Bài giảng Phân loại thức ăn và phụ gia: Chương 4 trình bày sắc chất, chất tạo mùi, chất tạo vị, chất nhũ hóa, chất chống ôxi hóa, chất kết dính, chất chống vón, độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm mốc, chất mang trong sản xuất premix. Qua đó giúp cho người học nắm được tổng quan về chất phụ gia mang tính chất kĩ thuật và cải thiện tính chất cảm quan. Để tìm hiểu và nắm rõ những kiến thức nằm trong bài giảng, mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Chương 4
CHẤT PHỤ GIA MANG TÍNH CHẤT KĨ THUẬT
VÀ CẢI THIỆN TÍNH CHẤT CẢM QUAN
Trang 2Nội dung chương 4
Trang 3Animal welfair – Quyền lợi động vật
Trang 4Sắc chất
Trang 5Sắc chất
Chủ yếu thuộc nhóm carotenoid như xanthophyll, criptoxanthin, zeaxanthin, canthaxanthin, astaxanthin, citranaxanthin … Có nhiều loại sắc tố vàng, nhưng quan trọng nhất là xanthophyll
Yêu cầu xanthophyll trong thức ăn cho gà đẻ tối thiểu Là 12-15 mg xanthophyll tổng số/kg
Ngô là nguồn sắc tố quan trọng (30% là zeaxanthin, 70% là xanthophyll
Bột cỏ sấy nhanh, một số loại hoa (cúc vạn thọ), ớt đỏ
Một số sắc chất carotenoid:
- Astaxanthin (C 40 H 52 O 4 ) - được sản sinh từ tảo
Haematococcus pluvialis Tảo này phân bố ở vùng nước
ngọt và nước lợ Astaxanthin cũng được sản sinh từ nấm
men Xanthophyllomyces dendourhous
Trang 6Sắc chất
Astaxanthin không được tổng hợp trong cơ thể động vật, tăng đậm đỏ màu SP chăn nuôi, chất chống oxi hóa tự nhiên rất mạnh (hơn 10 lần so với các carotenoid khác, hơn 100 lần so với vit E), nâng cao khả năng miễn dịch, nâng cao năng suất và chất lượng trứng gia cầm
- Canthaxanthin (C 40 H 52 O 2 ) - có nhiều trong nấm Cantharellus cinnabarinus, tăng đậm độ màu lòng đỏ trứng, da gà, cá, tôm
- Citranaxanthin (C 33 H 44 O 2 ) – có nhiều trong quả có múi, thường dùng kết hợp với sắc chất vàng C-30 ester (β-apo- 8-carotenoic acid ethylester), chỉ dùng cho gia cầm để tăng đậm độ màu lòng đỏ trứng
- C-30 ester (C 32 H 44 O 2 ) - có trong rau, cỏ xanh, cỏ alfalfa, quả có múi, tạo màu vàng da cam cho lòng đỏ trứng và da
gà (cao hơn nhiều lần so với xanthophyll)
Trang 7Sắc chất
Một số sắc chất đã được thương mại hóa
- Lucanthin yelow - chế phẩm của hãng BASF, tăng đậm độ màu lòng đỏ trứng và da gà
- Lucanthin red - chế phẩm của hãng BASF, tăng đậm độ màu lòng đỏ trứng và da gà, tôm và cá
- Lucanthin pink - chế phẩm của hãng BASF, tăng đậm độ màu tôm và cá
- Carophyll red (màu đỏ sậm) và Carophyll yellow (màu vàng) - chế phẩm của hãng Roche
Liều dùng các sắc chất trên phụ thuộc vào hàm lượng sắc chất vàng của xanthophyll có sẵn trong TĂ
Cơ sở tính toán:
Bước 1: ước tính hàm lượng xanthophyll trong hỗn hợp
TĂ, căn cứ vào hàm lượng trong nguyên liệu
Trang 8Sắc chất
Bước 2: tra bảng của Roche để tìm lượng sắc chất cần bổ sung theo với thang màu mong muốn
Trang 9Hàm lượng Xantophyll và Lutein trong một
Trang 10Bảng: Ví dụ về cách tính hàm lượng xanthophyll
trong hỗn hợp TĂ
Nguyên liệu Hàm lượng
xanthophyll của nguyên liệu (mg/kg)
Tỉ lệ nguyên liệu trong hỗn hợp (%)
Lượng xanthophyll trong hỗn hợp
Trang 11Bảng: Liều khuyến cáo CY và CR bổ sung vào TĂ theo thang
bổ sung
Lượng carophyll bổ sung để được thang màu mong muốn
Trang 12Sắc chất
Hiệu quả tạo màu phụ thuộc 2 yếu tố:
- Khả năng tích lũy của sắc chất
Màu vàng: λ = 445-450nm (zeaxanthin, apo-ester)
Màu đỏ: λ = 468-470nm (canthaxanthin)
Trang 13đỏ sẽ làm màu biến đổi sang đỏ-da cam trong pha màu
- Đáp ứng màu của carotenoid đỏ mạnh hơn của carotenoid vàng do vậy để tạo màu lòng đỏ trứng cần kết hợp cả 2 loại carotenoid vàng và đỏ
- Một số yếu tố ảnh hưởng đến màu lòng đỏ trứng:
+ Thức ăn chứa nhiều peroxit (do mỡ bị ôi) ảnh hưởng xấu đến độ bền của carotenoid
+ Hàm lượng Ca cao ảnh hưởng xấu đến tác động của sắc chất → chỉ sử dụng Ca đến mức tối đa cho phép
Trang 14+ Axit linoleic chứa trong dầu cải thiện tác động của sắc chất, vitamin E, chất chống ôxi hóa bảo vệ sắc chất và tăng khả năng hấp thu của sắc chất
Trang 15Các chất tạo mùi, vị
Hương liệu: bao gồm các chất tạo mùi như vani, tinh dầu thảo dược, hương hoa quả, hương sữa, hương tanh, mùi bơ, mùi butyrine …
Vị tố: vị ngọt của đường, vị mặn của muối, vị chua của axit hữu cơ, vị umami, vị đắng …
Trang 16Các chất tạo mùi, vị
Các nhân tố ảnh hưởng đến TNTĂ
- Độ ngon miệng của TĂ
- Khả năng tiêu hóa của TĂ
- Khả năng tiếp cận với nguồn nước sạch
- Kích cỡ, hình dáng và nơi đặt máng ăn
- Mật độ nuôi
- Nồng độ NH 3 môi trường xung quanh (một số tinh dầu mùi hăng hắc, axit hữu cơ mùi cay, hắc …)
- Nhiệt độ môi trường
- Mật độ dinh dưỡng của TĂ
- Giới tính-di truyền
- Cân bằng chất điện giải trong TĂ
Trang 17Các chất tạo mùi, vị
Ví dụ đối với heo con
Độ ngon miệng của TĂ liên quan đến độ nhạy về màu, mùi, vị
Trang 18- Độ nhạy về mùi giảm dần theo tuổi
- Ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường xung quanh (NH 3 )
- Aldehydes trong đậu nành nấu chín quá
Trang 19Các chất tạo mùi, vị
Nguồn: Jones et al, 1993
Trang 20Các chất tạo mùi, vị
Nguồn: Laurence Pauchet, 2001
Trang 21Các chất tạo mùi, vị
Ví dụ đối với heo con
Độ ngon miệng của TĂ liên quan đến độ nhạy về màu, mùi, vị
+ Hoàn toàn không thích vị đắng
→ Vị ngọt có thể được tạo thành từ đường và các chất làm ngọt Trong công thức TĂ của heo con đường chiếm 2-5% là đủ
Trang 23- Sử dụng trong các sản phẩm dược
Trang 24- Chất làm ngọt được sử
dụng nhiều nhất trong dinh dưỡng cho người
Là chất làm ngọt tự nhiên cho những người
bị tiểu đường và những
carbohydrate
Trang 25Sucralose có mặt trong hơn 4500 thực phẩm đồ uống
Trang 26Các chất tạo mùi, vị
Ví dụ đối với heo con
Bảo quản độ tươi ngon của TĂ
- Quá trình oxi hóa → TĂ có mùi hôi
- Sự ôi dầu/xà phòng hóa → TĂ có mùi xà phòng
→ Cần phải lưu ý khi bảo quản TĂ
- Tránh nhiệt độ cao
- Tránh độ ẩm cao
- Tránh tiếp xúc với UV
Trang 27Các chất tạo mùi, vị
Ví dụ đối với heo con
Duy trì độ ngon miệng bằng cách chia thức ăn thành nhiều bữa
- Tập ăn: 6 bữa
- Sau cai sữa: 4 bữa
- Heo choai: 4 bữa
Trang 28Các chất tạo mùi, vị
Ví dụ đối với heo con
Xây dựng công thức có độ ngon miệng cao
- Lựa chọn nguyên liệu chính
+ Nguồn carbohydrate: gạo
+ Protein, lipit
- Lựa chọn mùi, vị ưa thích Tránh vị đắng/hoặc giảm sử dụng kháng sinh, chất làm ngọt tổng hợp
- Chọn các nguyên liệu axit hoặc axit nhẹ
- Tránh các sản phẩm kiềm (trung hòa axit) và làm giảm
độ ngon của TĂ
- Tránh các dạng oxit ( như ZnO)
- Sử dụng dạng carbonate
- Xây dựng công thức TĂ theo cân bằng điện giải
Trang 29Chất nhũ hóa
Tác dụng: phân cắt các hạt mỡ thành những tiểu phần nhỏ giúp enzyme lipase có đ/k tác động lên tất cả các phân tử mỡ
Muối mật (chất nhũ hóa nội sinh)
Áp dụng trong Kp của bê sử dụng sữa nhân tạo,
Kp gà broiler (chứa nhiều dầu mỡ, muối mật tiết
ra ít)
Các chất nhũ hóa thường dùng: mono và diglycerit của các axit béo, ester của glycerol với các axit hữu cơ và axit béo
Trang 30Chất chống ôxi hóa
Sản phẩm của ôxi hóa: các chất béo bị ôxi hóa cho ra các gốc peroxit, aldehyde hoặc axit
– CH = CH – + O 2 → – CH – CH – → 2 – CHO → 2 – COOH
Axit béo chưa no Gốc peroxit Gốc aldehyde Gốc axit
Tác hại: phá hủy vitamin, enzyme, các hoạt chất sinh học, gây mùi ôi khét
Chất chống ôxi hóa
BHT (Butylated Hydroxy Toluene): liều dùng 200ppm
BHA (Butylated Hydroxy Anisole): liều dùng 200ppm
Ethoxyquin: liều dùng 150ppm
Trang 31Chất kết dính, chất chống vón
Tác dụng của chất kết dính
Một số chất kết dính: tinh bột sắn, rỉ mật, bentonite
Tác dụng của chất chống vón
Một số chất chống vón: alumium silicate monohydrate, alumium calcium silicate, sodium silicate, calcium silicate … Tỉ lệ trộn vào thức ăn hỗn hợp không quá 2%
Trang 32Nấm mốc và các chất hấp phụ độc tố nấm mốc
Trang 33Sự hình thành và phát triển của nấm mốc
Các bào tử nấm mốc
Sự hình thành
bào tử
Sợi nấm phát triển
Sản sinh độc tố
Trang 34Trong sản xuất Điều kiện thời tiết
(nhiệt độ, độ ẩm)
Giống cây trồng Côn trùng phá hoại Mật độ cây trồng Chế độ phân bón Khi thu hoạch Độ thành thục
Kĩ thuật chế biến Mycotoxins – entering food chain
Sự hình thành và phát triển của nấm mốc
Trang 35Độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm mốc
Mycotoxin là chất độc không mùi, không vị và không nhìn thấy được Khoảng 300-400 loại mycotoxin được nhận biết, trong số này 10 nhóm được đặc biệt chú ý vì chúng rất nguy hại: aflatoxin, citrinin, fumonisins, fusaric axit, ochratoxin, patulin, sterigmatocystin, trichothecenes, zearalenone và những mycotoxin khác
Aflatoxin do Aspergillus flavus và A parasiticus sinh ra 4
aflatoxin chính B1, B2, G1, G2 được đặt tên dựa vào độ huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại (Blue và Green), trong đó B1 là chất gây ung thư tự nhiên tiềm ẩn nhất Aflatoxins là nhưng dẫn chất của difuranocoumarin bị enzyme cytochrome P450 chuyển thành dạng epoxit 8,9 hoạt động có khả năng gắn kết với DNA ở vị trí N 7 của guanin, gây rối loạn sự phân chia tế bào dẫn đến ung thư
Trang 36EC đưa ra hàm lượng aflatoxin tối đa trong TĂ chăn nuôi (ppb trong TĂ quy về độ ẩm 12%):
Trang 37Độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm mốc
Những TĂ đơn khác (khô dầu lạc, khô dừa, khô bông và
Trang 38Recommended Acceptable Levels
10 ppm swine
50 ppm beef cattle and poultry
FDA Guidelines on maximum levels of Aflatoxin, Vomitoxin and Fumonisin in feedstuffs for animals
THE ROLE OF MYCOTOXINS IN FOOD AND FEED SAFETY
Jon Ratcliff — Food and Agriculture Consultancy Services, UK www.facs.org.uk
< 20 ppb in feeds
Trang 39Recommended Acceptable Levels
EU Maximum permitted levels of mycotoxins in animal feed and
foods for human consumption
Aflatoxin B1 5 ppb animal feedstuffs – cattle, sheep
2 ppb animal feeding stuffs – adult poultry and swine
1 ppb animal feeding stuffs – piglets and chicks
Ochratoxin A 5 ppb dried fruit and nuts
THE ROLE OF MYCOTOXINS IN FOOD AND FEED SAFETY
Jon Ratcliff — Food and Agriculture Consultancy Services, UK www.facs.org.uk
Trang 40Độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm mốc
- Tóm tắt 10 tác hại của mycotoxin:
+ Tác nhân gây ung thư, gan là cơ quan bị tổn thương khi bị nhiễm aflatoxin B1, sau đó bị ung thư Ochratoxin cũng là tác nhân gây ung thư gan
+ Tác nhân gây nhiễm độc thận (ochratoxin, citrinin), thận sưng, suy giảm chức năng lọc của cầu thận, làm trầm trọng thêm triệu chứng ngộ độc
+ Gây độc thần kinh (fumonisin B1)
+ Tác nhân kích tố sinh dục giống estrogen (zearalenone), gây rối loạn động dục, giảm khả năng thụ thai, sẩy thai
+ Gây viêm da (trichothecenes)
+ Gây suy giảm miễn dịch, giảm sức đề kháng, dễ nhiễm bệnh, có bệnh thì khó chữa, giảm hiệu lực của vacxin
Trang 41Độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm mốc
+ Làm mất tính ham ăn của con vật, TĂ nhiễm mốc bị mất vitamin, khét, đắng, không còn thơm ngon, deoxynivalenol (DON) gây nôn, bỏ ăn
+ Làm giảm tiêu hoá, hấp thu do tế bào niêm mạc ống tiêu hoá bị hư hại, hoạt tính enzyme bị suy giảm
+ NS chăn nuôi bị giảm thấp, con vật non tăng trưởng chậm, tỉ lệ chết cao, con vật SS có tỉ lệ thụ thai thấp, sản lượng sữa kém, gia cầm giảm đẻ trứng, giảm chất lượng trứng
+ Gây độc với liều rất nhỏ và là độc tố tích luỹ, biểu hiện lâm sàng của sự trúng độc chỉ thấy rõ sau 1 thời gian nhất định
Trang 42Vịt con, gà tây, gà con,
gà choai, lợn con, bê, lợn nái, cừu, người, cá
Ung thư, tấn công gan, sinh trưởng giảm, mất khả năng tự miễn dịch đối với các bệnh nhiễm trùng; giảm năng suất thịt, sữa và trứng
Ochratoxins Lợn, vịt con, gà và
người Độc cho gan, thận; hấp phụ kém; chuyển hóa thức ăn chậm; sinh trưởng kém, giảm khả năng
miễn dịch với các bệnh nhiễm trùng Deoxynivalen
ol
(Vomitoxin)
Lợn, trâu bò, gà, gà tây, ngựa, người
Lợn bỏ ăn; nôn mửa và tiêu chảy; giảm tăng trọng
trọng và có thể dẫn tới xuất huyết; gây phù; vô sinh; thoái hóa tủy xương; giảm tăng trọng, sinh trưởng kém; vô sinh
Zearalenone Lợn, bò sữa, gà tây,
cừu Ảnh hưởng của Estrogen (phù âm đạo, sa âm đạo, giãn tử cung), sảy thai, vô sinh , còi cọc; teo
tinh hoàn, tuyến vú; phì đại tuyến vú Fumonisin
Trang 43About Mycotoxins
Fatty liver due to aflatoxin (left) compared to normal
liver (right)
Trang 44Inflammation/prolaps of vagina
and vulva, caused by ZON
Trang 45Tail necrosis due to mycotoxins
Trang 46Joint lesions due to mycotoxins
Trang 47Mycotoxicoses in Poultry
Trang 48Nervous syndrome
caused by AFB1
Biomin G.T.I GmbH, Herzogenburg, Austria
Trang 49Impaired feathering
caused by sterigmatocystin,
Trang 52Độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm mốc
- Các biện pháp phòng chống
+ Các biện pháp liên quan đến thu hoạch, bảo quản
Thu hoạch nhanh, gọn, phơi khô nhanh, tránh mưa Trong đ/k bảo quản có độ ẩm kk là 70%, t 0 27 0 C thì độ ẩm tối đa khi đưa vào bảo quản: ngô 13,5%, lúa 16%, gạo 15%, đậu đỗ 15%, lạc bóc vỏ 7%, cùi dừa 7% … Cần chú ý kiểm soát khử côn trùng, sâu mọt trong kho Sự trao đổi chất của côn trùng → tăng độ ẩm, côn trùng di chuyển → phát tán nấm mốc Côn trùng có thể làm tăng nấm mốc trong nguyên liệu lên 10-30%
+ Các biện pháp vật lí, bao gồm tách chiết mycotoxin trong nguyên liệu TĂ bằng:
Dung môi hữu cơ: Ethanol 95%, acetone 90%, isopropanol 80%, methylene chlorit (CH 2 Cl 2 )
Xử lí nhiệt: Rang làm giảm AF B1 tới 50-70%
Xử lí tia bức xạ: Tia tử ngoại làm giảm AF B1 Phơi nắng 14 giờ giảm AF B1 tới 50%
Trang 53Độc tố nấm mốc và các chất khử độc tố nấm mốc
+ Các biện pháp hoá học, bao gồm việc dùng:
Hoá chất hấp phụ:
Than hoạt tính: liều dùng 200 ppm
HSCAS (hydrated sodium calcium aluminosilicate): liều dùng 0,5%
Sodium bentonite: liều dùng 0,5%
Chất hấp phụ thế hệ mới có năng lực hấp phụ cao là glucomanan chiết từ vách tế bào nấm men 1g glucomanan
có thể hấp phụ 80 mg zearalenone trong khi các chất khác chỉ hấp phụ được 2mg
Chỉ hấp phụ những độc tố phân cực như aflatoxin, ochratoxin, fumonisin, zearalenone, không hấp phụ những độc tố không phân cực như trichothecenes (deoxynivalenol, T2-toxin …) Chất hấp phụ có thể làm mất tác dụng của thuốc chữa bệnh Chất hấp phụ phải nhanh chóng thải ra ngoài
Trang 55Có thể làm gì? Những lựa chọn hạn chế
Chỉ mua những loại ngũ cốc không bẩn
sót chúng
bẩn
Sử dụng chất hấp phụ kết dính độc tố nấm mốc
1988 và đã có trên 30 năm xem xét nghiên cứu và sử dụng rộng rãi
để chứng minh tính khả thi và lợi ích của nó
chất kết dính độc tố và thực tế hàng ngày cũng có thêm nhiều các hoạt động cung cấp mới
Trang 56 1988 – Phillips, Taylor, Kubena, Harvey show 0.5 wt% hydrated sodium
calcium aluminosilicate (HSCAS) protects CHICKENS against 7.5 ppm AFB 1
(Poultry Sci., 67, 243-247) – bảo vệ gà khỏi AFB1
1989 – Harvey, Phillips, Kubena, et al show HSCAS protects SWINE against
AFB 1 (Amer J Vet Res., 50, 416-420) – Bảo vệ lợn khỏi AFB1
1991 – Kubena, Huff, Harvey, et al show HSCAS protects TURKEYS against
AFB 1 (Poultry Sci., 70, 1823-1830) – Bảo vệ gà tây khỏi AFB1
1991 – Harvey, Kubena, Phillips, et al show HSCAS protects LAMBS against
AFB1 (Amer J Vet Res., 57, 152-156) – Bảo vệ cừu khỏi AFB1
1994 – Phillips, Harvey, Kubena, et al., show HSCAS protects GOATS against
AFB 1 (J Anim Sci., 72, 677-682) – Bảo vệ dê khỏi AFB1
1991 - Harvey, Phillips, Kubena, Huff, et al., show HSCAS in DAIRY cows
removes AFM 1 from milk (Am J Vet Res., 52, 1556-1559) – loại bỏ AFM1 trong
sữa bò
Lịch sử ban đầu của HSCAS như là một chất kết
dính Aflatoxin
Trang 57Đánh giá chất kết dính độc tố nấm mốc
2 phương pháp tiếp cận
– In-vivo testing – thử nghiệm trên cơ thể sống
chứa độc tố nấm mốc
uncontaminated feeds –sử dụng cho thức ăn có chứa và không chứa chất kết dính độc tố nấm mốc
– In-vitro testing – thử nghiệm trong ống nghiệm
thường sử dụng một lượng nhỏ độc tố nấm mốc hòa tan trong nước
water – Sử dụng chất kết dính để loại bỏ độc tố nấm mốc ra khỏi nước