Nội dung chính của tài liệu này cung cấp cho các bạn kiến thức liên quan đến năng suất và bệnh lý trên heo ở Việt Nam như: Bệnh hô hấp phức hợp PCVAD, hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp – PRRS (bệnh tai xanh). Mời các bạn tham khảo!
Trang 1PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Một số vấn đề liên quan đến năng suất và bệnh lý trên heo ở
Việt Nam
PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Đại học Nông Lâm Tp HCM
Trang 2PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trường Đại học Nông Lâm
Tp HCM
Trang 3Trường Đại học Nông Lâm
Tp HCM
• Trường đại học Nông lâm Tp HCM tọa lạc tại Thủ Đức,
Tp HCM, là một trong những trường Đại học hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp
• Số lượng sinh viên vào khoảng 20.000, bao gồm 16.000
SV chính quy và hơn 6.000 SV vừa học vừa làm
• Mục tiêu của Trường Đại học Nông Lâm Tp HCM là đào
tạo những chuyên gia chất lượng cao, có trình độ quốc
tế
• Trường Đại học Nông Lâm Tp HCM có quan hệ hợp tác
chặt chẽ trong đào tạo và nghiên cứu với nhiều trường trên thế giới, đặc biệt với các nước ASEAN
Trang 4PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 5Stt Quốc gia Số lượng heo nái
(ngàn con) Quốc gia Sản lượng thịt xuất chuồng (kg)/nái/năm
Bảng 1: Tương quan số lượng heo nái và sản lượng thịt xuất chuồng của
21 nước sản xuất thịt heo lớn nhất thế giới năm 2011
Tính toán dựa theo số liệu www.genesus.com/05/2013
Trang 6PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Giống
bệnh
Năng suất
Trang 7PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Tại sao? Đâu là vấn đề? Why?
Trang 8PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 9PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Dịch bệnh
• Bệnh trên đường tiêu hóa
– PED, Dịch tả heo, E coli, tiêu chảy do dinh dưỡng…
• Bệnh trên đường hô hấp
– PRRS, Hội chứng còi do PCV2, cúm, Aujeszky,
Haemophillus, Mycoplasma, Actinobacillus,
Streptococcus
• Bệnh liên quan đến sinh sản
– PRRS, Dịch tả heo , Hội chứng còi do PCV2, Viêm não Nhật bản, Aujeszky…
Trang 10PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Bệnh hô hấp phức hợp
PCVAD
Trang 11PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 13PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Tác nhân
• Tác nhân chính:
– Virus: PCV2, PRRSV, virus cúm, virus bệnh giả dại…
– Vi khuẩn: Haemophilus parasuis,
Streptococcus suis, Mycoplasma
hyopneumoniae, Bordetella
bronchiseptica, Actinobacillus
pleuropneumoniae, Pasteurella
multocida…
Trang 14Viêm phổi ở heo xuất chuồng
Trang 16PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Haemophillus parasuis
ở heo sau cai sữa
Trang 17Streptococcus suis
ở heo sau cai sữa
Trang 18PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Actinobacillus ở
heo sau cai sữa và
heo thịt
Trang 19Mycoplasma ở heo sau cai sữa
PRRS ở heo
sau cai sữa
Trang 20PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Nguyên nhân cơ hội
Trang 21PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Phòng ngừa và điều trị
• Phòng ngừa:
• Chưa được quan tâm đúng mức
Trang 22PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp – PRRS
(bệnh tai xanh)
Trang 23PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Bệnh PRRS: tác nhân
• Virus ARN, không có vỏ bọc ngoài
• Đa dạng kiểu gen :
Trang 25PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Virus PRRS: cảm nhiễm
• Thú cảm nhiễm:
– Mọi lứa tuổi
– Chích hoặc không chích vắc-xin
Trang 26PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
– Thai chết sơ sinh, thai hóa gỗ, thai chết
– Giảm tỷ lệ đậu thai
– Mất sữa
– Heo con sinh ra ốm yếu, trọng lượng không đều
– Gia tăng triệu chứng ghẻ
Trang 27PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 28PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 29PGS TS Nguyễn Ngọc Hải
Trang 30PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 31PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 32PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 33PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 34PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 35PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 36PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 37PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 38PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 39PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 40PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 41PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Nhiễm ghép
Trang 42PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Kiểu gen virus PRRS
Nguồn Tổng Châu Âu Cổ Bắc Mỹ
điển Trung quốc
TP HCM, 2009 19 0 4 15
TP HCM, 2010 12 2* 4* 8 Bắc giang, 2010 4 0 0 4
(*): hai mẫu (+) đồng thời với virus PRRS châu Âu và Bắc Mỹ
Trang 43PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
500 bp
857 bp
767 bp
Lad TQ TQ+BMC BMC
Xét nghiệm phân biệt virus PRRS dòng
Trung Quốc (TQ) hay Bắc Mỹ cổ điển (BMC)
Trang 44PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Xử lý thế nào?
• Tiêu hủy heo bệnh nặng
• Tiêm vắc-xin vào ổ dịch
Trang 45PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 46PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 47PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 48PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Xét nghiệm - chẩn đoán virus PRRS
Trang 49PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Dòng Trung quốc
Dòng Bắc
Mỹ cổ điển
RT-PCR phát hiện và phân biệt kiểu gen
virus PRRS, Nguyễn Ngọc Hải và ctv
Trang 50RT-PCR in detection and differentiation
PRRSV genotype, Ngoc Hai NGUYEN et al
1: Lung 1 ( ORF6 )
2: Lung 2 (ORF6)
3: Lung 3 ( ORF6 )
4: Pos control PRRSV classical NA (349 bp)
5: Ladder 100 bp
6: Pos control PRRSV chinese clade ( ORF1a )
Trang 51Post-weaning ELISA RT-PCR Nested RT-PCR
Trang 52JXA1-TQ GD-TQ HNly-TQ HUN4-TQ SHH-TQ NXHY-TQ NXZHN-TQ Henan-1-TQ 07QN-VN
3428DN-VN
1ccHCM-VN
82DN-VN
44HCM-VN 3BRVT-VN 068DN-VN
T5HCM-VN
T3HCM-VN
T4HCM-VN
90HCM-VN 91HCM-VN 2.8HCM-VN HB-1(sh)-TQ GD-1-TQ
Genotype NA (2.3)
CH-1a-TQ HB-2(sh)-TQ
Genotype NA (2.2)
SDSU73-My SP-MY MLV-PrimePac Kitasato 93-1-NHAT EDRD-1-Nhat F1-DL VR2332-MY PL97-1-HQ MLV-RespPRRS MLV-Ingelvac MLV-Besta
Genotype NA (2.1)
08NP103-TL 08NP144-TL MLV-Porcillis Lelystad B13-TQ 02SB3-TL 01CB1-TL
Cây di truyền virus PRRS
xác định được ở Việt Nam,
Nguyễn Ngọc Hải và ctv., 2012
Trang 53PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Tiêm phòng
• Tùy theo trại
– Thường xuyên ở các trại lớn
– Ít thực hiện ở trại nhỏ
• Heo được tiêm vắc-xin
– Hậu bị: thường xuyên
– Nái: thường xuyên
– Heo con theo mẹ và sau cai sữa: không thường xuyên
Trang 54PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Tiêm phòng : hiệu quả?
• Giảm thiệt hại lâm sàng
• Không bảo vệ hoàn toàn
–Lưu nhiễm virus thực địa –Nguy cơ xuất hiện bệnh!!!
• Nhiễm virus vắc-xin
– Cần phân biệt nhiễm virus PRRS chủng vắc-xin hay chủng thực địa
Trang 55PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Hội chứng còi trên heo sau cai
sữa và viêm da thận trên heo thịt
do PCV2
Trang 56PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Tác nhân
• Porcine Circovirus type 2 = PCV2
• ADN virus, không có vỏ bọc
• Bền với chất sát trùng
• Khó loại trừ mầm bệnh khỏi
chuồng trại!!!
Trang 57PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Đặc điểm gây bệnh
• Đối tượng heo bệnh: mọi lứa tuổi
–Heo con theo mẹ và sau cai sữa: còi cọc
–Heo thịt: viêm da
–Heo nái: viêm da, giảm năng suất
sinh sản
Trang 58PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
• Dễ lây nhiễm
Trang 59PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
PCV2: triệu chứng
• Heo không đồng đều/ ổ
• Còi cọc trên heo sau cai sữa > 20 – 30%
Trang 60PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 61PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Porcine dermatitis and nephropathy
syndrome
• Giảm, bỏ ăn, suy nhược
• Thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ
• Thể cấp:
– Các nốt, mụn đỏ nổi trên da vùng mông, sau đùi
– Heo bệnh nặng: mụn đỏ nổi toàn bộ cơ thể
– Thể trạng bình thường hoặc hơi gầy
• Mức độ nghiêm trọng của bệnh tùy thuộc vào thực tế chăn nuôi của trại
– Quản lý chăn nuôi, vệ sinh tốt: nhẹ, ít
– Quản lý chăn nuôi, vệ sinh kém: nặng, nhiều
Trang 62PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
PDNS
Trang 63PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 64PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 65PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
PCV2: bệnh tích hạch bẹn
Trang 66PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
PCV2: bệnh tích thận
(Hội chứng viêm da
thận)
Trang 67PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
PCV2: sự bài nhiễm
• Bài thải PCV2 qua phân
– Heo nái, cai sữa, heo thịt
– Không phân biệt tiêm vắc-xin hay không tiêm vắc-xin
• Nguy cơ lây nhiễm PCV2 cao
– Từ nái sang heo con
– Giữa các nhóm heo trong đàn
Trang 68PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
PCV2: sự bài nhiễm
• Xảy ra trong suốt cuộc sống của heo =
nguy cơ lây nhiễm
• PCV2 lưu nhiễm trong nái ở tất cả các lứa
đẻ ngay cả đối với nái được tiêm vắc-xin đầy đủ
• Heo nái dương tính với PCV2 heo con mới sinh ra dương tính với PCV2
Trang 69PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 70PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Tỷ lệ heo dương tính với PCV2
theo biểu hiện lâm sàng
Triệu chứng /Tỷ
lệ dương tính Heo còi
Heo bị viêm
da
Heo bình thường
Trang 71PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Tỷ lệ nhiễm PCV2 theo nhóm heo
Nhóm heo /
Tỷ lệ dương tính
Heo cai sữa
Heo thịt Heo nái
Trang 72PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
PCV2 trên các lọai mẫu
Loại mẫu /
Kết quả
Mẫu hạch
Mẫu huyết thanh
Mẫu phân
Trang 73PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 74PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 75PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
PCV2 kiểm soát: Tiêm phòng
• Hiệu quả:
– Giảm tỷ lệ bệnh, tỷ lệ chết
– Giảm triệu chứng lâm sàng
– Giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh – Giảm thiệt hại do PCV2 và bệnh phụ nhiễm
Trang 76PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Vắc-xin
• Fostera PCV (Pfizer Animal Health, Inc.) =
Suvaxyn PCV2 One Dose (Fort Dodge Animal Health, Inc.)
• Ingelvac CircoFLEX (Boehringer Ingelheim
Vetmedica, Inc.)
• Circumvent (Intervet/Merck)
• Porcilis PCV (Schering-Plough/Merck)
Trang 77PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Bệnh tiêu chảy cấp trên heo - PED
Trang 78PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Tác nhân
• Coronavirus, ARN virus
• Lây nhiễm mạnh
• Heo mọi lứa tuổi,
• Nhạy cảm nhất: heo sơ sinh dưới 1 tuần tuổi
Trang 79PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Triệu chứng
• Ủ bệnh : 1 – 2 ngày
• Thời gian bệnh : 4 đến 7 ngày
• Tiêu chảy, heo con theo mẹ có thể bị ói,
• Bỏ ăn, suy nhược
Trang 80PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 81PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 82PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 83PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 84PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 85PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 86PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 87PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 88PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 89PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 90PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
PED: chẩn đoán
• Dựa trên triệu chứng lâm sàng:
– Dịch bệnh lần đầu:
• Tiêu chảy như nước ở heo mọi lứa tuổi
• Heo con theo mẹ: Tiêu chảy như nước, ói, nằm chồng lên nhau
– Bệnh lưu nhiễm:
• Tiêu chảy như nước ở heo con theo mẹ của nái hậu bị hoặc trên heo thịt
Trang 91PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 92PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 93PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
1 Ladder 8 Heo mẹ đẻ 3
2 Đối chứng dương PED 9 Heo con 1
3 Nái mang thai 1 10 Heo con 2
4 Nái mang thai 2 11 Heo con 3
5 Nái mang thai 3 12 Mẫu ruột
6 Heo mẹ đẻ 1 13 Đối chứng âm
Trang 94PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
• Cảm nhiễm nhân tạo đồng loạt:
– 1 ruột heo mới bệnh 1-2 ngày, còn sống/10 heo
• Kháng thể từ sữa:
– Sữa đầu (nái đã bị nhiễm bệnh lứa trước)
– Ghép bầy, bú ghép với nái rạ đã bị nhiễm bệnh lứa trước
Trang 95PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
– Heo con: Kháng sinh diệt khuẩn đường ruột
– Heo thịt: Balantidium coli
• Tetracycline, metronidazole, iodoquinol
• Thuốc trị tiêu chảy
Trang 96PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 97PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 98PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
• Biện pháp vệ sinh:
– Xịt rửa sạch sẽ, cẩn thận chuồng trại
– Khử trùng, tiêu độc nghiêm ngặt
Trang 99PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 100PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 101PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 102PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Phòng bệnh
• Tiêm vắc-xin heo mẹ
• Heo con được bú sữa đầu và sữa đầy
đủ
• Bú ghép heo mẹ đã có miễn dịch
Trang 103PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Classical Swine Fever: Etiology
• RNA virus (ss), có vỏ bọc ngoài
• Pestivirus
• Kiểu gen: 3 nhóm
– Trên thế giới: 1, 2 và 3
– Ở Việt Nam: nhóm 2, phân nhóm 2.1 và 2.2
• Đa dạng kháng nguyên: không có ý nghĩa, vắc-xin phòng bệnh DTH (nhóm 1) vẫn
hiệu quả
Trang 104PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
DTH cổ điển: Triệu chứng
• Trại không tiêm phòng:
– Sốt cao, bỏ ăn, viêm kết mạc nặng
– Xuất huyết da, tím tai
– Táo bón, tiêu chảy
– Run rẩy, đi lọang choạng
– Heo con theo mẹ bệnh nằm thành đống
Trang 105PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 106PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 107PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 108PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
DTH cổ điển: Bệnh tích
• Trại không tiêm phòng:
– Xuất huyết nặng: da, ruột, thận, lách, bàng quang, amygdal, tai tím
• Trại có tiêm phòng
– Dịch tả heo trắng
• Xuất huyết da nhẹ hoặc không xuất huyết
– Xuất huyết cơ quan nội tạng
• Nặng nhẹ, tùy tình trạng miễn dịch
Trang 109PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Xuất huyết
trên thận
Trang 110PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Xuất huyết ruột và hạch màng treo ruột
Trang 111Xuất huyết: hạch bẹn (1), lách (2), epiglottis (3), bàng quang (4)
1
4
3
2
Trang 112DTH trắng: Viêm kết mạc (1), (2); xuất huyết điểm nhẹ: thận (3), bàng quang (4)
Trang 113PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 114PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 115Tổng đàn nái: Trại A 816 nái, trại B 275 nái và trại C 68 nái
Bảng: Tỷ lệ nái đã chích ngừa vaccine dương tính với kháng nguyên virus DTH (HERDCHEK CSFV Ag)
Nguyễn Thị Thu Năm, 2010
Trang 116PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 117PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 118PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
• Tiêm vắc-xin dập dịch bắt buộc
• Tiêm vắc-xin trước bú sữa đầu
Trang 119PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Bệnh lở mồm long móng
• Virus ARN, giống Aphthovirus
• Virus không có vỏ bọc ngoài
• Đề kháng cao bên ngài môi trường
• 7 serotype: O, A, C, SAT-1, SAT-2, SAT-3, ASIA 1
– Việt nam: O, A và ASIA-1
Trang 120PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 121PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Trang 122PGS TS Nguyễn Ngọc Hải Khoa CNTY - ĐHNL TP.HCM
Phòng trị: giảm thiệt hại
• Rửa kỹ các vết lở loét, mụn nước:
– nước muối ấm (nồng độ muối 10 – 20%), a-xít boric, a-xít lactic, axit acetic 2 - 3%, phèn chua 3%, hoặc các chất có tính a-xít (chanh, khế), thuốc tím 1%,