Bài giảng Phân loại thức ăn và phụ gia: Chương 2 được biên soạn nhằm mục đích phục vụ cho việc giảng dạy. Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức về thức ăn bổ sung dinh dưỡng thông qua những nội dung sau: Axit amin sản xuất công nghiệp/Axit amin tổng hợp, Urê và các hợp chất nitơ phiprotein, thức ăn bổ sung khoáng và thức ăn bổ sung vitamin. Để hiểu rõ nội dung bài giảng, mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Chương 2
THỨC ĂN BỔ SUNG DINH DƯỠNG
Trang 2Nội dung chương 2
Axit amin SX công nghiệp/Axit amin tổng hợp
Urê và các hợp chất nitơ phiprotein
Thức ăn bổ sung khoáng
Thức ăn bổ sung vitamin
Trang 3Axit amin sản xuất công nghiệp
Trang 4Lí do phải sử dụng axit amin tổng hợp
- Hầu hết các loại TĂ đều rất hạn chế về hàm lượng và mức
độ cân đối axit amin phù hợp với nhu cầu của vật nuôi
- Đa dạng về đối tượng vật nuôi
Trang 5Lí do phải sử dụng axit amin tổng hợp
Bột đỗ tương: 35%
Trang 7Lí do phải sử dụng axit amin tổng hợp
Trang 8Lí do phải sử dụng axit amin tổng hợp
- Tỉ lệ pr lí tưởng: cơ thể chỉ tổng hợp pr có hiệu quả từ một mẫu a.a cân đối Bổ sung a.a hạn chế để tạo sự cân đối, nếu bổ sung a.a không hạn chế thì càng làm tăng thêm sự mất cân đối
- a.a hạn chế của 1 TĂ là a.a mà số lượng không đủ đã hạn chế sự lợi dụng những a.a khác của TĂ dó A.a thiếu nhiều nhất so với nhu cầu và làm giảm hiệu suất lợi dụng pr lớn nhất được gọi là yếu tố hạn chế thứ nhất, và như vậy sẽ có yếu tố hạn chế thứ 2, thứ 3
Trang 9Lí do phải sử dụng axit amin tổng hợp
- Chỉ bổ sung yếu tố hạn chế, bổ sung yếu tố hạn chế thứ
nhất rồi mới bổ sung yếu tố hạn chế thứ 2 Nếu làm ngược lại thì có hại (sinh trưởng giảm, tiêu tốn TĂ tăng …)
- Trong thực tế đã SX 4 loại a.a công nghiệp là lysine, methionine, threonine và tryptophan
- Hai dạng đồng phân quang học (L và D): Methionine, Phenylalanine và một phần D-Tryptophan
D Nếu Kp cân bằng được a.a thì có thể hạ tỉ lệ pr Kp xuống
mà không ảnh hưởng đến NS của gia súc, tuy nhiên chúng
ta mới chỉ cân bằng được ít a.a
- Các cặp đối kháng: lysine-arginine, valine
Trang 10izoleucine-leucine-Lí do phải sử dụng axit amin tổng hợp
- Chất mang 1 đặc hiệu cho serine, threonine và alanine
- Chất mang 2 đặc hiệu cho phenylalanine, tyrosine, methionine, valine, leucine và isoleucine
- Chất mang 3 đặc hiệu cho proline và hydroxyproline
- Chất mang 4 đặc hiệu cho lysine, arginine và cysteine
- Chất mang 5 đặc hiệu cho aspartic và glutamic axit.
Một số axit amin có chung hệ thống vận chuyển, chúng cạnh tranh lẫn nhau để gắn kết với chất mang trong quá trình hấp thu Ví dụ, tăng quá nhiều lysine trong khẩu phần làm gia tăng nhu cầu arginine với gia cầm
Trang 11Lí do phải sử dụng axit amin tổng hợp
Tuy nhiên, khi lysine hoặc arginine hoặc cả hai tồn tại ở dạng chuỗi peptide chứ không ở dạng axit amin tự do, sự cạnh tranh/hay đối kháng của hai axit amin này sẽ giảm bớt Với hệ thống vận chuyển peptide (gồm 2-3 axit amin) peptide được hấp thu nhanh và hiệu quả hơn so với các axit amin tự do
Trang 12Bảng: Tỉ lệ lí tưởng các a.a theo % của lysine
Gà con 0-3 tuần Lợn con 10 kg
Trang 13Lịch sử hình thành và phát triển của ngành sản xuất axit amin tổng hợp
Lịch sử phát triển của ngành sản xuất axit amin tổng hợp gắn liền với sự phát minh ra chất điều vị thực phẩm (Monosodium L-glutamate-MLG) bởi Kikunae lkeda người Nhật Bản vào năm 1908
Vào những năm cuối của thập kỉ 50 (thế kỉ 20), công ty AJINOMOTO bắt đầu sản xuất các axit amin từ gluten lúa mì và đậu tương
Các axit amin tổng hợp được sử dụng trong các lĩnh vực: chất phụ gia thực phẩm, y dược, mĩ phẩm, vật liệu polyme, thức ăn bổ sung …
Trang 14Sản lượng axit amin tổng hợp được sản xuất
trên toàn thế giới từ năm 1957 đến năm 2000 (1000 tấn)
Trang 15Công nghệ sản xuất axit amin tổng hợp
Việc sản xuất các axit amin tổng hợp được thực hiện bằng phương pháp:
– Chiết xuất (Extraction) từ protein (gluten lúa mì và đậu tương …) (Cystein, Alanine, Tyrosine)
– Sử dụng enzyme (Enzymatic method) (Asp, Tryp, Cyst, L-Alanine)
– Lên men vi sinh vật (Fermentation) (MSG, Lys, Thre,
Arg, Valine …) (chủ yếu)
– Tổng hợp hóa học (DL- Methionine, DL-Alanine, Glycine)
Trang 16Những lưu ý khi sử dụng các axit amin tổng hợp
Cân nhắc dạng đồng phân (D; L hoặc cả D và L)
Dạng muối Clo hay Sulfat (L-lysine HCl, hay Lysine Sulfate)
Giá trị sinh học của cùng một loại AA rất biến động, phụ thuộc vào phương pháp sử dụng
Tạo ra tính giới hạn (Limited) của một số axit amin
Cân đối giữa các axit amin (thay thế, bán thay thế và không thay thế)
Trang 17Những lưu ý khi sử dụng các axit amin tổng hợp
Quan hệ đối kháng về axit amin: những cặp đối kháng
về a.a đối với lợn và gia cầm là lysine-arginine,
izoleucine-leucine-valine:
Tỉ lệ lysine/arginine thích hợp là 1,2/1 Khi tăng/hoặc giảm lysine thì đồng thời cũng phải tăng/hoặc giảm cả arginine Nếu không năng suất vật nuôi sẽ giảm
Trang 19Urê và các hợp chất nitơ phiprotein
Trang 20 Cơ sở sử dụng
- Công thức hoá học: CO(NH 2 ) 2 , N chiếm 46,5% nếu tinh khiết, nhưng thực tế 42-45%
- Nồng độ NH 3 thích hợp của dịch dạ cỏ (150-200 mg/l)
- Carbohydrate dễ len men, 1 kg CHC tiêu hoá cho 140g pr VSV
- Vit A, các nguyên tố khoáng: Co, Mn, Zn, S
- Cách thức đưa vào Kp, pp trộn vào TĂ tinh
Trang 22Urê và các hợp chất nitơ phiprotein
- Cấm hoà nước cho uống!
- Cho ăn dần dần, chỉ cho bê, nghé>6 tháng tuổi
- Cho ăn nhiều bữa/ngày
- Không quá 30g/100 kg W, không vượt quá 1/3 nhu cầu pr của con vật
- Chú ý:
+ Có thể gây ngộ độc urê làm gia súc chết nếu không theo hướng dẫn
+ pH dịch dạ cỏ cao sẽ làm tăng tốc độ hấp thụ NH 3 vào máu, càng làm trầm trọng ngộ độc
Trang 23Urê và các hợp chất nitơ phiprotein
Trúng độc urê
- Cơ chế
Urê → NH 3 → Máu → tăng pH máu (kiềm máu)
Ion NH 4 + vào tế bào làm tăng nhạy cảm phản ứng
của tế bào → con vật ngộ độc
- Triệu chứng (xuất hiện sau ăn 30 – 40 phút)
Sợ hãi, đi đái, ỉa liên tục; các cơ vùng môi, tai, mắt
co giật; nhu động dạ cỏ mất, chướng hơi.
GĐ sau đau bụng, chảy dãi, đứng cứng nhắc, mạch nhanh, thở khó
Trang 24Urê và các hợp chất nitơ phiprotein
- Điều trị
+ Hộ lí: Tháo hơi dạ cỏ, thụt rửa dạ dày
+ Dùng thuốc điều trị
• Dùng MgSO 4 tẩy trừ chất chứa trong dạ dày
• Dùng 1 – 3 lít dấm để trung hoà chất kiềm
• Bổ sung đường để tăng đường huyết: dùng dung dịch đường 30 – 40% tiêm chậm vào tĩnh mạch
• Dùng thuốc để giảm co giật và bền vững thành mạch: dùng axit glutamic pha vào dung dịch đường glucose
• Dùng thuốc an thần: Aminazin, Prozin
• Dùng thuốc ức chế sự lên men sinh hơi trong dạ cỏ
Trang 25Urê và các hợp chất nitơ phiprotein
- Thí nghiệm của Cherdthong et al (2010):
+ CT TN:
ĐC (100% urê)
UCM1 (40% urê + 43% CaCl 2 + 17% H 2 O)
UCM2 (50% urê + 33% CaCl 2 + 17% H 2 O)
UCM3 (60% urê + 23% CaCl 2 + 17% H 2 O)
(hoặc sử dụng CaCl 2 hoặc CaSO 4 )
Trang 26Urê và các hợp chất nitơ phiprotein
+ SX hỗn hợp: Hòa CaCl 2 với H 2 O và đun nóng ở nhiệt độ 50 0 C trong vòng 10 phút; Hòa urê vào dung dịch trên; Đun và khuấy đều dung dịch ở nhiệt độ 50 0 C trong vòng 10 phút; Để nguội dung dịch xuống nhiệt độ khoảng 25 0 C
Trang 27Bảng: Thí nghiệm sử dụng chế phẩm urê phân giải chậm
NH 3 -N (mg/100ml)
ABBH (mM/l)
Phân giải
CK (%)
Sinh khối VSV (mg)
VK (10 9
Trang 28Urê và các hợp chất nitơ phiprotein
- Tảng urê-Rỉ mật
- Tảng urê-Rỉ mật-Khoáng tự nhiên
Khoáng tự nhiên: có 2 dạng chính là bentonite và zeolite Chúng có tính hấp phụ và trao đổi ion Ứng dụng: làm khô, làm sạch, bảo vệ môi trường, thức ăn gia súc, NTTS …
Tính hấp phụ: NH 3 , kim loại nặng, nấm mốc …
Ở VN có 25 mỏ khoáng tự nhiên, trong đó 15 mỏ bentonite với trữ lượng 70 triệu tấn
Đất sét …
Trang 29Bảng: Công thức bánh đa dinh dưỡng
Trang 30Thức ăn bổ sung khoáng
Lí do phải sử dụng các
loại TĂ bổ sung khoáng
Vai trò dinh dưỡng của
Trang 31Lí do phải bổ sung các loại thức ăn khoáng
Chăn nuôi tập trung
Năng suất vật nuôi
ngày càng cao
Các loại thức ăn có
nguồn gốc thiên nhiên
không đủ để cung cấp
Trang 32Vai trò dinh dưỡng của các nguyên tố khoáng
Tiêu chuẩn đánh giá:
khoáng nếu bị thiếu
mà làm cho một chức
năng từ tối ưu chuyển
thành dưới tối ưu thì
được coi là cần thiết
Nhóm các chất khoáng độc (Hg, Pb, Cd )
Nhóm các chất khoáng không rõ chức năng (Au, Ag, Al)
Tìm hiểu thêm vai trò dinh dưỡng của từng nguyên tố đại,
vi lượng trong các giáo trình và tài liệu tham khảo
Trang 33Tác động của các nguyên tố khoáng
- Tác động thông qua enzyme (Metalloenzyme), vitamin, hormone
- Hiệu quả trị liệu (nồng độ Cu dưới mg/ml: Kháng khuẩn và virus)
- Tham gia chức năng miễn dịch
- Duy trì khả năng sinh sản cao
- Vận chuyển ôxi trong máu
Trang 34Vai trò của các nguyên tố khoáng
Trang 35Bệnh viêm và thối móng ở bò do thiếu khoáng
Trang 36Tương tác giữa các nguyên tố khoáng
Có 2 mối quan hệ tương
Trang 37Quan hệ đối kháng giữa các nguyên tố khoáng
Lượng ăn vào quá mức của
một nguyên tố khoáng làm
giảm sự hấp thu của một
nguyên tố khác
Ca làm giảm Zn; Zn và Cu …
Hàm lượng cao của một
nguyên tố trong máu sẽ làm
cản trở những chức năng trao
đổi của các nguyên tố khác
Zn và Cu; Cd và Fe; Mg và P …
Trang 38Quan hệ đối kháng giữa các nguyên tố khoáng
Tỉ lệ Ca/P: Khi có thừa Ca, một phần P ở ruột bị kết tủa thành phôtphat không hòa tan, sự hấp thu P giảm
- Tỉ lệ Ca/P = 2/1, tỉ lệ hấp thu P là 45%
- Tỉ lệ Ca/P = 5/1, tỉ lệ hấp thu P còn 36%
Tỉ lệ K/Na cao giảm hấp thu Na
Tỉ lệ K cao làm giảm hấp thu Mg
Thừa Fe sẽ cản trở hấp thu các nguyên tố khoáng khác,
đặc biệt Cu và Zn
Thừa Zn ảnh hưởng xấu đến hấp thu và chuyển hóa Cu
Quan hệ đối kháng giữa Cu và Mo
Trang 39Quan hệ đối kháng giữa các nguyên tố khoáng
- Độc Cu mãn tính làm cho gan hoại tử vàng, mất tính ham ăn và có thể chết Đồng cỏ bón phân lợn
có thể làm cho cừu chết ← Bổ sung Mo
- Mo trong cỏ cao gia súc ỉa chảy mạnh ← Cho bò
ăn 2g (gia súc trưởng thành) hoặc 1g (gia súc non) CuSO 4 /ngày
- Cơ chế: sulfide được VSV dạ cỏ tạo nên từ các muối sulfate trong TĂ kết hợp với molipdate để hình thành đồng thiomolipdate (CuMoS 4 ) không tan, không hấp thu dẫn đến Mo và Cu thừa thải ra ngoài theo phân
- Tỉ lệ Cu/Mo thích hợp là 2/1
Trang 40Quan hệ hỗ trợ giữa các nguyên tố khoáng
Quan hệ hỗ trợ chủ yếu xẩy ra ở mức trao đổi Hàm lượng Cu đủ sẽ
tăng hiệu quả sử dụng Fe
Trang 41Quan hệ hỗ trợ giữa các nguyên tố khoáng
Fe lông nhung ruột Feritin niêm mạc ruột Siderophilin
Trang 42Quan hệ hỗ trợ giữa các nguyên tố khoáng
Zn cần thiết cho sự chuyển hóa bình thường của
Ca, thiếu Zn sẽ làm chậm sự chuyển hóa Ca ở xương
Trang 43Khoáng hữu cơ
Là những phức liên kết giữa các phân tử hữu cơ (các peptid, axit amin, glucose …) với các nguyên tố khoáng
Những phức này được gọi là các chelate
Các chelate có 2 thành phần là kim loại và phần mang kim loại (Ligand)
Dưới dạng chelate, các nguyên tố khoáng không bị phân li thành các ion
Trang 44110
Trang 45làm giảm khả năng hấp thu
3 Giảm khả năng hoạt động các
chất khoáng khác
Nguyên nhân gây sự khác biệt về khả năng hấp thụ
Trang 46Ưu điểm của khoáng hữu cơ
- Tăng NS chăn nuôi
- - Liều lượng bổ sung khoáng thấp → giảm ô nhiễm
- - Dưới dạng chelate, khoáng không bị phân li thành ion, không tạo thành phức không hoà tan với axit phytic, axit oxalic hay với các gốc phôtphat/sulphat Sự cạnh tranh hấp thu giữa các chất khoáng với nhau cũng bị hạn chế.
- Một số chelate: Cu, Zn, Se với methionine và cysteine; Bioplexes (chelate của peptid với Zn, Cu, Fe, Mn, Co)
Trang 47• Chromium chloride
• Chromium acetate
• Chromium oxalate
• Chromium amino chelate
• Chromium proteinate chelate
• Chromium yeast
• Chromium picolinate
Các dạng chromium
Trang 48 Chromium (III) picolinate gồm có 1 phân tử
chromium liên kết với 3 phân tử acid picolinic
Cấu trúc hóa học :
Công thức phân tử : Cr(C 6 H 4 NO 2 ) 3
Khối lượng phân tử : 418.33 g/mol
Chromium picolinate
Trang 49- Chromium picolinate đối với chất lượng nạc
- Chromium picolinate đối với năng suất heo
- Chromium picolinate đối với giảm stress
- Chromium picolinate đối với hệ miễn dịch
Chức năng sinh học của chromium picolinate
Trang 50Tác dụng chromium picolinate đối với đặc điểm nạc
Loin eye area Tenth rib fat depth Carcass length % Lean
CONTROL CHROMIUM PICOLINATE
(Cm) (Lindermann et al., 1995)
(mm) (Cm 2 )
Chromium picolinate và chất lượng thit nạc
Trang 51 Thành phần giải phóng Glucose tolerance factor (GTF) chứa chromium
GTF tổng hợp insulin từ các chất tiếp nhận insulin
GTF thúc đẩy hoạt động của insulin và có khả năng sinh học
Hấp thu glucose nhiều hơn
Chromium picolinate đối với năng suất heo
Trang 52• Khi bị stress, lượng cortisol sẽ tiết ra nhiều hơn
kháng lại insulin, qua đó làm tăng nồng độ
glucose trong máu và giảm khả năng hấp thu
glucose ở các mô ngoại vi
• Hầu hết các nhà khoa học đều khẳng định rằng
khi bổ sung Cr cho vật nuôi sẽ giảm stress bằng
cách làm giảm nồng độ cortisol trong máu
(Pechova, A and Pavlata, L., 2007)
Chromium picolinate giảm stress
Trang 53 Mặc dù Cr có chức năng miễn dịch dịch thể và
miễn dịch tế bào, nhưng đối với hoạt động dưới
cơ quan gian bào và nội bào còn chưa rõ
Chức năng miễn dịch còn phụ thuộc vào hoạt
động của insulin và/hoặc cortisol
Chromium picolinate đối với hệ miễn dịch
(Pechova, A and Pavlata, L., 2007)
Trang 54Bảng: Năng suất lợn thịt ăn Kp bổ sung Cu vô cơ và
Trang 55Bảng: Khoáng hữu cơ cải thiện năng suất
(Nguồn: Julian Waters, 2006)
Trang 56Zn trong phân lợn với thức ăn bổ sung Zn vô cơ và
hữu cơ
0 1000
Trang 57Cu trong phân lợn với thức ăn bổ sung
CuSO4 và Cu hữu cơ
Trang 58Cu trong gan chuột với khẩu phần bổ sung
Trang 59Cu trong gan chuột với khẩu phần bổ sung Fe-oxit,
Fe-ppb Cu/g CK gan
Trang 60Bảng: Kết quả sử dụng khoáng hữu cơ nuôi bò sữa
Chỉ tiêu 100% tiêu
chuẩn bằng khoáng vô cơ
Khoáng hữu cơ
50% tiêu chuẩn
75% tiêu chuẩn
100% tiêu chuẩn
Trang 61Bảng: Kết quả sử dụng khoáng hữu cơ nuôi bò sữa
Chỉ tiêu 100% tiêu
chuẩn bằng khoáng vô cơ
Khoáng hữu cơ
50% tiêu chuẩn
75% tiêu chuẩn
100% tiêu chuẩn
Trang 62Khoáng tự nhiên
- Bentonite
- Zeolite
- Đất sét
Trang 63Thí nghiệm sử dụng khoáng tự nhiên trên vịt đẻ
(Nguồn: Lê Hồng Sơn và Trịnh Vinh Hiển, 2007)
Trang 64So sánh chi phí/vịt loại 1 (%) 100 87,8 85,0 101,3 96,4
Trang 65Các loại thức ăn bổ sung vitamin
Lí do phải sử dụng
các loại TĂ bổ sung
vitamin
Phân loại và vai trò
dinh dưỡng của các
Trang 66Lí do phải bổ sung các vitamin
Chăn nuôi tập trung
Năng suất vật nuôi
ngày càng cao
Các loại thức ăn có
nguồn gốc thiên nhiên
không đủ để cung cấp
Trang 67Phân loại và vai trò dinh dưỡng của các vitamin
Các vitamin tan trong nước
Các vitamin tan trong dầu
Tìm hiểu thêm vài trò dinh dưỡng của từng
vitamin trong các giáo trình và tài liệu tham
khảo
Trang 68Tương tác giữa các vitamin
Có 2 mối quan hệ tương
tác giữa các vitamin: Đối
kháng và hỗ trợ
Hai mối tương tác này
biểu hiện ở mức độ trao
đổi
Trang 69Quan hệ đối kháng giữa các vitamin
Lượng ăn vào quá
Trang 70Quan hệ hỗ trợ giữa các vitamin
Quan hệ hỗ trợ chủ yếu xảy ra ở mức trao đổi
Trang 71Lưu ý khi sử dụng thức ăn bổ sung vitamin
+ OVN (optimum vitamin nutrition)
Các mức bổ sung vit truyền thống chỉ ngăn ngừa được những triệu chứng thiếu vit ở mức dưới cấp tính, số lượng đó thường không đầy đủ cho sự tối ưu hoá NS SX
Mức bổ sung vit ở khu vực châu Á còn cách xa với những cải tiến di truyền, tốc độ sinh trưởng, hiệu quả
sử dụng TĂ, nguyên liệu chất lượng xấu, bệnh tật và stress ngày càng tăng
→ Mức bổ sung cần phải điều chỉnh theo với những cải tiến di truyền và phù hợp với những đ/k SX hiện đại và thương mại
Sử dụng vit theo quan điểm OVN sẽ tăng thêm chi phí về vit , tuy nhiên thu nhập của người chăn nuôi sẽ tăng lên do …