Bài giảng Phân loại thức ăn và phụ gia: Chương 3 sau khi học xong chương này người học có thể hiểu về: Kháng sinh, probiotic, prebiotic, synbiotic, Axit hữu cơ, enzymes; các chất hỗ trợ chức năng miễn dịch; Chất chiết thảo dược; Chất điện giải; Hormone và các chất thuộc nhóm β - Agonist. Để hiểu rõ những kiến thức cơ bản về chất phụ gia mang tính chăn nuôi, mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết bài giảng. Nội dung chương 3:
Trang 1Chương 3
CHẤT PHỤ GIA MANG TÍNH CHẤT
CHĂN NUÔI
Trang 2Nội dung chương 3
Kháng sinh
Probiotic, prebiotic, synbiotic
Axit hữu cơ
Trang 3Chăn nuôi - công nghệ chuyển hóa các
nguyên liệu thức ăn thành các sản phẩm động vật
Trang 4Công nghệ này được vận hành thông qua quá trình trao đổi chất giữa cơ thể vật nuôi và môi trường - Hệ tiêu hoá được coi như một cơ quan chuyển hóa quan trọng
Năng suất vật nuôi cao hay thấp, quá trình chăn nuôi thành công hay thất bại phụ thuộc chủ yếu vào sức khỏe của hệ thống tiêu hóa
Trang 5Sức khỏe của hệ tiêu hóa ảnh hưởng
trực tiếp đến năng suất vật nuôi
Sức khỏe đường tiêu hóa
Năng suất vật
nuôi
Trang 6Trạng thái sinh lí Khẩu phần TĂ
Trang 7Quần thể VSV đường tiêu hóa của vật nuôi
105 - 108 cfu/ml
109 - 1012 cfu/ml
101 - 103 cfu/ml
- 400 loài
Trang 8Hệ VSV tác động đến sức khỏe hệ tiêu hóa theo hai chiều hướng:
- Có lợi: Kìm hãm VK gây bệnh, cải thiện tình trạng dinh dưỡng, tăng cường đáp ứng miễn dịch …
- Có hại: Sản sinh độc tố, tổn thương niêm mạc
Hướng tác động phụ thuộc vào trạng thái của hệ VSV ruột
VSV có hại
VSV có lợi
Trang 9Trạng thái của hệ VSV ruột
Những VK sản
sinh axit lactic và
axit béo bay hơi
Những VK sản sinh độc tố
Những VK gây bệnh, sản sinh độc tố, làm tổn thương tế bào
C ó lợi cho
sức khoẻ
C ó hại cho sức khoẻ
Trang 10Các phương pháp cải thiện cân bằng hệ
VSV đường tiêu hóa
Axit hữu cơ
Trang 11Bổ sung kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi
Trang 12Kháng sinh và lịch sử khám phá
Kháng sinh là những chất được tạo ra bởi các sinh vật sống (nấm men, nấm mốc, VK và một số loài thực vật) có đặc tính diệt VK hoặc kìm hãm
Trang 13Sử dụng kháng sinh trong TĂ chăn nuôi
- Thí nghiệm của Stokstad và Juke (1944) trên gia cầm ăn thức ăn có bổ sung aureomycine
- Từ đó rất nhiều công trình nghiên cứu về kháng sinh như chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi được thực hiện
- Những năm 1950 và 1960 của thế kỉ 20, một kỉ nguyên mới của ngành chăn nuôi đã được mở ra khi kháng sinh được coi như một yếu tố không thể thiếu và đã tạo nên một bước đột phá về năng suất
và hiệu quả chăn nuôi ở nhiều nước trên thế giới
Trang 14Mục đích sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi
Kháng sinh được sử dụng với 3 mục đích:
- Điều trị bệnh
- Phòng bệnh
- Dùng như chất kích thích sinh trưởng
Tùy theo mục đích mà liều lượng và phương thức sử dụng khác nhau
Trang 15Lợi ích của việc sử dụng kháng sinh trong TĂ chăn nuôi
- Tăng năng suất sinh trưởng và sinh sản, tăng
hiệu quả sử dụng thức ăn
- Dễ thích ứng với sự thay đổi bất thường của
Trang 16Cơ chế tác động của kháng sinh như chất kích thích
sinh trưởng
Kìm hãm VSV gây bệnh dưới lâm sàng Kiểm soát bệnh tật
Tiết kiệm chất DD Giảm VSV cạnh tranh chất DD Tăng VSV tạo ra một số chất DD
năng của cơ thể
Trang 17Cơ chế tác động của kháng sinh như chất
kích thích sinh trưởng
Ảnh hưởng đến
thu nhận TĂ&nước uống - Tăng lượng TĂ ăn vào
- Tăng tiêu thụ nước
Tăng khả năng
nuôi trở nên mỏng
Trang 18Cơ chế tác động của kháng sinh như chất
kích thích sinh trưởng
Do mỗi loại kháng sinh có những đặc tính
riêng nên kiểu tác động của chúng cũng rất
Trang 19Là chất bổ sung VSV sống vào thức ăn giúp cải thiện cân bằng hệ VSV ruột theo hướng có lợi cho vật chủ
Fuller (1989)
Trang 20Cải thiện sức khỏe và
năng suất vật nuôi
VSV probiotic
Cải thiện cân bằng hệ VSV
Các amid độc
pH
TH các vitamin
Các kháng nguyên Kích thích hệ miễn dịch
(Ewing and Cole, 1994)
Trang 21Cơ chế tác động của probiotic
Tác động của probiotic theo 3 cơ chế:
Trang 22Cơ chế tác động của probiotic
- Tranh giành TĂ với các VK gây bệnh
- Tranh giành vị trí bám dính với VK gây bệnh
- Nâng cao đáp ứng miễn dịch của ruột
- SX axit hữu cơ → giảm pH đường tiêu hoá
Trang 23Cơ chế tác động của probiotic
- SX enzyme nên tăng tiêu hoá
→ Tác động tốt đến sức khoẻ GS, giảm ỉa chảy, giảm tỉ
lệ chết
- Những đặc tính probiotic của VSV
+ Phải là các VSV hữu ích, vô hại với VN và con người + Có khả năng ức chế VSV có hại bằng nhiều cách (cạnh tranh loại trừ, sản sinh chất ức chế, tăng cường đáp ứng miễn dịch)
+ Chịu đựng được trong đường tiêu hoá, pH thấp = 3, chịu được sự phân huỷ của enzyme tiêu hoá
+ Có tốc độ sinh trưởng, PT nhanh trong đường tiêu hoá (gia cầm 24 h loại ra ngoài)
Trang 24+ Chịu đựng được trong đường tiêu hoá, pH thấp = 3, chịu được sự phân huỷ của enzyme tiêu hoá
+ Có tốc độ sinh trưởng, PT nhanh trong đường tiêu hoá (gia cầm 24 h loại ra ngoài)
Trang 25Những đặc tính của VSV probiotic
+ Chiếm chỗ nhanh trong đường tiêu hoá, giành chỗ của các loài khác
+ Bám được vào đường tiêu hoá
+ PT được bằng các chất có sẵn trong đường tiêu hoá Càng tốt nếu chúng sử dụng được các chất mà vật chủ không sử dụng được để tránh cạnh tranh dd với vật chủ
+ Vấn đề mẫn cảm với kháng sinh, độc tố: phải chịu được kháng sinh khi chữa bệnh, độc tố do VK khác tiết ra
+ Tương thích cao với các thành phần có hoạt tính trong thức ăn (muối kim loại, chất axit hóa …)
Trang 26+ Đảm bảo an toàn sinh học
Trang 27Tiêu chuẩn lựa chọn các VSV probiotic
– Không phải là VSV có hại
– Tồn tại và phát triển được trong đường tiêu hóa của vật nuôi
– Cải thiện được sức khoẻ đường tiêu hóa
Trang 28Các VK và nấm men: Bifidobacterium longum, B breve,
B infantis, B bifidum, B adolescetis, Lactococcus cremoris, L lactis, Streptococcus thermophilus, Enterococcus feacium, Lactobacilus
rhamnosus, L acidophilus, L casei, L bulgaricus,
Saccharomyces cerevisiae, Saccharomyces boulardii
Trang 29Sơ lược về quy trình kĩ thuật sản xuất probiotic
1 Phân lập (từ nhiều nguồn, nhưng tốt nhất là từ chính vật nuôi)
2 Đánh giá các đặc tính sinh học (cơ sở của các thông số kĩ thuật)
3 Đánh giá các đặc tính probiotic
1 Khả năng sống trong môi trường pH và muối mật khác nhau
2 Khả năng bám dính vào niêm mạc ruột
3 Khả năng sản sinh bactericins và các axit hữu cơ
4 Phân loại và định danh
5 Lên men, tạo sinh khối
6 Tạo môi trường (sản xuất chế phẩm probiotic dạng lỏng)
7 Tạo chất mang (sản xuất chế phẩm probiotic dạng bột)
8 Đánh giá chất lượng sản phẩm
9 Khảo sát khả năng bảo quản
10 Phương pháp sử dụng trên vật nuôi
Trang 30Chế phẩm probiotic của Viện Chăn nuôi
1 Viên Chăn nuôi phối hợp với viện VSV và CNSH – ĐHQG Hà Nội sản xuất được chế phẩm probiotic đa chủng dạng bột dùng trong chăn nuôi lợn và gia cầm
2 Một số đặc điểm kĩ thuât của chế phẩm
Trang 31Một số kết quả thử nghiệm trên vật nuôi
Kết quả thử nghiệm trên lợn con Kết quả thử nghiệm trên gà thịt
dinh d ì ng gia só c hµ l an Thøc ¨ n tèt nhÊt cho vËt nu«i
- NS sinh trưởng tăng: 16,7 %
- Tiêu tốn TĂ: Giảm 7,2 %
- Tỉ lệ tiêu chảy: Giảm 31%
- NS sinh trưởng tăng: 6-8%
- Tiêu tốn TĂ: Giảm từ 4,8-6,7%
Trang 33Một số loại prebiotic
Một số loại prebiotic thông dụng:
Fructo-oligosacharides (FOS), galactooligosacharides (GOS), Manano-oligosacharides (MOS)
Một số loại prebiotic mới:
Pecticoligosacharides, lactosucrose,
gluco-oligosacharides, levans, xylosacharides …
Trang 34Cơ chế tác động của prebiotic
- Là chất dinh dưỡng và kích thích chọn lọc các VSV hữu ích phát triển
- Can thiệp vào sự bám dính của VSV có hại
Trang 35Vai trò và cách sử dụng một số nhóm chất phụ gia
VK Salmonella và E coli có những lectin chứa
manose có khả năng dính kết với dẫn chất manose trên bề mặt niêm mạc ruột Một khi những VK này dính kết vào vách ruột …
Khi MOS chứa manose được đưa vào Kp, manose của MOS sẽ dính kết với lectin của VK bệnh, tách chúng ra khỏi vách ruột → ra ngoài
Trang 36Vai trò và cách sử dụng một số nhóm chất phụ gia
- Tăng khả năng miễn dịch
- Tạo axit hữu cơ, giảm pH ruột già
•
Trang 37Sản xuất prebiotic
Prebiotic là một thành phần của thức ăn (là một thành phần của NSP) Nhưng không phải thành phần nào của NSP cũng là prebiotic
Trang 38Tiêu chuẩn của prebiotic
Trang 40Vai trò và cách sử dụng một số nhóm chất phụ gia
Axit hữu cơ
- Sử dụng cách đây khoảng 20 năm, ngăn cản sự phát triển của nấm mốc trong TĂ
- Tác động đến tỉ lệ của VSV trong đường tiêu hoá
- Mức đưa vào TĂ:
- Chống 1 số VK và nấm mốc (axit propionic) Axit hữu
cơ chủ yếu tác động lên các vi khuẩn gây bệnh như E
coli và Samonella, làm vi khuẩn không gây bệnh được
Trang 41Vai trò và cách sử dụng một số nhóm chất phụ gia
- Thường sử dụng dưới dạng dung dịch nên đôi khi gây khó khăn, có thể sử dụng dưới dạng muối tinh thể khô, nhưng hiệu quả kém hơn dạng dung dịch
- Rất hiệu quả chống lại 1 số bệnh đường tiêu hoá,
có hiệu quả đối với lợn con, lợn sinh trưởng, gia
cầm, đặc biệt chống lại Salmonella
- Độ mạnh axit: khối lượng phân tử càng nhỏ càng tốt (axit formic)
Trang 42Vai trò và cách sử dụng một số nhóm chất phụ gia
Nhóm 1: A fumaric, A citric, A malic, A lactic
Nhóm 1 chỉ có tác dụng hạ thấp pH, ức chế VK gây bệnh phát triển
Nhóm 2: A formic, A axetic, A propionic, A butyric
và các muối của chúng Nhóm 2 ngoài tác dụng trên còn có tác dụng tiêu diệt VK gây bệnh
Trang 43Citric COOHCH 2 C(OH)(COOH)CH 2 COOH 192,14
Trang 44VK chung sống không gây bệnh: 1%
(Streptococcus, Enterococcus)
VK có hại: 1% (Clostridium, Staphylococcus,
Pseudomonas, E coli, Enteropathogen, Proteus, Campylobacter, …) gồm phần lớn VK sinh độc tố
và một phần rất nhỏ (<0,01%) VK gây bệnh
VK có hại thường sinh trưởng ở pH cao: 4,2-4,5
VK có lợi sinh trưởng ở pH thấp hơn: <3,5
Trang 45Vai trò và cách sử dụng một số nhóm chất phụ gia
+ Tiêu diệt VK gây bệnh
sinh trưởng, chết
+ Hỗ trợ sự tiêu hoá và hấp thu các chất dd: Lợn con cai sữa sớm (21-28 ng), HCl thường sản sinh chưa đủ để đưa pH dạ dày xuống <3 → hoạt tính pepsin yếu, tiêu hoá protein kém Protein không tiêu hoá đi xuống ruột non, ruột già là môi trường tốt cho
VK gây bệnh phát triển
A hữu cơ làm chất khoáng vi lượng hoà tan tốt hơn → hấp thu tốt hơn
A hữu cơ làm pH ruột non thấp hơn → tăng tiết hormone secretin
→ tuỵ tiết nhiều bicarbonate và axit mật → tiêu hoá lipid tốt hơn
A Butyric có tác dụng tăng sự tái tạo lớp tế bào niêm mạc ruột non, tăng chiều dài lông nhung ruột non, tăng bề mặt hấp thu
Trang 47- Sử dụng axit hữu cơ không làm tăng TĂTN mà tăng hiệu quả sử dụng TĂ, tăng tăng trưởng, giảm đáng kể bệnh ỉa chảy ở lợn
- Ảnh hưởng tích cực đến lợn sinh trưởng và vỗ béo
Trang 48Vai trò và cách sử dụng một số nhóm chất phụ gia
- Hiệu quả phụ thuộc vào hệ đệm của TĂ, loại axit, liều lượng, thời gian sử dụng, thời điểm sử dụng
- Ở gia cầm phối hợp formic + propionic cho kết quả tốt
- Bây giờ xuất hiện một số loại VK kháng axit
→ Chăn nuôi công nghiệp phải phòng trừ tổng hợp
Trang 49Sử dụng chế phẩm axit: Lactic, formic, phôtphoric
Trang 50Sử dụng chế phẩm axit: Lactic, formic, phôtphoric
Trang 52Tình hình SX và sử dụng enzyme thức ăn
Trước 1980s: chủ yếu phục vụ cho mục đích công nghiệp (tẩy rửa: 27%; chế biến: 8%; sợi và dệt: 6%; sản xuất tinh bột: 12% và khác: 47%)
Trong thập kỉ 80: tổng giá trị các sản phẩm enzyme công nghiệp khoảng 400 triệu USD Năm 1995>1 tỉ USD, năm
2005 xấp xỉ 2 tỉ USD
Ý tưởng sử dụng enzyme để bổ sung vào thức ăn chăn nuôi đã bắt đầu từ những năm 1960, nhưng phải đến những năm 1990 mới được phát triển mạnh và chủ yếu là các chế phẩm enzyme dùng để bổ sung vào khẩu phần thức ăn cho các loài động vật dạ dày đơn
Trang 53Phân loại enzyme thức ăn
Trang 54Tác dụng chủ yếu của enzyme
Tăng tỉ lệ tiêu hóa TĂ, làm cho các chất dinh dưỡng trong
TĂ được giải phóng khỏi các liên kết bền vững mà các enzyme nội sinh không thực hiện được và làm cho chúng trở thành dạng dễ hấp thu
Giảm độ nhớt của chất chứa đường tiêu hóa, tạo điều kiện cho các enzyme (cả nội sinh và ngoại sinh) tiếp cận với nguồn cơ chất trong TĂ, tăng hiệu quả hấp thu và giảm bài tiết chất DD ra môi trường
Giúp cho nhà chăn nuôi và sản xuất TĂ có nhiều cơ hội lựa chọn và sử dụng nguyên liệu thức ăn đa dạng và phong phú hơn
Trang 55Feed Ingredients
Quá trình hấp thu dinh dưỡng bình thường
Đường Axit amin
Axit béo
Thành phần
TĂ
Tinh bột Protein Lipit
Trang 56Quá trình hấp thu dinh dưỡng bị tác động bởi ß-Mannan
Tinh bột Protein Lipit
Trang 57Enzyme chia nhỏ phân tử ß-Mannan polymer
Cơ chế tác động của enzyme
Enzyme
Oligosaccharide (MOS)
H H
CH 2 - OH OH
O H O H H H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O HO H H
H H
CH 2 - OH OH
O HO H H
H H
CH 2 - OH
OH H
H H
CH 2 - OH OH
O H O H H H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O HO H H
H H
CH 2 - OH OH
O HO H H
H H
CH 2 - OH
OH H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O H O HO H H
H
CH 2 - OH
HO H H
H H
CH 2 - OH OH
O O H H H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O HO H H
H
CH 2 - OH
HO H
H
CH 2 - OH OH H
O
H O
O
O H O H H H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O H O HO H H
H
CH 2 - OH
HO H H
H H
CH 2 - OH OH
O O H H H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O HO H H
H
CH 2 - OH
HO H
H
CH 2 - OH OH H
O
H O
O
O H O H H H
HO H CH2 - OH
H OH
O H O HO H H
H H CH2- OH OH
O HO H H
H H CH2- OH OH
O H O H H H
HO H CH2- OH
H OH
O HO H H
H H CH2 - OH OH
O HO H H
H H CH2 - OH OH H
O
H O
O
n
O H O H H H
HO H CH2 - OH
H OH
O H O HO H H
H H CH2- OH OH
O HO H H
H H CH2- OH OH
O H O H H H
HO H CH2- OH
H OH
O HO H H
H H CH2 - OH OH
O HO H H
H H CH2 - OH OH H
O
H O
O
n
O O H H H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O H O HO H H
H
CH 2 - OH
HO H H
H
CH 2 - OH OH
O O H H H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O HO H H
H
CH 2 - OH
HO H H
H
CH 2 - OH OH H
O
H O
O
n
O O H H H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O H O HO H H
H
CH 2 - OH
HO H H
H
CH 2 - OH OH
O O H H H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O HO H H
H
CH 2 - OH
HO H H
H
CH 2 - OH OH H
O
H O
O
n
O H O H H H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O H O HO H H
H H
CH 2 - OH OH
O HO H H
H H
CH 2 - OH OH
O H O H H H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O HO H H
H H
CH 2 - OH OH
O HO H H
H H
CH 2 - OH
OH H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O H O HO H H
H H
CH 2 - OH OH
O HO H H
H H
CH 2 - OH OH
O H O H H H
HO H
CH 2 - OH
H OH
O HO H H
H H
CH 2 - OH OH
O HO H H
H H
CH 2 - OH
OH H
O
H
n
Trang 58Hemicell cải thiện việc hấp thu dưỡng chất
Carbohydrates Proteins Fats
Hemicell Hemicell
Hiệu quả của Hemicell đến tiêu hóa
Đường
Axit béo Amino Acids
Trang 59Tác dụng chủ yếu của enzyme
Trang 60Những yêu cầu cơ bản của các enzyme TĂ được
sản xuất bằng công nghệ vi sinh
– Được sản xuất từ những VSV vô hại
– Có hoạt tính cao
– Không bị phân huỷ trong môi trường dạ dày-ruột
– Không mất hoạt tính trong quá trình chế biến
– Dễ bảo quản và sử dụng
Trang 61Quy trình kĩ thuật sản xuất enzyme từ VSV
- Tuyển chọn các chủng VSV có khả năng sản sinh enzyme
cao
- Đánh giá các đặc tính sinh học (cơ sở của các thông số kĩ
thuật)
- Phân loại và định danh
- Lên men, tạo sinh khối
- Đánh giá hoạt lực enzyme
- Tinh sạch (nếu cần)
- Tạo chất mang
- Đánh giá chất lượng sản phẩm
- Khảo sát khả năng bảo quản
- Phương pháp sử dụng trên vật nuôi
Trang 62Những lưu ý khi sử dụng enzyme
Tránh tạo ra hiệu ứng phản hồi âm, ức chế tạo ra enzyme nội sinh
Có bản chất protein nên các enzyme thức ăn không bền với nhiệt
Phải hết sức thận trọng khi sử dụng các ma trận dinh dưỡng khi sử dụng một số loại enzyme thương mại
Trang 63Những lưu ý khi sử dụng enzyme
Enzyme phải có khả năng hoạt động tốt trong môi trường
có độ pH biến động từ rất toan đến kiềm
Chỉ sử dụng các enzyme thích hợp tương ứng với từng đối tượng vật nuôi theo nguyên tắc bù đắp sự thiếu hụt (vật nuôi không có khả năng tiết enzyme hoặc thay đổi thức ăn đột ngột)
Bổ sung vào thức ăn cho những vật nuôi năng suất cao, những vật nuôi ở cuối giai đoạn vỗ béo