1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát một số công đoạn trong quá trình sản xuất sữa tươi tiệt trùng tại công ty cổ phần sữa th true milk

55 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Một Số Công Đoạn Trong Quá Trình Sản Xuất Sữa Tươi Tiệt Trùng Tại Công Ty Cổ Phần Sữa Th True Milk
Tác giả Trần Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn KS. Lương Quốc Hoàn, TS. Trần Văn Chí
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Công Nghệ Sau Thu Hoạch
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Đặt vấn đề (9)
    • 1.2. Mục đích của đề tài (10)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (10)
    • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (10)
      • 1.4.1. Ý nghĩa khoa học (10)
      • 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn (10)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần sữa TH (11)
    • 2.2. Tổng quan về công ty (11)
      • 2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển (11)
      • 2.2.2. TH và những chặng đường (12)
      • 2.2.3. Sơ đồ tổ chức của nhà máy sữa tươi sạch TH true milk (13)
      • 2.2.4. Các dòng sản phẩm (13)
    • 2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trong nước và trên thế giới (14)
      • 2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa ở Việt Nam (14)
      • 2.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trên thế giới (15)
    • 2.4. Giới thiệu chung về sữa (17)
      • 2.4.1. Một số khái niệm về sữa (17)
      • 2.4.2. Vai trò của sữa (18)
      • 2.4.3. Một số thành phần có trong sữa (19)
    • 2.5. Giới thiệu chung về quy trình công nghệ sản xuất sữa tươi tiệt trùng (27)
      • 2.5.1. Quy trình sản xuất sữa tươi tiệt trùng nguyên chất (27)
      • 2.5.2. Quy trình sản xuất sữa tươi tiệt trùng ít đường, có đường, hương dâu (28)
      • 2.5.3. Thuyết minh quy trình (29)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (33)
      • 3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (33)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (33)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin (33)
      • 3.3.2. Phương pháp quan sát (33)
      • 3.3.3. Phương pháp tham gia trực tiếp sản xuất (34)
      • 3.3.4. Phương pháp phân tích (34)
  • Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (40)
    • 4.1. Kết quả khảo sát công đoạn tiếp nhận sữa (40)
    • 4.2. Kết quả khảo sát công đoạn ly tâm tách tạp chất có lẫn trong sữa và tách béo (42)
    • 4.3. Kết quả khảo sát công đoạn bảo quản sữa đầu vào (43)
    • 4.4. Kết quả khảo sát công đoạn tiệt trùng (51)
    • 4.5. Kết quả đánh giá chất lƣợng sản phẩm (53)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (54)
    • 5.1. Kết luận (54)
    • 5.2. Kiến nghị (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (55)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Khảo sát quy trình sản xuất sữa tại nhà máy TH True Milk bao gồm các bước tiếp nhận sữa, xử lý để loại bỏ tạp chất và tách béo, bảo quản sữa đầu vào, tiệt trùng và đánh giá chất lượng sữa.

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm thực tập: Công ty cổ phần sữa TH

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Khảo sát công đoạn tiếp nhận sữa

Nội dung 2: Khảo sát công đoạn xử lý làm sạch tạp chất có lẫn trong sữa và tách béo

Nội dung 3: Khảo sát công đoạn bảo quản sữa đầu vào

Nội dung 4: Khảo sát công đoạn tiệt trùng

Nội dung 5: Đánh giá chất lƣợng sữa

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập thông tin từ các văn bản tài liệu của các phòng ban trong công ty

Để thu thập thông tin chính xác, cần phỏng vấn những người trực tiếp làm việc như trưởng ca, tổ trưởng, công nhân vận hành, nhân viên QA, nhân viên tiếp nhận sữa tươi và nhân viên thu gom sữa.

- Quan sát quá trình thu gom sữa tại trại

- Quan sát quá trình kiểm tra mẫu sữa của nhân viên QA

- Quá trình vận hành bơm sữa của nhân viên chế biến

- Quan sát và theo dõi quá trình chế biến, đóng gói, bảo quản sữa tại công ty

3.3.3 Phương pháp tham gia trực tiếp sản xuất

3.3.4.1 Xác định các chỉ tiêu cảm quan

Để đánh giá chất lượng sữa tươi, hãy lấy khoảng 200 đến 250 ml mẫu sữa vào cốc và đun sôi khoảng 60-80 ml sữa Sau đó, tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan như màu sắc, mùi và vị của sữa tươi thông qua các phương pháp quan sát, nếm và ngửi.

- Về màu sắc: Sữa tốt thì có màu trắng ngà, màu vàng ngà đến màu vàng nhạt

- Về mùi vị: Sữa tốt có vị ngọt, béo, không có mùi lạ

3.3.3.2 Xác định các chỉ tiêu hóa lý

Phương pháp đo tỷ trọng sữa giúp đánh giá chất lượng của sản phẩm Tỷ trọng trung bình của sữa tươi ở nhiệt độ 20 độ C dao động từ 1,027 đến 1,031 g/ml.

 Dụng cụ: Ống đong hình trụ 250 ml, tỷ trọng kế (có gắn nhiệt kế), dụng cụ lấy mẫu sữa

- Dùng ống đong hình trụ dung tích 250ml, rót từ từ sữa vào ống đong (tránh hiện tƣợng xuất hiện bọt sữa trên bề mặt)

Để xác định độ chính xác của tỷ trọng kế, hãy từ từ nhúng chìm nó đến vạch 1,030, sau đó bỏ ra cho tỷ trọng kế nổi tự do Chờ cho đến khi tỷ trọng kế đứng yên và đọc chỉ số tại mực nước sữa ngang trên tỷ trọng kế, với độ chính xác đạt ± 0,0005.

Sau khi đọc chỉ số tỷ trọng, cần lấy nhiệt độ từ tỷ trọng kế, với độ chính xác của nhiệt kế là 0,5 °C Tỷ trọng của sữa được tính ở nhiệt độ chuẩn 20 °C, và chỉ số trên tỷ trọng kế phản ánh tỷ trọng của sữa Nếu tỷ trọng không được đo ở 20 °C, cần thực hiện các phép tính để điều chỉnh tỷ trọng tương ứng.

+ Nếu nhiệt độ đo lớn hơn 20 0 C d 20 = d t + (t-20) x 0,0002

+ Nếu nhiệt độ sữa đo là nhỏ hơn 20 0 C d 20 = d t - ( 20-t ) x 0,0002

Độ axit chung của sữa được xác định bằng phương pháp đo độ Thorner (0 T), thông qua lượng mililit NaOH 0.1 N cần thiết để trung hòa axit tự do trong 100ml sữa Độ axit này phụ thuộc vào thành phần của sữa, chủ yếu là các muối axit của axit photphoric và limonic, cùng với các loại protein như casein, albumin, glubulin và CO2 hòa tan trong sữa.

Nguyên tắc của phương pháp:

Để trung hòa axit tự do trong sữa, sử dụng dung dịch NaOH 0,1N và phenolphtalein 1% làm chất chỉ thị Tại điểm tương đương, dung dịch sẽ chuyển sang màu hồng nhạt và giữ màu này trong vòng 30 giây.

- Dụng cụ: Ống pipet, bình tam giác 250 ml, bình chuẩn độ kjeldah

- Hóa chất: Dung dịch NaOH 0,1N, Phenolphtalein 1%

Để xác định độ axit của sữa tươi, cũng như các sản phẩm sữa bán thành phẩm và thành phẩm đã tiệt trùng hoặc thanh trùng, cần chuẩn bị mẫu theo quy trình cụ thể.

Để thực hiện thí nghiệm, đầu tiên, dùng cốc đong để lấy 100 ml sữa vào cốc thủy tinh 250 ml và điều chỉnh nhiệt độ của sữa đến 20°C, có thể sử dụng nước ấm để tăng nhiệt độ Sau đó, lắc đều hỗn hợp Tiếp theo, sử dụng pipet 10 ml để hút sữa từ cốc thủy tinh và chuyển vào bình tam giác 100 ml (hoặc 250 ml) Cuối cùng, dùng pipet khác để hút 20 ml nước cất vào bình và lắc đều.

Thêm 3 giọt chỉ thị phenolphtalein 1% vào mẫu và lắc đều Đặt bình tam giác lên phiến gạch men trắng Sử dụng NaOH 0,1N để chuẩn độ, nhỏ từ từ vào bình và lắc đều cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt, giữ màu trong 30 giây thì dừng lại Ghi lại số ml NaOH 0,1N đã sử dụng để đọc kết quả.

Tiến hành làm 3 mẫu song song, sai số giữa các lần chuẩn của 3 mẫu không vƣợt quá 0,4 ml NaOH 0,1N dùng chuẩn độ

 Phương pháp xác định độ tươi bằng cồn

Cồn là một chất háo nước và khi được thêm vào sữa không tươi (có độ chua cao), nó sẽ nhanh chóng làm mất vỏ hydrat của các protein trong sữa Điều này dẫn đến việc các phân tử protein liên kết lại dễ dàng, gây ra hiện tượng đông tụ sữa ngay lập tức.

 Dụng cụ: Ống nghiệm hoặc đĩa petri, cồn 75%

- Lấy 4 ống nghiệm có dung tích 20 ml (có thể dùng đĩa petri) cho vào mỗi ống nghiệm 1-2 ml sữa và 1-2 ml cồn 75% (tỷ lệ sữa:cồn 1:1)

- Lắc đều ống nghiệm khoảng 1-2 phút

+Nếu trên thành ống nghiệm không xuất hiện các hạt nhỏ thì sữa có độ tươi đạt yêu cầu (11-16 0 T)

+ Nếutrên thành ống nghiệm có các hạt kết tủa nhỏ thì kết luận sữa đó kém tươi và độ axit vượt quá giới hạn (20-22 0 T)

Nếu sữa có hạt lớn và dịch sữa đặc, hãy hơ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn Nếu sữa vón cục, điều này cho thấy sữa không tươi và có độ axit vượt quá giới hạn (22-28 độ T).

 Phương pháp xác định hàm lượng chất béo

Chất béo trong sữa tồn tại dưới dạng các hạt cầu mỡ được bao bọc bởi các màng Để phá vỡ các màng này, cần sử dụng H2SO4 đậm đặc để chuyển muối Canxi Caseinnat thành hợp chất Casein.

NH2-R(COO) 6 Ca 3 + 3H 2 SO 4 NH 2 -R(COO) 6 + 3CaSO 4

NH 2 -R(COO) 6 + H 2 SO 4 H 2 SO 4 -NH 2 + R(COO) 6

Rượu Izoamilic có khả năng tách chất béo hiệu quả Sau khi hòa tan protein bằng H2SO4, việc ly tâm sữa giúp chất béo nổi lên trên Mỡ sau đó được chia độ để dễ dàng đọc giá trị hàm lượng chất béo.

 Dụng cụ: Ống butyrometer, mỡ kế, pipet, và pipet chuyên dụng 10,75 ml, bồn ổn nhiệt, máy li tâm

- Đặt ống butyrometer lên giá (ống để kiểm tra chất béo)

- Rót định lƣợng vào mỡ kết 10 ml H 2 SO 4 90% sao cho không để axit dính vào cổ mỡ kế

Sử dụng pipet chuyên dụng, hút 10,75 ml sữa và cho từ từ vào mỡ kế dọc theo thành ống để tránh làm cháy sữa.

- Dùng pipet 10 ml hút 1,5 - 2,0 ml rƣợu Izoamilic cho vào mỡ kế

Ngày đăng: 21/05/2021, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lâm Xuân Thanh. Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa (2006). NXB khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa (2006)
Tác giả: Lâm Xuân Thanh. Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
3. Lê Thị Liên Thành, Lê Văn Hoàng. Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa (2002), NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa (2002)
Tác giả: Lê Thị Liên Thành, Lê Văn Hoàng. Giáo trình công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
4. Lê ngọc Tú, Bùi Đức Hội, Hóa học thực phẩm (2001). NXB Khoa học kỹ thuật 5. Lê Văn Việt Mẫn. Giáo trình công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa và thứcuống pha chế. NXB Đại học quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học thực phẩm (2001). "NXB Khoa học kỹ thuật 5. Lê Văn Việt Mẫn. "Giáo trình công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa và thức "uống pha chế
Tác giả: Lê ngọc Tú, Bùi Đức Hội, Hóa học thực phẩm
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật 5. Lê Văn Việt Mẫn. "Giáo trình công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa và thức "uống pha chế. "NXB Đại học quốc gia TP.HCM
Năm: 2001
6. Lương Đức Phẩm, Vi sinh vật hóa và vệ sinh an toàn thực, phẩm (2000). NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật hóa và vệ sinh an toàn thực, phẩm (2000)
Tác giả: Lương Đức Phẩm, Vi sinh vật hóa và vệ sinh an toàn thực, phẩm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
7. Nguyễn Đức Doan (2007). Bài giảng công nghệ chế biến Thịt-Trứng - Sữa. Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng công nghệ chế biến Thịt-Trứng - Sữa
Tác giả: Nguyễn Đức Doan
Năm: 2007
1. Hoàng Kim Anh (2007). Hóa học thực phẩm. NXB Khoa học kỹ thuật Khác
8. Nguyễn Thị Nhài (2013), khảo sát quy trình sản xuất sữa tươi thanh trùng tại công ty cổ phần sữa quốc tế Khác
9. Quy trình công nghệ sản xuất - Công ty cổ phần sữa TH II. Tài liệu tiếng anh Khác
10. Dairy processing handbook (2003) Tetra Pak Processing III. Tài liệu internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w