1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bài giảng Chăn nuôi trâu bò: Chương 3 - Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2017)

16 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3: Chuồng trại nuôi bò trong Bài giảng Chăn nuôi trâu bò giúp người học nắm được các yêu cầu chung về chuồng trại, các kiểu bố trí chuồng thông dụng, yêu cầu về các chi tiết chuồng trại, vệ sinh chuồng trại và các phương thức quản lý trâu bò. Để nắm được các kiến thức trong chương này, mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

thức ăn (2)

kỹ thuật chăn nuụi

(6, 7, 8, 9)

năng suất

giống (1)

sức khoẻ sinh sản

chuồng trại (3)

Lợi nhuận

quản lớ sinh

+ +

NỘI DUNG MễN HỌC CHĂN NUễI TRÂU Bề

2

Chuồng trại nuôi bò

Yờu cầu chung về chuồng trại

Cỏc kiểu bố trớ chuồng thụng dụng

Yờu cầu về cỏc chi tiết chuồng trại

Vệ sinh chuồng trại

Cỏc phương thức quản lý trõu bũ

3

chuồng trại

NHỮNG YấU CẦU VÀ

NGUYấN TẮC CƠ BẢN

- Tạo cho trâu bò được an toàn, thoải mái, dễ chịu khi ăn uống, đi lại và nghỉ ngơi

- Tạo sự an toàn và thuận tiện cho người chăn nuôi trong việc quản

lý, chăm sóc, nuôi dưỡng đàn trâu bò

- Tạo ra được tiểu khí hậu tốt cho trâu bò, hạn chế tối đa những tác

động xấu của thời tiết khí hậu lên cơ thể chúng

- Đảm bảo vệ sinh thú y và môi trường được tốt

- Đảm bảo liên thông hợp lý giữa các bộ phận trong toàn trại (Sơ

đồ)

- Tiết kiệm chi phí xây dựng và giảm thiểu chi phí vận hành sản xuất

- Sử dụng được lâu dài và ổn định

Những yờu cầu chung về

chuồng trai

5

Liên thông giữa các khu vực trong trại

bò sữa

Chuồng

bũ sữa

Chuồng vắt sữa

Chuồng

bũ tơ

Nơi sản xuất TA

Bũ CS

& đẻ

Hệ thống

chất thải

Chuồng

Thỳ y

Các bộ phận cần có của chuồng trại

trâu bò

- Hệ thống cung cấp thức ăn : Kho chứa và dụng cụ chế

biến thức ăn tinh và thức ăn thô, máy phối trộn và phân phối thức ăn, lối đi cấp phát thức ăn và máng ăn

- Hệ thống cấp nước : Nguồn nước, bơm, bể chứa,

đường ống cấp nước và máng uống

- Hệ thống chăm sóc quản lý bò : Các ô chuồng nhốt

bò, sân vận động, đường đi, thiết bị thú y, các thiết bị nhập và xuất bán bò

- Hệ thống xử lý nước thải:Rãnh thoát, hệ thống ao lắng, ao lưu và khu vực sử dụng nước thải

- Hệ thống xử lý phân:Thiết bị thu dọn và vận chuyển phân, thiết bị ủ và khu vực sử dụng phân

- Khu vực quản lý/kinh doanh: Văn phòng làm việc, cầu cân, nơi đỗ xe và nơi vui chơi giải lao

<

Trang 2

7 8

Bố trí mặt bằng chuồng trại

- Không nên để đường đi, rãnh thoát, lối

ra vào của bò cắt ngang nhau.

- Không nên làm cổng ngăn hay góc hẹp trên đường vận chuyển và phân phát thức ăn.

- Dành diện tích để phát triển và mở rộng quy mô chuồng trại theo từng giai đoạn

về sau.

- Văn phòng và cầu cân cần bố trí vào nơi thuận tiện để sao cho tất cả xe cộ ra vào đều phải qua chỗ này.

- Các giải pháp bảo vệ cần được thiét kế cẩn thận, phù hợp với tình hình an ninh của từng địa phương.

<

9

Vị trớ xõy dựng chuồng trại (1)

1 Cú đủ nước chất lượng tốt khụng?

Cần cú 300 - 600 lớt nước/bũ/ngày

2 Nền đất cú làm chuồng trại được khụng?

3 Hướng và tốc độ giú tự nhiờn? (cần biết để

định hướng chuồng và tớnh tốc độ thụng giú

tự nhiờn)

4 Thế đất và hướng mặt trời? (cần biết để

làm mỏi che và trồng cõy búng mỏt)

5 Khả năng tiếp cận giao thụng

10

Vị trớ xõy dựng chuồng trại (2)

6 Lợi dụng địa hỡnh? Khụng làm ngược lại

Việc đào dắp san lấp rất tốn kộm Phải lợi dụng

độ dốc làm đường rónh thoỏt nước

7 Điều kiện thời tiết phổ biến: nhiệt độ tối đa-tối thiểu, lượng mưa, độ ẩm?

8 Cú đủ diện tớch đất trồng cỏ khụng?

9 Cú đủ diện tớch đất để mở rộng quy mụ khụng?

10 Những vấn đề mụi trường liờn quan đến quản

lý chất thải

11 Những quy định của địa phương và an ninh? <

11

- Mật độ nuôi

• Mật độ nuôi thường được tính bằng diện tích chuồng

bình quân cho mỗi con

• Có ảnh hưởng đến sức sản xuất và sức khoẻ của gia

súc cũng như hiệu quả chăn nuôi nói chung

• Mật độ nuôi có ảnh hưởng lớn đến tiểu khí hậu chuồng

nuôi vì ảnh hưởng đến độ ẩm, mùi và bụi trong chuồng

• Thiết kế mật độ nuôi phải căn cứ vào điều kiện khí hậu,

độ lớn của gia súc

• Theo tiêu chuẩn của nước ngoài diện tích chuồng nuôi

cho 1 đơn vị bò (500kg) dao động trong phạm vi 9-25m2

Một số yêu cầu kỹ thuật chuồng nuôi

- Thông gió:

+ Một hệ thông thông gió tốt sẽ:

– Loại trừ bụi, khí độc và mùi hôi thối khỏi chuồng

– Cung cấp đủ không khí sạch trong chuồng

– Điều hoà được nhiệt độ và độ ẩm không khí chuồng

nuôi

+ Nếu thiết kế tốt thì chuồng một tầng thường

chỉ cần thông gió tự nhiên là đủ

+ Những chuồng xây kín và có trần thấp thì

thường phải có hệ thống quạt thông gió

- ánh sáng:

• Kết cấu tường và mái kết hợp với hướng chuồng phải

đảm bảo có đủ ánh sáng tự nhiên trong chuồng

• Chế độ ánh sáng trong chuồng phù hợp sẽ ảnh hưởng

tốt tới môi trường vệ sinh thú y và trao đổi chất của gia

súc

• Để đảm bảo đủ ánh sáng trong chuồng cần chú ý đến

khoảng đất trống trước chuồng và các cây bóng mát

quanh chuồng

• Khoảng cách giữa chuồng với dãy chuồng (nhà) bên

phải bằng 1,5-2 lần chiều cao của chuồng

• Những chuồng quay ra hướng đông-nam, trước mặt

chuồng không có nhà cửa hay cây cối cao rậm che khuất

Trang 3

Kiểu chuồng hai dãy đối đầu

14

Kiểu chuồng hai dãy

15

16

17

KiÓu chuång hai d·y

(Tuyªn Quang)

18

KiÓu chuång hai d·y (Tuyªn Quang)

Trang 4

Kiểu chuồng hai dãy

(Thanh Hoá)

20

Kiểu chuồng một dóy

21

Kiểu chuồng một dãy

(Lâm Đồng)

22

Kiểu chuồng nhiệt đới

home

Hướng chuồng

• Cần bố trí hướng chuồng phù hợp để tránh mưa tạt, gió lùa, đảm bảo che nắng, thoáng mát và thoát nước tốt

• Phải tuỳ theo điều kiện đất đai, địa thế mà chọn hướng chuồng sao cho hứng được gió mát và che được gió lạnh mùa đông (đặc biệt đối với chuồng bê con)

• Thông thường nên để chuồng mở (không tường)

về phía nam hoặc đông nam để đảm bảo có ánh sáng và thông thoáng tốt

<

Trang 5

Nền chuồng

• Diện tích nền chuồng (chỗ đứng) phải theo đúng tiêu

chuẩn cho từng loại bò (4-8 m2/con)

• Nền chuồng phải cao hơn mặt đất bên ngoài khoảng

40-50cm để nước mưa không thể tràn vào chuồng

• Nền chuồng có thể được lát bằng gạch hoặc láng bê

tông Mặt nền chuồng không gồ ghề, nhưng cũng

không trơn trượt, có độ dốc hợp lý (1-3%), thoai thoải

về rãnh thoát nước để bảo đảm thoát nước dễ dàng khi

dội rửa

• Chỗ bò đứng và nằm nghỉ tốt nhất là trải nền bằng

thảm cao su hay cát để cho bò được thoải mái

26

<

27

Tường chuồng

• Tường chuồng để tránh mưa hắt và ngăn trâu bò

• Tường có ảnh hưởng lớn đến tiểu khí hậu chuồng nuôi

• Bình thường tường nên mở hướng đông-nam để hứng

gió mát và che tây-bắc để chắn gió lạnh (đặc biệt nơi bò

đẻ và nuôi bê)

• Đối với điều kiện khí hậu của miền Nam, có thể không

cần xây tường xung quanh chuồng

• Tường có thể xây bằng gạch, đá, bằng tấm bê-tông (có

cột trụ), bằng gỗ hay một số vật liệu khác tuỳ theo điều

kiện cụ thể

• Bề mặt tường phải đảm bảo dễ dàng quét rửa tiêu độc

khi cần thiết

• Mặt trong của tường nên quét vôi trắng, vừa đảm bảo vệ

sinh vừa tạo ra bề mặt phản chiếu ánh sáng trong

Mái chuồng

• Mái chuồng che mưa nắng và

điều hoà tiểu khí hậu xung quanh cơ thể gia súc

• Độ cao của mái cần phải tính toán sao cho không bị mưa hắt và gió lạnh thổi vào

• Mái che có thể lợp ngói hay tranh

để giữ mát Mái tôn hay fibroximăng rất nóng

• Đối với những chuồng lớn, khẩu

độ mái rộng thì có thể phải dùng mái tôn, nhưng cần làm mái cao

và thoáng

Cỏc kiểu mỏi chuồng

29

Ảnh hưởng của vật liệu làm mỏi

đến hiệu quả chống núng

V ật liệu

dẫn nhiệt cao

80 o C

760

50 o C

535

30 o C

420

Nhi ệt độ dưới mỏi

B ức xạ dưới mỏi

(Kcal/m2/h)

Gỗ, tranh, tre

V ật liệu dẫn nhiệt kộm

V ật liệu dẫn nhiệt kộm + phủ nylon

30

Máng ăn

- Cần phải có máng ăn trong chuồng và cả ngoài sân

-Máng ăn xây bằng gạch láng bê tông

- Các góc của máng ăn phải lượn tròn và trơn nhẵn

- Đáy máng có lỗ thoát nước để thuận tiện cho việc rửa máng

- Thành máng phía trong (phía bò ăn) bắt buộc phải thấp hơn thành máng ngoài

Trang 6

31 32

Lối cung cấp thức ăn

L ối cấp TA

Khu vực nghỉ ngơi

Nền bờ-tụng

• Trong điều kiện chăn nuôi quy mô lớn có cơ giới hoá

phân phát thức ăn thì có thể không cần làm máng ăn

• Thức ăn được cung cấp dọc theo lối đi phía trước mỗi dãy chuồng trên dải nền cao hơn mặt nền chuồng (thường rải băng thảm nhựa) và có gờ cao phía trong để ngăn thức ăn rơi vào trong chỗ đứng của con vật <

Máng uống

<

35

Sân, đường, r∙nh

• Cần có sân chơi và hàng rào để bò có thể vận động tự

do Sân lát bằng gạch hoặc đổ bê tông Có thể trồng

cây bóng mát trong khu vực sân chơi Trong sân chơi

cũng bố trí máng ăn và máng uống

• Có đường đi cho ăn trong chuồng, được bố trí tuỳ

thuộc vào điều kiện chuồng trại (vị trí, kiểu

chuồng ), phương thức chăn nuôi, phương tiện vận

chuyển thức ăn

• Có rãnh thoát nước, phân, nước tiểu và bể chứa, được

bố trí phía sau chuồng Nếu có điều kiện, tốt nhất là

xây bể biogas để sản xuất khí mêtan cho đun nấu, kết

hợp tiệt trùng, nâng cao chất lượng phân và vệ sinh

môi trường

Rúng chuồng

•Trong chuồng cần có hệ thống róng để phân chia vị trí và giới hạn phạm vi

đi lại của mỗi con bò

• Róng có thể làm bằng sắt, gỗ hay tre

• Chiều cao của róng ngăn giứa 2 ô thường khoảng 80-100cm, chiều dài bằng 2/3 chỗ nằm

• Ngoài róng ngăn ô cần có róng ngăn phía trước ngang tầm vai để bò không bước vào máng ăn hay máng uống

• Các róng phải hơi tròn cạnh để tránh cho con vật bị xây xát

Trang 7

Rúng chuồng

Róng thú y

• Hệthống róng can thiệp thú y cần thiết cho quản lý gia súc khi cần phối giống, thiến, cắt móng, điều trị bệnh tật và can thiệp sản khoa

• Hệ thống này thường được làm kết hợp thành một phần của hệ thống bãi quây để dồn và cố định bò

39

Róng cố định bò ở nông hộ

41

Hệ thống quây dồn bò

42

Trang 8

43 44

Cầu xuất nhập bò

Ô dồn bò

Khu bò chờ

Róng cố

định bò Lối dẫn

<

45

Sinh nhiệt ở bũ sữa ở cỏc mức sản xuất khỏc nhau

* Duy trỡ (bũ cạn sữa) 14 Mcal/ngày

* Duy trỡ + 10 Kg sữa 19 Mcal/ngày

* Duy trỡ + 20 Kg sữa 24 Mcal/ngày

* Duy trỡ + 30 Kg sữa 28 Mcal/ngày

* Duy trỡ + 40 Kg sữa 33 Mcal/ngày

* Duy trỡ + 50 Kg sữa 38 Mcal/ngày

47

Phương thức thải nhiệt của bũ

Bức xạ nhiệt- phụ thuộc chủ yếu

vào chờnh lệch nhiệt độ và diện tớch

tiếp xỳc

Dẫn nhiệt- phụ thuộc chờnh lệch

nhiệt độ và diện tớch tiếp xỳc

Đối lưu-phụ thuộc tốc độ giú,

chờnh lệch nhiệt độ và diện tớch tiếp

xỳc

Bốc hơi nước- phụ thuộc độ ẩm

khụng khớ và diện tớch tiếp xỳc

48

C ỏc phương phỏp làm giảm stress nhiệt cho bũ

• Ngăn bức xạ mặt trời ( Slide 21 )

- Lỏn và mỏi che mỏt

- Cõy búng mỏt

• Làm mỏt trực tiếp (cơ thể gia sỳc)

- Làm mỏt bằng quạt

- Phun nước làm mỏt bũ

- Phun nước kết hợp quạt thụng giú

• Làm mỏt giỏn tiếp (mụi trường)

- Làm mỏt chuồng nuụi bằng cỏch tạo sương mự

- Mỏy điều hoà nhiệt độ khụng khớ chuồng nuụi

Trang 9

Ngăn bức xạ trực tiếp

của mặt trời

50

Lán và mái che mát

51

Mái che di động

52

Mái che khu vực cho ăn

53

Mái che khu vực máng uống

54

Mái che khu vực nghỉ nơi và cho ăn

Trang 10

Mái che khu vực nghỉ ngơi của bò

56

57

Cây bóng mát

58

59

Làm mát bằng quạt

60

@

Trang 11

61 62

@@

65

Phun nước làm mát bò

66

Phun nước kết hợp quạt thông gió

Phun nước trực tiếp lên cơ thể bò và dùng quạt thông gió để làm bốc hơi nước từ da bò (thường dùng áp lực thấp )

Trang 12

Hệ thống làm mát bằng phun nước kết

hợp quạt thông gió

• Nước bốc hơi từ bề mặt của cơ thể bò

(Để chuyển 1 g nước thành hơi cần 0,56 Kcal).

• Hệ thống làm mát này có hiệu quả cao trong

cả điều kiện khí hậu khô cũng như ẩm.

(Quạt làm lưu thông nhiều không khí xung quanh cơ

thể bò).

68

Nguyên tắc làm mát bằng phun nước kết

hợp thông gió

1 Một chu kỳ làm mát 95 phút) gồm 30 giây phun nước, sau đó là 4,5 phút quạt thông gió.

2 Một giai đoạn 30-45 phút làm mát (6-9 chu kỳ/giai đoạn) có thể giúp bò duy trì thân nhiêt bình thường ( > 39 0 C) trong 2-3 giờ

3 6 đến 10 “giai đoạn làm mát ” với 30 - 45 phút một trong 2-3 giờ/ngày là cần thiết để giúp bò cao sản giữ được thân nhiệt bình thường trong mùa hè.

69

So sánh hiệu quả của việc làm mát bò bằng phun

nước hay kết hợp phun nước với quạt thông gió ở

vùng cận nhiệt đới

Sources: Igono et al 1975 Misouri USA

Igono et al 1976 Misouri USA

Kết hợp Phun nước + thông gió +

Phun nước

ĐC (mái che) Mái che +

Phun nước

S ữa vắt sáng

S ữa vắt chiều

ĐC (mái che) Mái che +

Phun nước + thông gió

70

VỊ TRÍ CÓ THỂ LÀM MÁT BẰNG VÒI PHUN NƯỚC VÀ QUẠT THÔNG GIÓ

A) Khu vực bò chờ vào vắt sữa (làm mát bắt buộc)

hay

B) Dọc theo lối cung cấp thức ăn (bò làm mát tuỳ thích khi chúng đến ăn thức ăn)

71

Khu vực bò chờ vào vắt sữa

•Vị trí thích hợp

DT: ít nhất 2 m2/bò

mái che cao

Có hệ thống thoát nước

•Trang thiết bị

•Hạn chế:

Tăng lao động

Di chuyển của bò Khó khăn với bò cạn sữa

Trang thiết bị

Tạo ra nhựng giọt nước lớn để làm ướt đẫm bò tận da

• Nước phải bốc hơi trước lần phu tiếp theo

• Quạt thổi không khí chứa nước bốc hơi.

Vòi phun

• Công suất vòi: 500 lít/h

• Góc quay (360° hay 180 °)

• Độ cao của vòi trên:2,2 m từ mặt nền.

• Khoảng cách giữa các vòi cùng hàng : 1,5 m.

• Khoảng cách hàng: 2 m.

• Áp suất nước tối thiểu: 3 atm.

• Đường kính: 24-28 inch

• Tốc độ gió: > 2,5 m/s.

• Tính đến tốc độ gió tự nhiên

Quạt

@

Trang 13

73 74

Dọc theo lối cung cấp thức ăn

• Vị trí thích hợp

Nền bê-tông

Hệ thông thoát nước

•Trang thiết bị

L ối cấp TA

Khu vực nghỉ ngơi

Nền bê-tông

75

Trang thiết bị

Vòi phun

• Lắp cao cách lưng bò 1,5m

• Công suất vòi : 120 lít/h.

• Góc quay: 180°.

• Khoảng cách giữa các vòi trong hàng: 1,5 m

• Áp suất nước tối thiểu: 3 atm.

Quạt

• Đường kính: 20-24 inch.

• Khoảng cách 2 quạt: 6m

• Tốc độ gió tối thiểu 2.5 m/S.

• Tính đến cả tốc độ gió tự nhiên

Thức ăn

Nền bê-tông

76

Khởi động hệ thống làm mát bằng vòi phun nước và quạt dọc lối cấp thức ăn

Hệ thống này chỉ được khởi động khi bò lại gần chỗ cung cấp thức ăn :

- Khi thức ăn mới được cung cấp.

- Sau khi vắt sữa

- Sau khi làm mát trong khu vực chờ vắt sữa.

Trang 14

Làm mát chuồng nuôi bằng cách

tạo sương mù

-Dùng áp lực cao phun nước thành sương mù

• Nhiệt độ môi trường

nghịch với độ ẩm bên ngoài Làm mát bằng cách bốc hơi nước có hiệu quả nhất trong điều kiện khí hậu khô

chuyển đi mất, cần có các tấm rèm nylon để che kín chuồng

Địa hình và loại chuồng

• Áp suất ống nước

• Đường kính và đặc điểm của vòi phun nước

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm mát bằng sương mù/áp suất cao

81

• Khó áp dụng trong điều kiện có gió

• Kém hiệu quả đối với chuồng thông thoáng (mất không khí

mát)

• Làm ẩm ướt vật liệu trong chuồng

• Gây bệnh đường hô hấp

• Tăng độ ẩm xung quanh bò có thể làm cản trở bốc hơi toả

nhiệt của bò

Nhược điểm của việc làm mát bằng sương mù

82

Kết hợp phun nước tạo sương mù và quạt

để tăng bốc hơi nước xung quanh bò

20 25 30 35 40 45 50

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

Tháng vắt sữa

B ò được làm mát

B ò đối chứng Đường cong cho sữa của bò được làm

mát và bò đối chứng

Trang 15

Ảnh hưởng của làm mỏt “trực tiếp” (phun

nước lờn cơ thể bũ) và làm mỏt “giỏn tiếp” (tạo

sương mự ) lờn thõn nhiệt của bũ

-Source: Bray et al 1990 Florida USA.

Tạo mự Phun nước

Nhi ệt độ tối đa ở trực tràng ( C) O 39.5 39.0

Nh ịp thở (l ần/phỳt) 87 72

• Phương thức nuụi nhốt

• Phương thức chăn thả

• Kết hợp nuụi nhốt với

chăn thả

home

CÁC PHƯƠNG THỨC QUẢN Lí

TRÂU Bề

89

Phương thức nuôi nhốt

• Cố định trong chuồng bằng dây xích khoá vòng cổ

• Cung cấp thức ăn tinh, bã bia, củ quả tại máng ăn cố định

(thường vào thời gian vắt sữa)

• Thức ăn thô xanh (mùa hè thu) và thức ăn ủ xanh (mùa

đông xuân) được phân phối tại chuồng

• Cỏ khô thường cho ăn tại chuồng vào ban đêm

• Nước được uống tự do tại máng dành riêng cho từng con

• Cho bò tắm nắng và vận động tự do sân vận động cạnh

chuồng khoảng 3 giờ/ngày

90

Nuụi nhốt

ưu điểm :

• giảm thi ểu cỏ thừa

• b ũ khụng d ẫm chõn lờn thức ăn

• gi ả m thiểu lõy ngo ại kớ sinh

tr ựng nhược điểm :

• đũi hỏi phải vận chuyển cỏ và cơ khớ hoỏ việc cắt cỏ

• khụng cú phõn lưu lại trờn đồng cỏ

• phõn hàng ngày thải ra trờn nền chuồng

Ngày đăng: 21/05/2021, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm