1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Chuyên đề bệnh viêm phổi ở gia súc và biệnh pháp phòng trị

58 38 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Viêm Phổi Ở Gia Súc Và Biện Pháp Phòng Trị
Tác giả Vũ Thị Kim Hương, Hoàng Đình Khánh, Trịnh Thị Học, Nguyễn Hữu Thọ, Phạm Thị Oanh, Hà Thị Ngọc Hà, Nguyễn Thị Yến
Người hướng dẫn Phan Thị Hồng Phúc
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Chuẩn Đoán Bệnh Thú Y
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, cùng với khoa học kỹ thuật làm cho đời. sống con người được nâng cao, nhu cầu thực phẩm. không còn chỉ là số lượng mà còn yêu cầu cả về chất. lượng ngày một khắt khe hơn, đầy đủ về dinh. dưỡng, an toàn về dịch bệnh..

Trang 1

Trường đại học Nông Lâm

Trang 3

- Để đáp ứng yêu cầu đó thì các nhà chăn nuôi phải

nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm Muốn làm được điều đó thì ngoài những yếu tố về con giống, thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý thì một yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại trong

Trang 4

• Trong chăn nuôi ngoài những bệnh truyền nhiễm

do vi khuẩn, vius gây chết hàng loạt như: dịch tả, tụ huyết trùng, nhiệt thán… còn có những bệnh làm

cho gia súc mệt mỏi, ho, khó thở làm giảm năng

suất, chất lượng thịt sữa đó là những bệnh nội khoa Bệnh nội khoa gồm rất nhiều nhóm bệnh ở các hệ

cơ quan khác nhau như: Bệnh hệ tim mạch, bệnh hệ

hô hấp, bệnh ở hệ tiêu hoá… trong đó nguy hiểm

hơn cả là bệnh ở hệ hô hấp đặc biệt là bệnh viêm

phổi.

• Bệnh thường làm cho gia súc chậm lớn,giảm năng

suất làmviệc,thậm chí còn làm cho gia súc chết

Trang 5

• Xuất phát từ thực tế trên, để hiểu rõ hơn về bệnh

viêm phổi ở gia súc chúng tôi tiến hành chuyên đề

“bệnh viêm phổi ở gia súc và cách phòng trị”

Trang 6

II.Tổng quan tài liệu:

1.Cấu tạo của phổi:

• Phổi là bộ phận quan trọng của cơ quan hô hấp, có

nhiệm vụ trao đổi khí trực tiếp giữa máu và môi

trường ngoài Phổi gồm 2 lá phổi, mỗi lá phổi nằm trong bao bọc riêng do lá phế mạc tạo nên, phổi có màu hồng nhạt, đàn hồi, xốp nhẹ nổi trên nước, lá phổi phải lớn hơn lá phổi trái.

• Mặt ngoài của phổi có một lớp tương mạc bao trùm

đó là lá tạng của phế mạc Trong là mô phổi cấu tạo bởi các phế nang, tổ chức liên kết mạch quản thần kinh cùng hệ thống ống dẫn khí to nhỏ khác nhau

Trang 7

• Phế nang là nơi trao đổi khí chính của phổi, trong

có biểu mô lát đặc biệt Số lượng phế nang có hàng trăm, hàng nghìn triệu Nhiều phế nang chụm lại thành chùm phế nang, nhiều chùm tập hợp thành tiểu thuỳ phổi, nhiều tiểu thuỳ phổi thành thuỳ

phổi, cuối cùng là lá phổi

• Các tiểu thuỳ phổi ngăn cách nhau bởi tổ chức

liên kết.

Trang 8

2 Đặc điểm, nguyên nhân gây bệnh

• Bệnh ở hệ hô hấp là bệnh thường xẩy ra ở

mọi loài gia súc và chiếm tỉ lệ 30-40% các

bệnh nội khoa địa dư nước ta thuộc vùng

nhiệt đới khí hậu thay đổi bất thường, kỹ

thuật chăn nuôi gia súc còn thấp kém, nên hàng năm số gia súc chết về bệnh đường hô hấp rất nhiều đặc biệt là bệnh viêm phổi Do

đó, bệnh viêm phổi là bệnh mà những người làm công tác thú y phải đặc biệt chú ý.

Trang 9

Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng

do thương tổn tổ chức phổi

(phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận cùng), gây nên do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng, hóa chất

Trang 10

• Bệnh thường xẩy ra nhiều vào thời kỳ giá rét, do

nhiều nguyên nhân gây nên xong có những nguyên nhân chính sau:

• Nguyên nhân nguyên phát:

• Chủ yếu do chế độ chăm sóc nuôi dưỡng kém làm

sức đề kháng cơ thể giảm.

• Do tổn thương cơ giới: thức ăn hay thuốc sặc vào

khí quản,gia súc ngã gãy xương sườn.

• Do thay đổi thời tiết đột ngột.

• Do phổi bị kích thích bởi hơi nóng, hơi độc, bụi:

Khí ozon,amoniac…

• Do húa chất: Xăng, dầu, acid, dịch dạ dày

Trang 11

• Nguyên nhân kế phát:

• Do vi khuẩn:

• Cỏc loại vi khuẩn gõy nờn viờm phổi thường gặp

nhất hiện nay là: Phế cầu khuẩn, Hemophillus

influenzae, Legionella pneumophila,

Mycoplasmapneumoniae.Ngoài ra cũn cú cỏc loại

vi khuẩn khỏc như Liờn cầu, tụ cầu vàng,

Friedlander (Klebsiella 196pneumoniae),

Pseudomonasaeruginosa, cỏc vi khuẩn kị khớ như Fusobacterium, hoặc là cỏc vi khuẩn gram am,

thương hàn, dịch hạch

Trang 12

• Do virus

• Như virus cúm (Influenza virus), virus sởi,

Adenovirus, đậu mùa, bệnh tăng bạch cầu

đơn nhân nhiễm khuẩn Ở Mỹ viêm phổi do virus 73 % nhiễm khuẩn hô hấp- 40% do virus cúm.

• Nấm: Actinomyces, Blastomyces,

Aspergillus

• Do ký sinh trùng: Amip, giun đũa, sán lá phổi.

• Do các nguyên nhân khác: Như bức xạ, tắc

phế quản do u phế quản phổi, do ứ đọng

Trang 13

3.Cơ chế sinh bệnh

- Cơ chế chung của bệnh viêm phổi:

các kích thích bệnh lý thông qua thần kinh trung ương và các phế quản, phế nang gây ra những

biểu hiện đặc trưng của tưng bệnh Những kích thích này thường được biểu hiện các triệu chứng: Xung huyết, sau đó tiết dịch rỉ viêm gây viêm, dịch thẩm xuất có nhiều fibrin

- Khi dich viêm bị phân huỷ tạo ra những sản vật độc, những sản vật độc này cùng với độc tố vi

khuẩn vào máu, gây rối loạn điều hoà thân nhiệt,

Trang 14

- Tất cả các kích thích: Viêm, dịch rỉ viêm đều làm trở ngại quá trình hô hấp của phổi Trên lâm sàng thấy gia súc khó thở.

- Quá trình hô hấp của gia súc làm cho dịch viêm ở phế quản, phế nang bị viêm lan sang cả phế quản, phế nang chưa bị viêm bên cạnh Trong thời gian dịch rỉ viêm lan truyền thì cơ thể không sốt Nhưng khi dịch rỉ viêm đọng lại thì cơ thể lại sốt.

- Các tác động bệnh lý làm gia súc sốt cao và kéo dài làm cho quá trình phân huỷ protit, lipit, gluxit

tăng, hơn nữa sự thiếu oxy ở mô bào làm tăng sản phẩm độc trong cơ thể, từ đó gia súc sẽ bị nhiễm

độc và chết

Trang 15

• Bệnh viêm phổi thuỳ( hay còn gọi là thuỳ phế viêm)

• Cỏc kớch thớch bệnh lý tỏc động vào nhu mụ,

gõy ra viờm phế quản nhỏ và tổ chức mềm của phổi, quỏ trỡnh viờm này lan rộng rất nhanh và thường tiến triển qua 3 giai đoạn:

Trang 16

Giai đoạn xung huyết tiết dịch:

• Thời kỳ này rất ngắn (12-24 giờ) Cỏc mao quản

của phổi phồng to, trong chứa đấy mỏu và huyết tương, sau đú thấm qua vỏch mao quản đi vào cỏc phế nang, làm cho phổi sưng to, màu đỏ thẫm, trờn mặt phổi cú những điểm xuất huyết, dựng dao cắt phổi thấy mỏu chảy ra lẫn với bọt khớ.

Trang 17

Giai đoạn gan hoá:

Thời kỳ này thường kộo dài (4-5 ngày)

Do cú Fibrin nờn dịch thẩm xuất đụng lại, làm cho phổi cứng như gan Cú 2 loại gan hoỏ:

Trang 18

Bệnh tích gan hoá đỏ ở lợn

Bệnh tích gan hoá đỏ ở bò có mặt cắt như

hình đá hoa cương

Trang 19

• Gan hoá xám

• Xảy ra trong 2-3 ngày.Trong phế nang

chủ yếu là bạch cầu và fibrin Nhưng

thời kỳ này bắt đầu có sự thoái hoá mỡ của dịch viêm, phổi bớt cứng Khi cắt phổi và ấn tay vào thấy chảy ra 1 ít

nước vàng xám.

Trang 20

Phổi thoái hoá mỡ, bớt cứng, màu vàng xám

Trang 21

• Giai đoạn tiêu tan (hồi phục)

• Do men phõn giải protein của bạch cầu tiết

ra phõn giải protein làm cho dịch thẩm xuất lỏng ra, một phần theo đờm ra ngoài, phần lớn vào mỏu và được bài tiết ra ngoài qua

đường tiết niệu Phế nang dần dần được

phục hồi, lớp tế bào thưọng bỡ ở vỏch phế

nang tỏi sinh, phế nang dần chứa khụng

khớ, phổi dần dần trở lại bỡnh thường Thời

kỳ này kộo dài 2-3 ngày

Trang 22

• Trong quá trình phát triển của bệnh độc

tố virus (vi khuẩn, chất phân tiết) >

máu > gia súc sốt cao, mệt mỏi.

• MÆt kh¸c do phổi bị mất cơ năng hô

hấp, gia súc khó thở, thậm chí ngạt thở, chết.

Trang 23

4.Triệu chứng:

4.1.Bệnh viêm phế quản phổi:

• Con vật sốt, sốt lên xuống theo đường hình

sine.

• Thời kỳ đầu con vật ho khan và ngắn, có

cảm giác đau khi ho Sau đó ho ướt và kéo dài, con vật có biểu hiện đau vùng ngực.

• Nước mũi ít và đặc, màu xanh và thường

dính ở 2 lỗ mũi Nếu viêm phổi hoại tử thì nước mũi như mủ và có mùi thối.

Trang 24

• Con vật khó thở: Tăng tần số hô hấp Niêm

mạc mắt tím bầm Lúc đầu tim đập nhanh sau đó yếu dần.

• Gõ vùng phổi gia súc có cảm giác đau và có

phản xạ ho, vùng âm đục của phổi phân tán, xung quanh âm vùng hơi.

• Nghe vùng phổi: Nghe thấy âm bệnh lý và

âm ran ướt (thời kỳ đầu) âm ran khô, âm

vò tóc (thời kỳ cuối) Nếu vùng phổi bị gan hoá thì không nghe được âm phế nang,

nhưng xung quanh vùng gan hoá lại nghe

thấy âm phế nang tăng

Trang 25

Phổi bị viêm có nhiều màu sắc khác nhau

Trang 26

Chiếu X- Quang phổi thấy:

-Có vùng mờ dải rác trên mặt phổi

- Nhánh phế quản đậm.

-Xét nghiệm:

Nước tiểu thấy xuất hiện Protein.

Máu: Số lượng bạch cầu trung tính non tăng Bạch cầu ái toan và đơn nhân giảm

Trang 27

4.2.Bệnh viêm phổi thuỳ:

• Bệnh xẩy ra đột ngột(đột nhiên gia súc sốt

cao 41-420c, sốt kéo dài liên miêm 6-9 ngày, sau đó nhiệt độ hạ dần)

• Con vật ít ho, ho ngắn, khi ho có cảm giác

đau Nước mũi ít, màu đỏ hay màu rỉ sét

Hiện tượng thở khó xuất hiện rõ rệt, có

những trường hợp ngồi như kiểu chó ngồi.

Trang 28

• Khi gõ vùng phổi: Thấy âm gõ biến đổi theo từng

giai đoạn:

• Giai đoạn xung huyết: Gõ vùng phổi có âm trong.

• Giai đoạn gan hoá: Gõ vùng phổi có âm đục tập

trung.

• Giai đoạn tiêu tan: Từ âm bùng hơi chuyển thành

âm phổi bình thường.

• Nghe phổi: âm phổi biến đổi tuỳ theo thời kỳ bệnh.

• Thời kỳ sung huyết: Nghe âm phế nang thô và

mạnh, âm ran ướt.

• Thời kỳ gan hoá: Có vùng âm phế nang mất xen kẽ

vùng âm phế nang tăng.

Trang 29

Thời kỳ tiêu tan: Xuất hiện âm ran, âm phế

nang dần dần xuất hiện và trở lại bình thường Nghe tim: Tim đập mạnh, âm thứ hai tăng, đập nhanh(nhất là vào thời kỳ tiêu tan) Nếu kế

phát hiện tượng viêm cơ tim thì thấy tim bị

loạn nhịp, huyết áp giảm.

Lợn ngồi như chó ngồi

Trang 30

• Xét nghiệm:

• Nước tiểu: ở thời kỳ gan hoá, lượng nước tiểu

giảm, tỷ trọng nước tiểu tăng ở thời kỳ tiêu tan, lượng nước tiểu nhiều, tỷ trọng nước tiểu giảm kiểm tra Albumin cho kết quả dương tính.

• Máu kiểm tra số lượng bạch cầu thấy:

• Bạch cầu tăng:

• Bạch cầu trung tính có hiện tượng nghiêng tả,

bạch cầu hình gậy tăng, lâm ba cầu, bạch cầu ái toan và bạch cầu đơn nhân giảm.

số lượng hong cầu giảm

chiếu X-quang vùng phổi thấy vùng sáng rất to trên

Trang 31

Phổi bình thường Viêm phổi thuỳ bên trái

Trang 32

4.3.Viêm phổi hoại thư và hoá mủ:

• Đối với viêm phổi hoại thư:

Gia súc sốt cao 40-410c, sốt lên xuống không

theo quy luật Mạch nhanh và yếu, huyết áp

giảm Thời kỳ đầu gia súc thở ra có mùi thối

khó chịu, thở nhanh và khó, thở thể bụng.

Gia súc chảy nhiều nước mũi, nước mũi có màu nâu và có mùi hôi thối rất khó chiu ,gia súc ho tiếng ho kéo dài, ướt và có cảm giác đau.

• Gõ vùng phổi: Trong phổi có hang hoại thư kín thì

gõ có âm bùng hơi, nhưng nếu hang hoại thư

thông với phế quản thì gõ có âm bình rạn.

Trang 33

– Nghe phổi: Thường nghe thấy âm phế quản

bệnh lý, âm ran, âm bọt vỡ và âm thổi vò.

– Lấy đờm và nước mũi kiểm tra: Thấy có sợi

chun của tổ chức phổi.

– Xét nghiệm máu thấy:

– Số lượng bạch cầu tăng gấp đôi (đặc biệt là

bạch cầu đơn nhân).

– Số lượng hồng cầu giảm.

Trang 34

Phổi bị bệnh

Trang 35

Chiếu X- quang phổi thấy các ổ hoại thư làm cho từng đám phổi bị đậm.

• Đối với viêm phổi hoá mủ:

• Nếu vi trùng gây mủ theo đường tuần hoàn vào

phổi thì bệnh phát ra kịch liệt, nhanh chóng

Nhưng nếu kế phát từ bệnh thuỳ phế viêm thì bệnh tiến triển chậm Gia súc sốt cao(40-410c), sốt không theo quy luật

• G phổi: Thấy có vùng âm đục to nhỏ khác nhau rải rác trên phổi, xung quanh có vùng âm bùng hơi Nếu ổ ủ vỡ ra và thông với phế quản thì gõ có âm

Trang 36

• Nghe phổi: Nghe thấy âm ran khô và âm ran ướt

Ngoài ra, có thể nghe thấy âm thổi vò (khi ổ mủ tạo thành hang).

• Xét nghiệm máu thấy: Số lượng bạch cầu tăng(đặc

biệt là bạch cầu đa nhân trung tính tăng).

• Lấy đờm, nước mũi kiểm tra thấy: Có sợi chun của

tổ chức phổi.

4.4.Viêm màng phổi:

• Con vật mệt mỏi, kém ăn, sốt cao(40- 41,5oc), sốt

lên xuống không theo quy luật

Trang 37

Viêm màng phổi ở bò

có hiện tượng viêm dính

Lîn bÞ viªm mµng phæi khi chÕt toµn th©n tÝm t¸i

Trang 38

Viờm màng phổi hỡnh

thành ổ Apxe

Ứ dịch màu đỏ và dính vào ngực

Trang 39

• Gia súc bị đau ngực: Biểu hiện thở nông và thở

thể bụng Khi sờ nắn vùng ngực gia súc né tránh Khi mới viêm, gia súc nằm thường để vùng ngực vươn lên trên nhưng khi có dịch tiết ra nhiều, gia súc lại thích nằm về phía bị viêm.

• Khi gõ vùng ngực: Gia súc có cảm giác đau và

phản xạ ho Nếu dịch thẩm xuất tích lại nhiều

trong xoang ngực thì có vùng âm đục song song với mặt đất Nếu có hiện tượng viêm dính phổi với vách ngực thì khi gia súc đứng hay nằm vùng âm đục không thay đổi vị trí.

Trang 40

• Khi nghe phổi:

• Nếu có hiện tượng viêm dính nghe phổi có tiếng cọ

màng phổi.

• Nếu trong xoang ngực chứa dịch thẩm xuất, nghe

phổi thấy âm bơi.

– Nghe tim: Tim đập nhanh và yếu, thậm chí thấy

tiếng tim mơ hồ.

– Giai đoạn cuối của bệnh xuất hiện phù ở yếm,

bụng, ngực do cơ năng của tim bị trợ ngại.

– Xét nghiệm máu

• Tốc độ lắng của hồng cầu tăng.

• độ dự trữ kiềm giảm.

• Bạch cầu trung tính non tăng.

– Xét nghiệm nước tiểu:

Trang 41

- Giai đoạn đầu của bệnh lượng nước tiểu giảm, tỉ trọng nước tiểu tăng, lượng Clo trong nước tiểu giảm.

Giai đoạn bệnh nặng có hiện tượng Albumin niệu.

Trang 42

Phæi bÞ bÖnh Phæi b×nh th êng

Trang 43

Màng phổi dầy lên và dính

vào thành màng ngực Viªm mµng phæi cã sîi

huyÕt

Trang 44

5 Chẩn đoán:

Căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng có thể chẩn đoán phân biệt các bệnh viêm phổi

như sau:

Trang 45

Viªm phæi thuú

Viªm phæi ho¹i

th

Viªm phæi ho¸

Thë nhanh

vµ khã thë

Ý t, mµu

Trang 46

lý, âm phế nang giảm,

âm vò tóc

Có vùng âm phế nang mất,

có vùng âm phế nang tăng, xuất hiện vùng âm

ran

có âm phế quản bệnh

âm ran

ớt, âm thổi vò

âm bơihoặc âm

cọ màng phổi tuỳ theo thể viêm

Gõ phổi Có âm đục phân tán

Vùng âm đục rộng và xung quanh có xâm bùng hơI, âm

đục xuất hiện

âm bùng hơi, âm bình rạn(tuỳ từng trạng thái bệnh)

Vùng

âm đục,

âm bùng hơi, âm bình

âm đục song song với mặt đất

Trang 47

5.chÈn

®o¸n:

Sèt

Sèt lªn xuèng theo h×nh sine

Sèt liªn miªn 6-9 ngµy

Sèt lªn xuèng kh«ng theo quy luËt

Sèt cao kh«ng theo quy luËt

Sèt kh«ng cã quy luËt

Nghe tim

Tim ®Ëp lóc ®Çu nhanh Tim ®Ëp nhanh vµ Tim ®Ëp nhanh Tim ®Ëp nhanh Kh«ng râ

Trang 48

6.điều trị:

6.1.Hộ lý:

• Cho gia súc nghỉ ngơi, giữ ấm cho gia súc.

• Chuồng trại sạch sẽ, thoáng mát.

• Cho gia súc ăn những thức ăn nhiều

Vitamin, thức ăn dễ tiêu và giầu dinh

Trang 49

- Dùng thuốc điều trị tùy theo mức độ của bệnh

- Lựa chọn kháng sinh điều trị phù hợp với từng chủng vi khuẩn, virut, nấm là căn nguyên gây

bệnh, nhưng ban đầu việc chọn thuốc thường theo kinh nghiệm lâm sàng, yếu tố dịch tễ, mức độ nặng của bệnh, tuổi của gia sóc, các bệnh kèm theo.

- Thời gian dùng kháng sinh: Từ 7-10 ngày nếu do các tác nhân gây viêm phổi điển hình, 14 ngày nếu

do các tác nhân không điển hình.

- Điều trị triệu chứng nếu cần:

Trang 50

+ Gia súc sốt cao, hoặc đau ngực nhiều: Dựng các loại thuốc giảm đau hạ sốt như: Paracetamol

+Cung cấp nước điện giải, bổ sung thờm cỏc

Vitamin

6.2.2.Thuốc điều trị:

• Dùng kháng sinh diệt khuẩn có thể dùng một trong

các loại thuốc sau: Kanamycin, Gentamycin,

Genta-tylo

• Dùng thuốc làm giảm dịch thẩm xuất, tăng cường

giải độc, trở sức trợ lực như Glucoza 20%,

CanxiClorua 10%, VitaminC 5%

Trang 51

• Dùng thuốc lợi tiểu, sát trùng đường niệu như:

Diuretin, Theophylin.

• Dùng thuốc giảm đau, long đờm như Cloruaamon

hoặc bột rễ cây cam thảo, Codeinphotphat…

• đối với bệnh viêm màng phổi trong trường hợp

xoang ngực chứa nhiều dịch viêm ta phảI chọc dò xoang ngực lấy bớt dịch viêm ra sau đó dùng dung dịch sát trùng rửa xoang ngực, rồi hút dung dịch rửa đi sau đó dùng dung dịch kháng sinh bơm vào xoang ngực.

Trang 52

• Trong thực tế điều trị có thể dùng một trong các

đơn thuốc sau đẻ điều trị:

• Cách 1

• Doxyvet- LA hoặc Doxytyl tiêm bắp

1ml/10kgTT.ngày đầu tiêm 2 lần/ngày

• Phar-nalgin C,tiêm bắp 10ml/con.tiêm liên tục

trong 5 ngày

• Cách 2

• Norfloxacin- kana, tiêm bắp, 1ml/15kgTT, tiêm 1

lần/ngày

• B-complex, vitamin C 5ml/con tiêm bắp, 1

lần/ngày, liên tục trong 5 ngày liền

Trang 53

• Trường hợp bệnh nặng có thể dùng một trong các cách sau

• Trong truờng hợp có kết hợp tiêu chảy dùng:

• Bocinvet-LA 1ml/10kgTT/lần chỉ tiêm 2 mũi cách

nhau 48 giờ kết hợp với Doxytyl-F hoặc

Doxyvet-LA 1ml/10kgTT, 1 lần/ngày, tiêm 4-5 ngày.Tiêm

bắp Phar-pulmovet, Phar-nalgin C hoặc

Pharti-P.A.I

Ngày đăng: 21/05/2021, 11:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm