1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát so sánh các dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn cho lợn siêu 30kg đến xuất chuồng việt nam

74 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 882,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trang trại chăn nuôi ngày càng nhiều và đa dạng về vật nuôi, do vậy nhu cầu các sản phẩm về thức ăn chăn nuôi ngày càng lớn, với số lượng, chất lượng ngày càng cao để đáp ứng cho ngà

Trang 1

- -

NGUYỄN THỊ THUỲ LINH

Tên đề tài:

KHẢO SÁT, SO SÁNH CÁC DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

THỨC ĂN CHO LỢN SIÊU 30KG ĐẾN XUẤT CHUỒNG

TẠI TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Công nghệ thực phẩm

Khóa học : 2012 - 2016

Thái Nguyên - 2016

Trang 2

- -

NGUYỄN THỊ THUỲ LINH

Tên đề tài:

KHẢO SÁT, SO SÁNH CÁC DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

THỨC ĂN CHO LỢN SIÊU 30KG ĐẾN XUẤT CHUỒNG

TẠI TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN!

Sau thời gian thực tập tại nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi TOPFEEDS

thuộc tập đoàn DABACO Việt Nam em có cơ hội tìm hiểu, tiếp cận với những kiến

thức thực tế cũng như những quy trình công nghệ mới, qua đó giúp chúng em hiểu

rõ hơn và bổ sung cho những lý thuyết đã học ở trường Từ đó hỗ trợ rất nhiều cho

bản báo cáo này

Đây thực sự là những kiến thực tế hết sức thực tế và bổ ích, giúp cho em hiểu

hơn những kiến thức đã học và biết rõ được những ứng dụng thực tế của nó Tuy

nhiên do thời gian và trình độ có hạn nên em chưa thể tìm hiểu hết những thiết bị

thực tế của đơn vị thực tập do đó những kiến thức đã được trình bày trong bản báo

cáo chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ

chỉ bảo của thầy hướng dẫn , các thầy cô giáo trong bộ môn và viện thực tập để bài

báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Lưu Hồng Sơn giúp đỡ hướng

dẫn tận tình đối với em trong quá trình thực tập và thực hiện báo cáo Em cũng xin

chân thành cảm ơn tập thể các cán bộ kỹ thuật , đặc biệt là phòng kĩ thuật của nhà

máy TOPFEEDS đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Sau cùng, em kính chúc tập đoàn DABACO Việt Nam và thầy cô dồi dào

sức khỏe, thành công trong công việc và cuộc sống

Sinh viên

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Chỉ tiêu đánh giá tài chính của công ty 8

Bảng 2.2: Sản lượng thức ăn chăn nuôi ở các vùng trên thế giới năm 2011 10

Bảng 4.1: Cảm biến và thiết bị chấp hành của khâu nghiền và cấp liệu 47

Bảng 4.2: Cảm biến và thiết bị chấp hành của khâu cân và trộn 51

Bảng 4.3: Cảm biến và thiết bị chấp hành của khâu ép viên và sàng 54

Bảng 4.4: Độ đồng đều của bán thành phẩm 55

Bảng 4.5: Độ đồng đều của viên thành phẩm 55

Bảng 4.6: Khối lượng sau sàng của bán thành phẩm (%) 56

Bảng 4.7: Độ cứng của viên thức ăn thành phẩm 57

Bảng 4.8: Độ bền của viên thức ăn sản xuất tại Tập đoàn DABACO 57

Bảng 4.9: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho lợn siêu 30kg đến xuất chuồng 58

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam 5

Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ I 26

Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ II 30

Hình 4.3: Máy nạp liệu 35

Hình 4.4: Máy nghiền 35

Hình 4.5: Máy nghiền đỗ tương 35

Hình 4.6: Sơ đồ thiết bị khâu nghiền và cấp nguyên liệu 36

Hình 4.7: Máy trộn chính 37

Hình 4.8: Sơ đồ công nghệ khâu trộn 38

Hình 4.9: Máy ép viên của Mỹ 40

Hình 4.10: Máy ép viên của Đài Loan 40

Hình 4.11: Sơ đồ thiết bị công nghệ khâu ép viên và sàng phân loại 41

Hình 4.12: Khâu nghiền và cấp nguyên liệu tới thùng chứa 44

Hình 4.13 Khâu cân định lượng và trộn 48

Hình 4.14: Khâu ép viên và sàng phân loại 52

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

xuất chuồng ở nhà máy TopFeeds

xuất chuồng ở nhà máy DaBaCo

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN I : MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN II : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất của công ty 3

2.1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của Công ty 3

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 5

2.2.3 Đặc điểm về môi trường và nguồn lực của công ty 7

2.2 Tổng quan về tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới 9

2.2.1 Lịch sử phát triển ngành thức ăn chăn nuôi 9

2.2.2 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trên thế giới 10

2.2.3 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam 11

2.3 Nguyên liệu dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi 11

2.3.1 Nhóm nguyên liệu giàu năng lượng 11

2.3.2 Nhóm nguyên liệu giàu protein 13

2.3.3 Các nguyên liệu bổ sung khoáng 14

2.3.4 Các nhóm vitamin 15

2.3.5 Nhóm các chất phụ gia 15

Trang 8

PHẦN III : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.5 Phương pháp đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi 17

3.5.1 Xác định độ đồng đều sản phẩm [5] 17

3.5.2 Tính kích cỡ hạt của bán thành phẩm ở buồng trộn[5] 18

3.5.3 Phân tích độ cứng của sản phẩm [5] 19

3.5.4 Phân tích độ bền của sản phẩm [5] 19

3.5.5 Xác định độ ẩm [9] 20

3.5.6 Xác định protein thô bằng phương pháp Kjeldahl [10] 20

3.5.7 Xác định chất béo thô [8] 21

3.5.8 Xác định xenluloze (xơ thô) [11] 22

3.5.9 Xác định hàm lượng canxi [12] 23

3.5.10 Xác định hàm lượng photpho [13] 24

PHẦN IV : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Tập đoàn DABACO Việt Nam 26

4.1.1 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi tại nhà máy DaBaCo 26

4.1.2 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi tại nhà máy ToopFeeds 30

4.1.3 Ưu, nhược điểm của 2 dây chuyền công nghệ 33

4.2 Nguyên lý hoạt động thiết bị tại tập đoàn DABACO 34

4.2.1 Thiết bị khâu nghiền và cấp nguyên liệu 34

4.2.2 Thiết bị khâu trộn 37

Trang 9

4.2.3 Thiết bị khâu ép viên và sàng phân loại 39

4.3 Yêu cầu thiết kế thiết bị tại tập đoàn DABACO 42

4.3.1 Thiết bị khâu nghiền và cấp nguyên liệu 42

4.3.2 Khâu trộn 47

4.3.3 Khâu ép viên và sàng phân loại 51

4.4 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 55

4.4.1 Độ đồng đều của sản phẩm 55

4.4.2 Sàng phân loại 56

4.4.3 Độ cứng của viên thức ăn 56

4.4.4 Độ bền của viên thức ăn 57

4.4.5 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho lợn siêu 30kg đến xuất chuồng 57

PHẦN V : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 10

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam là một nước tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh

tế nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ lẻ là chủ yếu, năng xuất thấp Sau chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về mọi mặt Trong nông nghiệp, nhờ thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp kết hợp với việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật về công nghệ sinh học, kỹ thuật canh tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp mà tốc độ tăng trưởng kinh tế trong khu vực nông nghiệp đạt khá cao Trong lĩnh vực chăn nuôi, nhờ ứng dụng công nghệ mới

về giống, kỹ thuật chăn nuôi và chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển Các trang trại chăn nuôi ngày càng nhiều và đa dạng về vật nuôi, do vậy nhu cầu các sản phẩm về thức ăn chăn nuôi ngày càng lớn, với số lượng, chất lượng ngày càng cao để đáp ứng cho ngành chăn nuôi trong nước, tiến tới xuất khẩu Đặc điểm của sản xuất thức ăn chăn nuôi là sản phẩm theo vật nuôi, theo gian đoạn sinh trưởng của vật nuôi, vì vậy các thành phần trong mỗi sản phẩm là khác nhau Mặc

dù đa dạng về chủng loại như vậy Nhưng hiện nay trong sản xuất thức ăn chăn nuôi

ở Việt Nam cũng như thế giới hiện nay, có 2 dạng dây chuyền công nghệ chính là:

+ Công nghệ 1: Cân định lượng – Nghiền – Trộn

+ Công nghệ 2: Nghiền – Cân định lượng – Trộn

Tập đoàn DABACO Việt Nam là doanh nghiệp lớn, lâu đời, uy tín của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất thức ăn gia súc, hiện tập đoàn sản xuất thức ăn gia súc với 2 công nghệ sản xuất trên Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, được sự chấp nhận của Ban chủ nhiệm khoa khoa CNSH-CNTP trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự chỉ dẫn của ThS Lưu Hồng Sơn và sự tiếp nhận của cơ sở , tôi tiến

hành đề tài: “ Khảo sát, so sánh các dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn cho

lợn siêu 30kg đến xuất chuồng Việt Nam”

Trang 11

1.2 Mục đích của đề tài

- Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi tại nhà máy

- Tìm hiểu về các thông số kĩ thuật về máy móc, nguyên lý vận hành

- Phân tích một số chỉ tiêu để đánh giá chất lượng sản phẩm

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Tìm hiểu được quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi tại nhà máy

- Tìm hiểu được các thông số máy móc, thiết bị và nguyên lý vận hành

- Đánh giá được các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm phù hợp với vật nuôi

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về hoạt động sản xuất của công ty

2.1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của Công ty

DABACO tiền thân là công ty nông sản Bắc Ninh được thành lập theo quyết định số 1316 QĐ/CT ngày 10/8/2004 của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh, về việc đổi tên công ty nông sản Bắc Ninh thành công ty cổ phần tập đoàn Dabaco Việt Nam

Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi tại khu công nghiệp Khắc Niệm, Tiên

Du, Bắc Ninh đã đáp ứng tốt hơn với nhu cầu sử dụng của thị trường

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 2300105790 Ngày 07/05/2008

(doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa chuyển sang)

* Vốn điều lệ: 254.466.600.000 đồng (Hai trăm năm mươi tư tỷ, bốn trăm

sáu mươi sáu triệu, sáu trăm ngàn đồng)

* Ngành nghề kinh doanh:

- Sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất và kinh doanh thuốc thú y, sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu vi sinh, sản xuất và kinh doanh giống gia súc, gia cầm, thuỷ cầm, giống thuỷ sản, sản xuất tinh lợn, trâu, bò

- Kinh doanh vật tư, thiết bị, hoá chất phục vụ sản xuất nông - công nghiệp, nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi và thuốc bảo vệ thực vật

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, hàng nông sản và thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng, nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y Đại lý và kinh doanh xăng dầu, cảng bốc xếp và vận tải hàng hoá

- Kinh doanh bất động sản, nhà ở và đầu tư xây dựng hạ tầng khu đô thị mới, khu công nghiệp vừa và nhỏ

- Giết mổ, chế biến thịt gia súc, gia cầm, thuỷ cầm Sản xuất, chế biến thức

ăn thuỷ sản Sản xuất, chế biến, kinh doanh nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi: Gia súc, gia cầm, thuỷ sản

Trang 13

- Kinh doanh hoạt động thương mại bao gồm: khách sạn, nhà hàng, siêu thị, đại lý ô tô, kinh doanh dịch vụ ăn uống, đồ dùng cá nhân và gia đình Khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng

Hoạt động thú y, chẩn đoán bệnh động vật đưa ra phác đồ điều trị, dịch vụ kiểm tra, khám chữa bệnh động vật, tiêm chủng, dịch vụ thú y lưu động

Đến với sản phẩm thức ăn gia súc của công ty, khách hàng yên tâm là đang

sử dụng sản phẩm chất lượng cao đó được công nhận bằng nhiều giải thưởng lớn: 6 năm liền đạt giải thưởng “Chất lượng Việt Nam”; giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2004”; danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao 2007”; cúp vàng TOPTEN

“Thương hiệu uy tín chất lượng”; giải thưởng “Bông lúa vàng Việt Nam 2007”…

* Mục tiêu hoạt động của Công ty:

- Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công

ty nhằm tối đa hoá lợi nhuận cho các cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phát triển công ty ngày càng lớn mạnh và bền vững

Trang 14

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam

BAN GIÁM ĐỐC

xuất

NV Viết hóa đơn xuất, nhập

NV Cân đối thành phẩm

NV Thủ kho thành phẩm

NV

Kế toán

NV Phòng vật tư

NV

Tổ

cơ điện

CN vận hành máy

CN Ép viên, đổ liệu, đổ Premix

CN

Ra bao

CN Đóng dấu

NV Tạp

Trang 15

Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:

* Giám đốc công ty: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, là đại diện pháp nhân

của công ty trong các quan hệ đối tác và chịu toàn bộ trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cũng như thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước

* Phó giám đốc: Bao gồm 3 phó giám đốc, họ thực hiện tổ chức – chức năng

– nhiệm vụ - quyền hạn của mình được giám đốc phân công, ủy quyền để tham mưu, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cho giám đốc công ty theo lĩnh vực chuyên môn của mình

* Phòng hành chính: Là phòng phục vụ sản xuât – kinh doanh của công ty,

có chức năng: Giám sát, tổ chức cán bộ công nhân viên thực hiện nội quy, quy định của công ty, quản lý tài sản và trang thiết bị đồng thời theo dõi tất cả các hoạt động của các phòng ban, các bộ phận sản xuất trong công ty để báo cho giám đốc và ban lãnh đạo công ty Phòng hành chính là phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc

và phòng Tổ chức – Lao động – Tiền lương của công ty theo nhiệm vụ chuyên môn ngành dọc

* Phòng bán hàng: Có chức năng phối kết hợp với các phòng ban chức năng

nghiệp vụ và các bộ phận của công ty để quảng bá sản phẩm, chế độ chính sách, chất lượng và tính ưu việt sản phẩm trong phát triển thị trường, trong tiêu thụ sản phẩm của công ty đến với khách hàng

* Phòng kế toán: Có chức năng kiểm tra, giám sát, hạch toán mọi hoạt động

tài chính, tài sản của công ty đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời mọi hoạt động kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán hiện hành Hạch toán và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty về vấn đề lãi, hòa vốn hay lỗ của công ty Phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và phòng kế toán công ty theo nghiệp vụ chuyên môn ngành dọc

* Phòng vật tư: Là phòng phục vụ sản xuất – kinh doanh của công ty, có

chức năng: Xây dựng kế hoạch sản xuất, giám sát sản xuất Đảm bảo sản xuất của công ty hoạt động sản xuất kinh doanh năng suất, chất lượng, hiệu quả Phòng chịu

sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc (phụ trách vật tư) và phòng kỹ thuật chất lượng công ty theo nghiệp vụ chuyên môn ngành dọc

Trang 16

* Tổ cơ điện: Có chức năng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch mua sắm vật

tư, thiết bị dự phòng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa dây chuyền sản xuất công ty, để

hệ thống thiết bị luôn hoạt động tốt nhất, đảm bảo an toàn, chính xác, năng suất và đạt hiệu quả Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc phụ trách sản xuất, phó giám đốc phụ trách vật tư của công ty, của giám đốc công nghệ công ty và sẵn sàng nhận bất cứ việc gì khi cấp trên yêu cầu

Bộ phận sản xuất: Các phòng ban, bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất của công ty thực hiện Tổ chức – Chức năng – Nhiệm vụ - Quyền hạn để tham mưu, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cho giám đốc công ty theo lĩnh vực chuyên môn

2.2.3 Đặc điểm về môi trường và nguồn lực của công ty

* Điều kiện địa lý và tự nhiên

Đó là những yếu tố góp phần quan trọng, tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam nằm trên đường

Lý Thái Tổ, tp.Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Với một vị trí thuận lợi về giao thông và địa bàn tổ chức, đó là thuận lợi rất lớn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

và quá trình quan hệ với khách hàng Các khách hàng trong nước và quốc tế ngày

càng biết nhiều đến công ty

Đối với cán bộ công nhân viên, công ty tạo mọi điều kiện để mọi người phát huy hết khả năng, năng lực của mình, để sản xuất trên mảnh đất đầy tiềm năng và thế mạnh mà thiên nhiên ban tặng Từ đó đã thúc đẩy sản xuất, kích thích kinh doanh tạo tiền đề cho sự phát triển của công ty

* Đặc điểm về vốn

Đối với bất kỳ công ty nào muốn hoạt động xuất khẩu, kinh doanh đều phải

có vốn và cần vốn Vốn là nhu cầu không thể thiếu được của các doanh nghiệp Để xét một công ty mạnh hay yếu là phải xét đến cơ cấu vốn của nó Vốn thể hiện năng lực của công ty Cụ thể vốn của công ty cổ phần tập đoàn DABACO được thể hiện qua bảng sau:

Trang 17

Bảng 2.1: Chỉ tiêu đánh giá tài chính của công ty

Đơn vị tính: nghìn đồng

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Kết quả kinh doanh

Qua số liệu ở trên ta thấy:

Ta thấy tài sản của công ty ngày một tăng, đặc biệt trong năm 2009- 2010 tăng khá nhanh Điều đó chứng tỏ một dấu hiệu tốt trong kinh doanh, công ty đã mở rộng sản xuất trong kinh doanh, đó là cơ sở mang lại hiệu quả của công ty trong sản xuất kinh doanh Công ty có khả năng tự chủ về tài chính tốt hơn

* Về tài sản

Đến nay, công ty đã có một khu sản xuất, chế biến khép kín tương đối hoàn chỉnh Đó là dây truyền sản xuất lớn: với công suất 200.000 tấn /năm Sản phẩm của nhà máy được sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại, tự động hóa hoàn toàn, được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000

Trang 18

Với cơ sở và thiết bị như vậy công ty có thể chủ động trong sản xuất và ký kết hợp đồng với khách hàng về chất lượng cũng như về số lượng

* Về con người

nông sản Bắc Ninh với bề dày truyền thống xây dựng và trưởng thành luôn giữ vững truyền thống đoàn kết gắn bó từ giám đốc đến công nhân Có một tập thể lãnh đạo trẻ khoẻ đầy sáng tạo và nhiệt tình, đã vững bước vượt qua nhiều khó khăn thử thách trước sự thay đổi cơ chế, sự nghiệt ngã của cơ chế thị trường Đó chính là truyền thống, là tài sản vô giá của công ty mà không dễ gì mua nổi

2.2 Tổng quan về tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới 2.2.1 Lịch sử phát triển ngành thức ăn chăn nuôi

Hơn 200 năm trước đây, các phụ phẩm của các cơ sở chế biến hạt ngũ cốc (bột mì, bột ngô…), chế biến dầu ăn (dầu đậu phộng, đậu tương, dầu cọ, ), chế biến thịt, sữa, chế biến thuỷ hải sản chỉ dùng để làm phân bón hoặc thải ra ngoài sông,

hồ Qua nhiều năm nghiên cứu, các nhà khoa học Đức, Hoa Kì nhận thấy rằng protein là yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến năng suất thịt, trứng, sữa của vật nuôi Họ cũng phát hiện thấy protein có rất nhiều trong các phụ, thứ phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản mà con người đang bỏ phí Từ nhận biết đó, các nhà khoa học thấy sự cần thiết phải phối trộn các phụ, thứ phẩm đang bị bỏ phí với hạt cốc để có một hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh cung cấp đầy đủ và cân bằng các chất dinh dưỡng cho vật nuôi Một ngành công nghiệp mới được hình thành và đầu thế kỉ XIX – đó là ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi Năm 1813, những cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi đầu tiên ra đời, lúc này chủ yếu là các cơ sở nghiền hạt cốc để trộn thêm một vài nguyên liệu và các phụ, thứ phẩm trồng trọt, chăn nuôi khác thành thức ăn chăn nuôi Song song với sự ra đời của các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi là việc nghiên cứu tìm tòi thêm các loại nguyên liệu để đưa vaod chế biến thức ăn chăn nuôi cũng được quan tâm Năm 1850, rỉ mật được đưa vào làm thức ăn chăn nuôi ở châu Âu Năm 1883, khô dầu hạt bông được đưa vào chế biến thức ăn chăn nuôi ở New Orleans Năm 1888, bột gluten ngô, năm 1890 bột phụ phẩm lò mổ, năm 1910

Trang 19

bột cá, năm 1920 bột sữa gầy, năm 1922 khô dầu đậu tương, năm 1954 mỡ động vật, năm 1956 bột lông vũ, năm 1960 bột phụ phẩm chế biến gia cầm, năm 1977 methionin dạng lỏng…được đưa vào chế biến thức ăn chăn nuôi Từ năm 1990 trở lại đây, các loại acid amin tổng hợp, các vitamin, chất tạo màu, tạo mùi, chất bảo quản… đã và đang được sử dụng rộng rãi trong công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi Cho đến nay, trên thế giới đã thống kê được trên 23.000 tên các loại thức ăn

và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi khác nhau Con số này đã khẳng định được phần nào công lao của các nhà khoa học, các nhà dinh dưỡng cũng như các nhà kinh doanh, sản xuất thức ăn chăn nuôi và ở khía cạnh nào đó con số trên cũng phản ánh được bước phát triển mạnh mẽ của ngành thức ăn chăn nuôi [1]

2.2.2 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trên thế giới

Châu Á đã vươn lên trở thành khu vực sản xuất thức ăn chăn nuôi số 1 thế giới, dự kiến đạt khoảng 305 triệu tấn, trong khi sản lượng của toàn cầu năm 2011 ước đạt 873 triệu tấn, so với 717,6 triệu tấn năm 2010 Theo kết quả điều tra của hãng Alltech, Trung Quốc là nước dẫn đầu châu Á về sản xuất thức ăn chăn nuôi với 175,4 triệu tấn

Châu Âu đứng sau châu Á với 200 triệu tấn, tiếp đến là Bắc Mỹ, Mỹ Latinh

và Trung Đông/Châu Phi với lần lượt 185 triệu, 125 triệu và 47 triệu tấn [14]

Bảng 2.2: Sản lượng thức ăn chăn nuôi ở các vùng trên thế giới năm 2011 [14]

Trang 20

2.2.3 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam

Năm 2005, số lượng cơ sở, nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp toàn quốc là 249 và đến năm 2006 là 241 Năm 2006, số lượng nhà máy có công suất nhỏ hơn 5000 tấn đã giảm so với năm 2005 từ 145 xuống 122 là 23 nhà máy, tương ứng với tỷ lệ 58,2% còn 50,6%, loại nhà máy có quy mô sản xuất vừa và lớn trên 5000 tấn tăng từ 104 đến 119 nhà máy Tổng số các nhà máy sản xuất trong nước (quốc doanh, cổ phần, tư nhân) giảm 15 nhà máy, còn các nhà máy 100% vôn đầu tư nước ngoài và liên doanh tăng 7 nhà máy tương ứng với tỉ lệ tăng và giảm 3,3% Đây là cuộc cạnh tranh về quy mô sản xuất và chất lượng sản phẩm của các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp có công suất lớn, chất lượng tốt hơn so với các nhà máy có công suất nhỏ Nước ta đã gai nhập WTO lại càng đòi hỏi các nhà máy sản xuất sản lượng nhiều, chất lượng tốt hơn và giá thành hợp lý đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội [14]

2.3 Nguyên liệu dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi

2.3.1 Nhóm nguyên liệu giàu năng lượng

Đặc điểm chung của nhóm này là trong thành phần chứa nhiều tinh bột và một số nguyên liệu nằm trong nhóm giàu chất béo

2.3.1.1 Các loại hạt cốc (ngô, lúa gạo, lúa mì, yến mạch, )

- Hàm lượng vật chất khô của thức ăn này phụ thuộc chủ yếu vào phương pháp thu hoạch và điều kiện bảo quản Protein hạt ngũ cốc thiếu hụt axit amin quan trọng là lyzin, methionine và threonin, riêng lúa mạch hàm lượng lyzin cao hơn một chút Hàm lượng lipit từ 2-5%, nhiều nhất ở ngô và lúa mạch, xơ thô 7-14%, nhiều nhất ở các loại hạt có vỏ như lúa mạch và thóc, ít nhất là ở bột mì và ngô từ 1,8-3% [4] Giá trị năng lượng trao đổi đối với gia cầm cao nhất ở ngô 3,3 Mcal/kg và thấp nhất ở lúa mạch 2,4 Mcal/kg Hạt cốc nghèo khoáng đặc biệt là canxi, hàm lượng canxi 0,15%, photpho > 0,3-0,5% nhưng phần lớn photpho trong hạt ngũ cốc ở dạng

vitamin E và B1 nhất là ở cám gạo [4]

Trang 21

- Ngô: ngô là nguồn năng lượng tuyệt vời cho vật nuôi Ngô được sử dụng như là một nguyên liệu chuẩn để các nguyên liệu cung cấp năng lượng khác so sánh với nó Trong khẩu phần thức ăn đơn giản cho động vật dạ dày đơn gồm ngô và khô đậu tương có thể chiếm 95%, chỉ cần 5% các chất bổ sung khác [3]

- Lúa gạo: lúa gạo dùng cho người là chính, tuy nhiên lúa gạo khi dồi dào hoặc lúa gạo chất lượng thấp cũng được dùng trong chăn nuôi như là nguồn năng lượng Cám, tấm là sản phẩm phụ của lúa khi xay xát Cám gạo bao gồm một số

protein thô, 10-15% lipit thô, 8-9% chất xơ thô, khoáng tổng số 9-10% Dầu cám chủ yếu là các axit béo không no nên dễ bị oxi hoá làm càm bị ôi, giảm chất lượng

và trở nên đắng khét nên cần ép hết dầu để cám đưuọc bảo quản lâu hơn và thơm hơn [4]

- Kiều mạch: được dùng nhiều ở châu Âu, một số bang của Úc nhưng ít được dùng ở các nước nhiệt đới do giá cả và hàm lương chất xơ cao Kiều mạch chứa ít dầu, lợn ăn kiều mạch thường mỡ trắng và săn chắc [3]

2.3.1.2 Các loại rễ, củ

- Sắn: Đây là loại cây chịu hạn tốt, có năng suất cao, chịu được sâu bệnh tốt

Tỷ lệ nước 71,9 %, bột đường 23%, protein 1,4%, lipit 0,5%, xơ 1,7%, canxi 0,7% Tuy nhiên trong sắn có chất linamarin, khi cắt, thái chất này được hoạt hoá thành axit xianhydric(HCN) rất độc [2] Sắn hiện nay có 2 loại là: sắn đắng có hàm lượng độc tố từ 0,02-0,03% và sắn ngọt có hàm lượng độc tố dưới 0,01% trong vật chất khô Khi sử dụng chăn nuôi tốt nhất ta phải khử bớt độc tố của sắn đi như: nấu chín

C trong thời gian 15 phút, có thể giải thoát 90% HCN tự do Ta có thể phơi khô và nghiền nhỏ để giảm độc tố hay ngâm nước Sắn có giá trị năng lượng cao nhưng nghèo protein và acid amin, khoáng và vitamin Để khắc phục sự thiếu hụt protein của sắn người ta thường ủ sắn với các chủng nấm men để sản xuất ra “

Trang 22

sắn protein”, chế biến như vậy có thể tăng lượng protein lên 10-12% vật chất khô Đối với động vật nhai lại có thể phối hợp tới 70% trong thức ăn tinh, lợn là 30-40%, gia cầm khoảng 10% [2]

2.3.2 Nhóm nguyên liệu giàu protein

2.3.2.1 Các nguyên liệu giàu protein có nguồn gốc thực vật

- Đậu tương: là một trong những loại hạt họ đậu dùng phổ biến đối với vật nuôi Trong đậu tương có khoảng 50% protein thô, trong đó chứa đầy đủ các axit amin cần thiết như lyzin, cystin và 16-21% lipit, năng lượng chuyển hoá 3350-3400 kcal ME/kg [2]

- Khô dầu đậu tương: là nguồn thức ăn thực vật tốt nhất, đây là nguồn thức

ăn giàu protein lý tưởng cho động vật trưởng thành cũng như động vật non, không những có hàm lượng protein cao mà còn có hàm lượng acid amin cao đồng thời lại đảm bảo được năng lượng Vì vậy phối hợp với thức ăn hạt hoà thảo là rất tốt, vì nó giàu lizin còn hạt hào thảo nghèo lizin [2] Có 2 loại khô dầu trên thị trường và chúng phải đạt các thông số kỹ thuật sau: Khô dầu ép: nước < 10%, protein thô

>42%, chất béo không quá 8%, xơ nhỏ hơn 5,8%; Khô dầu chiết ly: có thể cả vỏ hoặc không có vỏ có protein từ 44- 46% và 48%

2.4.1.2 Các nguyên liệu giàu protein có nguồn gốc động vật

- Bột thịt xương: Là sản phẩm phụ của ngành chế biến thịt và xương động vật Sau khi đem say nhỏ và sấy khô, bột thịt xương có thể sản xuất ở 2 dạng khô và

ẩm Ở dạng khô các nguyên liệu được đun nóng trong một bếp hơi để tách mỡ, phần còn lại là bã Ở dạng ẩm các nguyên liệu được đun nóng bằng hơi nước có dòng điện chảy qua, sau đó rút nước rồi ép để tách bã và sấy khô [4] Bột thịt chứa 60-70% protein khô, bột xương chứa 45-50% protein thô, chất lượng protein cả hai loại này cao nhưng axit amin hạn chế là methionine và tryptophan Mỡ dao động từ 3-13%, trung bình là 9% [4]

- Bột cá: Thường được chế biến từ cá đã ép dầu hoặc chưa ép dầu, từ các phụ phẩm chế biến khác, cá nhỏ, phụ phẩm ngành hải sản, xác mắm….[2] Bột cá tốt có

tỉ lệ protein rất cao từ 50% trở lêm Tỷ lệ các acid amin trong bột cá cân đối và

Trang 23

trong đó có nhiều acid amin chưa lưu huỳnh Bột cá còn là nguyên liệu giàu khoáng,

viatmin A, D Bột cá là nguồn đạm động vật chủ yếu trong chăn nuôi [2]

2.4.1.3 Các axit amin tổng hợp ( axit amin công nghiệp)

Khi tách các hợp chất sinh học người ta thu được hơn 100 axit amin, trong đó

có 20-22 axit amin quan trọng trong vật nuôi Sử dụng acid amin công nghiệp trong sản xuất thức ăn chăn nuôi có nhiều ưu điểm như: Giảm được 1 phần nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đắt tiền như bột cá, bột đậu tương, khô dầu đậu tương, đơn giản hoá được thành phần nguyên liệu khi phối hợp khẩu phần, giúp việc lập những khẩu phần đậm đặc đơn giản hơn [4]

2.3.3 Các nguyên liệu bổ sung khoáng

- Khoáng đa lượng:

Canxi (Ca), photpho (P), natri (Na), clo(Cl), magie(Mg), kali (K) Magie

và kali cần cho vật nuôi nhưng hai chất khoáng này thường có đủ trong hạt cốc Canxi và photpho là 2 nguyên tố cần cho sự phát triển của xương, 90% canxi, 80% photpho trong cơ thể nằm trong xương và răng Thiếu Ca, P sẽ làm giảm độ chắc của xương và sinh trưởng kém Sự có mặt của Ca, P trong các mô mềm cũng rất quan trọng vì chúng cần cho sự đông máu, co cơ và trao đổi năng lượng [2]

Hàm lượng canxi trong hạt cốc rất thấp còn photpho thì vật nuôi khó hấp thu vì photpho trong hạt cốc ở dạng phytat Ca, P thường được bổ sung qua bột đá hoặc bột vỏ sò; photpho thường được cung cấp bằng dicancium photphat hoặc monocanci photphat [2]

- Khoáng vi lượng

Kẽm (Zn), đồng(Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), i-ốt (I), …Các khoáng vi lượng thường có trong nguyên liệu thức ăn thiên nhiên, tuy nhiên khi bổ sung ta thường sử dụng các loại premix khoáng [3]

- Premix là hỗn hợp của một hay nhiều vi chất cùng với chất pha loãng còn gọi là chất mang hay chất đệm Một số premix phổ biến: Premix-kháng sinh-

Trang 24

vitamin (biovit): điển hình là biovit 40, thành phần chủ yếu là biomycine 40g/kg và các vitamin nhóm B (chủ yếu là vitamin B2) [2]

2.3.4 Các nhóm vitamin

Vitamin có rất nhiều chức năng: các vitamin cần cho chức năng chuyển hoá bình thường, cho quá trình phát triển của các mô, cho sức khoẻ và sinh trưởng của vật nuôi [2] Cây xanh, rau, cỏ tươi là nguồn vitamin dồi dào cho vật nuôi Trong hạt, củ quả cũng có các vitamin nhưng trong quá trình làm khô, bảo quản thì lượng vitamin đã bị hao hụt đáng kể hoặc không thể tiêu hoá được [2] Nguồn vitamin bổ sung vào thức ăn chăn nuôi chủ yếu dùng vitamin tổng hợp Vitamin tổng hợp được các công ty sản xuất bán ra ở dạng đơn ( một vitamin) hoặc hỗn hợp nhiều vitamin (polivitamin), premix vitamin cũng là một dạng vitamin hỗn hợp Vitamin có tác dụng mạnh hơn do có hàm lượng vitamin cao trong sản phẩm [2]

2.3.5 Nhóm các chất phụ gia

- Chất chống mốc: Các chất này làm giảm hiệu lực của chất độc do nấm mốc sinh ra như chất Mycofix Plus do hãng Bayer sản xuất Các enzym làm tăng tiêu hoá thức ăn như amylaza, xenluloza, β-glucanaza… xúc tác quá trình thuỷ tán chất keo dính β-glucan có trong lúa mì, lúa mạch, cao lương

điều kiện thường, có tác dụng chống oxy hoá ở dầu và mỡ

- Các loại men (enzym): Enzym có chức năng cơ bản là làm chất xúc tác cho những phản ứng sinh hoá hoá học trong cơ thể sống Enzym thu được từ vi sinh vật (vi khuẩn, nấm mốc) bằng con đường lên men và chiết suất từ dịch tiêu hoá và các

mô động vaath Enzym là những protein không bền với nhiệt Quá trình chế biến thức ăn chăn nuôi thường liên quan đến xử lý nhiệt như nghiền, ép viên,… các quá trình trên sẽ phá huỷ enzym nên khi bổ sung enzym vào thức ăn người ta thường đưa vào sau các công đoạn xử lý nhiệt Các enzym thường được sử dụng trong thức ăn: enzym amylaza, maltaza, proteaza (phân giải tinh bột, đường mantoza, phân giải protein), enzym phân giải xyloza và beta-glucan để tăng tỉ lệ hấp thụ các chất dinh

Trang 25

dưỡng Enzym phytaza cũng đang được dùng phổ biến có tác dụng giải phóng photpho khỏi axit phytic có nhiều trong các hạt ngũ cốc và phụ phẩm

- Kháng sinh: Kháng sinh có tác dụng kích thích tăng trưởng Lợn ăn thức ăn

có kháng sinh tăng trọng hơn đối chứng 15-20%

Kháng sinh giúp cho con vật khoẻ mạnh, hạn chế còi cọc, hạn chế tiêu chảy

và rối loạn tiêu hoá Kháng sinh làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn Nếu thức ăn có thêm kháng sinh thì cứ tăng 100kg thể trọng thì tiết kiệm được 15-20kg thức ăn

- Chất tạo màu, tạo hương: Các chất tạo màu thức ăn cho lợn như caroten trong cỏ 3 lá, chất sắc tố tổng hợp Chất tạo mùi: bổ sung các hương liệu vào thức

ăn hỗn hợp để kích thích tính sự thèm ăn của gia súc, gia cầm

Trang 26

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: dây chuyền sản xuất thức ăn cho lợn siêu 30kg đến xuất chuồng

- Phạm vi nghiên cứu: hai dây chuyền sản xuất thức ăn cho lợn siêu 30kg đến

xuất chuồng tại tập đoàn DABACO Việt Nam

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp TopFeeds, cụm công nghiệp Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

- Thời gian tiến hành : Tháng 12/2015 – 05/2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

+ Tìm hiểu quy trình chế biến thức ăn chăn nuôi

+ Tìm hiểu các thông số về máy móc, thiết bị, nguyên lý vận hành

+ Yêu cầu thiết kế máy móc, thiết bị

+ Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm

3.4 Phương pháp nghiên cứu

a) Thu thập tài liệu, thông tin liên quan

- Thu thập thông tin liên quan đến nhà máy

- Tham khảo các tài liệu liên quan đến quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi

b) Tham gia sản xuất trực tiếp tại nhà máy

- Tham gia sản xuất trực tiếp trên dây chuyền

- Tìm hiểu các thông số kĩ thuật, nguyên lý làm việc của thiết bị

-Tìm hiểu cách thức tiến hành dây chuyền sản xuất

3.5 Phương pháp đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi

3.5.1 Xác định độ đồng đều sản phẩm [5]

Áp dụng đối với sản phẩm từ thịt, chế phẩm từ thịt; đối với sản phẩm từ biển

Trang 27

đồng hồ Sau đó, lấy ra cho vào cối sứ nghiền nhỏ, hoà với 150ml nước trong bình định mức 250ml rồi tiến hành đun lên Cuối cùng lọc hỗn hợp và chuẩn độ bằng

M: khối lượng mẫu sử dụng (g)

Trang 28

Tiến hành sàng: Xếp lần lượt các loại kích cỡ sàng từ trên xuống dưới theo chiều giảm dần: 3mm; 2mm; 1,5mm; 1mm; 0,7mm; 0,5mm; khay đựng Sau đó cho nguyên liệu bán thành phẩm vào sàng, lắc khay sàng liên tục khi thấy các hạt nguyên liệu rơi xuống từng khay sàng đến khối lượng không đổi thì dừng lại Cuối cũng đem cân, ghi số liệu và tính kết quả

c) Cách tính

% kích cỡ hạt = ×100 (%)

Trong đó:

m: Khối lượng của từng loại kích cỡ hạt sau khi sàng (kg)

M: Tổng khối lượng nguyên liệu bán thành phẩm (kg)

Trang 29

b) Cách tiến hành

Chuẩn bị 0,5kg cám thành phẩm rồi cho vào máy đo độ bền, máy hoạt động trong 10 phút với vận tốc 60 vòng/phút Sau khi quay xong, lấy cám ra sàng lấy bột, cân khối lượng cám viên và bột rồi tính kết quả % lượng bột

dùng cân phân tích xác định trọng lượng cốc cân m (g)

b) Kết quả tính độ ẩm

W=

Trong đó: m: Khối lượng cốc sau khi sấy đến khối lượng không đổi

3.5.6 Xác định protein thô bằng phương pháp Kjeldahl [10]

a) Nguyên tắc

Tác dụng của xúc tác là làm tăng nhiệt độ sôi của axit sunfuric để quá trình

H2SO4 2H+ + SO4

2NH4+ + SO42- dư (NH4)SO4

lục ở pH= 5,5 Hỗn hợp metyl xanh + metyl đỏ (1:2) pha trong cồn

Trang 30

b) Cách tiến hành

Cân 0,5-1g mẫu thức ăn chăn nuôi cho vào bình đốt hình trụ, thêm vào đó

đến khi màu dung dịch trong bình đốt hình trụ trong suốt là được (từ 1 giờ đến 1 giờ

30 phút tuỳ từng mẫu) Để nguội cho thêm 60ml nước cất, lắc đều để nguội rồi đưa bình đốt vào máy Kjeltex để chưng cất mẫu Cho thêm 30ml dung dịch NaOH 40% vào trong bình đốt có dung dịch mẫu, lấy bình tam giác có dung tích 250ml trong có

chuyển từ màu xanh lục sang màu tím

c) Cách tính hàm lượng protein thô

N(%) =

Protein thô (%)= N(%) hệ số (a,b,c)

Hệ số : a= 5,7- đối với hạt ngũ cốc

b=6,38-đối với sữa

c=6,25- đối vơi các loại thức ăn khác

ẩm, để nguội ở nhiệt độ phòng và cân trọng lượng cốc (B) Cân khoảng 1-1,5g mẫu

Trang 31

cho vào ống cân mẫu (ống bằng giấy để chiết suất mỡ), đặt lên trên mẫu một lớp bông đã khử mỡ và lắp vòng đệm sắt vào ống mẫu Lắp toàn bộ ống mẫu và vòng đệm sắt vào bộ chưng cất mẫu

cốc vào bộ chưng cất mỡ Chưng cất mẫu trong khaongr thời gian 45-60 phút tuỳ

gian 30 phút.Gắp cốc chưng cất có mỡ vào bình hút ẩm để nguội và cân trọng lượng cốc và mỡ thu được (A)

c) Tính kết quả

X(%) =

Trong đó: A: Khối lượng cốc + mỡ (g)

B: Khối lượng cốc trưng cất

Pg: Khối lượng mẫu phân tích

3.5.8 Xác định xenluloze (xơ thô) [11]

a) Nguyên tắc

hoặc KOH trong một thời gian xác định để tách các chất nhưu protein, lipit, tinh bột đường ra khỏi mẫu phân tích, phần còn lại là xenluloze thô gồm: Hemixenluloze, lignin, cutin và silica

b) Cách tiến hành

Cân 1-1,5g mẫu thức ăn (Pg) cho vào chén, đưa chén với mẫu vào máy, thêm

chén bằng nước cất nóng ( rửa ngay trên máy) cho đến khi hết axit trong chén (thử bằng giấy quỳ), cho tiếp 200ml KOH (NaOH) 1,25% đun sôi trong 30 phút và lọc rửa như trên cho đến khi hết KOH Cho tiếp 20ml cồn và 10ml ete chiết khô, sau đó

trong bình hút ẩm, cân trọng lượng (X2) Sau đo tính hàm lượng xenluloze

Trang 32

c) Tính hàm lượng xenluloze

Xenluloze thô(%) =

Trong đó:

3.5.9 Xác định hàm lượng canxi [12]

a) Nguyên tắc

Dùng phương pháp chuẩn độ với chỉ thị Fluorexon để xác định hàm lượng

Ca trong dung dịch mẫu đã được tro hoá

để phân tích Khi tính toán kết quả,ta cần nhân kết quả với hệ số pha loãng của nó Song song với việc phân tích mẫu cần thực hiện mẫu đối chứng (mẫu trắng), là mẫu chứa 100ml nước cất và thêm tất cả các thuốc thử, chỉ thị như đã tiến hành với mẫu phấn tích

c) Cách tính kết quả

Hàm lượng Ca (X%) trong thức ăn chăn nuôi được tính như sau:

X(%) =

Trang 33

Trong đó:

V: thể tích dung dịch tro ban đầu (ml)

dịch tro lấy phân tích (ml)

N: Nồng độ đương lượng của dung dịch chuẩn Trilon B

Pg: Khối lượng mẫu phân tích (g)

0,02004: mili đương lượng gam Ca (g)

3.5.10 Xác định hàm lượng photpho [13]

a) Nội dung

Phương pháp này dựa vào khả năng của axit octo-phot phoric, tạo ra được trong môi trường axit một hợp chất phức: phospho-Vanado-Molipdat có màu vàng, bền vững trong giới hạn nồng độ từ 1-20mg/ml cường độ màu của dung dịch tỷ lệ với hàm lượng của photpho

b) Cách tiến hành

+ Chuẩn bị dung dịch tro phân tích photpho

Mẫu thức ăn được tro hoá theo tiêu chuẩn TCVN – 1525- 86

+ Xác định photpho

nguội, thêm tiếp 15 ml hỗn hợp thuốc thử Dùng nước cất lên thể tích đến vạch mức

và lắc đều Sau 0,5-1 giờ đo mật độ quang của các dung dịch đó trên máy FEK-60 với kính lọc màu xanh sẫm có bước sóng hấp thụ cực đại 450-460mm và cuvet 10mm Dung dịch đối chứng là dung dịch không (màu trắng)

+ Tiến hành xây dựng đồ thị chuẩn: Dựa trên các kết quả đo mật độ quang của các dung dịch thanh chuẩn để xây dựng đồ thị chuẩn trục tung của đồ thị là giá trị mật độ quang, còn trục hoành ghi nồng độ của photpho Dựa vào đồ thị chuẩn này để xác định nồng độ của photpho trong dung dịch tro cần phân tích

Trang 34

+ Khi gặp những mẫu phân tích có nồng độ photpho cao cần giảm thể tích dung dịch tro lấy để phân tích đến mức thích hợp và trong khi tính toán cần nhân kết quả với hệ số pha loãng của nó

c) Cách tính kết quả

Hàm lượng photpho (X%) trong thức ăn chăn nuôi ở dạng khô không khí được tính theo công thức:

X% =

Trong đó: C: Nồng độ photpho trong dung dịch tro phân tích (mg/ml)

V: Thể tích dung dịch tro ban đầu (ml)

Pg: Khối lượng mẫu (g)

1000: hệ số chuyển từ lít ra ml

Trang 35

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Tập đoàn DABACO Việt Nam

4.1.1 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi tại nhà máy DaBaCo

*Sơ đồ quy trình

Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ I

B2 Phân loại NL, bố trí kho và bảo quản NL

B2a Kho thường B2b Xi lô

B13 Máy ép viên

B19 Lưu kho thành phẩm

B18 Máy khâu bao

B17 Cân đóng bao B16 Thùng chứa SP bột

B16 Thùng chứa viênB17 Cân đóng baoB18 Máy khâu bao

B14.Buồng làm nguội viên

Dạng bột

B2c Kho

lạnh

B1: Nhập NL

Trang 36

*Thuyết minh quy trình

B1- Nhập nguyên liệu: Căn cứ theo qui định của công ty về các chỉ tiêu nhập nguyên liệu, kế hoạch sản xuất theo sản lượng tiêu thụ của phòng Kỹ thuật – Chất lượng và dựa vào CO của các nhà sản xuất các loại nguyên liệu Phòng Vật tư – Xuất nhập khẩu thu mua nguyên liệu để phục vụ cho sản xuất

B2- Phân loại nguyên liệu: Khi nguyên liệu về nhà máy phòng Kỹ thuật – Chất lượng kiểm tra theo đúng qui trình kiểm tra nguyên liệu để nhập kho Căn cứ vào kết quả kiểm tra của nguyên liệu mà phân loại nguyên liệu, bố trí xếp kho để phục vụ cho quá trình sản xuất được hợp lý

B2a- Các nguyên liệu thô dạng bột hoặc mảnh được bố trí xếp ở kho thường B2b- Các nguyên liệu thô dạng hạt được bố trí xếp ở trong xilô như ngô và

B4- Sàng tạp chất: Từ máy trộn sơ bộ hỗn hợp nguyên liệu được chạy sang chiếc sàng với đường kính mắt sàng cho lọt qua 3cm Những loại tạp chất như mảnh kim loại, rơm, rác, hòn, cục to có đường kính trên 3cm bị loại ra ngoài

B5- Các thùng chứa nguyên liệu: Các nguyên liệu được bố trí kéo lên các thùng chứa để phục vụ sản xuất Các thùng chứa được ký hiệu từ 1,2,3, với các tên của từng loại nguyên liệu được thể hiện trong phần mềm điều khiển tự động và trên bảng sơ đồ vận hành của dây chuyền

B6- Cân định lượng điều khiển bằng máy vi tính: Căn cứ vào chất lượng của từng loại nguyên liệu phòng Kỹ thuật – Chất lượng tính toán thành phần công thức của từng loại sản phẩm bằng phần mềm riêng Sau đó đưa công thức xuống nhà

Trang 37

máy thực hiện sản xuất, căn cứ vào công thức được nhập vào phần mềm tự động hóa cân định lượng theo từng loại nguyên liệu

B7 - Thiết bị cấp liệu từ: Trên máy nghiền nguyên liệu chạy qua có hệ thống cấp liệu từ Những mảnh kim loại có lẫn trong nguyên liệu chạy qua hệ thống này sẽ bị giữ lại trong quá trình vệ sinh thu lại và bỏ ra ngoài, để không cho vào máy nghiền tránh hỏng búa và rách sàng đồng thời loại ra khỏi thức ăn những mảnh kim loại

B8- Máy trộn sơ bộ: Trong dây chuyền có các cân định lượng lấy từng loại nguyên liệu số lượng theo công thức được ấn định và xả xuống thùng trộn sơ bộ cho đều giữa các loại

B9- Máy nghiền: Hỗn hợp các nguyên liệu được vào máy nghiền kích cỡ sàng nghiền của từng loại sản phẩm được theo qui định Trong máy nghiền có hệ thống túi lọc để đối lưu không khí giữa trong và ngoài máy qua túi lọc để giữ lại nguyên liệu kích cỡ nhỏ tránh bụi ra môi trường xung quanh Khí sạch được thoát ra ngoài môi trường qua túi lọc trên máy nghiền

B10- Máy trộn chính: Sau khi hỗn hợp của một mẻ trộn 2,5 tấn được nghiền xong đưa xuống máy trộn:

B10a- Cân định lượng vi lượng: Trong quá trình này những nguyên liệu có số lượng nhỏ để chính xác phải bổ sung vào bằng cân điện tử ngoài đổ vào buồng trộn

B10b- Cân định lượng dầu mỡ: Trong quá trình này trong công thức sản phẩm có dầu mỡ thì hệ điều khiển sẽ bơm dầu mỡ vào buồng trộn

B11 Máy trộn phun rỉ đường:

Sau khi trộn chính xả xuống qua vít tải, qua gầu tải vào máy trộn rỉ đường (Rỉ đường được trộn đều trong cả quá trỡn và đi qua van 2 ngả (Chỉ đi theo một đường): 1 là vào các thùng chứa sản phẩm bột để ép viên, 2 là vào các thùng chứa sản phẩm bột để đóng bao (sản phẩm bột)

B12- Thùng chứa sản phẩm bột: Khi sản phẩm là viên hỗn hợp được chuyển sang thùng nay để ép viên

B13- Máy ép viên: Đối với mỗi loại sản phẩm có đường kính và độ dài khác nhau theo qui định, người công nhân vận hành máy ép viên phải điều khiển máy theo chế độ nhiệt độ, áp suất của hơi nước để viên theo qui định

Ngày đăng: 21/05/2021, 08:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thuý Hiển (2003), Giới thiệu vê nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu vê nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Thuý Hiển
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
2.Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngô Thị Hoán, Thức ăn và dinh dưỡng gia súc, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn và dinh dưỡng gia súc
3. Đào Văn Huyên, Chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc gia cầm, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc gia cầm
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
4. Lê Đức Ngoan, Nguyễn Thị Hoa Lý, Dư Thị Thanh Hằng (2004), Giáo trình thức ăn chăn nuôi gia súc, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thức ăn chăn nuôi gia súc
Tác giả: Lê Đức Ngoan, Nguyễn Thị Hoa Lý, Dư Thị Thanh Hằng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
13. TCVN 1525-86, Xác định hàm lượng phospho trong thức ăn chăn nuôi. Nguồn Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định hàm lượng phospho trong thức ăn chăn nuôi
5. Tài liệu dây chuyền công nghệ tại nhà máy Khác
6. Tổng cục thống kê (2006), Sản lượng thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam Khác
8. TCVN 4331-2001, Xác định hàm lượng chất béo thô trong thức ăn chăn nuôi Khác
9. TCVN 4326-86, Xác định độ ẩm của thức ăn chăn nuôi Khác
10. TCVN 4328-2001, Xác định hàm lượng protein trong thức ăn chăn nuôi theo phương pháp Kjeldahl Khác
11. TCVN 4329-93, Xác định hàm lượng xenluloze thô trong thức ăn chăn nuôi Khác
12. TCVN 1526-86, Phương pháp xác định hàm lượng nguyên tố Canxi Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w