính và mạn tính của ĐHLĐ trên chuột nhắt trắng.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG KHÁNG VIÊM CỦA VIÊN NANG

ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG LĐ TRÊN CHUỘT NHẮT TRẮNG

Đỗ Thị Thùy Nhân*, Lê Thị Lan Phương * , Nguyễn Thị Sơn *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu: Viên nang Độc hoạt ký sinh thang LĐ (ĐHLĐ) có thành phần gồm

bài thuốc Độc hoạt tang kí sinh và Dây đau xương, đang được dùng trên lâm sàng để hỗ trợ điều trị các bệnh lý xương khớp, nhưng chưa có nghiên cứu ghi nhận tác dụng kháng viêm thật sự Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng kháng viêm cấp tính và mạn tính của ĐHLĐ trên chuột nhắt trắng

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: ĐHLĐ (thành phần: Độc hoạt, Tang ký sinh, Bạch thược, Tần

giao, Thục địa, Đương quy, Đỗ trọng, Phục linh, Phòng phong, Xuyên khung, Ngưu tất, Đảng sâm, Quế chi, Cam thảo, Tế tân, Dây đau xương) Đánh giá tác dụng kháng viêm cấp của ĐHLĐ liều 450 mg/kg chuột, 560 mg/kg chuột và 750 mg/kg chuột trên chuột nhắt trắng chủng Swiss albino với mô hình gây phù gan bàn chân chuột bằng carrageenan 1%, tiêm trong da (ID) Tác dụng kháng viêm cấp được đánh giá thông qua sự thay đổi thể tích chân chuột trước và sau điều trị Đánh giá tác dụng kháng viêm mạn trong mô hình tạo u hạt bằng cấy viên cotton dưới da lưng chuột; chuột nhắt sau khi cấy viên cotton được điều trị bằng ĐHLĐ các liều 450 mg/kg chuột, 560 mg/kg chuột và 750 mg/kg chuột trong 7 ngày Đánh giá tác dụng kháng viêm mạn thông qua trọng lượng của u hạt cuối thí nghiệm Mỗi mô hình đều có 5 lô, mỗi lô 8 chuột

Kết quả: Trong mô hình gây viêm cấp bằng carrageenan: Sau gây viêm 5 giờ, ĐHLĐ liều 450 mg/kg chuột

làm giảm thể tích chân chuột khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với lô chứng; ĐHLĐ liều 560 mg/kg chuột làm giảm thể tích chân chuột 44,25% so với lô chứng (P<0,01); ĐHLĐ liều 750 mg/kg chuột làm giảm phù chân chuột 54,08 % so với lô chứng (P < 0,001) Trong mô hình gây viêm mạn: ĐHLĐ liều 450 mg/kg chuột làm giảm 17,1% trọng lượng u hạt so với lô chứng (P<0,01) ĐHLĐ liều 560 mg/kg chuột làm giảm 25,51% trọng lượng u hạt so với lô chứng (P<0,001) Liều 750 mg/kg chuột làm giảm 26,54% trọng lượng u hạt so với lô chứng (P<0,001)

Kết luận: ĐHLĐ liều 450 mg/kg chuột chỉ có tác dụng kháng viêm mạn trong mô hình gây u hạt bằng cấy

viên cotton vào da lưng chuột ĐHLĐ liều 560 mg/kg chuột và 750 mg/kg chuột có tác dụng kháng viêm cấp và mạn trên mô hình gây viêm cấp bằng carrageenan và mô hình viêm mạn tạo u hạt bằng cấy viên cotton vào da lưng chuột; tác dụng kháng viêm cấp và mạn của 2 liều này tương đương meloxicam 8 mg/kg

Từ khóa: Kháng viêm, carrageenan, viên cotton, Độc hoạt tang ký sinh, Dây đau xương

ABSTRACT

EVALUATION THE ANTI-INFLAMMATORY EFFECT OF DU-HOU-JI-SHENG-TANG LD CAPSULE

IN MICE

Do Thi Thuy Nhan, Le Thi Lan Phuong, Nguyen Thi Son

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 22 - No 5- 2018: 10 – 16

Background and Aims: Du-hou-ji-sheng-tang LD capsule (DHLD) including Du-hou-tang-ji-sheng and

Caulis Tinosporae tomentosae, is being used clinically to support the treatment of musculoskeletal diseases, but no studies have documented the true anti-inflammatory effect The study was designed to evaluate the acute and

chronic anti-inflammatory effect of DHLD capsule in mice

* Khoa Y học cổ truyền – Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 2

Materials and Methods: DHLD (Radix Angelicae pubescentis, Herba Loranthi, Radix Paeoniae

lactiflorae, Radix Gentianae, Radix Rehmanniae glutinosae praeparata, Radix Angelicae sinensis, Cortex Eucommiae, Poria cocos, Radix Saposhnikoviae divaricatae, Rhizoma Ligustici wallichii, Radix Achyranthis bidentatae, Radix Codonopsis pilosula, Ramunlus Cinnamomi, Radix Glycyrrhizae, Herba Asari, Caulis Tinosporae tomentosae) Evaluating the acute anti-inflammatory effect of DHLD with doses 450 mg/kg mouse, 560 mg/kg mouse, 750 mg/kg mouse in the model of carrageenan 1% ID-induced paw edema in mice-Swiss albino The acute anti-inflammatory effect was evaluated by changing the paw volume before and after treatment Using the model of granuloma formation following implantation cotton pellets in mice

to evaluate chronic anti-inflammatory effect These mice were treated with DHLD capsules at doses of 450 mg/kg mouse, 560 mg/kg mouse and 750 mg/kg mouse for 7 days Evaluating the chronic anti-inflammatory effect by weight of end-granuloma Every model had 5 groups; every group had 8 mice

Results: In the carrageenan-induced paw edema model: After 5 hours of inflammation, DHLD at the dose of

450 mg/kg mouse reduced the paw volume without statistical significance compared to the control group; DHLD

at the dose of 560 mg/kg mouse reduced the paw volume 44.25% compared to the control group (P<0.01); DHLD

at the dose of 750 mg/kg reduced the paw volume 54.08% compared to the control group (P < 0.001) In the model

of granuloma formation following implantation cotton pellets in mice: DHLD at the dose of 450 mg/kg mouse reduced 17.1% the granuloma weight compared to the control group (P < 0.01); DHLD at the dose of 560 mg/kg mouse reduced 25.51% the granuloma weight compared to the control group (P<0.001); DHLD at the dose of 750 mg/kg mouse reduced 26.54% the granuloma weight compared to the control group (P<0.001)

Conclusion: The dose of 450 mg/kg mouse of DHLD only had chronic anti-inflammatory effect in the model

of granuloma formation following implantation cotton pellets in mice The dose of 560 mg/kg mouse and 750 mg/kg mouse of DHLD had acute and chronic anti-inflammatory effect in the carrageenan-induced paw edema model and the model of granuloma formation following implantation cotton pellets in mice The effects were equivalent with meloxicam 8 mg/kg mouse

Keywords: Anti-inflammatory, carrageenan, cotton pellet, Du-hou-tang-ji-sheng, Caulis Tinosporae

tomentosae

ĐẶT VẤN ĐỀ

Độc hoạt tang kí sinh là một bài thuốc cổ

phương được sử dụng trên lâm sàng từ lâu và

có nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng

trong điều trị các bệnh lý về xương khớp(1,3,15)

Dây đau xương là vị thuốc nam được sử dụng

rộng rãi trong dân gian để điều trị đau xương

kháng viêm, giảm đau(12,13)

Chế phẩm ĐHLĐ là sự kết hợp bài thuốc

Độc hoạt tang kí sinh và Dây đau xương, hỗ trợ

điều trị các bệnh lý xương khớp trên lâm sàng,

nhưng chưa có nghiên cứu ghi nhận tác dụng

kháng viêm thật sự của chế phẩm này

Nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử

nam nói chung trong điều trị bệnh lý xương khớp bằng Y học cổ truyền, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá tác dụng kháng viêm của ĐHLĐ trên chuột nhắt trắng

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá tác dụng kháng viêm cấp của ĐHLĐ trên chuột nhắt trắng trong mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenan 1% Đánh giá tác dụng kháng viêm mạn của ĐHLĐ trên chuột nhắt trắng trong mô hình tạo u hạt bằng viên cotton

PHƯƠNG TIỆN-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương tiện nghiên cứu

Nguyên liệu nghiên cứu

Trang 3

37,8 mg; Tang ký sinh 54 mg; Dây đau xương

42,3 mg; Bạch thược 32,4 mg; Tần giao 32,4 mg;

Thục địa 32,4 mg; Đương quy 32,4 mg; Đỗ trọng

32,4 mg; Phục linh 32,4 mg; Phòng phong 27mg;

Xuyên khung 27mg; Ngưu tất 27 mg; Đảng sâm

27 mg; Quế chi 21,6 mg; Cam thảo 16,2 mg; Tế

tân 10,8 mg; tá dược vừa đủ 1 viên nang cứng

Viên nang thí nghiệm được cung cấp bởi công ty cổ

phần Dược Phẩm Tâm Anh Minh, hạn dùng

15/11/2020, đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm

Pha thuốc: cho bột thuốc vào có mỏ, thêm

nước cất, khuấy đều Cho chuột uống thuốc

ngay sau khi pha

Liều tối đa ĐHLĐ có thể hòa tan và bơm qua

kim đầu tù cho uống mà không làm chết chuột

(Dmax) là 11,2 g/kg Liều an toàn có thể dùng

trong thí nghiệm dược lý là nhỏ hơn 1/5 Dmax(6)

Từ đó, chọn liều ĐHLĐ dùng cho các thí nghiệm

là 1/25, 1/20 và 1/15 Dmax, tương ứng 450 mg/kg,

560 mg/kg và 750 mg/kg chuột

Động vật thí nghiệm

Chuột nhắt trắng đực chủng Swiss albino,

khỏe mạnh, 6-8 tuần tuổi, trọng lượng trung

bình 20 ± 5 g, cung cấp bởi Viện Pasteur TP Hồ

Chí Minh, được nuôi ổn định ít nhất 1 tuần trước

khi thí nghiệm, với cám viên mua từ Viện

Pasteur TP Hồ Chí Minh và nước uống đầy đủ

Thuốc, hóa chất

Meloxicam (Meloxicam 7,5 mg Stada®) hạn

dùng 10/11/2020

Carrageenan (Sigma-Aldrich, Mỹ) hạn dùng

10/08/2020

Thiết bị

Thiết bị đo thể tích chân chuột-Ugo Basile

(Ý); đơn vị ml, độ chính xác 0,1 ml, sai số ±

0,01 ml Cân kỹ thuật 4 số BOECO, độ chính

xác 1 mg, sai số ± 0,1 mg; cân kỹ thuật 2 số

Sartorius, độ chính xác 0,01 g, sai số ± 0,001 g;

một số dụng cụ thường quy trong phòng thí

nghiệm Y dược cổ truyền -Đại học Y Dược TP

Hồ Chí Minh

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế thực nghiệm

Đánh giá tác dụng kháng viêm cấp với mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenan

Thực hiện theo mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenan của Winter và cộng sự(16) Đo thể tích chân phải sau của chuột trên máy đo thể tích chân chuột trước khi thí nghiệm (V0), gây viêm bằng cách tiêm trong da gan bàn chân sau chuột 0,05 ml hỗn hợp dung dịch carrageenan 1% Đo thể tích chân chuột sau gây viêm 3 giờ (V3), các chuột có chân sưng phù trên 50% so với V0 được chọn cho thí nghiệm và chia ngẫu nhiên vào 5 lô mỗi lô 8 chuột

Lô chứng: Uống nước cất

Lô Melo: Uống meloxicam liều 8 mg/kg chuột

Lô ĐH 450: Uống ĐHLĐ với liều 450 mg/kg chuột

Lô ĐH 560: Uống ĐHLĐ với liều 560 mg/kg chuột

Lô ĐH 750: Uống ĐHLĐ với liều 750 mg/kg chuột Chuột trong mỗi lô được cho uống nước cất hoặc thuốc cùng thể tích 0,1 ml/10g chuột

Đo thể tích chân chuột sau gây viêm 5 giờ (V5) và 24 giờ (V24)

Đánh giá mức độ viêm cấp bằng độ phù chân chuột tính theo công thức:

X=(Vt-V0)/V0×100%

X: Độ phù tính theo %

V0: Thể tích chân chuột trước khi gây viêm Vt: Thể tích chân chuột ở thời điểm t sau khi gây viêm

Đánh giá tác dụng kháng viêm cấp bằng tỉ lệ

% giảm phù chân chuột ở các lô uống thuốc so với lô chứng tính theo công thức:

I %=(∆Vc %- ∆Vt %)/∆Vc %

∆Vc %: Trung bình độ tăng thể tích chân chuột ở lô chứng

∆Vt %: Trung bình độ tăng thể tích chân chuột ở các lô uống thuốc

Trang 4

Đánh giá tác dụng kháng viêm mạn với mô

hình gây u hạt bằng viên cotton

Thực hiện mô hình theo mô tả của Bush IE

và Alexander RW(1)

Cấy viên cotton có trọng lượng 10 ± 0,1 mg

đã được vê tròn tiệt trùng (hấp tiệt trùng, sấy

trong 2 giờ ở nhiệt độ 90oC) và tẩm carrageenan

1% vào da lưng mỗi chuột, chia ngẫu nhiên vào 5

lô, mỗi lô 8 chuột (không lặp lại)

Lô chứng: Uống nước cất

Lô Melo: Uống meloxicam liều 8 mg/kg chuột

Lô ĐH 450: Uống ĐHLĐ với liều 450 mg/kg chuột

Lô ĐH 560: Uống ĐHLĐ với liều 560 mg/kg chuột

Lô ĐH 750: Uống ĐHLĐ với liều 750 mg/kg chuột

Chuột trong mỗi lô được cho uống nước cất

hoặc thuốc cùng thể tích 0,1 ml/10g chuột, liên

tục trong 7 ngày Ngày thứ 8, tiến hành bóc tách

khối u hạt, sau đó sấy khô khối u hạt ở nhiệt độ

90℃ đến khối lượng không đổi (khoảng 4 giờ)

Cân trọng lượng hạt sau khi đã sấy khô

Tác dụng kháng viêm mạn thể hiện qua khả

năng làm giảm trọng lượng u hạt ở các lô uống

thuốc so với lô chứng Tỉ lệ % giảm trọng lượng

u hạt tính bằng công thức:

X %=[(Mch-Mth)/Mch] × 100

X %: Tỉ lệ % giảm trọng lượng u hạt của lô

uống thuốc so với lô chứng

Mch: Trọng lượng u hạt trung bình của lô chứng

Mth: Trọng lượng u hạt trung bình của lô

uống thuốc

Phương pháp thống kê - xử lý dữ liệu

Số liệu được biểu diễn dưới dạng trung bình

± độ lệch chuẩn (Mean ± SD) Dùng phép kiểm

T-test và Anova một chiều, một yếu tố với phần

mềm Stata 13.0 để thống kê dữ liệu

Sự khác biệt giữa các lô được coi là có ý

nghĩa thống kê khi P<0,05; độ tin cậy 95%

KẾT QUẢ Tác dụng kháng viêm cấp của ĐHLĐ trong mô hình gây phù chân chuột bằng carragenan

Bảng 1 Thể tích chân chuột theo thời gian (n=8)

Lô chuột thí nghiệm

Thể tích chân chuột (ml)

Melo 0,51±0,07 0,87±0,14 0,65±0,09*** 0,54±0,08

ĐH 560 0,48±0,06 0,83±0,14 0,66±0,12** 0,52±0,07

ĐH 750 0,5±0,07 0,85±0,14 0,65±0,09*** 0,54±0,08

** P < 0,01 so với lô chứng, *** P < 0,001 so với lô chứng

Bảng 2 Độ phù chân chuột theo thời gian

Lô chuột thí nghiệm (n=8)

Độ phù chân chuột (%) Sau gây viêm

3h

Sau gây viêm 5h

Sau gây viêm 24h

** P < 0,01 so với lô chứng, *** P < 0,001 so với lô chứng

Nhận xét: Từ bảng 1 và bảng 2 cho thấy,

Trước gây viêm, thể tích chân chuột ở các lô thí nghiệm khác biệt không có ý nghĩa thống kê Sau gây viêm 3 giờ, thể tích chân chuột ở các

lô thí nghiệm đều tăng > 70% so với thể tích chân chuột trước gây viêm, khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các lô thí nghiệm

Sau gây viêm 5 giờ, tức 2 giờ sau dùng thuốc,

ở lô Melo mức độ phù chân chuột giảm có ý nghĩa thống kê so với lô chứng (p < 0,001) Điều này cho thấy meloxicam 8 mg/kg có tác dụng kháng viêm cấp trên mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenan 1% Kết quả tương tự các nghiên cứu trước(8,10)

Sau gây viêm 24 giờ, thể tích chân chuột ở các lô thí nghiệm khác biệt không có ý nghĩ thống kê so với thể tích chân chuột trước khi gây viêm và giữa các lô với nhau

Từ những kết quả trên chứng tỏ mô hình viêm cấp gây phù chân chuột bằng carrageenan 1% đã được xây dựng thành công

Trang 5

So sánh tác dụng kháng viêm của các lô sau

gây viêm 5 giờ

Bảng 3 Mức độ giảm phù chân chuột ở các lô uống

thuốc so với lô chứng

Lô chuột thí

nghiệm (n=8)

Mức độ giảm phù chân chuột (%)

Sau gây viêm 5h

Nhận xét: Sau gây viêm 5 giờ:

Ở lô Melo, mức độ giảm phù chân chuột là

54,23%, khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô

chứng (p < 0,001)

Ở lô ĐH 450, mức độ giảm phù chân chuột là

8,24%, khác biệt không có ý nghĩa thống kê so

với lô chứng

Ở lô ĐH 560, mức độ giảm phù chân chuột là

44,25%, khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô

chứng (p < 0,01); khác biệt không có ý nghĩa

thống kê so với lô Melo

Ở lô ĐH 750, mức độ giảm phù chân chuột là

54,08%, khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô

chứng (p < 0,001); khác biệt không có ý nghĩa

thống kê so với lô Melo

Tác dụng kháng viêm mạn của ĐHLĐ trong mô

hình tạo u hạt bằng viên cotton

U hạt tươi sau khi lấy ra khỏi vị trí cấy ban

đầu vẫn ở dạng viên tròn chứa nhiều dịch màu

hồng, đỏ nhạt, mủ tùy từng lô thí nghiệm

Bảng 4 Tác dụng của ĐHLĐ trên trọng lượng u hạt

(sau khi sấy khô)

Lô chuột thí

nghiệm (n=8)

U hạt Trọng lượng

(mg)

Tỉ lệ giảm trọng lượng

(%)

** P < 0,01 so với lô chứng, *** P < 0,001 so với lô chứng

Nhận xét: Ở lô chứng, trọng lượng u hạt khô là

23,21 mg tăng khoảng 2,3 lần so với viên cotton

ban đầu là 10 mg Ở lô Melo, trọng lượng u hạt

khô là 16,15 mg, tỉ lệ ức chế trọng lượng u hạt là 30,42% giảm rõ rệt so với lô chứng (p < 0,001) Từ những kết quả trên chứng tỏ mô hình tạo u hạt bằng viên cotton đã được xây dựng thành công

Ở lô ĐH 450, tỉ lệ giảm trọng lượng u hạt so với lô chứng là 17,1% khác biệt có ý nghĩa thống

kê (p < 0,01)

Ở lô ĐH 560, tỉ lệ giảm trọng lượng u hạt so với lô chứng là 25,51% khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001); khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với lô Melo

Ở lô ĐH 750, tỉ lệ giảm trọng lượng u hạt so với lô chứng là 26,54% khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001); khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với lô Melo

BÀN LUẬN

Viêm là triệu chứng thường gặp trong nhiều bệnh khớp như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, gout Viêm vừa là một phản ứng bảo vệ

cơ thể vừa là phản ứng bệnh lý Quá trình viêm gây ra tổn thương, hoại tử, rối loạn chức năng cơ quan , vì thế phản ứng viêm gây ra nhiều ảnh hưởng đến cơ thể Viêm nặng và cấp tính gây đau đớn, khiến bệnh nhân giảm ngon miệng, mất ngủ và ảnh hưởng xấu đến toàn trạng(11) Carrageenan là một mucopolysaccharid gây ra phản ứng viêm gồm ba pha Pha đầu tiên được đầu tiên (0 - 90 phút sau gây viêm), được đặc trưng bởi sự giải phóng serotonin, histamin, 5-hydroxytryptamin Pha thứ hai (90

- 150 phút sau gây viêm), là giai đoạn trung gian kinin thứ phát, với hóa chất trung gian đáng chú ý là bradykinin không peptid nội sinh được sản xuất bởi kallikrein, một dạng enzym protease đặc hiệu Pha cuối cùng (sau

180 phút sau gây viêm), được quy cho sản xuất PG (prostaglandin) tại chỗ, đặc biệt là các

tăng tính thấm thành mạch dẫn tới hiện tượng thoát dịch làm phù chân chuột Do đó quá trình viêm gây bởi carragenan sẽ bị ức chế bởi những thuốc có khả năng ức chế các hóa chất trung gian trong dòng thác viêm này(9)

Trang 6

Các PG có nguồn gốc từ acid arachodonic,

được sản xuất dưới tác động của các enzym

cyclooxygenase (COX) Trong đó, COX-2 là

enzym có nhiệm vụ sản xuất các PG tham gia

viêm, cũng là đích tác động của các kháng viêm

không steroid (NSAID) như meloxicam nhắm

vào(2) Tuy nhiên, COX-2 thường được sản xuất

trong vòng hai giờ sau khi tiêm carrageenan gây

viêm Điều này có nghĩa PG không tham gia vào

sự hình thành phù nề trong giờ đầu tiên mà thay

vào đó đóng góp vào phù nề trong vòng hai giờ

sau đó(4) Kết quả thí nghiệm trong mô hình gây

phù chân chuột bằng carragenan cho thấy, sau 5

giờ gây viêm (2 giờ sau uống thuốc), ĐHLĐ liều

560 mg/kg và 750 mg/kg đều có tác dụng giảm

phù chân chuột rõ rệt (lần lượt là p < 0,01 và p <

0,001), tác dụng tăng theo liều, và khác biệt

không có ý nghĩa thống kê so với meloxicam liều

8 mg/kg ĐHLĐ liều 450 mg/kg dường như chưa

đủ để tạo được tác dụng kháng viêm rõ rệt Như

vậy, cơ chế hoạt động kháng viêm cấp của

ĐHLĐ có thể là tương như meloxicam, tác dụng

kháng viêm quan sát được là do sự ức chế hoạt

tính của COX-2, ngăn cản sự hình thành các PG

tham gia quá trình viêm

Viên cotton là dị vật, khi vào cơ thể, cơ thể sẽ

phản ứng bằng cách tập trung nhiều loại tế bào

viêm bao quanh viên cotton, tạo thành một khối

u gọi là u hạt thực nghiệm tương tự với tiến triển

của quá trình viêm mạn tính Viên cotton sẽ khởi

động quá trình viêm mạn, bản chất cũng là một

sự đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu Vì vậy,

mô hình gây u hạt bằng viên cotton thường được

sử dụng để đánh giá các thành phần chuyển hóa

và tiến trình của viêm mãn tính Quá trình viêm

mạn gây ra do viên cotton có sự tham gia của

đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào do các

lympho bào T phụ trách(14)

Kích thước của u hạt bị ức chế bởi các

NSAID bằng cách ức chế sự tạo ra các sợi

collagen và mucopolysaccharid(7) Bên cạnh đó,

viên cotton được tẩm carragenan 1%, cũng là

một tác nhân gây viêm, sẽ tạo u hạt lớn hơn, dễ

quá trình viêm tạo các hóa chất trung gian như

đã nói ở trên Kết quả thí nghiệm trong mô hình tạo u hạt bằng viên cotton tẩm carragenan 1% cho thấy, ĐHLĐ cả 3 liều 450 mg/kg, 560 mg/kg

và 750 mg/kg đều giảm trọng lượng u hạt đáng

kể (lần lượt là p < 0,01; p < 0,001 và p < 0,001), tác dụng tăng dần theo liều Trong đó, 2 liều ĐHLĐ

560 mg/kg và 750 mg/kg có tác dụng khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với meloxicam liều

8 mg/kg Do đó, cơ chế hoạt động kháng viêm mạn của ĐHLĐ có thể là tương tự như meloxicam, tác dụng kháng viêm quan sát được

là do ức chế sự tạo ra các sợi collagen và mucopolysaccharid, làm giảm trọng lượng u hạt, bên cạnh khả năng ức chế hoạt tính của COX-2, ngăn cản sự hình thành các PG tham gia quá

trình viêm

KẾT LUẬN

Trên chuột nhắt trắng, trong mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenan 1 %, ĐHLĐ thể hiện tác dụng kháng viêm cấp rõ rệt ở 2 mức liều 560 mg/kg chuột và 750 mg/kg chuột; tác dụng khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với meloxicam liều 8 mg/kg

Trên chuột nhắt trắng, trong mô hình tạo u hạt bằng viên cotton, ĐHLĐ thể hiện tác dụng kháng viêm mạn rõ ở cả 3 mức liều 450 mg/kg chuột, 560 mg/kg chuột và 750 mg/kg chuột Trong đó tác dụng của 2 mức liều 560 mg/kg chuột và 750 mg/kg chuột khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với meloxicam liều 8 mg/kg

Lời cảm ơn: Nhóm nghiên cứu xin chân thành cám ơn sự hỗ trợ

của Phòng thí nghiệm Y Dược Cổ Truyền - Đại học Y Dược TP

Hồ Chí Minh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bush IE and Alexander RW (1960) "An improved method for

the assay of anti-inflammatory substances in rats" Acta

endocrinological; 35(II): 268-276

2 Chen C (2010) "Lipids: COX-2's new role in inflammation"

Nature chemical biology; 6(6): 401

3 Chen Y et al (2016) “Du-Huo-Ji-Sheng-Tang Attenuates Inflammation of TNF-Tg Mice Related to Promoting Lymphatic

Drainage Function” Evid Based Complement Alternat Med; 2016:

7067691

Trang 7

4 Di Rosa M, Giroud JP and Willoughby DA (1971) "Studies of the

mediators of the acute inflammatory response induced in rats in

different sites by carrageenan and turpentine" The Journal of

pathology; 104(1): 15-29

5 Đỗ Tất Lợi (2003) Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam NXB

Y Học, tr 492-493

6 Đỗ Trung Đàm (2014) Phương pháp xác định độc tính cấp của

thuốc NXB Y Học, tr 57

7 Ionac M et al (1996) "Oxaceprol, an atypical inhibitor of

inflammation and joint damage" Pharmacological research; 33(6):

367-373

8 Lê Thị Lan Phương, Nguyễn Phương Dung (2012) “Đánh giá

tác dụng kháng viêm giảm đau của viên nang PT5 trên chuột

nhắt.” Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh; 16(1): 135-139

9 Morris CJ (2003) "Carrageenan-induced paw edema in the rat

and mouse" Inflammation protocols Springer; 115-121

10 Nguyễn Thị Diệu Huyền, Nguyễn Phương Dung (2017) “Khảo

sát tác dụng kháng viêm giảm đau của phối hợp bài thuốc PT5

và meloxicam trên mô hình thực nghiệm” Tạp chí Y học TP Hồ

Chí Minh; 21(6): 79-87

11 Phạm Hoàng Phiệt (2006) Miễn dịch-sinh lý bệnh NXB Y Học, tr

176-188

12 Punitha D et al (2013) “Anti-inflammatory Activity of

Characterized Compound Diosgenin Isolated from Tinospora

malabarica Miers in Ann.(Menispermaceae) in Animal Model” International Journal of Herbal Medicine; 1(3): 76-78

13 Sandhyarani G and Praveen KK (2014) “Evaluation of analgesic

activity of ethanolic extract of Tinospora sinensis leaves in rats”

International Journal of Preclinical and Pharmaceutical Research; 5(1):

34-37

14 Vogel HG and Vogel WH (2013) Drug discovery and evaluation:

pharmacological assays Springer Science & Business Media, pp

413-414

15 Wang JY et al (2017) “Du-Huo-Ji-Sheng-Tang and its active component Ligusticum chuanxiong promote osteogenic differentiation and decrease the aging process of human

mesenchymal stem cells” J Ethnopharmacol; 198: 64-72

16 Winter CA, Risley EA and Nuss GW (1962) “Carrageenan-induced edema in hind paw of the rat as an assay for

antiiflammatory drugs” Proc Soc Exp Biol Med; 111: 544-7

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20/06/2018 Ngày bài báo được đăng: 20/09/2018

Ngày đăng: 21/05/2021, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w