Ngày nay, cùng với khoa học kỹ thuật làm cho đời. sống con người được nâng cao, nhu cầu thực phẩm. không còn chỉ là số lượng mà còn yêu cầu cả về chất. lượng ngày một khắt khe hơn, đầy đủ về dinh. dưỡng, an toàn về dịch bệnh..
Trang 1Trường đại học Nông Lâm
Trang 3- Để đáp ứng yêu cầu đó thì các nhà chăn nuôi phải
nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm Muốn làm được điều đó thì ngoài những yếu tố về con giống, thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý thì một yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại trong
Trang 4• Trong chăn nuôi ngoài những bệnh truyền nhiễm
do vi khuẩn, vius gây chết hàng loạt như: dịch tả, tụ huyết trùng, nhiệt thán… còn có những bệnh làm
cho gia súc mệt mỏi, ho, khó thở làm giảm năng
suất, chất lượng thịt sữa đó là những bệnh nội khoa Bệnh nội khoa gồm rất nhiều nhóm bệnh ở các hệ
cơ quan khác nhau như: Bệnh hệ tim mạch, bệnh hệ
hô hấp, bệnh ở hệ tiêu hoá… trong đó nguy hiểm
hơn cả là bệnh ở hệ hô hấp đặc biệt là bệnh viêm
phổi.
• Bệnh thường làm cho gia súc chậm lớn,giảm năng
suất làmviệc,thậm chí còn làm cho gia súc chết
Trang 5• Xuất phát từ thực tế trên, để hiểu rõ hơn về bệnh
viêm phổi ở gia súc chúng tôi tiến hành chuyên đề
“bệnh viêm phổi ở gia súc và cách phòng trị”
Trang 6II.Tổng quan tài liệu:
1.Cấu tạo của phổi:
• Phổi là bộ phận quan trọng của cơ quan hô hấp, có
nhiệm vụ trao đổi khí trực tiếp giữa máu và môi
trường ngoài Phổi gồm 2 lá phổi, mỗi lá phổi nằm trong bao bọc riêng do lá phế mạc tạo nên, phổi có màu hồng nhạt, đàn hồi, xốp nhẹ nổi trên nước, lá phổi phải lớn hơn lá phổi trái.
• Mặt ngoài của phổi có một lớp tương mạc bao trùm
đó là lá tạng của phế mạc Trong là mô phổi cấu tạo bởi các phế nang, tổ chức liên kết mạch quản thần kinh cùng hệ thống ống dẫn khí to nhỏ khác nhau
Trang 7• Phế nang là nơi trao đổi khí chính của phổi, trong
có biểu mô lát đặc biệt Số lượng phế nang có hàng trăm, hàng nghìn triệu Nhiều phế nang chụm lại thành chùm phế nang, nhiều chùm tập hợp thành tiểu thuỳ phổi, nhiều tiểu thuỳ phổi thành thuỳ
phổi, cuối cùng là lá phổi
• Các tiểu thuỳ phổi ngăn cách nhau bởi tổ chức
liên kết.
Trang 82 Đặc điểm, nguyên nhân gây bệnh
• Bệnh ở hệ hô hấp là bệnh thường xẩy ra ở
mọi loài gia súc và chiếm tỉ lệ 30-40% các
bệnh nội khoa địa dư nước ta thuộc vùng
nhiệt đới khí hậu thay đổi bất thường, kỹ
thuật chăn nuôi gia súc còn thấp kém, nên hàng năm số gia súc chết về bệnh đường hô hấp rất nhiều đặc biệt là bệnh viêm phổi Do
đó, bệnh viêm phổi là bệnh mà những người làm công tác thú y phải đặc biệt chú ý.
•
Trang 9• Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng
do thương tổn tổ chức phổi
(phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng), gây nên do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất
Trang 10• Bệnh thường xẩy ra nhiều vào thời kỳ giá rét, do
nhiều nguyên nhân gây nên xong có những nguyên nhân chính sau:
• Nguyên nhân nguyên phát:
• Chủ yếu do chế độ chăm sóc nuôi dưỡng kém làm
sức đề kháng cơ thể giảm.
• Do tổn thương cơ giới: thức ăn hay thuốc sặc vào
khí quản,gia súc ngã gãy xương sườn.
• Do thay đổi thời tiết đột ngột.
• Do phổi bị kích thích bởi hơi nóng, hơi độc, bụi:
Khí ozon,amoniac…
• Do húa chất: Xăng, dầu, acid, dịch dạ dày
Trang 11• Nguyên nhân kế phát:
• Do vi khuẩn:
• Cỏc loại vi khuẩn gõy nờn viờm phổi thường gặp
nhất hiện nay là: Phế cầu khuẩn, Hemophillus
influenzae, Legionella pneumophila,
Mycoplasmapneumoniae.Ngoài ra cũn cú cỏc loại
vi khuẩn khỏc như Liờn cầu, tụ cầu vàng,
Friedlander (Klebsiella 196pneumoniae),
Pseudomonasaeruginosa, cỏc vi khuẩn kị khớ như Fusobacterium, hoặc là cỏc vi khuẩn gram am,
thương hàn, dịch hạch
Trang 12• Do virus
• Như virus cúm (Influenza virus), virus sởi,
Adenovirus, đậu mùa, bệnh tăng bạch cầu
đơn nhân nhiễm khuẩn Ở Mỹ viêm phổi do virus 73 % nhiễm khuẩn hô hấp- 40% do virus cúm.
• Nấm: Actinomyces, Blastomyces,
Aspergillus
• Do ký sinh trùng: Amip, giun đũa, sán lá phổi.
• Do các nguyên nhân khác: Như bức xạ, tắc
phế quản do u phế quản phổi, do ứ đọng
Trang 133.Cơ chế sinh bệnh
- Cơ chế chung của bệnh viêm phổi:
các kích thích bệnh lý thông qua thần kinh trung ương và các phế quản, phế nang gây ra những
biểu hiện đặc trưng của tưng bệnh Những kích thích này thường được biểu hiện các triệu chứng: Xung huyết, sau đó tiết dịch rỉ viêm gây viêm, dịch thẩm xuất có nhiều fibrin
- Khi dich viêm bị phân huỷ tạo ra những sản vật độc, những sản vật độc này cùng với độc tố vi
khuẩn vào máu, gây rối loạn điều hoà thân nhiệt,
Trang 14- Tất cả các kích thích: Viêm, dịch rỉ viêm đều làm trở ngại quá trình hô hấp của phổi Trên lâm sàng thấy gia súc khó thở.
- Quá trình hô hấp của gia súc làm cho dịch viêm ở phế quản, phế nang bị viêm lan sang cả phế quản, phế nang chưa bị viêm bên cạnh Trong thời gian dịch rỉ viêm lan truyền thì cơ thể không sốt Nhưng khi dịch rỉ viêm đọng lại thì cơ thể lại sốt.
- Các tác động bệnh lý làm gia súc sốt cao và kéo dài làm cho quá trình phân huỷ protit, lipit, gluxit
tăng, hơn nữa sự thiếu oxy ở mô bào làm tăng sản phẩm độc trong cơ thể, từ đó gia súc sẽ bị nhiễm
độc và chết
Trang 15• Bệnh viêm phổi thuỳ( hay còn gọi là thuỳ phế viêm)
• Cỏc kớch thớch bệnh lý tỏc động vào nhu mụ,
gõy ra viờm phế quản nhỏ và tổ chức mềm của phổi, quỏ trỡnh viờm này lan rộng rất nhanh và thường tiến triển qua 3 giai đoạn:
Trang 16Giai đoạn xung huyết tiết dịch:
• Thời kỳ này rất ngắn (12-24 giờ) Cỏc mao quản
của phổi phồng to, trong chứa đấy mỏu và huyết tương, sau đú thấm qua vỏch mao quản đi vào cỏc phế nang, làm cho phổi sưng to, màu đỏ thẫm, trờn mặt phổi cú những điểm xuất huyết, dựng dao cắt phổi thấy mỏu chảy ra lẫn với bọt khớ.
Trang 17Giai đoạn gan hoá:
Thời kỳ này thường kộo dài (4-5 ngày)
Do cú Fibrin nờn dịch thẩm xuất đụng lại, làm cho phổi cứng như gan Cú 2 loại gan hoỏ:
Trang 18Bệnh tích gan hoá đỏ ở lợn
Bệnh tích gan hoá đỏ ở bò có mặt cắt như
hình đá hoa cương
Trang 19• Gan hoá xám
• Xảy ra trong 2-3 ngày.Trong phế nang
chủ yếu là bạch cầu và fibrin Nhưng
thời kỳ này bắt đầu có sự thoái hoá mỡ của dịch viêm, phổi bớt cứng Khi cắt phổi và ấn tay vào thấy chảy ra 1 ít
nước vàng xám.
Trang 20Phổi thoái hoá mỡ, bớt cứng, màu vàng xám
Trang 21• Giai đoạn tiêu tan (hồi phục)
• Do men phõn giải protein của bạch cầu tiết
ra phõn giải protein làm cho dịch thẩm xuất lỏng ra, một phần theo đờm ra ngoài, phần lớn vào mỏu và được bài tiết ra ngoài qua
đường tiết niệu Phế nang dần dần được
phục hồi, lớp tế bào thưọng bỡ ở vỏch phế
nang tỏi sinh, phế nang dần chứa khụng
khớ, phổi dần dần trở lại bỡnh thường Thời
kỳ này kộo dài 2-3 ngày
Trang 22• Trong quá trình phát triển của bệnh độc
tố virus (vi khuẩn, chất phân tiết) >
máu > gia súc sốt cao, mệt mỏi.
• MÆt kh¸c do phổi bị mất cơ năng hô
hấp, gia súc khó thở, thậm chí ngạt thở, chết.
Trang 234.Triệu chứng:
4.1.Bệnh viêm phế quản phổi:
• Con vật sốt, sốt lên xuống theo đường hình
sine.
• Thời kỳ đầu con vật ho khan và ngắn, có
cảm giác đau khi ho Sau đó ho ướt và kéo dài, con vật có biểu hiện đau vùng ngực.
• Nước mũi ít và đặc, màu xanh và thường
dính ở 2 lỗ mũi Nếu viêm phổi hoại tử thì nước mũi như mủ và có mùi thối.
Trang 24• Con vật khó thở: Tăng tần số hô hấp Niêm
mạc mắt tím bầm Lúc đầu tim đập nhanh sau đó yếu dần.
• Gõ vùng phổi gia súc có cảm giác đau và có
phản xạ ho, vùng âm đục của phổi phân tán, xung quanh âm vùng hơi.
• Nghe vùng phổi: Nghe thấy âm bệnh lý và
âm ran ướt (thời kỳ đầu) âm ran khô, âm
vò tóc (thời kỳ cuối) Nếu vùng phổi bị gan hoá thì không nghe được âm phế nang,
nhưng xung quanh vùng gan hoá lại nghe
thấy âm phế nang tăng
Trang 25Phổi bị viêm có nhiều màu sắc khác nhau
Trang 26Chiếu X- Quang phổi thấy:
-Có vùng mờ dải rác trên mặt phổi
- Nhánh phế quản đậm.
-Xét nghiệm:
Nước tiểu thấy xuất hiện Protein.
Máu: Số lượng bạch cầu trung tính non tăng Bạch cầu ái toan và đơn nhân giảm
Trang 274.2.Bệnh viêm phổi thuỳ:
• Bệnh xẩy ra đột ngột(đột nhiên gia súc sốt
cao 41-420c, sốt kéo dài liên miêm 6-9 ngày, sau đó nhiệt độ hạ dần)
• Con vật ít ho, ho ngắn, khi ho có cảm giác
đau Nước mũi ít, màu đỏ hay màu rỉ sét
Hiện tượng thở khó xuất hiện rõ rệt, có
những trường hợp ngồi như kiểu chó ngồi.
Trang 28• Khi gõ vùng phổi: Thấy âm gõ biến đổi theo từng
giai đoạn:
• Giai đoạn xung huyết: Gõ vùng phổi có âm trong.
• Giai đoạn gan hoá: Gõ vùng phổi có âm đục tập
trung.
• Giai đoạn tiêu tan: Từ âm bùng hơi chuyển thành
âm phổi bình thường.
• Nghe phổi: âm phổi biến đổi tuỳ theo thời kỳ bệnh.
• Thời kỳ sung huyết: Nghe âm phế nang thô và
mạnh, âm ran ướt.
• Thời kỳ gan hoá: Có vùng âm phế nang mất xen kẽ
vùng âm phế nang tăng.
Trang 29Thời kỳ tiêu tan: Xuất hiện âm ran, âm phế
nang dần dần xuất hiện và trở lại bình thường Nghe tim: Tim đập mạnh, âm thứ hai tăng, đập nhanh(nhất là vào thời kỳ tiêu tan) Nếu kế
phát hiện tượng viêm cơ tim thì thấy tim bị
loạn nhịp, huyết áp giảm.
Lợn ngồi như chó ngồi
Trang 30• Xét nghiệm:
• Nước tiểu: ở thời kỳ gan hoá, lượng nước tiểu
giảm, tỷ trọng nước tiểu tăng ở thời kỳ tiêu tan, lượng nước tiểu nhiều, tỷ trọng nước tiểu giảm kiểm tra Albumin cho kết quả dương tính.
• Máu kiểm tra số lượng bạch cầu thấy:
• Bạch cầu tăng:
• Bạch cầu trung tính có hiện tượng nghiêng tả,
bạch cầu hình gậy tăng, lâm ba cầu, bạch cầu ái toan và bạch cầu đơn nhân giảm.
số lượng hong cầu giảm
chiếu X-quang vùng phổi thấy vùng sáng rất to trên
Trang 31Phổi bình thường Viêm phổi thuỳ bên trái
Trang 324.3.Viêm phổi hoại thư và hoá mủ:
• Đối với viêm phổi hoại thư:
Gia súc sốt cao 40-410c, sốt lên xuống không
theo quy luật Mạch nhanh và yếu, huyết áp
giảm Thời kỳ đầu gia súc thở ra có mùi thối
khó chịu, thở nhanh và khó, thở thể bụng.
Gia súc chảy nhiều nước mũi, nước mũi có màu nâu và có mùi hôi thối rất khó chiu ,gia súc ho tiếng ho kéo dài, ướt và có cảm giác đau.
• Gõ vùng phổi: Trong phổi có hang hoại thư kín thì
gõ có âm bùng hơi, nhưng nếu hang hoại thư
thông với phế quản thì gõ có âm bình rạn.
Trang 33– Nghe phổi: Thường nghe thấy âm phế quản
bệnh lý, âm ran, âm bọt vỡ và âm thổi vò.
– Lấy đờm và nước mũi kiểm tra: Thấy có sợi
chun của tổ chức phổi.
– Xét nghiệm máu thấy:
– Số lượng bạch cầu tăng gấp đôi (đặc biệt là
bạch cầu đơn nhân).
– Số lượng hồng cầu giảm.
Trang 34Phổi bị bệnh
Trang 35Chiếu X- quang phổi thấy các ổ hoại thư làm cho từng đám phổi bị đậm.
• Đối với viêm phổi hoá mủ:
• Nếu vi trùng gây mủ theo đường tuần hoàn vào
phổi thì bệnh phát ra kịch liệt, nhanh chóng
Nhưng nếu kế phát từ bệnh thuỳ phế viêm thì bệnh tiến triển chậm Gia súc sốt cao(40-410c), sốt không theo quy luật
• Gừ phổi: Thấy có vùng âm đục to nhỏ khác nhau rải rác trên phổi, xung quanh có vùng âm bùng hơi Nếu ổ ủ vỡ ra và thông với phế quản thì gõ có âm
Trang 36• Nghe phổi: Nghe thấy âm ran khô và âm ran ướt
Ngoài ra, có thể nghe thấy âm thổi vò (khi ổ mủ tạo thành hang).
• Xét nghiệm máu thấy: Số lượng bạch cầu tăng(đặc
biệt là bạch cầu đa nhân trung tính tăng).
• Lấy đờm, nước mũi kiểm tra thấy: Có sợi chun của
tổ chức phổi.
4.4.Viêm màng phổi:
• Con vật mệt mỏi, kém ăn, sốt cao(40- 41,5oc), sốt
lên xuống không theo quy luật
Trang 37Viêm màng phổi ở bò
có hiện tượng viêm dính
Lîn bÞ viªm mµng phæi khi chÕt toµn th©n tÝm t¸i
Trang 38Viờm màng phổi hỡnh
thành ổ Apxe
Ứ dịch màu đỏ và dính vào ngực
Trang 39• Gia súc bị đau ngực: Biểu hiện thở nông và thở
thể bụng Khi sờ nắn vùng ngực gia súc né tránh Khi mới viêm, gia súc nằm thường để vùng ngực vươn lên trên nhưng khi có dịch tiết ra nhiều, gia súc lại thích nằm về phía bị viêm.
• Khi gõ vùng ngực: Gia súc có cảm giác đau và
phản xạ ho Nếu dịch thẩm xuất tích lại nhiều
trong xoang ngực thì có vùng âm đục song song với mặt đất Nếu có hiện tượng viêm dính phổi với vách ngực thì khi gia súc đứng hay nằm vùng âm đục không thay đổi vị trí.
Trang 40• Khi nghe phổi:
• Nếu có hiện tượng viêm dính nghe phổi có tiếng cọ
màng phổi.
• Nếu trong xoang ngực chứa dịch thẩm xuất, nghe
phổi thấy âm bơi.
– Nghe tim: Tim đập nhanh và yếu, thậm chí thấy
tiếng tim mơ hồ.
– Giai đoạn cuối của bệnh xuất hiện phù ở yếm,
bụng, ngực do cơ năng của tim bị trợ ngại.
– Xét nghiệm máu
• Tốc độ lắng của hồng cầu tăng.
• độ dự trữ kiềm giảm.
• Bạch cầu trung tính non tăng.
– Xét nghiệm nước tiểu:
Trang 41- Giai đoạn đầu của bệnh lượng nước tiểu giảm, tỉ trọng nước tiểu tăng, lượng Clo trong nước tiểu giảm.
Giai đoạn bệnh nặng có hiện tượng Albumin niệu.
Trang 42Phæi bÞ bÖnh Phæi b×nh th êng
Trang 43Màng phổi dầy lên và dính
vào thành màng ngực Viªm mµng phæi cã sîi
huyÕt
Trang 445 Chẩn đoán:
Căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng có thể chẩn đoán phân biệt các bệnh viêm phổi
như sau:
Trang 45Viªm phæi thuú
Viªm phæi ho¹i
th
Viªm phæi ho¸
Thë nhanh
vµ khã thë
Ý t, mµu
Trang 46lý, âm phế nang giảm,
âm vò tóc
Có vùng âm phế nang mất,
có vùng âm phế nang tăng, xuất hiện vùng âm
ran
có âm phế quản bệnh
âm ran
ớt, âm thổi vò
âm bơihoặc âm
cọ màng phổi tuỳ theo thể viêm
Gõ phổi Có âm đục phân tán
Vùng âm đục rộng và xung quanh có xâm bùng hơI, âm
đục xuất hiện
âm bùng hơi, âm bình rạn(tuỳ từng trạng thái bệnh)
Vùng
âm đục,
âm bùng hơi, âm bình
âm đục song song với mặt đất
Trang 475.chÈn
®o¸n:
Sèt
Sèt lªn xuèng theo h×nh sine
Sèt liªn miªn 6-9 ngµy
Sèt lªn xuèng kh«ng theo quy luËt
Sèt cao kh«ng theo quy luËt
Sèt kh«ng cã quy luËt
Nghe tim
Tim ®Ëp lóc ®Çu nhanh Tim ®Ëp nhanh vµ Tim ®Ëp nhanh Tim ®Ëp nhanh Kh«ng râ
Trang 486.điều trị:
6.1.Hộ lý:
• Cho gia súc nghỉ ngơi, giữ ấm cho gia súc.
• Chuồng trại sạch sẽ, thoáng mát.
• Cho gia súc ăn những thức ăn nhiều
Vitamin, thức ăn dễ tiêu và giầu dinh
Trang 49- Dùng thuốc điều trị tùy theo mức độ của bệnh
- Lựa chọn kháng sinh điều trị phù hợp với từng chủng vi khuẩn, virut, nấm là căn nguyên gây
bệnh, nhưng ban đầu việc chọn thuốc thường theo kinh nghiệm lâm sàng, yếu tố dịch tễ, mức độ nặng của bệnh, tuổi của gia sóc, các bệnh kèm theo.
- Thời gian dùng kháng sinh: Từ 7-10 ngày nếu do các tác nhân gây viêm phổi điển hình, 14 ngày nếu
do các tác nhân không điển hình.
- Điều trị triệu chứng nếu cần:
Trang 50+ Gia súc sốt cao, hoặc đau ngực nhiều: Dựng các loại thuốc giảm đau hạ sốt như: Paracetamol
+Cung cấp nước điện giải, bổ sung thờm cỏc
Vitamin
6.2.2.Thuốc điều trị:
• Dùng kháng sinh diệt khuẩn có thể dùng một trong
các loại thuốc sau: Kanamycin, Gentamycin,
Genta-tylo
• Dùng thuốc làm giảm dịch thẩm xuất, tăng cường
giải độc, trở sức trợ lực như Glucoza 20%,
CanxiClorua 10%, VitaminC 5%
Trang 51• Dùng thuốc lợi tiểu, sát trùng đường niệu như:
Diuretin, Theophylin.
• Dùng thuốc giảm đau, long đờm như Cloruaamon
hoặc bột rễ cây cam thảo, Codeinphotphat…
• đối với bệnh viêm màng phổi trong trường hợp
xoang ngực chứa nhiều dịch viêm ta phảI chọc dò xoang ngực lấy bớt dịch viêm ra sau đó dùng dung dịch sát trùng rửa xoang ngực, rồi hút dung dịch rửa đi sau đó dùng dung dịch kháng sinh bơm vào xoang ngực.
Trang 52• Trong thực tế điều trị có thể dùng một trong các
đơn thuốc sau đẻ điều trị:
• Cách 1
• Doxyvet- LA hoặc Doxytyl tiêm bắp
1ml/10kgTT.ngày đầu tiêm 2 lần/ngày
• Phar-nalgin C,tiêm bắp 10ml/con.tiêm liên tục
trong 5 ngày
• Cách 2
• Norfloxacin- kana, tiêm bắp, 1ml/15kgTT, tiêm 1
lần/ngày
• B-complex, vitamin C 5ml/con tiêm bắp, 1
lần/ngày, liên tục trong 5 ngày liền
Trang 53• Trường hợp bệnh nặng có thể dùng một trong các cách sau
• Trong truờng hợp có kết hợp tiêu chảy dùng:
• Bocinvet-LA 1ml/10kgTT/lần chỉ tiêm 2 mũi cách
nhau 48 giờ kết hợp với Doxytyl-F hoặc
Doxyvet-LA 1ml/10kgTT, 1 lần/ngày, tiêm 4-5 ngày.Tiêm
bắp Phar-pulmovet, Phar-nalgin C hoặc
Pharti-P.A.I