1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH THÁI BÌNH

122 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Xây Dựng Trường Học Thân Thiện, Học Sinh Tích Cực Của Hiệu Trưởng Trường Tiểu Học Tỉnh Thái Bình
Trường học Trường Đại Học Thái Bình
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Luận văn
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong việc thực hiện cuộc vận động xây dựng THTT, HSTC, người Hiệu trưởng có vai trò đặc biệt quan trọng. Họ là cánh chim đầu đàn trong đội ngũ nhà giáo, tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo; là sự khởi nguồn và quyết định hiệu quả của phong trào. Chính vì vậy đề tài nghiên cứu của tôi là "Giải pháp xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực của Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Thái Bình".

Trang 1

GD, GD & ĐT Giáo dục, Giáo dục và Đào tạo

GV, GVCN Giáo viên, Giáo viên chủ nhiệm

KT – VH – XH Kinh tế - Văn Hóa – Xã hội

LĐ-TB & XH Lao động – Thương binh và Xã hội

VH - VN - TD-TT Văn hóa - Văn nghệ - Thể dục - Thể thao

MỤC LỤC

Trang

Trang 2

MỞ ĐẦU 1Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý xây dựng THTT,

HSTC.

5

1.3 Trường Tiểu học trong hệ thống GD quốc dân 18

Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng THTT, HSTC của

Hiệu trưởng các trường Tiểu học tỉnh Thái Bình.

Khái quát tình hình phát triển KT- XH

Khái quát hóa tình hình phát triển GDQuy mô, thực trạng GDTH tỉnh Thái Bình

Thực trạng công tác quản lý xây dựng THTT,HSTT

33373844

Chương 3: Giải pháp quản lý xây dựng THTT, HSTC của

Hiệu trưởng các trường Tiểu học tỉnh Thái Bình

Trang 3

Bảng 2.2: Chất lượng GD-ĐT của các trường Tiểu học tỉnh

Bảng 2.4: Chất lượng đội ngũ giáo viên ở các trường Tiểu học

(Đánh giá qua thanh tra, kiểm tra).

42

Bảng 2.5: Tổng kinh phí đầu tư cho các trường Tiểu học tỉnh

Thái Bình (số liệu qua 4 năm học gần đây).

Bảng 2.8. Thực trạng điều tra hoạt động dạy và học của GV,

HS trường Tiểu học Đông Xuân – Đông Hưng

50

Bảng 2.9. Quan điểm để học tốt của học sinh trường Tiểu học

Lý Tự Trọng – Thành phố

51

Bảng 2.10. Quan điểm được giáo dục kỹ năng sống của HS

trường Tiểu học An Bài – Quỳnh Phụ

56

Bảng 2.11. Bảng Đánh giá xếp loại THTT, HSTC đối với các

trường Tiểu học tỉnh Thái Bình

59

Bảng 3.1. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các

biện pháp

95

Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các giải pháp xây dựng trường

học thân thiện, học sinh tích cực

93

Biểu đồ 3.1 Đồ thị biểu diễn tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp

96

Trang 4

và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [15]

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đặt mục tiêu xây dựng nền Giáodục “Trung thực – Lành mạnh – Hiện đại” và phải bắt tay ngay vào “Đổi mớicăn bản và toàn diện nền Giáo dục”

Kết luận của Bộ Chính trị về “Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung

ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm

Như vậy, về mặt lý luận Đảng ta đã khẳng định tầm quan trọng cầnphải “Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện” trongcác nhà trường

Trang 6

1.2 Cơ sở thực tiễn

Xuất phát từ mục tiêu GD, học tập kinh nghiệm có chọn lọc của các

nước trên thế giới, thực tiễn gần 10 năm thực hiện các dự án (Trường tiểu học bạn hữu, GD kỹ năng sống khoẻ mạnh, mô hình trường học thân thiện từ năm 2006-2007, ), theo nghiên cứu nhu cầu thực tiễn của phát triển GD Việt

Nam, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã trực tiếp chỉ đạo xây dựng lên mô hìnhTHTT, HSTC trong nhà trường phổ thông Do đó, ngày 22/7/2008 Phó thủtướng - Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐTphát động phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực" và kế hoạch số 307/KH-BGD& ĐT để triển khai thực hiện phong trào này

nhằm tạo nên một môi trường giáo dục (cả về vật chất lẫn tinh thần) an toàn,

bình đẳng, tạo hứng thú cho HS trong học tập, góp phần đảm bảo quyền được

đi học và học hết cấp của HS

Đối với Thái Bình trong bốn năm qua, Tỉnh ủy-HDDND-UBND vàLãnh đạo ngành Giáo dục rất quan tâm chỉ đạo phong trào Chiến lược pháttriển GD&ĐT của tỉnh giai đoạn 2010-2020 đã chỉ rõ: “Trường học thân thiệnluôn gắn bó chặt chẽ với việc phát huy tính tích cực của HS Trong môitrường phát triển toàn diện đó, HS học tập hứng thú, được chủ động tìm hiểukiến thức dưới sự dìu dắt của người thầy, gắn chặt giữa học và hành, biết thưgiãn khoa học, rèn luyện kỹ năng và phương pháp học tập, trong đó nhữngyếu tố hết sức quan trọng là khả năng tự tìm hiểu, khám phá, sáng tạo”

Trong việc thực hiện cuộc vận động xây dựng THTT, HSTC, ngườiHiệu trưởng có vai trò đặc biệt quan trọng Họ là cánh chim đầu đàn trong độingũ nhà giáo, tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo; là sự khởi nguồn vàquyết định hiệu quả của phong trào Chính vì vậy đề tài nghiên cứu của tôi là

"Giải pháp xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực của Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Thái Bình".

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất giải pháp pháp quản lí xây dựng trường học thân thiện, họcsinh tích cực của Hiệu trưởng các trường Tiểu học ở tỉnh Thái Bình

Trang 7

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lí xây dựng THTT, HSTC ở các trường Tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp quản lí xây dựng THTT, HSTC ở các trường TH

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu thực hiện một cách đồng bộ, linh hoạt các giải pháp được đề xuất

trong đề tài thì sẽ xây dựng được trường học thân thiện, phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình học tập

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí xây dựng THTT, HSTC của

Hiệu trưởng các trường Tiểu học

5.2 Khảo sát thực trạng vấn đề xây dựng THTT, HSTC ở các trường

- Do hạn chế về thời gian và nguồn lực, chúng tôi tập trung nghiên cứu

ở 12 trường Tiểu học nằm trên địa bàn tỉnh (3 trường TH ở thành phố và 9 trường TH của 7 huyện).

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm

7.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Trang 8

7.3 Phương pháp thống kê toán học

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được trình bày trong 3 chươngChương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lí xây dựng THTT, HSTC củaHiệu trưởng các trường Tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lí xây dựng THTT, HSTC của Hiệu trưởngcác trường Tiểu học tỉnh Thái Bình

Chương 3: Các giải pháp xây dựng THTT, HSTC của Hiệu trưởng cáctrường Tiểu học tỉnh Thái Bình

Trang 9

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC

1.1 TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Từ đời xưa đến nay các nền giáo dục và nhà trường đạt đến giá trị đích thực

và chân chính đều phải quán triệt sự khoan dung, sự thân thiện.“Khoan dung, thân thiện” phải là cốt lõi của giáo dục, của nhà trường, của sự dạy học tu

dưỡng Aristoste từng nói đến quan hệ thầy trò là quan hệ tình bạn đạo đức

Einstein nói đến mục tiêu của dạy học là truyền cho người học “ý thức sống động về cái gì là đẹp và cái gì là thiện”

Hồ Chí Minh - Danh nhân văn hoá thế giới, nhà giáo dục vĩ đại của dân

tộc ta nhấn mạnh: “mỗi con người đều có cái thiện và cái ác ở trong lòng Ta phải biết làm cho phần tốt ở trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân

và phần xấu mất dần đi…”

Tư tưởng phát triển nhà trường Việt Nam theo lý tưởng thân thiện đãđược lãnh tụ của nhân dân Việt Nam - Bác Hồ kính yêu nói từ những nămđầu thập niên 40, thế kỷ trước Năm 1941, nói chuyện với nhóm cán bộ giáo

dục tại Pắc Bó trong chiến khu (khi đó đã hình thành các lớp học của giáo dục cách mạng), Bác Hồ căn dặn “Làm thầy thì phải hiểu trò, các chú lên lớp

mà cứ thao thao bất tuyệt chuyện trong nước và trên thế giới thì không ai hiểu cặn kẽ đâu Ở đây già có, trẻ có ta phải tìm ra nội dung phương pháp thích hợp, dạy cái gì cho thiết thực dễ hiểu”.

Sau này năm 1955, Người nói đến vấn đề “dân chủ trong nhà trường”,nền tảng để có được trường học thân thiện theo cách diễn đạt ngày nay Người

dạy “Trong trường cần có dân chủ Đối với mọi vấn đề thày trò cùng nhau thảo luận, ai có ý kiến gì đều thật thà phát biểu Điều gì chưa thông suốt thì hỏi lại cho thông suốt Dân chủ nhưng trò phải kính thày, thày phải quý trò

Trang 10

chứ không phải “cá đối bằng đầu” Đồng thời thày và trò cần giúp đỡ những anh chị em phục vụ cho nhà trường Các anh chị em nhân viên thì nên thi đua sao cho cơm lành canh ngon để học sinh ăn no học tốt”.

Trường học thân thiện là một mô hình trường học do Quỹ nhi đồng liên

hợp quốc (UNICEF) đề xướng xây dựng và triển khai từ vài thập kỷ nay ở

nhiều nước trên thế giới trong bối cảnh tăng cường vận động các quốc giathực hiện tốt Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em và thực hiệnTuyên ngôn giáo dục cho mọi người thực hiện Mục tiêu thiên niên kỷ Thuậtngữ hệ thống giáo dục thân thiện và trường học thân thiện cho trẻ xuất hiệntrên diễn đàn của UNICEF từ năm 1999 Từ đó có nhiều bài viết, nhiều hộithảo cho chủ đề này đều xuất phát từ “Công ước quyền trẻ em”, “Tuyên ngôngiáo dục cho mọi người” và “Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ” Chúng thốngnhất trong khung phương pháp luận như sau:

“Trường học thân thiện tiếp cận trên cơ sở tôn trọng quyền trẻ em, đảm bảo cho HS khoẻ mạnh, hài lòng với việc học tập, được các giáo viên nhiệt tình dạy dỗ cùng với sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng để các em có thể phát triển hết tiềm năng của mình trong một môi trường an toàn và đầy đủ dinh dưỡng Trường học thân thiện thực hiện giáo dục theo tính tổng thể về chất lượng.

Yếu tố thân thiện trong trường học thể hiện ở việc động viên, khuyến khích HS, GV và các đối tượng liên quan tham gia xây dựng với tình thương yêu và trách nhiệm nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục của nhà trường”.

Từ năm học 2000-2001 nhiều dự án cho một môi trường GD thân thiện

đã được triển khai thực hiện, như dự án trường Tiểu học bạn hữu, Giáo dục kỹnăng sống cho học sinh THCS; Mô hình trường THCS thân thiện… Cácchương trình xây dựng CSVC trường học như chương trình kiên cố hoátrường lớp học, xây dựng trường chuẩn quốc gia; cuộc vận động hai khôngvới bốn nội dung trong đó nhấn mạnh yêu cầu “mỗi thầy cô giáo là một tấmgương về đạo đức, tự học, sáng tạo” do Bộ GD&ĐT phát động và triển khai

Trang 11

đã tạo nên một bước ngoặt quan trọng trong quá trình đổi mới giáo dục, gópphần lập lại trật tự, nền nếp, kỷ cương và nâng cao chất lượng giáo dục Đâychính là cơ sở để chúng ta tiếp tục đẩy lên thành một phong trào rộng khắptrong toàn ngành về xây dựng trường học thân thiện, với mục đích đạt được làhọc sinh yêu trường, coi trường học thật sự là gần gũi, thân thiết, an toàn, hạnh

phúc, học sinh ham muốn học tập, “mỗi ngày đến trường là một ngày vui”

Chính vì vậy, xây dựng trường học thân thiện là tạo ra môi trường giáo

dục (cả về vật chất và tinh thần) an toàn, bình đẳng, tạo hứng thú cho HS

trong học tập, góp phần đảm bảo quyền được đi học và học hết cấp của HS,nâng cao chất lượng giáo dục trên cơ sở tập trung mọi nỗ lực của nhà trường

vì người học, với các mối quan tâm thể hiện tháí độ thân thiện và tinh thầndân chủ Trong môi trường học thân thiện, trẻ em sẽ cảm nhận được sự thoảimái khi việc học của mình vừa gắn với kiến thức trong sách vở, vừa thôngqua sự thâm nhập, trải nghiệm của chính bản thân trong các hoạt động ngoạikhoá, trong các trò chơi dân gian, các hoạt động tập thể vui mà học

Giáo dục Việt Nam tiếp cận vấn đề trường học thân thiện từ sự bắt nhậpvới ý tưởng của thế giới và xuất phát từ chính vấn đề của sự nghiệp đổi mớigiáo dục của đất nước Sau 20 năm đổi mới và 5 năm thực hiện Chiến lượcphát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010, giáo dục mầm non, giáo dục phổthông và giáo dục thường xuyên đã có bước phát triển; công tác phổ cập giáodục, giáo dục mũi nhọn, giáo dục dân tộc được tập trung thực hiện; giáo dụcđại học phát triển về quy mô, đa dạng hoá về loại hình và các hình thức đàotạo, chất lượng một số ngành lĩnh vực có bước chuyển biến tích cực; cácnguồn lực phát triển giáo dục được tăng cường

Bên cạnh những thành tựu và thuận lợi trên, ngành Giáo dục còn tồn tạimột số hạn chế, yếu kém, nhất là các hiện tượng tiêu cực trong thi cử và bệnhthành tích trong giáo dục Đây là hai vấn đề bức xúc nhất mà xã hội và bảnthân thầy, cô giáo cùng học sinh, sinh viên đòi hỏi phải có giải pháp khắc

Trang 12

phục và thật sự có hiệu quả

Trước tình hình đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thànhtích trong giáo dục (gọi tắt là chỉ thị 33) Bắt đầu từ năm học 2006-2007, BộGiáo dục và Đào tạo đã phát động cuộc vận động “Nói không với tiêu cực

trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” (gọi tắt là cuộc vận động

“Hai không”) Cuộc vận động “Hai không” là khâu đột phá để “lập lại trật tự

kỷ cương trong dạy và học, làm tiền đề để triển khai những giải pháp khácnhằm khắc phục các yếu kém trong ngành, nâng cao chất lượng và hiệu quảgiáo dục” giai đoạn 2006-2010

Ngày 22/7/2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra chỉ thị số 40 về việc phátđộng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”trong các trường phổ thông giai đoạn 2008-2013; cuộc vận động “nói khôngvới tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; cuộc vận động

“mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”

Trong bức thư gửi các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên chứcngành Giáo dục, các bậc cha mẹ, các học sinh sinh viên cả nước nhân dịp khaigiảng năm học mới 2008-2009 Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết - ngườiđứng đầu Nhà nước Việt Nam đã khẳng định những công việc trọng tâm của

ngành “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin Đổi mới quản lý tài chính

và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

Đối với các trường Tiểu học của tỉnh Thái Bình, Hiệu trưởng rất quantâm chỉ đạo phong trào, nhưng lại chưa có những giải pháp cụ thể, hiệu quả,phù hợp để thực hiện Việc triển khai phong trào còn gặp nhiều lúng túng Vìvậy, tôi cho rằng việc nghiên cứu, áp dụng những giải pháp cụ thể của Hiệutrưởng nhằm xây dựng THTT, HSTC ở các trường Tiểu học là rất cần thiết,góp phần tích cực thúc đẩy sự phát triển Giáo dục Tiểu học của tỉnh nói riêng

và của Giáo dục Tiểu học Việt Nam nói chung

Trang 13

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Nhà trường

Từ cội nguồn lịch sử, người ta đã đưa ra định nghĩa về nhà trường như sau:

“Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năngkiến tạo các kinh nghiệm XH cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của

XH đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm XH nóitrên đạt được các mục tiêu mà XH đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy độngvào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của XH” [21]

Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như mộtthiết chế chuyên biệt của XH để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ thành những côngdân hữu ích cho tương lai Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặtchẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng củamình mà không có một thiết chế nào có thể thay thế được Những nhiệm vụcủa nhà trường cũng được đề cập đến từ nhiều khía cạnh khác nhau Bản chấtnhân văn của nhà trường đã được khẳng định bởi tính mục đích cũng nhưcách thức vận hành của nó và một điều được khẳng định nữa là: Khi nhàtrường thực hiện chức năng giáo dục trong một xã hội cụ thể, bản sắc văn hoádân tộc in ấn sâu đậm trong toàn thể hoạt động của nhà trường

Từ đó, ta có thể hiểu: “Nhà trường là một thiết chế XH thực hiện chứcnăng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của XH, thiếtchế chuyên biệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội và theo nhữngdấu hiệu phân biệt nói trên”

Hiện nay, khái niệm nhà trường đã được mở rộng nhờ việc đa dạng hoáphương thức GD&ĐT Thông qua các phương tiện thông tin và truyền hìnhhiện đại, những sự đổi mới kỹ thuật và đang mở rộng phạm vi và yêu cầu hoạtđộng của nhà trường Nhà trường phải trở thành một bộ phận của xã hội thôngtin Tuy nhiên cũng có những dự báo không lạc quan về việc nhà trường sẽthu hẹp phạm vi ảnh hưởng của mình đến thế hệ trẻ dưới tác động của sự phát

Trang 14

triển khoa học - công nghệ, của cuộc cách mạng thông tin Thực ra dự báonhư vậy, do căn cứ trên cách hiểu truyền thống về nhà trường chứ không dựavào chức năng xã hội hàng đầu của nó, đó là biến đổi và phát triển con ngườithành một thực thể XH: xã hội hoá con người là điều vĩnh cửu do “ xéttrong tính hiện thực của mình, bản chất con người là tổng hoà các mối quan

hệ xã hội” (Các Mác) Môi trường tối ưu để thực hiện xã hội hoá nhân cách

đang phát triển của trẻ em chính là nhà trường, dù trong tương lai khoa học công nghệ, đặc biệt công nghệ thông tin phát triển mạnh đến đâu, quá trình đó

-có thể -có những thay đổi nhất định, nhưng dẫu thế nào, đó vẫn là một quátrình tất yếu và chỉ có thể được thực hiện chủ yếu ở nhà trường Hơn nữa, GD

là một hiện tượng vĩnh hằng thì nhà trường cũng sẽ tồn tại mãi cho dù kháiniệm nhà trường sẽ được đa dạng hoá Mặc dầu vậy, nhà trường vẫn có những

chức năng cơ bản : chức năng tạo nguồn nhân lực phát triển kinh tế xã hội; chức năng chính trị; chức năng văn hoá; chức năng giáo dục về đoàn kết và hợp tác quốc tế

1.2.2 Quản lý

Khi sự phân công lao động xã hội xuất hiện và phát triển sâu rộng thì sựliên kết giữa con người cá thể với nhau ngày càng cao, con người cá thể mộtmặt vừa có khả năng tự chủ, mặt khác mối liên hệ cá thể thành hệ thống xãhội ngày càng lớn mà cá thể không thể đứng ngoài hệ thống đó Hoạt độngquản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác hoạt động Như vậy, quản lý làmột hoạt động khách quan nảy sinh khi cần có nỗ lực tập thể để thực hiệnmục tiêu chung Quản lý diễn ra ở mọi tổ chức từ phạm vi nhỏ đến phạm vi lớn,

từ đơn giản đến phức tạp Trình độ xã hội hoá càng cao, yêu cầu quản lý càng cao

và vai trò của nó tăng lên Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:

Frederik Winslon Taylo (1856-1915), người Mỹ, được coi là “cha đẻ của

thuyết quản lý khoa học”, là một trong những người mở ra “kỷ nguyên vàng”trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là: “Mỗi loại

Trang 15

công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hoá và đều phải quản lý chặt

chẽ” Ông cho rằng “quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp nào tốt nhất, rẻ nhất” Theo Marx: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cần đến một sự chỉ đạo điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [10]

Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [13]

Theo TS Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật của khách quan” [19]

Theo GS Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đã đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng mới

Quản lý = Quản + Lý Trong đó: Quản là chăm sóc, giữ gìn sự ổn định

Lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới phát triển

Hệ ổn định mà không phát triển thì tất yếu phải dẫn đến suy thoái Hệ phát triển mà không ổn định thì tất yếu dẫn đến rối ren.

Vậy: Quản lý = Ổn định + Phát triển Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một

Trang 16

cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” và “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của

hệ nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến” [16]

Tuy có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý song bản chất củakhái niệm quản lý có thể hiểu là: Sự tác động có định hướng, có chủ định củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận động theomục tiêu đề ra và tiến tới trạng thái chất lượng mới

1.2.3 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

1.2.3.1 Quản lý giáo dục

Khoa học quản lý giáo dục là một chuyên ngành của khoa học quản lýnói chung đồng thời cũng là bộ phận của khoa học giáo dục, nhưng là mộtkhoa học tương đối độc lập

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lý GD là khái niệm

đa cấp (bao hàm cả quản lý hệ GD quốc gia, quản lý các phân hệ của nó, đặc biệt là quản lý trường học)

“Quản lý GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa

GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [17]

Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý GD là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN, mới quản lý được GD, tức là cụ thể hoá đường lối GD của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [20]

Quản lý GD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thểquản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mongmuốn bằng cách hiệu quả nhất Quản lý GD theo nghĩa tổng quát là hoạt động

Trang 17

điều hành, phối hợp các lực lượng XH nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

Khái quát lại, nội hàm của khái niệm quản lý GD chứa đựng những nhân

tố đặc trưng, bản chất sau: Phải có chủ thể quản lý GD, ở tầm vĩ mô là sựquản lý của nhà nước mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT,Phòng GD&ĐT; ở tầm vi mô là quản lý của Hiệu trưởng nhà trường

Phải có hệ thống tác động quản lý theo một nội dung, chương trình, kếhoạch thống nhất từ Trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục đích

GD trong mỗi giai đoạn cụ thể của XH phải có một lực lượng đông đảonhững người làm công tác GD cùng với hệ thống CSVS tương ứng

Quản lý GD có tính XH cao Bởi vậy, cần tập trung giải quyết tốt các vấn

đề XH: kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh quốc phòng phục vụ công tác GD.Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý GD, trong

đó đội ngũ GV và HS là đối tượng quản lý quan trọng nhất

1.2.3.2 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một tổ chức GD cơ sở trực tiếp làm công tác GD&ĐT và

là tế bào của hệ thống GDQD Nói cách khác nhà trường là khách thể cơ bảncủa tất cả các cấp GLGD và là một hệ thống độc lập tự quản của XH Các cấpQLGD tồn tại trước hết, cốt lõi là vì chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhàtrường mà trung tâm là hoạt động dạy học

Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối

GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu GD đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng HS” [12]

Quản lý nhà trường gồm hai loại: Tác động của CTQL bên trong và bênngoài nhà trường nhằm tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, GD của nhàtrường như chỉ dẫn của hội đồng GD hay các quyết định của cơ quan quản lý cấpcao hơn Tác động quản lý của CTQL bên trong nhà trường như các hoạt động

Trang 18

Hiệu trưởng

quản lý GV, quản lý HS, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý CSVC, tài

chính của trường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng

Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là QLGD trong phạm vi một nhà

trường Quản lý trường phổ thông thực chất và trọng tâm là quản lý quá trình

đào tạo, nó bao gồm các nhân tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, quản lý

lực lượng đào tạo (thầy), đối tượng đào tạo (trò) và quản lý các nhân tố khác

như: Điều kiện, hình thức, quy chế đào tạo, bộ máy, môi trường GD [6]

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý nhà trường

Mục tiêu đào tạo MT Hình thức tổ chức đào tạo HT

1.2.4 Trường học thân thiện

“Thân thiện” là có tình cảm tốt, đối xử tử tế và thân thiết với nhau Bản

thân khái niệm “thân thiện” đã hàm chứa sự bình đẳng, dân chủ về pháp lý và

sự đùm bọc, cưu mang đầy tình người về đạo lý Bởi nếu bất bình đẳng, mất

Trang 19

dân chủ, vô cảm trong quan hệ giữa người với người thì sẽ không còn “thân”

và “thiện”.”Thân thiện” bắt nguồn từ sứ mệnh của nhà trường và thiên chứccủa nhà giáo đối với thế hệ trẻ và xã hội, chứ không dừng ở thái độ bề ngoàitrong quan hệ ứng xử

“Trường học thân thiện” phải thân thiện với địa phương - địa bàn hoạt độngcủa nhà trường; phải “thân thiện” trong tập thể sư phạm với nhau; giữa tập thể

sư phạm với HS; thân thiện giữa HS với nhau; “Trường học thân thiện” phảiđảm bảo CSVC phù hợp với yêu cầu GD và thoả mãn tâm lý người thụ hưởng

1.2.4.1 Trường học phải thân thiện với địa bàn hoạt động

Nội dung chủ yếu của sự thân thiện là:

- Thu hút 100% trẻ em đến tuổi học thuộc địa bàn phục vụ của trường

được đi học và học đến nơi đến chốn (nghĩa là thực hiện tốt phổ cập GD bậc tiểu học đúng độ tuổi) Trường phải đảm bảo cho mọi HS đều bình đẳng về quyền lợi (đồng thời là nghĩa vụ) học tập, không phân biệt giàu nghèo, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ, văn hoá, dân tộc, vùng miền, tình trạng thể chất (kể

cả các em không may bị khuyết tật nhưng trí tuệ phát triển bình thường).

- Nhà trường phải phấn đấu trở thành trung tâm văn hoá, giáo dục ở địaphương Phải gương mẫu trong việc gìn giữ môi trường tự nhiên và môitrường xã hội ở địa phương Từ đó, địa phương sẽ đồng thuận, đồng lòng,đồng sức tham gia xây dựng nhà trường, xây dựng quan hệ tốt đẹp

- Một nội dung trọng tâm về trường học thân thiện với địa phương mà Bộ

đề ra: mỗi trường học là địa chỉ nhận chăm sóc công trình văn hoá, lịch sử ởđịa phương, và tích cực chăm lo xây dựng các công trình công cộng, trồng

cây, chăm sóc cho đường phố, ngõ xóm sạch sẽ (Ngoài 5 khu di tích lịch sử

mà Bộ chọn ra để chăm sóc chung).

1.2.4.2 Thân thiện trong tập thể sư phạm với nhau

Điều này rất quan trọng, vì nó là “cái lõi” để thân thiện với mọi đốitượng khác Tại đây, vai trò của Hiệu trưởng, của lãnh đạo tổ chức Đảng và

Trang 20

các đoàn thể là cực kỳ quan trọng Muốn vậy, trong quan hệ quản lý, phảithực thi dân chủ, phải thực hiện bằng được quy chế dân chủ ở cơ sở Trongquan hệ tài chính, phải trong sáng, công khai, minh bạch Về mặt tâm lý, phảithực sự tôn trọng lẫn nhau , từ nhân viên bảo vệ, lao công đến Hiệu trưởng.Không thể có thân thiện nếu trong trường mất dân chủ, bất bình đẳng, thiếutôn trọng lẫn nhau, Hiệu trưởng hạch sách hay quá hơn là mạt sát nhân viêndưới quyền Cũng không thể có thân thiện nếu mọi khoản thu chi trong nhàtrường cứ mập mờ không rõ ràng.

1.2.4.3 Thân thiện giữa thầy cô với HS

Thầy cô cùng các bộ phận khác trong nhà trường đều hoạt động theophương châm “Tất cả vì HS thân yêu” Từ đó, trò sẽ quý mến, kính trọng thầy

cô chứ không phải là “kính nhi viễn chi” Sự thân thiện của các thầy cô vớicác em là “khâu then chốt” và phải thể hiện:

- Tận tâm trong giảng dạy và giáo dục các em Muốn vậy, hãy mạnh dạnchuyển lối dạy cũ thụ động “thầy đọc, trò chép” sang lối dạy “thầy tổ chức, tròhoạt động”, “thầy chủ đạo, trò chủ động”, “thầy trò tương tác” với quan điểm

“dạy học lấy HS làm trung tâm” và “dạy học cá thể” Có như vậy mới phát huyđược tính tự giác, tích cực học tập của các em, mới thực hiện được việc quan tâmđến từng HS nhất là đối với các em có hoàn cảnh khó khăn, các HS “cá biệt”

- Công tâm trong quan hệ ứng xử Điều này là cực kỳ khó, bởi người ta

có thể chia đều tiền bạc chứ khó chia đều tình cảm Tuy vậy, đã lựa chọn nghềlàm thầy giáo thì không còn cách nào khác các thầy cô giáo phải giữ bằngđược cho mình sự công tâm trong quan hệ ứng xử, công tâm trong chăm sóc

các em, công tâm trong việc đánh giá, cho điểm (nghĩa là phải công bằng, khách quan với lương tâm và thiên chức nhà giáo).

1.2.4.4 Thân thiện giữa học sinh với học sinh

Trong trường học thân thiện mối quan hệ giữa các học sinh không chỉ là sựkết bạn cùng sở thích riêng như ở các trường Tiểu học hiện nay mà còn là mối

Trang 21

quan hệ chia sẻ kiến thức trong nhóm khi thảo luận trên lớp và các hoạt độngtheo nhóm ngoài lớp học, khi cùng làm một bài tập sưu tầm hay nghiên cứu nhỏngoài lớp học Mối quan hệ giữa các em sẽ thân thiện hơn, gắn bó hơn do các emtham gia các hoạt động không chỉ vui chơi giải trí mà còn học tập với nhau, chia

sẻ công việc và tri thức cùng với nhau

- Phải coi trọng giáo dục bình đẳng giới để HS nam và HS nữ biết quýtrọng nhau, sống hoà đồng với nhau Phải rèn kỹ năng sống cho HS thích ứngvới XH, bởi cuộc sống nhà trường là cuộc sống thực, ngay ngày hôm nay, bâygiờ chứ không chỉ là chuẩn bị cho tương lai Đừng để trò phải “ngơ ngác”trước cuộc sống xã hội đang từng ngày đổi thay

1.2.4.5 Thân thiện với môi trường yêu quý thiên nhiên

Nhà trường thân thiện phải đảm bảo CSVC đáp ứng không chỉ yêu cầucủa sự nghiệp GD, mà còn cho cuộc sống an toàn, văn minh, phù hợp với tâm

lý của đối tượng thụ hưởng Trường học thân thiện thì không thể thiếu sânchơi, bãi tập đối với lứa tuổi “học mà chơi, chơi mà học” chứ không thể đểlớp học thiếu ánh sáng, bàn ghế không đúng quy cách, nhà vệ sinh buộc HSphải bịt mũi, bặm môi mà vào Ngược lại, trường học phải được xây dựngkhang trang, xanh, sach, đẹp, đúng yêu cầu sư phạm

Trong trường học cần có hệ thống các thùng rác được đặt ở vị trí phùhợp, thuận tiện; đồng thời cần giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường, biếtyêu quý thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên quanh mình Giữ gìn môi trườnghọc tập luôn sạch, đẹp, an toàn (từ môi trường lớp học, đến môi trường bêntrong nhà trường, bên ngoài nhà trường và khu vực dân cư mà mình sống)Tóm lại, trường học thân thiện là nơi mà mọi thành viên đều là bạn, là đồngchí, là anh em; GV nêu cao tinh thần “càng yêu người bao nhiêu, càng yêu nghề

bấy nhiêu”; mọi hoạt động GD trở nên nhẹ nhàng, vui tươi, hấp dẫn mọi người, nhất là người học; Trường học gắn bó mật thiết với địa phương, nơi

đảm bảo CLGD toàn diện và ở đó hiệu quả GD không ngừng được nâng cao

Trang 22

1.3 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG HỆ THỐNG GDQD

1.3.1 Mục tiêu của GD Tiểu học

Gi¸o dôc Tiểu học cã vai trß hÕt søc quan träng, là cấp họcnền tảng cña hÖ thèng gi¸o dôc quèc d©n

Môc tiªu của Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những

cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thểchất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con

người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bước đầu xây dựng tư cách và trách nhiệm

công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học

Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học(Điều 3-Điều lệ trường TH)

- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành

- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyếttật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục vàchống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáodục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu họctheo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhậnhoàn thành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường và trẻ emtrong địa bàn quản lý của trường

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theoquy định của pháp luật

- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện hoạt động giáo dục

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham giacác hoạt động xã hội trong cộng đồng

Trang 23

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

1.3.3 Trường Tiểu học với sự phát triển kinh tế - xã hội

Giáo dục Tiểu học luôn gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.Trường Tiểu học phải chú ý giáo dục ý thức, nhân cách và tri thức cho HStrong quá trình dạy học; nhưng quan trọng hơn là giáo dục HS có được những

kỹ năng sống thiết yếu để các em thực hành, vận dụng vào cuộc sống Giáodục Tiểu học phải thích ứng với nhu cầu và đòi hỏi của sự phát triển kinh tế -

xã hội đất nước, giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển giáo dục theo kếhoạch và theo yêu cầu của thị trường lao động Giáo dục Tiểu học phải là cơ

sở nền móng tạo ra nguồn lao động có chất lượng cao, có ảnh hưởng tích cựcđến phát triển kinh tế - xã hội

Giáo dục nói chung và Giáo dục TH nói riêng đồng thời phải là độnglực thúc đẩy đất nước phát triển nhanh và bền vững thực hiện mục tiêu “dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

1.4 NỘI DUNG XÂY DỰNG THTT, HSTC

1.4.1 Mục tiêu

- Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà

trường để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả, phùhợp với điều kiện của địa phương và đáp ứng nhu cầu xã hội

- Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập và

các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu quả

1.4.2 Yêu cầu

- Tập trung các nguồn lực để giải quyết dứt điểm những yếu kém về cơ

sở vật chất, thiết bị trường học, tạo điều kiện cho học sinh khi đến trườngđược an toàn, thân thiện, vui vẻ

- Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các hoạt

động giáo dục trong nhà trường và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủđộng và ý thức sáng tạo

Trang 24

- Phát huy sự chủ động, sáng tạo của thầy, cô giáo đáp ứng yêu cầu đổi

mới phương pháp giáo dục trong điều kiện hội nhập quốc tế

- Huy động và tạo điều kiện để có sự tham gia hoạt động đa dạng và

phong phú của các tổ chức, cá nhân trong việc giáo dục văn hóa, truyền thốnglịch sử cách mạng cho học sinh

- Phong trào thi đua phải đảm bảo tính tự giác, không gây áp lực quá tải

trong công việc của nhà trường, sát với điều kiện ở cơ sở Nội dung cụ thể củaphong trào là do cơ sở tự chọn, phù hợp với điều kiện của nhà trường, làmcho CLGD được nâng lên và có dấu ấn của địa phương một cách mạnh mẽ

1.4.3 Nội dung

1.4.3.1 Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn

- Bảo đảm trường an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngàycàng đẹp hơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi HS

- Tổ chức để HS trồng cây vào dịp đầu xuân và chăm sóc cây thường xuyên

- Có đủ nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường học,được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ

- HS tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ vệ sinh cáccông trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân

1.4.3.2 Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của

HS ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập

- Thầy, cô giáo tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyếnkhích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rènluyện khả năng tự học của HS

- HS được khuyến khích đề xuất sáng kiến và cùng các thầy cô giáo thựchiện các giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao

1.4.3.2 Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh

- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống,thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm

Trang 25

- Rèn luyện kỹ năng sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng,chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác.

- Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừabạo lực và các tệ nạn xã hội

1.4.3.3 Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh

- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyếnkhích sự tham gia chủ động, tự giác của HS

- Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cựckhác phù hợp với lứa tuổi của HS

1.4.3.4 HS tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương

- Mỗi trường đều nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa hoặc di tíchcách mạng ở địa phương, góp phần làm cho di tích ngày một sạch đẹp hơn,hấp dẫn hơn; tuyên truyền, giới thiệu các công trình, di tích của địa phươngvới bạn bè

- Mỗi trường có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dântộc và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả HS; phối hợp vớichính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương phát huy giá trị của các di tíchlịch sử, văn hóa và cách mạng cho cuộc sống của cộng đồng ở địa phương vàkhách du lịch

1.5 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ XÂY DỰNG THTT, HSTC

1.5.1 Chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường Tiểu học

Có nhiều quan niệm khác nhau về chức năng quản lý, nhưng tựu trunglại thì có 4 chức năng cơ bản đó là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểmtra, đánh giá

1.5.1.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động xây dựng THTT, HSTC.

Trang 26

Kế hoạch hoá hoạt động xây dựng THTT, HSTC là việc đưa toàn bộ hoạtđộng xây dựng THTT, HSTC vào kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, các biệnpháp thực hiện và đảm bảo các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đề ra

Hiệu trưởng cần dựa trên những định hướng lớn về xây dựng THTT,HSTC của Bộ, các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cấp quản lý giáo dục

và căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt độngxây dựng THTT, HSTC

Kế hoạch phải mang tính cụ thể, tức là phải xác định mục tiêu cần đạtđược, dự kiến được nguồn lực để thực hiện (nhân lực, vật lực, tài lực), phân

bố thời gian hợp lý và quyết định các biện pháp có tính khả thi để thực hiện

1.5.1.2 Tổ chức hoạt động xây dựng THTT, HSTC

Tổ chức hoạt động xây dựng THTT, HSTC là quá trình phân hoá và sắpxếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt cácmục tiêu về xây dựng THTT, HSTC đã đề ra

Chức năng tổ chức có vai trò hiện thực hoá các mục tiêu và tạo nên sứcmạnh của tập thể, nếu việc phân phối và sắp xếp các nguồn lực được tổ chứcmột cách khoa học, hợp lý

Để thực hiện vai trò này, Hiệu trưởng các trường cần phải hình thànhmột cấu trúc tổ chức tối ưu của hệ thống quản lý Đó là sự phân quyền, phânnhiệm cho Phó hiệu trưởng và các tổ chuyên môn, nghiệp vụ, Đảng, Đoànthanh niên, Công đoàn Là sự phân bố nguồn lực và quy định thời gian chocác bộ phận nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định Trong quá trình hoạtđộng của nhà trường Hiệu trưởng cần phải xác định và giải quyết tốt các mốiquan hệ bên trong nhà trường, cũng như mối quan hệ với cộng đồng xã hội

1.5.1.3 Kiểm tra hoạt động xây dựng THTT, HSTC

Kiểm tra hoạt động xây dựng THTT, HSTC là quá trình xem xét thựctiễn để đánh giá thực trạng về xây dựng THTT, HSTC; khuyến khích nhữngnhân tố tích cực, phát hiện những sai lệch và đưa ra các quyết định điều chỉnh

Trang 27

kịp thời Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra, Hiệu trưởng cần căn

cứ vào Công văn số 1741/BGDĐT-GDTrH “Hướng dẫn đánh giá kết quảphong trào thi đua xây dựng THTT, HSTC” do Bộ GD&ĐT ban hành

1.5.1.4 Đánh giá, sơ kết và định hướng xây dựng THTT, HSTC

Cần thường xuyên đánh giá, sơ kết những thay đổi có được mà khôngcần phải đợi đến hết năm học

Ngoài 4 chức năng cơ bản trên, một chức năng không kém phần quan

trọng trong hoạt động quản lý đó là: chức năng kích thích, động viên, tạo động lực Một Hiệu trưởng có thể là một người xây dựng kế hoạch giỏi, biết

tổ chức một cách khoa học, luôn coi trọng sự kiểm tra, đánh giá theo chuẩnmực, nhưng người đó cũng có thể thất bại trong hoạt động quản lý của mìnhnếu không biết khuyến khích, động viên, tạo động lực cho mọi thành viêncùng hoạt động vì động viên kịp thời chính là nhân tố thúc đẩy, định hướng vàduy trì hoạt động của mỗi người

1.5.2 Phương tiện quản lý của người Hiệu trưởng trường Tiểu học

“Phương tiện quản lý là những gì chủ thể quản lý sử dụng trong hoạtđộng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý”

HT trường THPT thực hiện quyền hạn của mình theo “Điều lệ trườngTHPT” vì vậy, HT là người được XH giao cho trọng trách và quyền hạn nhấtđịnh trong phạm vi hoạt động của tổ chức mình, là người nắm vững chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, là ngườitrực tiếp quản lý và điều hành một đội ngũ nhân lực, được cung cấp về tài lực,vật lực, thông tin Đó chính là những yếu tố mà người HT cần lựa chọn và sửdụng trong hoạt động quản lý của mình một cách có hiệu quả

Chúng tôi cho rằng, các phương tiện chủ yếu quản lý xây dựng THTT,HSTC của HT bao gồm: Thể chế và quy định GD&ĐT, bộ máy tổ chức vànhân lực, nguồn tài lực vật lực, hệ thống thông tin và môi trường

1.5.2.1 Thể chế và quy định GD&ĐT

Trang 28

Gồm Luật giáo dục, chiến lược phát triển GD&ĐT, hệ thống văn bản

trên cơ sở pháp lý (Chỉ thị 40/2008/CT-BGDĐT, kế hoạch BGDĐT, ) để xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch, xây dựng cơ chế quản

307/KH-lý, điều hành Các chỉ thị, kế hoạch của cấp trên chỉ có thể đi vào thực tiễnnhà trường khi đã được cụ thể hoá, sát hợp với không khí sư phạm của nhàtrường, phù hợp với khả năng và điều kiện làm việc của nhà trường, của thầy

và trò và được sự đồng thuận của cha mẹ HS cùng các lực lượng XH trongmôi trường XH Như vậy, thể chế và quy định GD&ĐT trong nhà trườngchính là phương tiện tiền đề để thực hiện xây dựng THTT, HSTC

1.5.2.2 Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực

Đó là cơ cấu về bộ máy quản lý, các bộ phận chuyên môn và nghiệp vụcủa nhà trường, đó là đội ngũ CBQL, GV, HS, nhân viên phục vụ, các tổ chức

đoàn thể trong nhà trường (Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ) và các lực lượng khác tham gia giáo dục.

Hiệu trưởng khi giao nhiệm vụ và quyền hạn cho từng người, từng bộ phậnphải rõ ràng, hợp lý, không có sự chồng chéo, quyền hạn phải tương đươngvới trách nhiệm

Hoạt động của nhà trường có diễn ra đồng bộ hay không, tất cả các tácđộng có được cộng hưởng thuận chiều để tạo nên sức mạnh của tâp thể haykhông, phụ thuộc rất nhiều vào sự sắp xếp, bố trí bộ máy tổ chức một cáchkhoa học, hợp lý và hiệu quả

1.5.2.3 Nguồn tài lực và vật lực

Là nguồn tài chính, là CSVC-TBDH được huy động và sử dụng để xâydựng môi trường học tập thân thiện, kích thích tính chủ động, tích cực, sángtạo của HS Mô hình THTT, HSTC đòi hỏi HS phải tăng cường thực hànhnhiều hơn, phải tự lực hoạt động khám phá nhiều hơn, phải tích cực hoạt độngnhận thức nhiều hơn Do đó, không thể thực hiện “HS tích cực” nếu không đủcác điều kiện thiết yếu về CSVC và thiết bị dạy học Vì vậy, nguồn tài lực, vật

Trang 29

lực chính là phương tiện thiết yếu để thực hiện xây dựng mô hình THTT, HSTC.

1.5.2.4 Hệ thống thông tin và môi trường

Đó chính là những hiểu biết về thể chế và quy định GD&ĐT, về năng lựchoạt động của bộ máy, về nhu cầu, khả năng đáp ứng và hiệu suất sử dụngnguồn tài lực, vật lực, về thông tin khoa học giáo dục, về những tác độngthuận lợi và không thuận lợi của môi trường bên trong và bên ngoài nhàtrường đối với quá trình xây dựng THTT, HSTC Hệ thống thông tin và môitrường sẽ trở thành sức mạnh của người Hiệu trưởng nếu Hiệu trưởng biếtđịnh hướng đúng và biết vận dụng, thuyết phục mọi người cùng tham gia xâydựng môi trường học tập thân thiện.Vì thế, hệ thống thông tin và môi trườngchính là điều kiện và phương tiện cần thiết để xây dựng THTT, HSTC

1.5.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của người Hiệu trưởng trường Tiểu học

“Điều lệ trường Tiểu học” Ban hành kèm theo Quyết định số Quyết định

số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng BộGD&ĐT, quy định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của người Hiệu trưởng, theo

Điều 20 (khoản 5).

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường ; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiệntrước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các Hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trường, tổ phó;

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viêntheo quy định;

- Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính,tài sản trong nhà trường;

- Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường;tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật,

Trang 30

phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; Tổchức kiểm tra , xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinhtrong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý ;tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết/tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và cácchính sách ưu đãi theo quy định;

- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị-xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao CLGD;

- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lựclượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhàtrường đối với cộng đồng

1.5.3.1 Nhiệm vụ của Hiệu trưởng với giáo dục toàn diện

Mục tiêu Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở

ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con ngườiViệt Nam xã hội chủ nghĩa

Điều này, một mặt đòi hỏi Hiệu trưởng phải có kế hoạch để chủ độngtham gia tiếp tục hoàn thiện và cụ thể hoá những nội dung, tổ chức thực hiệnchương trình trong thực tế Đặc biệt là đối với các hoạt động giáo dục, các nộidung chương trình gắn với địa phương, những hoạt động tham gia vào côngtác thực tiễn và đời sống, chỉ đạo và tổ chức biên soạn một số chủ đề tựchọn Điều mà ở các nước phát triển người ta gọi là chương trình nhà trường

(school curriculum) để phân biệt với chương trình chung của cả nước (national curriculum) Mặt khác, việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

liên quan tới tất cả hoạt động của nhà trường, những điều kiện vật chất và tinhthần, môi trường giáo dục Đòi hỏi Hiệu trưởng cần phải có khả năng lập kếhoạch tổng thể dài hạn, đồng thời sắp xếp kế hoạch thực hiện những nhiệm vụtrước mắt nhằm hướng tới mục tiêu giáo dục Theo đó người Hiệu trưởng cần phải

Trang 31

ứng xử với GV, HS, NV theo phong cách quản lý mới thể hiện ở các dấu hiệu:

- Dân chủ trong quản lý

- Phân biệt rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong nhà trường

- Tôn trọng nhân cách, tính sáng tạo của GV, HS, NV đồng thời coi trọngtinh thần hợp tác trong nhà trường

Hiệu trưởng cần quan tâm đến việc bồi dưỡng đội ngũ GV, nâng caonăng lực và phẩm chất của họ, bởi họ là nhân tố quyết định đến chất lượnggiáo dục toàn diện HS

Hiệu trưởng phải có kế hoạch để chủ động tham gia tiếp tục hoàn thiện

và cụ thể hoá những nội dung, tổ chức thực hiện chương trình trong thực tế;

có khả năng lập kế hoạch tổng thể dài hạn, đồng thời sắp xếp kế hoạch thựchiện những nhiệm vụ trước mắt nhằm hướng tới mục tiêu giáo dục

1.5.3.2 Nhiệm vụ của Hiệu trưởng trong xây dựng THTT, HSTC

Hiệu trưởng cần biết khơi dậy nội lực của chủ thể và sự đồng thuận củacác lực lượng bên ngoài tác động vào chủ thể theo mục tiêu đề ra Bất cứ sựthành công của một phong trào nào đều phụ thuộc vào nhân tố quản lý Vớiphong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, người Hiệutrưởng nhà trường là nhân tố biết khơi dậy nội lực, quyết định cho sự thànhcông để triển khai và hiện thực các mục tiêu đề ra

Hiệu trưởng là điểm hội tụ nhân tố quản lý theo chiều dọc từ Bộ

GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và các cơ quan hữu quan (bằng các chủ trương – chính sách – pháp quy) và các nhân tố quản lý theo chiều ngang (chính quyền cộng đồng, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội của cộng đồng, cha mẹ HS, các lực lượng giáo dục của nhà trường) và từ chính

chủ thể của cuộc vận động là HS

Trang 32

Học sinh chủ thể của quá trình giáo dục

Gia đình

Cấp trên Hiệu trưởng

Sơ đồ 1.3: Hiệu trưởng - điểm hội tụ các nhân tố quản lý

1.5.3.3 Vai trò của Hiệu trưởng trong xây dựng THTT, HSTC

Trong thời kỳ đổi mới, chúng ta đang thực hiện nền kinh tế thị trườngtheo định hướng XHCN Chính nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thịtrường đã làm xuất hiện một thị trường lao động mới đặt ra những yêu cầumới cho GD&ĐT Do vậy, đối với các nhà quản lý GD luôn phải tìm tòi đổimới quản lý hoạt động sư phạm của nhà trường Tại các trường Tiểu học,Hiệu trưởng phải là nhà sư phạm, nhà giáo dục có tâm hồn, phải thườngxuyên chăm lo xây dựng và bồi dưỡng năng lực sư phạm cho đội ngũ, đồngthời phải đối xử khéo léo và có khả năng cảm hoá con người

Hiệu trưởng là nhà hoạt động chính trị xã hội, là nhà văn hoá, là người điđầu trong công tác xã hội hoá GD, là người duy trì, phát triển sáng tạo cácđịnh hướng giá trị của nhà trường

Hiệu trưởng còn là nhà ngoại giao phải biết dành thời gian thích đángcho công tác đối ngoại nhằm tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ cho các hoạt độngcủa nhà trường Bên cạnh đó có thể ngoại giao để tìm kiếm sự hợp tác đểquảng bá thương hiệu của nhà trường

Cộng đồng

Trang 33

Sơ đồ 1.2: Người Hiệu trưởng trường Tiểu học hiện nay

1.6 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC

1.6.1 Những yếu tố bên trong nhà trường

1.6.1.1 Trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng là người được Đảng và Nhà nước giao trách nhiệm quản lýnhà trường, mọi sự việc diễn ra trong nhà trường theo chiều hướng tốt hayxấu đều do Hiệu trưởng Hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm về chất lượng vàhiệu quả mọi hoạt động của trường mình Thương hiệu nhà trường có đượckhẳng định hay không đều do Hiệu trưởng Mô hình trường học thân thiện,học sinh tích cực có thành hiện thực hay không phụ thuộc phần lớn vào sựnhận thức, trình độ tổ chức và năng lực triển khai trong hoạt động thực tiễncủa Hiệu trưởng nhà trường

Trước hết, người Hiệu trưởng phải là người nhận thức đúng đắn về sựcần thiết phải xây dựng MT học tập thân thiện, HS tích cực; là người am hiểusâu sắc về mô hình này để có thể hướng dẫn cho người dưới quyền thực hiện.Hiệu trưởng là người có trình độ tổ chức và năng lực triển khai các nộidung, yêu cầu xây dựng THTT, HSTC trong thực tiễn đơn vị mình Ngoài ra,

uy tín của người Hiệu trưởng trong tập thể sư phạm có tác dụng như chất xúctác thúc đẩy sự phát triển của nhà trường

Trang 34

1.6.1.2 Trình độ, năng lực, phẩm chất của GV

Người xưa có câu: “Thầy nào trò nấy” thầy giáo - dạy người chủ yếubằng bản thân con người mình, bằng nhân cách của chính mình Đây là đặctrưng lao động sư phạm của người thầy giáo Trình độ, năng lực chuyên môn,

kỹ năng sư phạm, phẩm chất của người GV có ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng dạy học và giáo dục HS phát triển toàn diện

1.6.1.3 Phẩm chất và năng lực của HS

Tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS vừa là mục đích của phongtrào xây dựng THTT, HSTC nhưng nó cũng chính là điều kiện để THTT,HSTC trở thành hiện thực

Mô hình THTT, HSTC đòi hỏi dưới sự chỉ đạo của GV, HS phải cónhững phẩm chất và năng lực như: phải có động cơ học tập đúng đắn; tự giáctích cực trong học tập; có ý thức trách nhiệm; có phương pháp tự học tíchcực; đặc biệt phải có những kỹ năng sống cần thiết

1.6.2 Những yếu tố bên ngoài nhà trường

1.6.2.1 Chủ trương về xây dựng THTT, HSTC

Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT đã định hướng một cách cụ thể về mụctiêu, yêu cầu và nội dung xây dựng THTT, HSTC

Các văn bản, chỉ thị của Sở GD&ĐT đã được các cấp quản lý cụ thểhoá và hướng dẫn thực hiện

Đây chính là môi trường pháp lý thuận lợi cho việc thực hiện phongtrào xây dựng THTT, HSTC trong các trường phổ thông hiện nay

1.6.2.2 Điều kiện thực tế của nhà trường

Hiệu trưởng nhà trường cần có kế hoạch và biện pháp cụ thể để pháthuy có hiệu quả nguồn ngân sách này và phát huy có hiệu quả những trangthiết bị hiện có Ngoài ra Hiệu trưởng các nhà trường cần phải phát huy sứcmạnh xã hội hoá giáo dục trong điều kiện thực tế của đơn vị, qua đó tìmnguồn tài trợ để hỗ trợ kinh phí, phát huy sức mạnh của cộng đồng vào công

Trang 35

tác giáo dục của nhà trường nhằm từng bước thực hiện các nội dung trong môhình THTT, HSTC.

1.6.2.3 Gia đình, cộng đồng và xã hội

Truyền thống văn hoá, môi trường đạo đức chung của mỗi gia đình, mỗidòng họ, mỗi cộng đồng gần gũi với HS có thể trở thành tác nhân thúc đẩy hoặckìm hãm động cơ, thái độ học tập của HS HS không thể học tập tốt nếu gia đìnhkhông tạo điều kiện, không có phương pháp để khuyến khích, động viên, giúp

đỡ các em Chính vì vậy, việc tăng cường vai trò quản lý của gia đình, của cộngđồng xã hội trong việc giáo dục HS là rất quan trọng và thiết thực

Trong quá trình xây dựng THTT, HSTC chúng ta xét đến các yếu tố

chủ quan và các yếu tố khách quan Theo quy luật của sự phát triển thì các yếu tố chủ quan là nhân tố quyết định của bản thân sự vật Vì vậy muốn việc

xây dựng mô hình THTT, HSTC được thành công cần phát huy tối đa nhân tốchủ quan, bên cạnh đó cần có sự hỗ trợ tích cực của các nhân tố khách quan

Trang 36

2 Trong đề tài này, trường học thân thiện được hiểu là nơi mà mọi thành

viên đều là bạn, là đồng chí, là anh em; GV nêu cao tinh thần “càng yêu ngườibao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu”; mọi hoạt động GD trở nên nhẹ nhàng, vuitươi, hấp dẫn mọi người, nhất là người học; Trường học là trung tâm văn hoá,gắn bó mật thiết với địa phương, là nơi đảm bảo chất lượng GD toàn diện và ở

đó hiệu quả GD không ngừng được nâng cao

3 Trong điều kiện hiện nay, người Hiệu trưởng không chỉ là người quản

lý hành chính - tổ chức, nhà sư phạm mẫu mực mà còn là nhà hoạt động chínhtrị - xã hội, nhà văn hóa và hơn thế nữa là nhà ngoại giao

4 Trước nhiệm vụ xây dựng THTT, HSTC Hiệu trưởng cần chú ý phát

triển đồng bộ những kỹ năng quản lý

Trên đây là những vấn đề về tri thức lý luận Để đưa ra các giải phápmang tính hợp lý và khả thi, chúng tôi cần nghiên cứu thực trạng quản lý xâydựng THTT, HSTC của Hiệu trưởng các trường Tiểu học tỉnh Thái Bình

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG THTT, HSTC CỦA HIỆU TRƯỞNG

CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH THÁI BÌNH

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT – XH TỈNH THÁI BÌNH

2.1.1 Vị trí địa lý, kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội

2.1.1.1 Vị trí địa lý, dân số và điều kiện tự nhiên

- Ví trí địa lý:

+ Thái Bình là tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằmtrong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng trưởng kinh tế: Hà Nội, HảiPhòng, Quảng Ninh Theo quy hoạch phát triển kinh tế, Thái Bình thuộc vùngduyên hải Bắc Bộ

+ Tỉnh Thái Bình gồm 7 huyện và 01 thành phố, với 286 xã, phường(thị trấn) Trung tâm tỉnh là thành phố Thái Bình cách thủ đô Hà Nội 117 km vềphía đông nam, cách thành phố Hải Phòng 60 km về phía tây nam Thái Bìnhtiếp giáp với 5 tỉnh, thành phố: Hải Dương ở phía bắc, Hưng Yên ở phía tây bắc,

Hải Phòng ở phía đông bắc, Hà Nam ở phía tây, Nam Định ở phía tây và tây

nam Phía đông là biển Đông (vịnh Bắc Bộ )

- Dân số:

Theo điều tra dân số và nhà ở ngày 01/4/2009, dân số của Thái Bình là1.784.504 người; trong đó dân số của Thành phố Thái Bình là 183.430 người,mật độ dân số là 4.212 người/km2; Quỳnh Phụ 232.509 người, mật độ dân số

là 1.109 người/km2; Hưng Hà 247.222 người, mật độ dân số là 1.234người/km2; Đông Hưng 233.844 người, mật độ dân số là 1.179 người/km2;Thái Thụy 247.657 người, mật độ dân số là 965 người/km2; Tiền Hải 208.444người, mật độ dân số là 922 người/km2; Kiến Xương 212.420 người, mật độdân số là 997 người/km2; Vũ Thư 218.978 người, mật độ dân số là 1.101người/km2; Tỷ lệ dân số nông thôn chiếm 90,15%, dân số thành thị chiếm9,85%; mật độ dân số bình quân toàn tỉnh là 1.154 người/km2

Trang 38

- Điều kiện tự nhiên:

+ Thái Bình là một tỉnh đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳngvới độ dốc nhỏ hơn 1%; cao trình biến thiên phổ biến từ 1-2m so với mựcnước biển, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

+ Được bao bọc bởi hệ thống sông, biển khép kín Bờ biển dài trên 50

km và 4 sông lớn chảy qua địa phận của tỉnh: Phía bắc và đông bắc có sông

Hóa dài 35,3 km, phía bắc và tây bắc có sông Luộc (phân lưu của sông Hồng)

dài 53 km, phía tây và nam là đoạn hạ lưu của sông Hồng dài 67 km, sông Trà

Lý (phân lưu của sông Hồng) chảy qua giữa tỉnh từ tây sang đông dài 65 km Đồng thời có 5 cửa sông lớn (Văn Úc, Diêm Điền, Ba Lạt, Trà Lý, Lân).

+ Tiềm năng khoáng sản:

Mỏ khí đốt Tiền Hải đã được khai thác từ năm 1986 với sản lượng khaithác bình quân mỗi năm hàng chục triệu m3 khí thiên nhiên phục vụ cho sảnxuất đồ sứ, thủy tinh, gạch ốp lát, xi măng trắng thuộc KCN Tiền Hải và phục

vụ phát triển công nghiệp của tỉnh

Mỏ nước khoáng Tiền Hải ở độ sâu 450 m có trữ lượng tĩnh khoảng 12triệu m3, đã khai thác từ năm 1992, sản lượng 9,5 triệu lít được trong và ngoàinước biết đến với các nhãn hiệu nước khoáng Vital, nước khoáng Tiền Hải

Trong lòng đất Thái Bình còn có than nâu thuộc bể than nâu vùng đồngbằng sông Hồng, được đánh giá có trữ lượng rất lớn, nhưng phân bổ ở độ sâu

600 -1000m nên chưa đủ điều kiện để khai thác

+ Tiềm năng du lịch: Có cảnh quan thiên nhiên tương đối thuần khiếtcủa miền đồng bằng ven biển Nơi có các lễ hội truyền thống và những côngtrình văn hoá được được xếp hạng như chùa Keo nổi tiếng được xây dựng từthế kỷ XI triều Lý, đền Tiên La, đền Đồng Bằng, từ đường Lê Quý Đôn, đềnthờ, lăng mộ, nơi phát tích của nhà Trần tại huyện Hưng Hà, nhà lưu niệmBác Hồ tại xã Tân Hoà - Vũ Thư; Đền Đông Xâm – Kiến Xương và có gần

82 lễ hội đặc sắc của quê hương, 16 loại hát múa, trò chơi như: chiếu chèo

Trang 39

‘làng Khuốc', trò múa rối nước 'làng Nguyễn' (Đông Hưng) và làng vườn Bách Thuận (Vũ Thư) v.v

+ Tài nguyên đất: Đất đai Thái Bình phì nhiêu màu mỡ, nổi tiếng 'bờxôi ruộng mật' do được bồi tụ bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Hệthống công trình thủy lợi tưới tiêu thuận lợi, góp phần làm nên cánh đồng 14 -

15 tấn/ha và đang thực hiện chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp để xây dựng cánhđồng 50 triệu đồng/ha trở lên Tổng diện tích tự nhiên 153.596 ha Hầu hếtđất đai đã được cải tạo hàng năm có thể cấy trồng được 3-4 vụ, diện tích cókhả năng làm vụ đông khoảng 40.000 ha

+ Tài nguyên thủy, hải sản: Tiềm năng và nguồn lợi thủy sản là mộttrong những thế mạnh của tỉnh Thái Bình có 3 thủy vực khác nhau: nướcngọt, nước lợ, nước mặn

2.1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

- Cơ sở hạ tầng:

Hệ thống đường giao thông của tỉnh được phân bố khá hợp lý và từngbước được nâng cấp Hệ thống điện quốc gia phủ kín 100% các xã với trên98% số hộ dân được dùng điện Hệ thống bưu chính viễn thông với các tổngđài kỹ thuật số được trang bị ở tất cả các trung tâm huyện, thị xã và tiểu vùngkinh tế, 100% các xã có điện thoại, nhiều hộ dân ở vùng nông thôn đã có điệnthoại; trên 90% các cơ sở giáo dục có điện thoại, có đường truyền internet

- Kinh tế:

+ Nền kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu chuyển dịch tích cực Tốc độtăng trưởng GDP bình quân 5 năm đạt 12,02%; năm 2010, GDP bình quânđầu người đạt 16,1 triệu đồng Tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng từ 24%

(năm 2005) lên 33% (năm 2010); giảm tỷ trọng nông nghiệp từ 41,8% xuống 33% Tăng tỷ trọng lao động công nghiệp, xây dựng từ 20,1% (năm 2005) lên 22% (năm 2010), dịch vụ từ 13,3% lên 15,7%; giảm tỷ trọng lao động nông

nghiệp từ 66,6% xuống 62,3%

Trang 40

+ Nông, lâm, ngư nghiệp phát triển toàn diện, có bước chuyển biến tíchcực sang sản xuất hàng hóa, Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng bìnhquân 5,1%/năm Năng suất lúa đạt 130 tạ/ha/năm, sản lượng thóc trên 1 triệutấn/năm; giá trị sản xuất chăn nuôi tăng 9,6%/năm; năm 2010, chiếm 36,4%giá trị sản xuất nông nghiệp Giá trị sản xuất thủy sản tăng bình quân11,3%/năm; năm 2010, chiếm 12,5% tổng giá trị sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng bình quân 24%/năm;trong đó công nghiệp tăng 25,2%/năm, xây dựng tăng 17%/năm

+ Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 13,5%/năm; tổng mức bán lẻtăng 22,2%/năm, kim ngạch xuất khẩu tăng 34,6%/năm Công tác quản lý đấtđai, bảo vệ môi trường được chú trọng; có đủ các cơ chế, giải pháp tạo điềukiện cho các thành phần kinh tế, các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanhphát triển

- Tỷ lệ hộ đói nghèo; việc thực hiện các chính sách xã hội :

Hàng năm, tỷ lệ hộ đói, nghèo giảm đáng kể (từ 11,7% năm 2006 xuống còn 9% năm 2010) Đối tượng chính sách đã được các cấp, các ngành

và nhân dân quan tâm Đã tổ chức nâng cấp khoảng 9 nghìn nhà ở cho hộnghèo và hộ chính sách; hoàn thành xóa nhà ở dột nát cho hộ nghèo; mua vàcấp 725.875 theo BHYT cho hộ nghèo Miễn giảm học phí và các khoản thuđóng góp khác cho 61.250 lượt học sinh với kinh phí khoảng 32,7 tỷ đồng.Tạo điều kiện thuận lợi cho các hội nghèo được vay vốn để phát triển sảnxuất Hoạt động đào tạo, dạy nghề cho người lao động được mở rộng với sựtham gia của nhiều tổ chức; đa dạng loại hình, ngành nghề và trình độ đào tạo.Chương trình giải quyết việc làm đã tạo nhiều việc mới cho người lao động;

số lao động được giải quyết việc làm mới tăng đều hàng năm; tỷ lệ thấtnghiệp ở khu vực thành thị giảm rõ rệt; tỷ trọng lao động trong lĩnh vực nôngnghiệp giảm; lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp tăng

Ngày đăng: 21/05/2021, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều lệ trường Tiêủ học (Thông tư số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Tiêủ học
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế công nhận trường Tiêủ học đạt chuẩn quốc gia(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2010/QĐ- BGDĐT ngày 24/10/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế công nhận trường Tiêủ học đạtchuẩn quốc gia
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đánh giá cuối dự án ”Dự án giáo dục sống khoẻ mạnh và kỹ năng sống (2001-2005)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá cuối dự án ”Dự án giáo dục sốngkhoẻ mạnh và kỹ năng sống (2001-2005)
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ thị số 40/2008/ CT – BGD/ĐT V/v phát động phong trào “Xây dựng THTT, HSTC” trong các trường PT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40/2008/ CT – BGD/ĐT V/v phátđộng phong trào “Xây dựng THTT, HSTC
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kế hoạch số 307/ KH-BGDĐT. Triển khai phong trào thi đua “Xây dựng THTT, HSTC” trong các trường phổ thông năm học 2008-2009 và giai đoạn 2008-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 307/ KH-BGDĐT. Triển khaiphong trào thi đua “Xây dựng THTT, HSTC
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công văn số 1741/ BGDĐT-GDTrH V/v“Hướng dẫn đánh giá kết quả phong trào xây dựng THTT, HSTC” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn đánh giá kết quả phong trào xây dựng THTT, HSTC
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một số Báo cáo Hội nghị tổng kết 4 năm thực hiện chỉ thị 33/2006TTg và Sơ kết ba năm phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”- Tháng 7 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số Báo cáo Hội nghị tổng kết 4 năm thựchiện chỉ thị 33/2006TTg và Sơ kết ba năm phong trào thi đua “Xâydựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một số sáng kiến kinh nghiệm Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”- Tháng 7 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số sáng kiến kinh nghiệm Xây dựngtrường học thân thiện, học sinh tích cực
10. Bộ GD&ĐT tỉnh Thái Bình, Sổ tay trường học thân thiện, học sinh tích cực 2008-2013. NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay trường học thân thiện, họcsinh tích cực 2008-2013
Nhà XB: NXB Giáo dục
11. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội
12. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội
13. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội
15. Đặng Quốc Bảo. Tổng thuật: Tiếp cận một số vấn đề về quản lý giáo dục và đào tạo; Nền Giáo dục phát triển nhân văn và trường học thân thiện: Quan điểm và giải pháp. Trường CBQLGD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận một số vấn đề về quản lýgiáo dục và đào tạo; Nền Giáo dục phát triển nhân văn và trường họcthân thiện: Quan điểm và giải pháp
16. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp. NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướngtới tương lai vấn đề và giải pháp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội
17. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt. Giáo dục học tập 1. NXB GD.HN, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 1
Nhà XB: NXB GD.HN
18. Hoàng Minh Thao – Hà thế Truyền. Quản lý giáo dục tiểu học theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục tiểu họctheo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Nhà XB: NXB Giáo dục
20. Nguyễn Ngọc Quang. Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lý giáo dục. Trường cán bộ quản lý giáo dục Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về lý luận quản lýgiáo dục
21. Phùng Khắc Bình - Một số kỹ năng cơ bản của Hiệu trưởng trong việc Quản lý xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực;Tiếp tục đẩy mạnh thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ở các trường phổ thông -Kỷ yếu Tổng kết 3 năm thực hiện Phong trào Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Một số kỹ năng cơ bản của Hiệu trưởngtrong việc Quản lý xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
22. Sở GD&ĐT tỉnh Thái Bình, CV số 662/KHLN-SGD&ĐT- SVHTTDL-TĐTN V/v: Kế hoạch liên ngành triển khai phong trào thi dua “Xây dựng THTT, HSTC” giai đoạn 2008-2013; CV số 731/CTr/SGD&ĐT-SVHTTDL-TĐTN-HLHPN-HKHT. V/v Chương Sách, tạp chí
Tiêu đề: CV số 662/KHLN-SGD&ĐT-SVHTTDL-TĐTN V/v: Kế hoạch liên ngành triển khai phong trào thidua “Xây dựng THTT, HSTC” giai đoạn 2008-2013; CV" số
1. Ban chấp hành Trung ương Số 242-TB/TW. Kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w