Kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp ở Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Làm thế nào để kinh tế nông hộ vẫn ổn định, nâng cao đời sống nông hộ trong khi diện tích đất canh tác bị thu hẹp.
Trang 1NGUYỄN PHƯƠNG ANH
KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI
THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2NGUYỄN PHƯƠNG ANH
KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI
THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ QUỐC HỘI
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với sựhướng dẫn khoa học của giáo viên hướng dẫn Các tài liệu, số liệu sử dụng trongluận văn do các phòng ban chuyên môn của thành phố cung cấp và ngoài ra là các
số liệu do cá nhân tôi thu thập, khảo sát từ việc điều tra các hộ trồng rau, các đơn vịkinh doanh rau an toàn và người tiêu dùng Những thông tin, số liệu, tư liệu đưa ratrong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số liệu thu thập
và tổng hợp của cá nhân bảo đảm tính khách quan và trung thực
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ tận tình của các tập thể và cá nhân Cho phép tôi xin được bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Lê Quốc Hội - người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫngiúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhàtrường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đạihọc Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiệnthuận lợi, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Kinh tế thị xã Phổ Yên, phòng Nôngnghiệp thị xã Phổ Yên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan có liênquan, các cán bộ, nhân viên, trực tiếp quản lý lĩnh vực nông nghiệp, các khu côngnghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, các hộ nông dân và những người dân thị xã PhổYên tham gia trả lời khảo sát, phỏng vấn đã nhiệt tình giúp đỡ, cộng tác, cung cấp
số liệu và thông tin tôi trong việc thu thập tài liệu, phỏng vấn điều tra để tôi hoànthành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sư động viên, giúp đỡ của đồng nghiệp, bạn bè,cùng toàn thể gia đình đã luôn động viên, ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Anh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 3
5 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KCN 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Một số lý luận chung về phát triển khu công nghiệp 5
1.1.2 Khái niệm và đặc trưng của kinh tế hộ nông dân 11
1.2 Kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN 14
1.2.1 Việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN 14
1.2.2 Tình hình sử dụng số tiền đền bù của hộ nông dân sau khi được đền bù đất 16
1.2.3 Thu nhập của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN 16
1.4 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển khu công nghiệp của một số địa phương trên toàn quốc 19
1.4.1 Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội 19
1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc 20
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 25
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 27
2.3 Phương pháp phân tích số liệu 28
2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 28
Trang 62.3.2 Phương pháp so sánh 29
2.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 29
2.4.1 Chỉ tiêu về ảnh hưởng của phát triển KCN đến việc làm của hộ 29
2.4.2 Chỉ tiêu về ảnh hưởng của phát triển KCN đến hoạt động sản xuất của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN 29
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ PHỔ YÊN 32
3.1 Khái quát Thị xã Phổ Yên 32
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 36
3.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 39
3.2 Thực trạng và tốc độ phát triển KCN ở thị xã Phổ Yên 46
3.3 Ảnh hưởng của KCN đến phát triển KT-XH của thị xã Phổ Yên 49
3.3.1 Ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế 49
3.3.2.Ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế 50
3.3.3 Ảnh hưởng của phát triển KCN đến dân số, lao động và việc làm 51
3.3.4 Ảnh hưởng tới các vấn đề xã hội khác 53
3.4 Kinh tế của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp ở thị xã Phổ Yên 54
3.4.1 Thực trạng phát triển KCN ảnh hưởng đến việc làm của hộ 54
3.4.2 Hoạt động sản xuất của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN.57 3.4.3 Tình hình sử dụng số tiền đền bù của hộ nông dân 62
3.4.4 Ảnh hưởng của phát triển KCN đến thu nhập của hộ 63
3.5 Đánh giá chung về kinh tế của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp ở thị xã Phổ Yên 65
3.5.1 Kết quả đạt được 65
3.5.2 Nguyên nhân 66
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 68
4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên 68
4.1.1 Quan điểm về phát triển KCN 68
Trang 74.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Thị xã 70
4.1.3 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên 71
4.2 Các giải pháp nhằm phát triển kinh tế của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp ở thị xã Phổ Yên 72
4.2.1 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập hộ nông dân bị mất đất nông nghiệp trong quá trình phát triển KCN 72
4.2.2 Nhóm giải pháp nhằm tạo việc làm cho hộ nông dân bị mất đất nông nghiệp trong quá trình phát triển KCN 74
4.2.3 Các giải pháp nhằm phát triển sản xuất cho nông dân bị mất đất nông nghiệp trong quá trình phát triển KCN 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Kiến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHIẾU ĐIỀU TRA 88
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
* Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt
* Danh mục các từ viết tắt tiếng Anh
(Gross Domestic Product)
(Gross National Product)
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng
Bảng 3.1: Diện tích và cơ cấu diện các loại đất Thị xã Phổ Yên 35Bảng 3.2: Số liệu dân số phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 36Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX các ngành kinh tế trên địa bàn Thị xã PhổYên 41
Trang 9Bảng 3.4: Giá trị sản xuất của một số ngành công nghiệp trọng điểm giai đoạn 2016 - 2018
44
Bảng 3.5: Chi tiết khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên 46
- Cụm công nghiệp (CCN): 46
Bảng 3.6: Cụm công nghiệp được phê duyệt quy hoạch phát triển trên địa bàn 48
Bảng 3.7: Sự thay đổi việc làm của người nông dân bị thu hồi đất 55
Bảng 3.8: Tỷ lệ thời gian làm việc của các thành viên trong hộ trước 57
khi bị thu hồi đất 57
Bảng 3.10: Biến động thu nhập và chi phí sản xuất nông nghiệp bình quân của hộ nông dân do ảnh hưởng của phát triển KCN 59
Bảng 3.11: Tác động của phát triển KCN đến hoạt động phi nông nghiệp 60
Bảng 3.11: Đánh giá hiệu quả SXKD của hộ trước và sau ĐTH 61
Bảng 3.13: Ý kiến của các hộ điều tra đánh giá sự thay đổi của thu nhập do tác động của phát triển KCN 63
Bảng 3.14: Thể hiện tổng thu nhập bình quân hộ trước và sau khi thu hồi đất 64
Biểu Biểu 3.1: Cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thị xã năm 2018 43
Biểu 3.2: Tốc độ phát triển giá trị sản xuất công nghiệp 45
Biểu 3.3: Sự thay đổi về giá trị SX của thị xã giai đoạn 2016 - 2018 49
Biểu 3.4: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã giai đoạn 2016 - 2018 51
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa là quá trình tất yếu của các quốc gia Tất cảcác quốc gia muốn phát triển đều phải trải qua quá trình này Nó như một điềukiện để quốc gia đó phát triển kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất của xã hội và làtiền đề để thực hiện các chiến lược, mục tiêu phát triển trong ngắn hạn cũng nhưdài hạn Việt Nam là một nước nông nghiệp, có nền văn minh lúa nước hàng ngànnăm nay Trải qua nhiều năm đấu tranh với giặc ngoại xâm và nội xâm với mộtnền nông nghiệp lạc hậu và kém phát triển đã làm cho kinh tế nước ta kiệt quệ vàđược xếp vào danh sách những nước nghèo và kém phát triển trên thế giới Đểkhôi phục, ổn định và phát triển kinh tế đất nước sau chiến tranh thì con đ ườngnhanh nhất với nước ta đó là thực hiện việc phát triển công nghiệp mà khởi đầucủa nó là xây dựng các khu công nghiệp
Do lợi ích phát triển của công nghiệp là rất lớn, nên trong lịch sử phát triểncủa nhân loại từ trước đến nay, chưa có một quốc gia phát triển nào mà không trảiqua giai đoạn CNH-HĐH, chuyển nền kinh tế chủ yếu từ nông nghiệp lên côngnghiệp và hiện đại hóa các ngành sản xuất cũng như dịch vụ Để phát triển côngnghiệp, một trong những điều kiện quan trọng nhất là phải chuyển đổi một phầndiện tích đất nông nghiệp sang công nghiệp để có mặt bằng xây dựng Việc pháttriển các Khu công nghiệp (KCN) diễn ra tạo ra giá trị sản xuất lớn hơn và làm cho
bộ mặt kinh tế xã hội thay đổi cả về mặt lượng và chất
Theo Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 22/3/2018 về định hướng xây dựngchính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045,đến năm 2030, Việt Nam hoàn thành mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơbản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầukhu vực ASEAN về công nghiệp, trong đó một số ngành công nghiệp có sức cạnh
tranh quốc tế và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu Tầm nhìn đến năm 2045,
Việt Nam trở thành nước công nghiệp phát triển hiện đại Để thực hiện được mụctiêu đó, việc mở rộng và phát triển các khu công nghiệp là điều kiện tối quan trọng
để công nghiệp phát triển
Trang 11Thái Nguyên là một trong những địa phương phía Bắc đang có sự phát triểncông nghiệp mạnh và có những sự đột phá về hoạt động thu hút đầu tư vào các khucông nghiệp Diện mạo của tỉnh ngày càng hiện đại, khang trang, xứng đáng làtrung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của vùng Trung du miền núi phía Bắc Mộttrong những nguyên nhân chủ yếu mang tới thành công cho sự phát triển ở TháiNguyên là do tỉnh đã quy hoạch và xây dựng được các khu công nghiệp lớn Đếnnay toàn tỉnh đã có 6 KCN lớn có quy hoạch về diện tích ít nhất của mỗi khu từ 200
ha trở lên Tổng diện tích các KCN của Thái Nguyên khoảng 1.420ha, đã được Thủtướng chính phủ phê duyệt trong quy hoạch chung Đó là các Khu CN: Sông Công(320ha); Sông Công I (220ha); Sông Công 2 (250ha); Nam Phổ Yên (200ha); ĐiềmThụy, Phú Bình (350ha) và Quyết Thắng (200 ha).
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì quá trình này còn để lại nhữngvấn đề tiêu cực như giải quyết việc ổn định cuộc sống, việc làm cho một bộ phậnngười lao động, giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường, giải quyết các vấn đềthuần phong mỹ tục, các vấn đề về văn hóa - xã hội…Không nằm ngoài sự pháttriển chung của cả nước, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong những năm gầnđây quá trình xây dựng KCN cũng diễn ra hết sức mạnh mẽ và nhanh chóng, cóthể coi đây là điểm cho sự phát triển của quá trình phát triển KCN trên địa bàntỉnh Thái Nguyên Vấn đề ổn định và phát triển kinh tế cho đối tượng hộ nông dân
bị thu hồi đất cho xây dựng KCN luôn được các cấp chính quyền địa phương quan
tâm sâu sắc, chính vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu kinh tế của các hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình pháttriển KCN trên địa bàn thị xã Phổ Yên để thấy được những thuận lợi cũng như khókhăn của họ Từ đó tìm ra những giải pháp nhằm phát triển kinh tế của các hộnông dân này
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 12- Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn của kinh tế hộ nôngdân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển các khu công nghiệp
- Phân tích và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ nông dân bị thuhồi đất để xây dựng khu công nghiệp tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất các giải pháp nhằm ổn định và phát triển kinh tế của hộ nông dân bịthu hồi đất cho phát triển KCN tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trongquá trình phát triển các khu công nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian
Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016-2018
Số liệu sơ cấp được khảo sát trong năm 2018
Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành điều tra nghiên cứu các hộ nông dân bị thu hồi đất nôngnghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Phạm vi nội dung
- Ảnh hưởng của quá trình phát triển KCN đến kinh tế của các hộ nông dân
- Sự điều chỉnh kinh tế hộ của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình pháttriển KCN
- Những giải pháp phát triển kinh tế cho từng nhóm hộ bị thu hồi đất trongquá trình phát triển KCN
4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về kinh tế hộ, về tác động của quátrình phát triển KCN đến kinh tế hộ nông dân và các giải pháp ổn định, phát triển
- Cung cấp hệ thống số liệu cho địa phương về thực trạng ảnh hưởng của các
hộ bị mất đất sản xuất trên địa bàn Các ứng xử của hộ nông dân, cách sử dụng tiềnđền bù của các nhóm hộ Giúp địa phương nhận dạng được các vấn đề hiện đangnảy sinh trong các hộ nông dân bị ảnh hưởng của quá trình phát triển KCN
- Giúp địa phương có các chính sách và giải pháp ổn định kinh tế cho hộ nông
Trang 13dân, đặc biệt là các hộ nghèo thiếu kinh nghiệm và khả năng thích ứng kém, các hộ
bị mất nhiều đất sản xuất và đang gặp các vấn đề khó khăn
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận vănđược chia làm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất
trong quá trình phát triển KCN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát
triển KCN ở thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong
quá trình phát triển khu công nghiệp tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KCN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số lý luận chung về phát triển khu công nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp
Trên thế giới loại hình Khu công nghiệp (KCN) đã có một quá trình lịch sửphát triển hơn 100 năm nay bắt đầu từ những nước công nghiệp phát triển như Anh,
Mỹ cho đến những nước có nền kinh tế công nghiệp mới như Hàn Quốc, Đài Loan,Singapore,…và hiện nay vẫn đang được các quốc gia học tập và kế thừa kinhnghiệm để tiến hành công nghiệp hóa Tùy điều kiện từng nước mà KCN có nhữngnội dung hoạt động kinh tế khác nhau và có những tên gọi khác nhau nhưng chúngđều mang tính chất và đặc trưng của KCN Hiện nay trên thế giới có hai mô hìnhphát triển KCN, cũng từ đó hình thành hai quan niệm khác nhau về KCN
–Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ rộng lớn, có ranh giới địa lý xácđịnh, trong đó chủ yếu là phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp và cóđan xen với nhiều hoạt động dịch vụ đa dạng; có dân cư sinh sống trong khu.Ngoài chức năng quản lý kinh tế, bộ máy quản lý các khu này còn có chức năngquản lý hành chính, quản lý lãnh thổ KCN theo quan điểm này về thực chất làkhu hành chính – kinh tế đặc biệt như các công viên công nghiệp ở Đài Loan,Thái Lan và một số nước Tây Âu
–Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trungcác doanh nghiệp công nghệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cưsinh sống và được tổ chức hoạt động theo cơ chế ưu đãi cao hơn so với các khu vựclãnh thổ khác Theo quan điểm này, ở một số nước và vùng lãnh thổ như Malaysia,Indonesia, ….đã hình thành nhiều KCN với qui mô khác nhau và đây cũng là loạihình KCN nước ta đang áp dụng hiện nay
Những khái niệm về KCN còn đang gây nhiều tranh luận, chưa có sự thốngnhất và còn những quan niệm khác nhau về KCN Ở Việt Nam, theo Nghị định số
Trang 15192-CP ngày 28 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ, KCN được hiểu là KCN tậptrung do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sảnxuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không códân cư sinh sống.
Nghị định của Chính phủ số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 quyđịnh về KCN, KCX và KKT thì khái niệm về khu công nghiệp được hiểu như sau:Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện cácdịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theođiều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ
Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiệndịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xácđịnh, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu côngnghiệp theo quy định của Chính phủ
Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trườnghợp quy định cụ thể
Tóm lại, KCN là đối tượng đặc thù của quản lý nhà nước về kinh tế trong cácgiai đoạn phát triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giới hạn hoạt động tậptrung vào công nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền ra quyết định thành lập
1.1.1.2 Vai trò của khu công nghiệp
a Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế
– KCN với đặc điểm là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ,hiện đại và thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian lãnh thổ dovậy đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và ngoài nước Vớiquy chế quản lý thống nhất và các chính sách ưu đãi, các KCN đã tạo ra một môitrường đầu tư kinh doanh thuận lợi, có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nướcngoài; hơn nữa việc phát triển các KCN cũng phù hợp với chiến lược kinh doanhcủa các tập đoàn, công ty đa quốc gia trong việc mở rộng phạm vi hoạt động trên cơ
sở tranh thủ ưu đãi thuế quan từ phía nước chủ nhà, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận
và khai thác thị trường mới ở các nước đang phát triển Do vậy, KCN giúp cho việctăng cường huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho phát triển kinh tế
Trang 16xã hội và là đầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và
là giải pháp hữu hiệu nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài Vốn đầu tưtrực tiếp từ nước ngoài là một trong những nhân tố quan trọng giúp quốc gia thựchiện và đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Mặt khác sự hoạt động của đồng vốn có nguồn gốc từ đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
đã tác động tích cực thúc đẩy sự lưu thông và hoạt động của đồng vốn trong nước
b Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu và giảm chi ngoại tệ và góp phần tăng nguồn thu ngân sách
Sự phát triển các KCN có tác động rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu Hàng hóa sản xuất ra từcác KCN chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số lượng hàng hóa xuất khẩu của địaphương và của cả nước Khi các KCN mới bắt đầu đi vào hoạt động, lúc này nguồnthu ngoại tệ của các KCN chưa đảm bảo vì các doanh nghiệp phải dùng số ngoại tệthu được để nhập khẩu công nghệ, dây chuyền, máy móc thiết bị … nhưng cái lợithu được là nhập khẩu nhưng không mất ngoại tệ Khi các doanh nghiệp đi vào sảnxuất ổn định, có hiệu quả thì lúc đó nguồn thu ngoại tệ bắt đầu tăng lên nhờ hoạtđộng xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN
c Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại
và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và DNNN
Cùng với sự hoạt động của các KCN một lượng không nhỏ các kỹ thuật côngnghệ tiên tiến, dây chuyền sản xuất đồng bộ, kỹ năng quản lý hiện đại…đã đượcchuyển giao và áp dụng thành công trong các ngành công nghiệp; Việc chuyển giaocông nghệ của khu vực FDI tới các doanh nghiệp trong nước đã góp phần thúc đẩyvào việc tăng năng suất, mang lại hiệu quả kinh tế cao trong các ngành công nghiệp.KCN thúc đẩy sự phát triển năng lực khoa học công nghệ góp phần tạo ra nhữngnăng lực sản xuất mới, ngành nghề mới, công nghệ mới, sản phẩm mới, phươngthức sản xuất, kinh doanh mới… giúp cho nền kinh tế từng bước chuyển dịch theohướng kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập kinh tế quốc tế và phục vụ cho sựnghiệp CNH-HĐH của quốc gia
Trang 17– KCN là nơi tập trung hóa sản xuất cao và từ việc được tổ chức sản xuất khoahọc, trang bị công nghệ kỹ thuật tiên tiến của các doanh nghiệp FDI, các cán bộ quản
lý, công nhân kỹ thuật làm việc tại các KCN sẽ được đào tạo và đào tạo lại về kinhnghiệm quản lý, phưong pháp làm việc với công nghệ hiện đại, tác phong công nghiệp
… Những kết quả này có ảnh hưởng gián tiếp và tác động mạnh đến các doanh nghiệptrong nước trong việc đổi mới công nghệ, trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm,thay đổi phương pháp quản lý … để nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm đạt hiệu quảkinh tế cao Sự có mặt của các tập đoàn công nghiệp, các tập đoàn đa quốc gia, cáccông ty có uy tín trên thế giới trong các KCN cũng là một tác nhân thúc đẩy phát triểncông nghiệp phụ trợ theo hướng liên doanh, liên kết Thông qua đó cho phép các công
ty trong nước có thể vươn lên trở thành các nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế và trởthành những tập đoàn kinh tế mạnh, các công ty đa quốc gia
d Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng và phát triển KCN đã thu hút một lượng lớn lao động vào làm việctại các KCN và đã có tác động tích cực tới việc xóa đói giảm nghèo và giảm tỷ lệthất nghiệp trong cộng đồng dân cư đồng thời góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội
do thất nghiệp gây nên Phát triển KCN góp phần quan trọng trong việc phân cônglại lực lượng lao động trong xã hội, đồng thời thúc đẩy sự hình thành và phát triểnthị trường lao động có trình độ và hàm lượng chất xám cao Quan hệ cung cầu laođộng diễn ra ở thị trường này diễn ra gay gắt chính là động lực thúc đẩy người sửdụng lao động, người lao động phải rèn luyện và không ngừng học tập, nâng caotrình độ tay nghề
e Thúc đẩy việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và là hạt nhân hình thành đô thị mới
Xây dựng và phát triển các KCN trong phạm vi từng tỉnh, thành phố, vùngkinh tế và quốc gia là hạt nhân thúc đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa và hiện đại hóa kếtcấu hạ tầng trong và ngoài KCN tại các địa phương, cụ thể:
– Cùng với quá trình hình thành và phát triển KCN, kết cấu hạ tầng của cácKCN được hoàn thiện; kích thích phát triển kinh tế địa phương thông qua việc cảithiện các điều kiện về kỹ thuật hạ tầng trong khu vực, gia tăng nhu cầu về các dịch
Trang 18vụ phụ trợ, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh cho các cơ sở kinh doanh, dịch
vụ trong khu vực; góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch phát triển giữa nôngthôn và thành thị, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân;
– Việc đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong KCN không những thu hút các
dự án đầu tư mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô đểtăng năng lực sản xuất và cạnh tranh, hoặc di chuyển ra khỏi các khu đông dân cư,tạo điều kiện để các địa phương giải quyết các vấn đề ô nhiễm, bảo vệ môi trường
đô thị, tái tạo và hình thành quỹ đất mới phục vụ các mục đích khác của cộng đồngtrong khu vực;
– Quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào KCN còn đảmbảo sự liên thông giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triển các khu dân
cư mới, các khu đô thị vệ tinh, hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ, dịch vụ…các công trình hạ tầng xã hội phục vụ đời sống người lao động và cư dân trong khuvực như: nhà ở, trường học, bệnh viện, khu giải trí…;
– Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đón bắt và thu hút đầu tư vào các ngànhnhư điện, giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, cảng biển, các hoạt độngdịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, phát triển thị trường địa ốc… đáp ứng nhucầu hoạt động và phát triển của các KCN;
– Phát triển KCN là hạt nhân hình thành đô thị mới, mang lại văn minh đôthị góp phần cải thiện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội cho khu vực rộng lớnđược đô thị hóa
f Phát triển KCN gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải khai thác và sử dụnghợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Do vậy để một doanhnghiệp đơn lẻ xây dựng các công trình xử lý chất thải rất tốn kém, khó có thể đảmbảo được chất lượng nhất là trong điều kiện hiện nay ở nước ta phần lớn là doanhnghiệp vừa và nhỏ KCN là nơi tập trung số lượng lớn nhà máy công nghiệp, do vậy
có điều kiện đầu tư tập trung trong việc quản lý, kiểm soát, xử lý chất thải và bảo vệmôi trường Chính vì vậy việc xây dựng các KCN là tạo thuận lợi để di dời các cơ
sở sản xuất gây ô nhiễm từ nội thành, khu dân cư đông đúc, hạn chế một phần mức
Trang 19độ gia tăng ô nhiễm, cải thiện môi trường theo hướng thân thiện với môi trườngphục vụ mục tiêu phát triển bền vững.
1.1.1.3 Đặc điểm của khu công nghiệp
Khu công nghiệp thể hiện những đặc trưng chung nhất của tổ chức sản xuấtcông nghiệp trên vùng lãnh thổ Trên góc độ khác nhau của sự phân bố, khu côngnghiệp được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau:
+ Xét về quy mô: Do điều kiện thuận lợi về tài nguyên, lao động, vị trí địa
lý và cơ sở hạ tầng kỹ thuật nên có những khu công nghiệp phát triển gắn vớinhững thành phố hàng triệu dân hoặc hàng chục vạn dân Bên cạnh đó có khucông nghiệp chỉ bao gồm một số doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ gắn với cácthị trấn, thị xã vài vạn dân
+ Xét về vị trí địa lý: Khu công nghiệp được phân bố trong một tỉnh, mộtvùng, trên lãnh thổ liên tỉnh, liên vùng
+ Xét về trình độ phát triển: Nếu xét trong mỗi thời điểm nhất định nào đó
có thể thấy khu công nghiệp đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, có khucông nghiệp cần đầu tư xây dựng bổ xung, có khu công nghiệp đang xây dựng.Trong tiến trình phát triển, việc phân loại khu công nghiệp theo cách này chỉmang ý nghĩa tương đối
Về mặt pháp lý:
+ Đầu tư vào KCN bao gồm các thành phần kinh tế trong nước và các nhà đầu
tư nước ngoài Những bộ phận tham gia trong khu công nghiệp sẽ phải hoạt độngtheo luật tương ứng, người nước ngoài theo luật đầu tư nước ngoài, doanh nghiệpnhà nước theo luật doanh nghiệp nhà nước,…
+ Việc xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp có thể gồm nhiều đối tượngtham gia: công ty, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp liêndoanh với nước ngoài, công ty 100% vốn nước ngoài Vấn đề tổ chức điều hànhhoạt động của khu công nghiệp là ban quản lý các khu công nghiệp
Tính tất yếu khách quan của việc phát triển KCN
Thực chất của việc thu hồi một phần diện tích đất để chuyển sang phát triểncông nghiệp là phân bố lại nguồn lực đất đai của xã hội theo hướng hiệu quả Do là
Trang 20nguồn lực tự nhiên, nên diện tích đất sử dụng cho sản xuất và đời sống của mộtquốc gia có tính cố định Nhưng nhu cầu về đất lại ngày một tăng, nên tình trạngkhan hiếm về đất là không thể tránh khỏi Khan hiếm nguồn đất càng trở thành vấn
đề lớn đối với nước ta khi bình quân đất tự nhiên vào loại thấp so với nhiều nướctrên thế giới, chỉ khoảng 0,4 ha/người còn đất nông nghiệp chỉ có 0,1 ha/người.Muốn tăng thêm phần diện tích đất cho phát triển công nghiệp thì phải giảmnguồn đất sử dụng vào các mục đích khác, về mặt kinh tế tức là không thể hy sinhsản xuất một lượng hàng hóa ở các ngành khác để đánh đổi lấy sự tăng trưởng caohơn của ngành sản xuất công nghiệp Đó chính là lựa chọn mà xã hội phải đặt ra.Một nền kinh tế có hiệu quả tức là không bị lãng phí, là cách thức phân bổ nguồnlực sao cho đạt được kết quả tối ưu Thế nhưng một trong những điều kiện quantrọng nhất để xây dựng KCN là phải chuyển đổi đất từ sản xuất nông nghiệp sang.Đối với những nước đất đai được thừa nhận là của dân, việc chuyển mục đích sửdụng đất giữa các chủ sở hữu thuộc các ngành kinh tế chủ yếu được thực hiện thôngqua quan hệ mua bán do cơ chế thị trường và quan hệ cung-cầu điều tiết, nhà nướcchỉ hỗ trợ việc chuyển đổi đạt được mục tiêu nhà nước đã lựa chọn
1.1.2 Khái niệm và đặc trưng của kinh tế hộ nông dân
1.1.2.1 Khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp
Nói đến sự tồn tại của các hộ sản xuất trong nền kinh tế trước hết ta cầnthấy rằng, hộ sản xuất không chỉ có ở nước ta mà còn có ở tất cảc các nước cónền sản xuất nông nghiệp trên thế gới Hộ sản xuất đã tồn tại qua nhiều phươngthức và vẫn đang tiếp tục phát triển Do đó có nhiều quan niệm khác nhau vềkinh tế hộ sản xuất
Hộ sản xuất có thể hiểu là một đơn vị kinh tế mà các thành viên đều dựa trên
cơ sở kinh tế chung, các nguồn thu nhập do các thành viên cùng tạo ra và cùng sửdụng chung Quá trình sản xuất của hộ được tiến hành một các độc lập và điều quantrọng là các thành viên cuả hộ thường có cùng huyết thống, thường cùng chung mộtngôi nhà, có quan hệ chung với nhau, họ cũng là một đơn vị để tổ chức lao động.Hay hộ sản xuât cũng có thể hiểu là trang trại gia đình là loại hình cơ sở sảnxuất nông nghiệp, các hộ gia đình nông dân là kiểu trang trại độc lập, sản xuất kinh
Trang 21doanh của từng gia đình có tư cách pháp nhân riêng do một chủ hộ hoặc một người
có năng lực và uy tín trong gia đình đứng ra quản lý, các thành viên khác trong giađình tham gia lao động sản xuất
Để phù hợp với chế độ sở hữu khác nhau giữa các thành phần kinh tế (quốcdoanh và ngoài quốc doanh) và khả năng phát triển kinh tế từng vùng (thành thị vànông thôn), theo phụ lục của ngân hàng nông nghiệp Việt Nam ban hành kèm theoquyết định 499A TDNH ngày 02/09/1993 thì khái niệm hộ sản xuất được nêu nhưsau: " Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinhdoanh, là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình"
1.1.2.2 Khái niệm kinh tế hộ nông dân
Khái niệm gốc để phân tích kinh tế hộ là sự cân bằng lao động - tiêu dùng giữa
sự thỏa mãn các nhu cầu của gia đình và sự nặng nhọc của lao động Sản lượngchung của hộ gia đình hằng năm trừ đi chi phí sẽ là sản lượng thuần mà gia đìnhdùng để tiêu dùng, đầu tư sản xuất và tiết kiệm Sự cân bằng giữa mức độ thỏa mãnnhu cầu của gia đình với mức độ nặng nhọc của lao động sẽ thay đổi theo thời gian,theo cân bằng sinh học Thực tế chỉ ra rằng áp lực dân số lên ruộng đất ngày càngtăng, lãi dó đầu tư thêm lao động ngày càng giảm mặc dù có cải tiến kỹ thuật
Tóm lại kinh tế hộ nông dân là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nôngnghiệp Được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài dựa trên sự tựchủ các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nôngnghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội
1.1.2.3 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân
Kinh tế nông hộ có một số đặc trưng chủ yếu sau:
- Nông hộ là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêudùng Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng được biểu hiện ở trình độ phát triển của
hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn Trình độ này quyết địnhquan hệ giữa hộ nông dân với thị trường Ngoài hoạt động nông nghiệp các nông hộcòn tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp với mức độ khác nhau làm khó giớihạn thế nào là một nông hộ
Trang 22- Phương thức tổ chức sản xuất của nông hộ mang tính kế thừa truyền thốnggia đình và không đồng đều giữa các hộ với nhau Nông hộ ngoài việc tham gia vàoquá trình tái sản xuất vật chất còn tham gia vào quá trình tái sản xuất nguồn nhânlực phục vụ cho các ngành sản xuất Sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu quản
lý và sử dụng các yếu tố sản xuất Sở hữu trong kinh tế hộ là sở hữu chung, tất cảmọi thành viên trong hộ đều có quyền sở hữu tư liệu sản xuất vốn có cũng nhưnhững tài sản khác của hộ Mặt khác do dựa trên cơ sở kinh tế chung và có ngânquỹ nên các thành viên trong hộ đều ý thức trách nhiệm rất cao và việc bố trí sắpxếp công việc trong hộ cũng rất linh hoạt và hợp lý cho từng người, từng việc tạonên việc thống nhất cao trong tổ chức sản xuất của hộ
- Sự gắn bó giữa lao động quản lý và lao động sản xuất Trong nông hộ, mọithành viên thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết thống Hơn nữakinh tế hộ lại tổ chức ở quy mô nhỏ, người quản lý điều hành sản xuất đồng thờicũng là người tham gia lao động sản xuất Cho nên tính thống nhất giữa lao độngquản lý và lao động sản xuất rất cao
-Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao Do kinh tế hộ
có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng thích nghi nhanh hơn so với các hình thức sản xuấtkhác có quy mô lớn hơn, thí dụ như các xí nghiệp sản xuất… nên có thể mở rộngsản xuất khi có điều kiện thuận lợi và thu hẹp sản xuất khi gặp các điều kiện bất lợi
- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người lao động.Trong quan hệ kinh tế hộ mọi người gắn bó với nhau không chỉ trên cơ sở cùnghuyết thống mà còn trên cơ sở kinh tế nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực xây dựng vàphát triển kinh tế hộ, tạo sự liên kết chặt chẽ hơn giữa kết quả sản xuất và lợi íchcủa người lao động Lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân,
là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất kinh tế của hộ
Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả Sản xuấtvới quy mô nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng suất thấp Kinh tế nông hộvẫn có khả năng cho năng suất lao động cao hơn các xí nghiệp nông nghiệp có quy
mô lớn Đặc biệt, kinh tế nông hộ là hình thức kinh tế hợp nhất với đặc điểm sảnxuất nông nghiệp mà đối tượng sản xuất chủ yếu là cây trồng và vật nuôi Thực tế
Trang 23phát triển SX nông nghiệp trên thế giới đã chứng minh cho chúng ta thấy rõ: Kinh
tế nông hộ có quy mô nhỏ chủ yếu sử dụng LĐ gia đình gắn bó với vật nuôi và câytrồng là đơn vị sản xuất có hiệu quả
1.2 Kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN
1.2.1 Việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN
Tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia thường đi liền với chuyểndịch cơ cấu kinh tế Khi bất kỳ một quốc gia nào thực hiện đổi mới, cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, thì cơ cấu ngành kinh tế đã
có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực Tức là tỷ trọng ngành nông nghiệpgiảm nhanh, tỷ trọng công nghiệp tăng nhanh Kéo theo đó là vấn đề đất nôngnghiệp bị thu hồi để đáp ứng yêu cầu phát triển, lao động ngành nông nghiệp rơivào tình trạng mất ruộng đất và không có công ăn việc làm Đất nông nghiệp sẽđược thu hồi để sử dụng vào mục đích chuyên dùng như xây dựng các khu côngnghiệp, kinh tế, đô thị, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng công cộng
Người lao động bị thu hồi đất là những người thuộc hộ gia đình, cá nhân trựctiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằngtiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi (sau đây gọi tắt là người lao động bịthu hồi đất nông nghiệp); và những người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân khi bịthu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở (sau đây gọi tắt
là người lao động bị thu hồi đất kinh doanh)
Người lao động ở nông thôn bị thu hồi đất có số lượng đông nhưng chất lượnglao động yếu kém Trình độ học vấn của người nông dân thấp, thậm chí nhiều ngườicòn chưa học hết phổ thông trung học, hiểu biết xã hội của họ hạn chế, ngoài kinhnghiệm về việc đồng áng họ không có các kiến thức, hiểu biết về xã hội và cácngành nghề khác Ngoài ra, sức khoẻ của người lao động cũng có nhiều điều cầnbàn đến Do thu nhập thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu hàng ngày chưa đápứng được một cách đầy đủ, điều kiện chăm sóc sức khỏe không tốt nên quá trình lãohóa và các bệnh thiếu canxi ở độ tuổi trung niên khá phổ biến, như xương, khớp,đau lưng Bên cạnh đó, lao động nông thôn nói chung vốn không được đánh giá cao về
vị thế chính trị - xã hội, do chủ yếu sản xuất dựa trên cách thức lạc hậu, manh mún nên
Trang 24họ không đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến… Chính vì vậy, khi người nôngdân bị thu hồi đất, họ không còn đất để làm canh tác nông nghiệp thì việc chuyểnđổi sang công việc khác là rất khó khăn Điều này đòi hỏi chính quyền phải đặc biệtquan tâm và đưa ra chính sách hỗ trợ đặc biệt đối với nhóm đối tượng này Trongquá trình đào tạo nghề, người lao động nông thôn được trang bị kiến thức về sản xuất cácngành nghề, kiến thức về khoa học - công nghệ, thị trường, hội nhập Đó là những trithức quan trọng giúp người nông dân có được kiến thức về xã hội và nghề nghiệp, đảmbảo có được một nghề đảm bảo cuộc sống của mình.
Đa phần người lao động bị thu hồi đất thì chỉ có phần nhỏ là dùng tiền đền bù để đihọc nghề, và trong số ít ỏi lao động đi học nghề đó chỉ có một số lao động là tìm đượcviệc làm, đa phần vẫn trong tình trạng thất nghiệp
Chính vì vậy, đi đôi với quá trình thu hồi đất, các giải pháp nhằm tạoviệc làm cho người lao động bị thu hồi đất, trong đó trọng tâm là hỗ trợ đào tạonghề, giải quyết việc làm theo nhu cầu thực tế, để bảo đảm cuộc sống cho ngườilao động là những vấn đề bức thiết cần được giải quyết để đảm bảo an sinh xãhội cho người dân Đào tạo nghề cho lao động bị thu hồi đất nói riêng và lao độngnông thôn nói chung góp phần nâng cao chất lượng lao động, tạo cơ hội việc làm,nâng cao thu nhập Đồng thời, góp phần thay đổi vị thế của người lao động ở nôngthôn nước ta Trong quá trình đào tạo nghề, người lao động được trang bị kiến thức
về sản xuất các ngành nghề, kiến thức về khoa học - công nghệ, thị trường, hộinhập Đó là những tri thức quan trọng giúp người nông dân bị thu hồi đất trang bịcho bản thân một nghề ổn định, có thu nhập đảm bảo nuôi sống được gia đình Saukhi học nghề, rất nhiều lao động bị thu hồi đất đã chuyển đổi nghề nghiệp, có việclàm mới tại các cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ tại địa phương Một bộphận đã thành lập doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, giải quyết việc làm cho bản thân
và cho các lao động khác, góp phần đáng kể trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cơ cấu lao động nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới vững mạnh
1.2.2 Hoạt động sản xuất của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp
Hoạt động sản xuất của hộ nông dân bao gồm hoạt động sản xuât nông nghiệp
và hoạt động sản xuất phi nông nghiệp
Trang 25Trước khi bị thu hồi đất, với nguồn tài nguyên khí hậu thổ nhưỡng dồi dào sẵn
có cùng với các chính sách cơ chế của nhà nước, sinh kế của các hộ nông dân chủyếu phụ thuộc và hoạt động sản xuất nông nghiệp với các vùng chuyên canh Cáchợp tác xã được thành lập nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và tìm đầu racho các sản phẩm Tuy nhiên sau khi bị thu hồi đất, đa phần các hộ nông dân bị mất
đi phần lớn diện tích canh tác của mình, không còn đủ diện tích đất canh tác sảnphẩm thế mạnh, họ dần chuyển sang các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, vì vậyhoạt động sản xuất phi nông nghiệp sau khi các hộ nông dân bị thu hồi đât có xuhướng tăng lên Trước đây với thế mạnh là sản xuất nông nghiệp, sau khi đã đượcđền bù một số tiền nhất định, các hộ nông dân có được khoản tiền tương đối đểchuyển đổi hình thức sản xuất sang hình thức sản xuất phi nông nghiệp
1.2.3 Tình hình sử dụng số tiền đền bù của hộ nông dân sau khi được đền bù đất
Với chính sách đền bù đất của nhà nước, sau khi bị thu hồi đất các hộ nôngdân sẽ được đền bù số tiền thỏa đáng, nhưng không phải hộ nông dân nào cũng sửdụng số tiền đền bù vào đúng mục đích để phục vụ sinh kế sau này Theo nghiêncứu chỉ ra rằng đa phần các hộ nông dân sử dụng phần lới số tiền đền bù để xây lạinhà hoặc sửa nhà mới, sau đó sẽ đến hoạt động sắm sửa đồ đạc trong gia đình vàchia cho con cháu, chỉ phần ít số tiền đền bù là được tái đầu tư để phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh tế sau khi bị thu hồi đất như đầu tư đi học nghề, cho con cái đihọc, đầu tư phục vụ cho tái sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu phân tích về tình hình sửdụng số tiền đến bù của hộ nông dân sau khi được đền bù sẽ chỉ ra sự chênh lệchgiữa những quyết định đầu tư của hộ nông dân sau khi được đền bù đất
1.2.4 Thu nhập của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN
* Thu nhập
Thu nhập của hộ nông dân thườn được tính theo tiêu chí hỗn hợp Theo đó,thu nhập hỗn hợp của nông hộ là phần thu được sau khi lấy tổng thu trừ đi chiphí vật chất, trừ đi tiền công thuê ngoài và trừ chi phí khác (bao gồm thuế, khấuhao tài sản cố định ) Vận dụng các quan điểm này, thu nhập của nông hộ ở địabàn nghiên cứu được xác định là phần thu còn lại của tổng thu sau khi trừ đi chiphí vật chất và dịch vụ, khấu hao và thuế để có được khoản thu đó trong một thờigian nhất định (thường là một năm), bao gồm:
Trang 26- Thu từ tiền công, tiền lương;
- Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ chi phí sản xuất vàthuế sản xuất);
- Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ chi phísản xuất và thuế sản xuất);
- Thu khác được tính vào thu nhập (không tính tiền rút tiết kiệm, bán tàisản, vay thuần túy, thu nợ, và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được)
* Vấn đề thu nhập đối với người dân sau THĐ
Sau khi bị THĐ, người dân với trình độ hạn chế nên họ rất khó tìm kiếmđược việc làm mới, và họ cũng không định hướng được nên chuyển sang làmviệc gì để có thể tạo được thu nhập một cách ổn định, do vậy rất nhiều ngườidân trong vùng THĐ chỉ mong muốn làm sao có được việc làm đem lại thunhập ổn định cho dù thu nhập đó có thấp hơn chút ít so với thu nhập trước kia.Một khảo sát thực tế cho thấy thu nhập của người dân sau THĐ phần lớn bịgiảm sút so với trước thu hồi (53%) chỉ có gần 13% số hộ có thu nhập tăng hơntrước do được chuẩn bị trước Nguyên nhân dẫn đến thực tế này là do lao động
ở những vùng THĐ thường là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, trình độtay nghề thấp không đáp ứng được yêu cầu của công việc mới do vậy có tới 67%lao động nông nghiệp sau THĐ vẫn giữ nguyên nghề cũ, 13% chuyển sang nghềmới và có ≈ 20% lao động không có việc làm hoặc có nhưng việc làm không ổnđịnh Qua đây, ta có thể thấy được một vấn đề bức thiết cần tháo gỡ hiện nay là làmthế nào để người dân sau THĐ có được thu nhập ổn định, đảm bảo nâng cao cuộcsống cho họ, hạn chế được hiện tượng nghèo đói sau THĐ
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển các khu công nghiệp.
1.3.1 Các yếu tố thuộc về Nhà nước
Các chính sách của Nhà nước và chính quyền địa phương ảnh hưởng trực tiếpđến kinh tế của hộ nông dân trong quá trình bị thu hồi đất cũng như quá trình saukhi bị thu hồi đất Nếu Nhà nước đề ra những chiến lược đúng đắn hỗ trợ ngườinông dân trong cả ngắn hạn và dài hạn thì sinh kế của các hộ nông dân sẽ được đảm
Trang 27bảo và ngược lại Việc xây dựng KCN cần phải tính toán cẩn thận các phương ánchuyển dịch sinh kế và nơi ở cho các hộ dân bị thu hồi đất; nghiên cứu các chínhsách ràng buộc trách nhiệm của các doanh nghiệp đối với sinh kế và thu nhập củacộng đồng dân cư bị thu hồi đất như: xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương, cho ngườidân đóng góp cổ phần chính bằng giá trị phần đất bị thu hồi của họ để họ đượchưởng đầy đủ quyền và lợi ích từ kết quả sản xuất kinh doanh Điều này sẽ giúpdoanh nghiệp thu hồi đất một cách nhanh chóng và thuận lợi đồng thời sinh kế củangười dân được đảm bảo hơn; hỗ trợ đào tạo nghề giúp hộ dân bị thu hồi đất chuyểnđổi sinh kế thuận lợi hơn.
Đối với chính quyền địa phương thì cần triển khai các giải pháp về sinh kế chongười dân bị thu hồi đất xây dựng KCN, tạo điều kiện tốt nhất cho việc tìm kiếm kếmưu sinh của người dân Có chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho hộ dân bị thu hồi đấtchuyển sang ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn sản xuất nông nghiệp;
đề ra những chính sách đào tạo nghề cho những đối tượng thuộc diện bị thu hồi đất;yêu cầu chủ đầu tư KCN đầu tư vốn đào tạo nghề nghiệp cho người lao động
Nếu không đảm bảo được những yếu tố trên, người nông dân sẽ rất khó khăntrong việc đảm bảo cuộc sống sau khi bị thu hồi đất
1.3.2 Các yếu tố thuộc về người nông dân
Việc thu hồi đất sẽ ảnh hưởng cả 2 mặt tích cực và tiêu cực đến đời sống, kinh
tế của các hộ nông dân tùy thuộc vào khả năng thích nghi với những biến động của
họ Người nông dân cần có phương án sử dụng tiền đền bù hiệu quả, đặc biệt là tậptrung đầu tư sản xuất kinh doanh; tích cực nắm bắt thông tin hỗ trợ của chính quyềnđịa phương về nơi ở, việc làm; chủ động trong việc học nghề mới để có thể dễ dàngtìm được việc làm mới; tích cực học tập nâng cao trình độ, kiến thức, tận dụng lợithế của gia đình và địa phương nhằm đầu tư cho sinh kế tốt hơn
1.3.3 Các điều kiện kinh tế xã hội
Điều kiện kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố về bối cảnh kinh tế của địaphương, dân cư lao động và cơ sở vật chất sẵn có Ở trên nền tảng kinh tế tự chủcủa địa phương đang trên đà phát triển, có nền tảng vững chắc thì những điều cơbản về dân cư và cơ sở vật chất cũng sẽ được chú trọng và đẩy mạnh một khi cácKCN đi vào hoạt động sẽ là đòn bẩy đáng kể thúc đẩy kinh tế địa phương ngày càng
Trang 28phát triển Ngoài tác động những yếu tố tích cực thì điều kiện kinh tế xã hội còn tácđộng tiêu cực đến kinh tế hộ nông dân khi những điều kiện cơ bản về trình độ, chấtlượng lao động không đáp ứng kịp sự phát triển, nền tảng cơ sở vật chất nghèo nànlạc hậu không tương tích với sự phát triển nhanh chóng của địa phương.
1.4 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển khu công nghiệp của một số địa phương trên toàn quốc.
1.4.1 Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội
Theo thống kê của Bộ Lao động – TBXH trong 5 năm gần đây, từ năm
2013 đến 2018 số người mất việc do bị thu hồi đất phục vụ cho các nhu cầu: xâydựng KCN, khu chế xuất, khu đô thị ở Hà Nội là gần 800.000 người
Ước tính năm 2019 Hà nội sẽ triển khai hơn 2800 dự án đầu tư liên quanđến thu hồi đất với iện tích gần 5.600 ha và 308 công trình Theo UBND thànhphố Hà Nội, ngay từ đầu năm, các sở, ngành thành phố đã chủ động phối hợp, tậptrung hướng dẫn tháo gỡ cho các chủ đầu tư và UBND các quận, huyện, thị xã đểtriển khai các thủ tục liên quan đến đầu tư, đất đai, xây dựng để thực hiện dự án có
sử dụng đất trên địa bàn thành phố
Kết quả, tính đến ngày 1/10/2018, số dự án thu hồi đất là 1.174 dự án, diệntích thu hồi hơn 3.500 ha (đạt 62% kế hoạch, ước thực hiện đến 31/12/2018 đạt70%); số dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặcdụng là 346 dự án, diện tích chuyển mục đích gần 577 ha (đạt 59,5% kế hoạch, ướcthực hiện đến 31/12/2018 đạt 65%)
Trong đó trên 80% là đất nông nghiệp, liên quan đến gần 180.000 hộ dân.Bình quân mỗi năm Hà Nội đã giải phóng mặt bằng từ 3000 đến 5000 ha
Trong những năm qua, mặc dù Trung Ương và Thành phố đã có những chínhsách về hỗ trợ việc làm và học nghề nhưng lại chưa đồng bộ và hiệu quả, dẫn đến nguy
cơ thất nghiệp ở người nông dân mất tư liệu sản xuất là đất đai rất lớn Bởi họ khó họcnghề mới, phần lớn lại ở độ tuổi cao, trình độ văn hoá hạn chế, không đáp ứng đượcnhu cầu lao động chất lượng cao Một bộ phận nông dân khi bị thu hồi trên 30% diệntích đất nông nghiệp đã trở thành hộ nghèo Ở 5 quận, huyện bị thu hồi nhiều nhất, có
1223 hộ nghèo với 4389 nhân khẩu
Trang 29Hạn chế chủ yếu trong cơ chế chính sách hỗ trợ hiện có được Hà Nội chỉ ra
là việc bồi thường, hỗ trợ đều dưới hình thức chi trả trực tiếp tiền cho người dân bịthu hồi (tức là mới chỉ quan tâm đến khía cạnh vật chất) dẫn đến tình trạng ngườidân dùng tiền để mua sắm chứ ít quan tâm đến học nghề, chuyển đổi nghề để có thểđảm bảo cuộc sống ổn định khi Nhà nước thu hồi đất
Mới đây Hà Nội đã đưa ra các chủ trương tìm cách hỗ trợ nông dân bị thuhồi đất như sau:
- Một là, UBND thành phố đề xuất thành lập Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống,
phổ cập giáo dục, học nghề và việc làm cho các hộ nông dân bị mất trên 30% đấtsản xuất nông nghiệp được giao theo NĐ64/CP của Chính phủ Quỹ này sẽ có vốnban đầu là 40 tỷ đồng từ ngân sách thành phố cấp, tiếp theo sẽ trích nguồn kinh phícủa các nhà đầu tư khi được giao đất
- Hai là, trẻ em của các gia đình bị thu hồi đất sẽ được hỗ trợ học phí phổ
thông trong 3 năm Người lao động có nhu cầu học nghề sẽ được cấp thẻ học nghề
có giá trị tối đa 6 triệu đồng, ưu tiên những người này tham gia kinh doanh các hoạtđộng dịch vụ tại các khu đô thị và KCN Hỗ trợ 100% kinh phí BHYT cho ngườitrên 60 tuổi đối với nam và trên 55 tuổi đối với nữ
Ngoài ra các giải pháp khác được UBND Thành phố quan tâm đó là xâydựng, ban hành quy chế ưu tiên đấu thầu kinh doanh dịch vụ tại các khu đô thị,KCN mới hình thành, xã hội hoá các hoạt động dịch vụ tại các khu đô thị, KCNxây dựng trên diện tích đất nông nghiệp Cho người dân có đất bị thu hồi tham giakinh doanh, đặc biệt sẽ ưu tiên cho lao động của hộ bị thu hồi trên 30% diện tíchđất sản xuất Có cơ chế về đầu tư, xây dựng hạ tầng nông thôn tại các khu vực thuhồi nhiều đất nông nghiệp để tạo điều kiện kinh doanh dịch vụ phục vụ các KCN,khu đô thị, giải quyết việc làm tại chỗ, đảm bảo sự gắn kết hạ tầng của khu đô thị
và KCN với vùng dân cư
1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là tỉnh có tốc độ đô thị hóa nhanh, nhờ phát triển các KCN tốc
độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 8%,vượt mục tiêu đề ra từ 7 đến 8%, cao hơntốc độ trung bình của cả nước Giá trị GRDP bình quân đầu người đạt 85,62 triệu
Trang 30đồng/người/năm, tăng 6,57 triệu đồng/người/năm so với năm 2017 Quy mô nền
kinh tế của tỉnh tiếp tục tăng, gần đạt ngưỡng 100 nghìn tỷ đồng (“Tỉnh Vĩnh
Phúc đạt được những kết quả toàn diện trong năm 2018””, truy cập ngày
29/02/2019)
Nhưng cũng chính vì thế mà nhiều diện tích đất nông nghiệp đã bị thu hồi
để xây dựng các khu đô thị, KCN… Mỗi năm trên địa bàn tỉnh có hàng nghìnnông dân bị mất việc làm Theo thống kê của các cơ quan chức năng, sau 20 năm
kể từ khi tái lập tỉnh (năm 1997), Vĩnh Phúc đã thu hồi hơn 4.000ha đất nôngnghiệp để xây dựng các KCN, khu đô thị và hạ tầng Việc thu hồi đất đã khiến hơn10.000 hộ dân mất một phần hoặc toàn bộ đất ở, đất canh tác Sau khi bị thu hồi đất,
có khoảng 45.000 lao động nông thôn mất hoặc thiếu việc làm Thời gian tới đây,đất nông nghiệp ở nhiều địa phương trong tỉnh sẽ tiếp tục bị thu hồi để phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa Số lượng nông dân không còn tư liệu sảnxuất sẽ tiếp tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn trong vấn đề giải quyết việc làm Trướcthực trạng đó, các cấp, các ngành chức năng của tỉnh đã có nhiều chủ trương, biệnpháp giải quyết cơ bản…
Với quan điểm: Có “an cư” mới “lạc nghiệp” Để sớm ổn định đời sống chongười dân có đất ở bị thu hồi phải nhanh chóng giải quyết tốt vấn đề tái định cư chodân Đây là quan điểm nhất quán của tỉnh Vì vậy, tỉnh chủ trương khi tái định cưcho dân phải bảo đảm nơi ở mới có điều kiện sống, sinh hoạt tốt hơn nơi ở cũ Trênthực tế đã có nhiều địa phương làm khá tốt việc này, được dư luận nhân dân đánhgiá cao như Vĩnh Yên, Mê Linh, Phúc Yên…
Tỉnh Vĩnh Phúc cũng đã sớm xây dựng đề án “Dạy nghề cho lao động nôngthôn, lao động ở vùng dành đất phát triển công nghiệp” Theo đề án, tỉnh sẽ dànhkhoảng 87 tỷ đồng để đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống trường dạy nghề, muasắm, hiện đại hóa máy móc thiết bị; hỗ trợ học phí cho 14.000 lao động nông thôn(chủ yếu là thanh niên); phát triển hệ thống các trung tâm giới thiệu việc làm…Tỉnh Vĩnh Phúc đạt tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 45% vào năm 2010 Đếnnay toàn tỉnh đã có 52 cơ sở đào tạo nghề, với cơ cấu nghề đào tạo khá đa dạng, quy
mô đào tạo hơn 31.000 lao động mỗi năm, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu học
Trang 31nghề của người lao động Ngành nông nghiệp Vĩnh Phúc đã tổ chức 385 lớp đào tạo
về các nghề chăn nuôi, trồng trọt, thuỷ sản, thú y, điện, kinh tế, tin học cho trên11.640 nông dân tham gia học tập Để nâng cao hơn nữa số lượng thanh niên nôngthôn được đào tạo nghề cũng như được nhận vào làm việc tại các khu, cụm côngnghiệp, tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách để hỗ trợ như: các hộ gia đìnhdành đất để phát triển công nghiệp, dịch vụ nếu tham gia các khóa đào tạo nghề dàihạn sẽ được hỗ trợ 10 tháng/khóa học; tham gia học bổ túc văn hóa và nghề sẽ được
hỗ trợ 15 tháng/khóa học
Đối với những lao động bị thu hồi đất nhưng tuổi đã cao, khó chuyển đổinghề, tỉnh xác định hướng giải quyết là tạo việc làm tại chỗ Để làm được điều này,một mặt, tỉnh chú trọng đến công tác quy hoạch, phát triển các làng nghề truyềnthống, các nghề thủ công, tiểu thủ công… Huy động Hội Nông dân, Hội Phụ nữ… vàocuộc, nhằm định hướng, dạy nghề, tạo việc làm cho những đối tượng phù hợp, có nhucầu Mặt khác, một mô hình được dư luận đánh giá có tính “đột phá” đã và đang đượctỉnh áp dụng rộng rãi Đó là mô hình “đổi đất lấy dịch vụ” Quyết định 2502/2004/QĐ -
UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc giao đất dịch vụ cho các hộ gia đình,
cá nhân có đất bị thu hồi để xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị… đã nêu rõ: các hộgia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm 40% tổng diện tích đất nôngnghiệp trở lên của hộ gia đình, cá nhân đó sẽ được cấp đất để làm dịch vụ Cứ 1 sào(360m2) đất thu hồi sẽ được cấp 10m2 đất dịch vụ (tối thiểu 20m2, tối đa 100m2) Đất
“dịch vụ” sẽ được nông dân sử dụng để xây nhà cho công nhân thuê, kinh doanh hàng
ăn, tạp phẩm… tùy từng gia đình Đây thực sự là một quyết định đúng đắn, được sựđồng tình, nhất trí cao của đông đảo người dân có đất bị thu hồi Đất “dịch vụ” khôngnhững giải quyết việc làm cho một lực lượng lớn lao động mà còn có tác dụng tích cựctrong việc thúc đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng…
Từ thực tiễn giải quyết việc làm, ổn định đời sống cho người dân tỉnh VĩnhPhúc ta thấy: Tỉnh Vĩnh Phúc đã có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cụ thể cho từngđối tượng Tỉnh cũng đã có những hỗ trợ dành cho những lao động bị thu hồi đấtnhưng tuổi đã cao Tuy nhiên đó mới chỉ là những giải pháp bước đầu giải quyếtđược tình trạng thiều việc làm và thất nghiệp của hộ nông dân Các biện pháp đó chưa
Trang 32mang tính đồng bộ và dài hạn, chưa gắn kết với các Sở, Ban, Ngành và lồng ghép sâurộng với các chương trình, dự án của Tỉnh cũng như trên phạm vi toàn quốc.
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Với những kinh nghiệm từ việc thu hồi đất nông nghiệp để chuyển thành cácKCN từ các địa phương trước đó trong cả nước, thị xã Phổ Yên
Bài học kinh nghiệm đặt ra cho thị xã Phổ Yên từ thực tiễn của Hà Nội vàVĩnh Phúc ở đây là phải đề ra được những chính sách phù hợp để hỗ trợ người nôngdân về sinh kế sau khi bị thu hồi đất Phối kết hợp giữa những ban, ngành, trungtâm giáo dục nghề mở rộng và đầu tư hơn nữa cho công tác đào tạo nghề cho ngườidân
Để triển khai nội dung này, Thị xã cần phối hợp với các địa phương thực hiệntốt việc rà soát, thống kê tình trạng lao động, việc làm để xây dựng kế hoạch đàotạo, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp kịp thời, phù hợp Qua đó, đẩy mạnh công táctuyên truyền, vận động lực lượng lao động địa phương tích cực tham gia học tập,nâng cao tay nghề gắn với chương trình phổ cập giáo dục trung học Ngoài việc đầu
tư kinh phí xây dựng, cải tạo, các cơ sở đào tạo nghề còn chú trọng đổi mới phươngthức đào tạo, giáo trình, bồi dưỡng giáo viên… để phù hợp với yêu cầu của công tácdạy nghề, chuyển từ việc đào tạo những gì sẵn có sang đào tạo theo nhu cầu củangười học nghề Các thông tin về việc làm, thu nhập được cung cấp thường xuyên,
đa dạng để người lao động biết và lựa chọn
Ngoài việc xây dựng các mô hình đào tạo nghề, Thị xã cũng cần chỉ đạo cácphòng, ban chuyên môn, UBND các xã có nhu cầu học nghề tuyên truyền rộng rãi
để người lao động đăng ký; các thông tin về việc làm, thu nhập đều được cung cấpthường xuyên, đa dạng dưới nhiều hình thức để người lao động biết và lựa chọn;phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn ký hợp đồng cung ứng lao động sau khi
đã hoàn thành khóa học và được cấp giấy chứng nhận
Thời gian qua, cùng với việc đổi giải quyết việc làm cho các hộ nông nghiệpT.X Phổ Yên đã triển khai nhiều giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm hỗ trợ, giúp đỡcác hộ phát triển sản xuất, từng bước nâng cao thu nhập, đời sống Từ đó góp phần
Trang 33thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương phát triển, diện mạo nông thôn trên địa bàn
có sự đổi thay tích cực
Những năm gần đây, một phần diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn Thị xã
đã bị thu hồi để thực hiện các công trình, dự án Do vậy, vấn đề nông nghiệp, nôngdân, nông thôn luôn được các cấp, ngành của địa phương quan tâm, triển khai thựchiện hiệu quả nhiều giải pháp trong lĩnh vực này
Với mục tiêu từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của bà con nôngdân, hàng năm, Thị xã luôn chú trọng tuyên truyền, vận động các hộ tích cựcchuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm Bên cạnh đó, các hoạtđộng tư vấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật, phối hợp dạy nghề cũng được chínhquyền các cấp đẩy mạnh
Chính quyền địa phương một mặt đề ra các chính sách hỗ trợ người nông dânvay vốn để phục hổi sản xuất, một mặt quy hoạch, đầu tư khuyến khích phát triển
mở rộng các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, gây áp lực lên các công ty, tập đoàntrong KCN để tuyển dụng nguồn lao động địa phương đã qua đào tạo về làm việctại các KCN
Rút kinh nghiệm từ những bài học của các địa phương trên cả nước, chínhquyền và người dân thị xã có niềm tin trong việc phát triển kinh tế, nâng cao đờisống cho các hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển các KCN
Trang 34CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ phải làm rõ và trả lời được các câuhỏi sau:
- Thực trạng kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình thu hồi đấttrong quá trình phát triển các khu công nghiệp ở thị xã Phổ Yên hiện nay?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển cáckhu công nghiệp?
- Để phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất cần thực hiện các giải pháp gì ?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Sử dụng các nguồn thông tin khác khác nhau để thu thập như: Báo cáo kinh tế
- xã hội qua các năm từ 2016 đến 2018 của thị xã Phổ Yên; Các báo cáo về tìnhhình sử dụng đất, về dân số của địa phương; Báo cáo phát triển các KCN trên địabàn tỉnh Thái Nguyên của Ban quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên; trang thông tinđiện tử Thái Nguyên; Báo cáo tổng kết hoạt động các mô hình KCN của Bộ Kếhoạch và Đầu tư
2.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
- Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA)
- Điều tra các hộ bị thu hồi đất cho xây dựng khu công nghiệp tại địa bàn.Bằng phương pháp phỏng vấn với Bảng hỏi xây dựng sẵn
Nội dung phỏng vấn gồm các vấn đề:
- Thông tin chung về hộ và về chủ hộ,
- Số diện tích hộ bị thu hồi, số tiền đền bù hộ nhận được, và các quyền lợikhác được hưởng (nếu có) như: được tuyển dụng vào làm công nhân KCN, đượchọc nghề,…
- Các thuận lợi và khó khăn hộ gặp phải khi bị thu hồi đất
Trang 35Phần điều tra, khảo sát
- Mục đích: Nội dung của luận văn là nghiên cứu ảnh hưởng của phát triểnKCN đến phát triển kinh tế xã hội của thị xã Phổ Yên Nhưng ở khía cạnh ngườinông dân, tôi muốn đi tìm hiểu xem tác động của phát triển KCN đến cuộc sống của
hộ như thế nào? Vẫn biết rằng phát triển KCN là quá trình phức tạp diễn ra trongthời gian dài và ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực kinh tế xã hội, gây tác động cho tất cảcác hộ nông dân trên địa bàn thị xã Tuy nhiên, do đặc điểm của hộ là không giốngnhau nên sẽ có hộ chịu tác động nhiều song cũng có những hộ tác động ít Hộ chịutác động nhiều là các hộ nông dân thuần nông đã bị thu hồi đất nông nghiệp để xâydựng các dự án Bởi vậy, trong nội dung này tôi tập trung nghiên cứu các hộ nôngdân với đặc điểm cơ bản là những hộ nông dân bị mất đất Hoạt động SX chủ yếu lànông nghiệp (trồng trọt)
- Đối tượng được điều tra: Với mẫu được lựa chọn là 60 hộ ở 3 địa điểm khácnhau trên địa bàn là xã Đắc Sơn ở phía Tây, xã Trung Thành ở phía Nam và phường
Ba Hàng ở trung tâm thị xã 60 hộ dân được chọn chia đều cho 3 xã, các hộ dânđược chọn lựa đều là những hộ dân có đất nông nghiệp bị thu hồi để chuyển đổithành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thị xã
- Lý do chọn mẫu: 60 hộ dân được chọn ngẫu nhiên từ 3 địa phương, các hộdân đều là những hộ dân bị thu hồi đất để chuyển đổi thành các khu công nghiệp 3địa phương được chọn là những địa phương gần đây có diện tích đất nông nghiệpchuyển đổi thành khu công nghiệp khá lớn
- Mẫu điều tra: Để tiện nghiên cứu, luận văn chia thành hai nhóm hộ bị thu hồiđất: nhóm 1 là những hộ sau khi bị thu hồi diện tích đất sản xuất còn lại nhỏ hơn1000m2 và nhóm 2 là các hộ có diện tích đất sản xuất còn lại sau thu hồi lớn hơn1000m2 Như vậy với 60 mẫu điều tra thì có 18 hộ còn diện tích đất sau thu hồi lớn hơn
Trang 361000m2, 42 hộ có diện tích đất sản xuất còn lại nhỏ hơn 1000m2 (trong đó có 16 hộ bịthu hồi hoàn toàn).
- Nội dung điều tra: Luận văn chủ yếu tập trung điều tra về sự ảnh hưởng của việcphát triển các KCN sẽ ảnh hưởng như thế nào đến vấn đề việc làm của các hộ nôngdân, trước và sau khi bị thu hồi đất; hoạt động sản xuất của các hộ nông dân trước vàsau khi bị thu hồi đất sẽ chuyển dịch theo hướng nào, tốt lên hay kém đi; tình hình sửdụng số tiền đền của của các hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất như thế nào và việc bịthu hồi đất ảnh hưởng như thế nào đến thu nhập của các hộ nông dân bị thu hồi, tíchcực hay tiêu cực
- Cách thức điều tra: Luận văn sử dụng phương thức điều tra bằng bảng hỏi, từbảng hỏi sẽ tổng hợp thành số liệu tổng quát được sử dụng trong luận văn
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu
- Sau khi thu thập được các thông tin tiến hành phân loại, sắp xếp thông tintheo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là sốliệu lịch sử và số liệu khảo sát thực tế thì tiến hành lập lên các bảng biểu, sơ đồ,hình vẽ
- Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel trên máy tính.Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cầnthiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị
- Phương pháp phân tổ
Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê, vì ta
sẽ không thể tiến hành hệ thống hoá một cách khoa học các tài liệu điều tra, nếukhông áp dụng phương pháp này Phân tổ thống kê là một trong các phương phápquan trọng của phân tích thống kê, đồng thời là cơ sở để vận dụng các phương phápphân tích thống kê khác Chỉ sau khi đã phân chia tổng thể nghiên cứu thành các tổ
có quy mô và đặc điểm khác nhau, việc tính các chỉ tiêu phản ánh mức độ, tình hìnhbiến động, mối liên hệ giữa các hiện tượng mới có ý nghĩa đúng đắn Nếu việc phân
tổ không chính xác, tổng thể được chia thành những bộ phận không đúng với thực
tế, thì mọi chỉ tiêu tính ra cũng không giúp ta rút ra được những kết luận đúng đắn.Phân tổ thống kê còn được vận dụng ngay trong giai đoạn điều tra thống kê, nhằm
Trang 37phân tổ đối tượng điều tra thành những bộ phận có đặc điểm tính chất khác nhau từ
đó chọn các đơn vị điều tra sao cho đảm bảo tính đại diện cho tổng thể chung Phân tổ thống kê có những nhiệm vụ cơ bản sau đây: Thứ nhất, phân tổ thựchiện việc phân chia các loại hình kinh tế xã hội của hiện tượng nghiên cứu Hiệntượng kinh tế xã hội mà thống kê nghiên cứu thường là những tổng thể phức tạp,không đồng chất Vì vậy, phương pháp nghiên cứu khoa học là phải nêu lên các đặctrưng riêng biệt của từng loại hình và mối quan hệ giữa các loại hình đó với nhau.Thứ hai, phân tổ có nhiệm vụ biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu.Bất kỳ một hiện tượng kinh tế xã hội nào đều do nhiều bộ phận, nhiều nhóm đơn vị
có tính chất khác nhau hợp thành Các bộ phận hay nhóm này chiếm những tỷ trọngkhác nhau trong tổng thể và nói lên tầm quan trọng của nó trong tổng thể đó
Thứ ba, phân tổ được dùng để biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức Cáchiện tượng kinh tế xã hội luôn phát sinh, phát triển và tồn tại trong mối liên hệ tácđộng qua lại với các hiện tượng có liên quan nhau theo những quy luật nhất định.Giữa các tiêu thức mà thống kê nghiên cứu cũng thường có mối liên hệ với nhau: sựthay đổi của tiêu thức này sẽ đưa đến sự thay đổi của tiêu thức kia theo một quy luậtnào đó
- Phương pháp biểu đồ
Sử dụng biểu đồ nhằm minh họa các kết quả và mối quan hệ giữa các biến cho
dễ thấy hơn khi trình bày bằng bảng số liệu hoặc text Sử dụng hình có thuận lợi làhiểu nhanh chóng các số liệu mà không mất nhiều thời gian khi nhìn bảng Cácdạng hình được sử dụng gồm biểu đồ cột, biểu đồ thanh, biểu đồ tần suất, biểu đồphân tán, biểu đồ đường biểu diễn, biểu đồ hình bánh (pie chart), biểu đồ diện tích,
sơ đồ chuổi, sơ đồ phân cấp tổ chức, hình ảnh Biểu đồ cột và thanh Biểu đồ cột
và thanh được sử dụng để so sánh số liệu theo nhóm, hoặc số liệu được phân nhóm,hoặc có thể so sánh phần trăm tổng của nhiều số liệu
2.3 Phương pháp phân tích số liệu
2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Được sử dụng để thu thập, mô tả số liệu về các nông hộ, các ứng xử của
hộ nông dân trong thời gian nghiên cứu Các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối, hoặcbình quân về cơ cấu sử dụng đất, giá trị sản xuất cũng như sự thay đổi biến động về
Trang 38việc làm của các hộ dân được điều tra.
- Được tập huấn miễn phí
- Được tuyển vào KCN
- Được cơ hội làm nghề phi NN khác: làm gì? thời gian tham gia lao động?thu nhập từ mỗi nghề phi NN, dựa trên thời gian lao động được giải phóng do đất bịthu hồi?
- Được đầu tư thâm canh hơn vào diện tích còn lại: NS tăng thêm do đầu tưthêm từ nguồn lực dôi ra do còn ít đất
* Mất:
- Mất cơ hội việc làm do mất đất
+ Số lao động mất việc làm hoàn toàn do đất NN bị thu hồi
+ Số lao động mất một phần việc làm từ đất NN bị thu hồi và thời gian laođộng bị nhàn rỗi do mất đất
- Mất thu nhập: sản lượng cây trồng vật nuôi bị mất đi, thu nhập bị mất đi trênphần đất bị thu hồi
2.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích
2.4.1 Chỉ tiêu về ảnh hưởng của phát triển KCN đến việc làm của hộ
- So sánh về sự thay đổi việc làm trước và sau khi bị thu hồi đất
- Tỷ lệ thời gian làm việc của các thành viên trong hộ trước khi bị thu hồi đất
2.4.2 Chỉ tiêu về ảnh hưởng của phát triển KCN đến hoạt động sản xuất của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN
- So sánh về biến động thu nhập và chi phí sản xuất nông nghiệp bình quâncủa hộ nông dân do ảnh hưởng của phát triển KCN
- Phân tích tác động của phát triển KCN đến hoạt động phi nông nghiệp
Trang 39- Đánh giá hiệu quả SXKD của hộ trước và sau ĐTH
- Giá trị sản xuất (GO: Gross Ouput): là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụđược tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Đây là tổng thu của hộ
IC¿∑
i=1
n
C i
Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i
- Giá trị gia tăng (VA: Value Added): là phần giá trị tăng thêm của người laođộng khi sản xuất một đơn vị sản phẩm trong một vụ sản xuất
MI = VA - (A + T)
* Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Năng suất lao động = GO/LĐ
- Năng suất sử dụng chi phí trung gian tính theo VA = VA/IC
- Năng suất sử dụng chi phí trung gian tính theo GO = GO/IC
- Hiệu quả sử dụng đồng vốn, hiệu quả sử dụng đất Và một số chỉ tiêu phảnánh hiệu quả khác
Trang 402.4.3 Các chỉ tiêu trong việc sử dụng số tiền đền bù của hộ nông dân
- Chỉ tiêu đánh giá xu hướng sử dụng tiền đền bù của các hộ nông dân Chỉtiêu này chỉ ra xu hướng mục đích sử dụng số tiền đền bù của hộ dân sau khi bị thuhồi đất ảnh hưởng như thế nào đến việc quay vòng nó để đầu tư cho phát triển nângcao thu nhập
2.4.4 Các chỉ tiêu về ảnh hưởng của phát triển KCN đến thu nhập của hộ
- Ý kiến của các hộ điều tra đánh giá sự thay đổi của thu nhập do tác động củaphát triển KCN
- So sánh mức thu nhập bình quân của các hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất